Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 7.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Nhự
Ngày gửi: 15h:29' 09-05-2026
Dung lượng: 16.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy Toán 7
Tuần: 1
Tiết: 1,2

Năm học 2024 - 2025
Ngày soạn: 27 /8/2024
Ngày dạy: / 9 / 2024
TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ Q .
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
+ Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
+ So sánh được hai số hữu tỉ.
+ Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ dộng chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
* Dành cho HS khuyết tật: Biết viết số hữu tỉ và đọc được số hứu tỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,thước thẳng có chia khoảng.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu
TIẾT 1
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu.
→GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu chỉ số WHtR:
Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính
bằng tỉ số giữa số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này
được coi là một công cụ đo lường sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo được các nguy
Giáo viên: Phạm Thị Nhự

1

Trường THCS An Lâm

Kế hoạch bài dạy Toán 7
Năm học 2024 - 2025
cơ thừa cân, béo phì, mắc bệnh tim mạch,.. Bảng dưới đây cho biết nguy cơ thừa cân,
béo phì của một người đàn ông trưởng thành dựa vào chỉ số WHtR.
Gầy
Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc bằng 0,42
Tốt
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,52
Hơi béo
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,57
Thừa cân
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,63
Béo phì
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63
+ GV đặt vấn đề:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.
Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm.
Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt
hơn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp
các số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
⇒Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Số hữu tỉ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện HĐ1, HĐ2.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt:
“Các phân số bằng nhau là các cách viết
khác nhau của cùng một số, số đó gọi là số
hữu tỉ. Chỉ số WHtR của ông An, ông chung
và các số trong HĐ2 là các số hữu tỉ. Như
vậy, em hiểu thế nào là số hữu tỉ?”
→GV chốt lại kiến thức khái niệm và kí hiệu
số hữu tỉ.
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý:
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của
số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
- GV yêu cầu đọc hiểu Vídụ 1, hoạt động cặp
đôi nói cho nhau nghe đáp án của mình.
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành.
Luyện tập 1.
- GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét:
Giáo viên: Phạm Thị Nhự

2

1. Số hữu tỉ
HĐ1:
Chỉ số WHtR của ông An và ông
Chung lần lượt là:
108: 180 = 0,6
70: 160 = 0,4375
HĐ2:
−5 −10 −20
a) -2,5 = 2 = 4 = 8

3 11 22 44
b) 2 4 = 4 = 8 = 16
⇒Kết luận:
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng
a

phân số b , với a , b ∈ Z , b ≠0 .

Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu
là Q .
Chú ý:
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số
đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
Luyện tập 1:

3

Các số 8; -3,3; 3 2 đều là các số hữu
Trường THCS An Lâm

Kế hoạch bài dạy Toán 7
Vì các số thập phân đã biết đều viết được
dưới dạng phân số thập phân nên chúng đều
là các số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên, hỗn số
cũng là các số hữu tỉ.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và nêu lại
cách biểu diễn số nguyên trên trục số.
- Gv dẫn dắt, hướng dẫn, phân tích cho HS
cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn các
số hữu tỉ trên trục số. VD: Để biểu diễn số
3

hữu tỉ 2 , ta làm như sau:

Năm học 2024 - 2025
tỉ. Vì các số đó đều viết được dưới
dạng phân số .
Nhận xét:
Vì các số thập phân đã biết đều viết
được dưới dạng phân số thập phân
nên chúng đều là các số hữu tỉ.
Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng
là các số hữu tỉ.
* Cách biểu diễn số hữu tỉ trên
trục số: (SGK – tr7)
?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số
2 −5

+ Chia đoạn thẳng đơn vị thành hai đoạn Hình 1.4 biểu diễn số hữu tỉ 3 ; 6 ;
thẳng bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị −2 1 .
1

mới ( đơn vị mới bằng 2 đơn vị cũ) (H1.2a)

3

+ Số hữu tỉ 2 được biểu diễn bởi điểm M
(nằm sau gốc O) và cách O một đoạn bằng 3
đơn vị mới. (H1.2b)

6

Luyện tập 2.

* Nhận xét:
Trên trục số, hai điểm biểu diễn của
hai só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm
về hai phía khác nhau so với điểm
O và có cùng khoảng cách đến O.

−3

Tương tự, số hữu tỉ 2 được biểu diễn bởi
điểm N (nằm trước gốc O) và cách O một
đoạn bằng 3 đơn vị mới (H1.3). Do đó: OM =
ON.

3

+ Số hữu tỉ 2 =1,5nên 1,5 cũng được biểu
diễn bởi điểm M.
−3

−6

−6

+ Số hữu tỉ 2 = 4 nên 4 cũng được biểu
diễn điểm N (H.1.3)
+ Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a
được gọi là điểm a.
- GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập?.
- HS áp dụng các bước biểu diễn số hữu tỉ để
trình bày Luyện tập 2 vào vở.
Giáo viên: Phạm Thị Nhự

3

Trường THCS An Lâm

Kế hoạch bài dạy Toán 7
- GV lưu ý, dẫn dắt, đặt câu hỏi, rút ra nhận
xét cho HS như trong (SGK – tr7).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ
tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm
khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho
HS nhắc lại các khái niệm số hữu tỉ, kí hiệu
và các lưu ý cần nhớ.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số hữu
tỉ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV yêu cầu
HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ3,
HĐ4.
→GV gọi một số HS báo cáo kết quả, các HS
khác chú ý lắng nghe, nhận xét. GV chữa bài,
chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đi tới kết luận như khung kiến
thức trọng tâm (SGK – tr8).GV cho 1-2 HS
đọc, phát biểu khung kiến thức trọng tâm.
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, để học sinh rút ra
nhận xét như trong phần Chú ý.
Quan sát trục số, các em hãy cho biết hữu tỉ,
số nào là số hữu tỉ dương, số nào là số hữu tỉ
âm, số nào không là số hữu tỉ dương cũng
không là số hữu tỉ âm?(HSKT có thể trả lời
trước lớp với sự hướng dẫn của GV).
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi
đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu kiến thức.
- HS áp dụng kiến thức sắp xếp các số hữu tỉ
bằng cách hoàn thành Luyện tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động
cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Giáo viên: Phạm Thị Nhự

4

Năm học 2024 - 2025

2. Thứ tự trong tập hợp các số
hữu tỉ
HĐ3.
−3

a) −1,5= 2 ;
−3 5
Có: 2 < 2

−3

b) −0,375= 8
−3 −5
Có 8 > 8
HĐ4.

⇒Kết luận:

- Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ
bất kì bằng cách viết chúng dưới
dạng phân số rồi so sánh hai phân
số đó.
- Với hai số hữu tỉ a,b bất kì, ta
luôn có hoặc a = b hoặc a < b
hoặc a > b.
Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b
và b < c thì a < c (tính chất bắc
cầu).
- Trên trục số, nếu a < b thì điểm a
nằm trước điểm b.
Chú ý:
Trường THCS An Lâm

Kế hoạch bài dạy Toán 7
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

Năm học 2024 - 2025
Trên trục số, các điểm trước gốc O
biểu diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu
tỉ nhỏ hơn 0); các điểm nằm sau
gốc O biểu diễn số hữu tỉ dương
(tức số hữu tỉ lớn hơn 0).
Nhận xét:
Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu
6

để so sánh 0,7 và 5 bằng cách như
sau:
6

Vì 0,7 < 1 và 1 < 5
6

nên 0,7 < 5 .

Luyện tập 3.
Thứ tự từ nhỏ đến lớn:
−2 ;❑

C. Hoạt động luyện tập
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nhiệm vụ 1:Hoàn thành BT1.1
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1.1
(SGK - tr9),sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng. Các
HS khác chú ý nhận xét, bổ sung.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
Nhiệm vụ 2:Hoàn thành BT1.2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT1.2
vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo
đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình bày miệng.
- GV chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT1.3
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT1.3
bài cá nhân.
- GV mời 2-3 HS trình bày miệng.
Các bạn khác chú ý lắng nghe và bổ sung.
Nhiệm vụ 4:Hoàn thành BT1.4
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT4 theo
cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo
đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS khác
nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các lỗi
sai hay mắc.
Giáo viên: Phạm Thị Nhự

5

−3
1
;❑3,125 ; ❑5 .
2
4

Nội dung cần đạt
Bài 1.1:
a) 0,25 ∈Q . Đúng
−6

b) 7 ∈ Q. Đúng
c) -235 ∉ Q. Sai.

−235
Vì -235 = 1 ∈ Q.

Bài 1.2:
a) Số đối của số -0,75 là: 0,75
1

1

b) Số đối của số6 5 là: −6 5
Bài 1.3:
Các điểm A, B, C, D lần lượt

−7 −1

biểu diễn các số hữu tỉ: 6 ; 3 ;
1 4
; .
2 3

Bài 1.4:
a) Trong các phân số trên,
những phân số biểu diễn số hữu
tỉ -0,625:
Trường THCS An Lâm

Kế hoạch bài dạy Toán 7
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT1.5
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài 1.5 vào vở.
- GV mời một số bạn trình bày miệng, các bạn
khác chú ý nghe, nhận xét.
*GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi
thực hiện biểu diễn phân số trên trục số, so sánh
phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ
cho trước để HS thực hiện bài tậpchính xác nhất.

Năm học 2024 - 2025

−5 5
−20
−10
−25
;❑
;❑
;❑
;
.
8 −8
32
16
40

b) Biểu diễn số hữu tỉ
−0,625=

−5
trên trục số:
8

Bài 1.5:
a) -2,5 và -2,125
Có: -2,5 < -2,125
−1

1

b) 10 000 và 23 456
−1

1

Có: 10000 < 23456
D. Hoạt động vận dụng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành
bài tập Vận dụng(SGK -tr6).
- HS đưa ra câu trả lời, giải thích. Các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét.GV nhận xét, đánh giá,
chuẩn kiến thức.
Câu hỏi dành cho HSKT:Lấy ví dụ 3 số hữu tỉ
em thích vào vở. Đọc các số đó.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành
bài tập Bài 1.6(SGK -tr9).
Bài 1.6:
Quốcgia
Aust Pháp Tây An Mĩ
ralia
Ban h
Nha
Tuổi thọ
83
82,5 83 1 81 2 78 1
5
5
2
trung bình
dự kiến
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm đưa ra câu
trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn tự học:
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới: Bài 8. Góc ở vị trí đặc biệt.
Tia phân giác của góc.

Giáo viên: Phạm Thị Nhự

6

Nội dung cần đạt
Vận dụng:
Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức
khỏe của ông Chung tốt hơn.
Vì chỉ số của ông An là: 108:
180 = 0,6 nằm trong ngưỡng
thừa cân.
Còn chỉ số của ông Chung là:
70: 160 = 0,4375 nằm trong
ngưỡng sức khỏe tốt.
Bài 1.6:
Các quốc gia theo tuổi thọ trung
dự kiến từ nhỏ đến lớn:
1
2
1
78 ; 81 ; 82,5; 83; 83 .
2
5
5

- Hoàn thành nhiệm vụ tự học.

Trường THCS An Lâm

Kế hoạch bài dạy Toán 7
Tuần: 1
Tiết: 3,4

Năm học 2024 - 2025
Ngày soạn: 27/08/2024
Ngày dạy: / 9 / 2024

GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT.
TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC

I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh).
- Nhận biết được tia phân giác của một góc.
- Mô tả được tính chất hai góc đối đỉnh.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực chuyên biệt:
+ Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của
một góc từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
+ Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực
tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã
được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài
toán thuộc dạng đã biết.
+ Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia phân giác của một góc bằng
dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
* Dành cho HS khuyết tật: HS biết vẽ hai đường thẳng cắt nhau, nhận diện được hai
góc đối đỉnh và hai góc kề bù.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,thước thẳng có chia khoảng,
thước đo góc, êke.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng, thước
đo góc...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu
TIẾT 1
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Giáo viên: Phạm Thị Nhự

7

Trường THCS An Lâm

Kế hoạch bài dạy Toán 7
Năm học 2024 - 2025
Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng những
cặp góc đặc biệt.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế nào, chúng
ta cùng tìm hiểu trong bài học này.”
B.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Góc ở vị trí đặc biệt
1. Góc ở vị trí đặc biệt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a) Hai góc kề bù
Nhiệm vụ 1:
HĐ1:
- GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2
theo nhóm đôi.

Nhận xét:
- Đỉnh của hai góc: chung đỉnh
- Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn hai
cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
HĐ2:

a) Hai góc chung đỉnh.
Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và
Oy là hai tia đối.
o
b) ^
xOz=13 5

- GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho
HS nhắc lại định nghĩa và tính chất.

o
o
^
yOz=4 5 ⇒ ^
xOz + ^
yOz=18 0

Định nghĩa:
- Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh

- GV cho HS trả lời phần Câu hỏi, nhận
Giáo viên: Phạm Thị Nhự

8

Trường THCS An Lâm

Kế hoạch bài dạy Toán 7
biết đâu là hai góc kề bù.
+ Tại sao hình b không phải là góc kề
bù? Giải thích? (Vì tuy có một cạnh
chung, nhưng 2 cạnh còn lại không là
hai tia đối).
- GV giới thiệu và dẫn dắt:
+ Hai góc kề bù còn có thể hiểu là hai
góc vừa kề, vừa bù.
+ Nếu có điểm M nằm trong góc xOy
thì mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx
và xOy là gì?

Năm học 2024 - 2025
còn lại là hai tia đối nhau được gọi là hai
góc kề bù.
Tính chất:
- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o.
Câu hỏi:
^ và O
^ là hai góc kề bù.
a) Góc O
1
2
M 1và ^
M 2 là hai góc kề bù.
c) Góc ^
Chú ý:
- Hai góc kề bù còn được hiểu là hai góc
vừa kề nhau, vừa bù nhau.
- Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta
nói OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox
và Oy của góc xOy. Khi đó:
^
^.
xOM + ^
MOy= xOy

- GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi mở:
+ viết tên 2 góc kề bù?
+ tổng hai góc mOt và tOn bằng bao
nhiêu? Từ đó tính góc mOt.

Luyệntập 1:

Nhiệm vụ 2:
- GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo nhóm
đôi.

Hai góc kề bù là: góc mOt và góc tOn.

^
^
mOt=18
0 o−nOt
o
o
o
¿ 18 0 −6 0 =120

b) Hai góc đối đỉnh:
HĐ3:

Nhận xét:
- Đỉnh: chung đỉnh.
- Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia đối
của một cạnh góc kia.
HĐ 4:

- Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của
hai góc đối đỉnh và tính chất.

- GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai
góc đối đỉnh.
Giáo viên: Phạm Thị Nhự

9

Trường THCS An Lâm

Kế hoạch bài dạy Toán 7
+ giải thích vì sao hình a không phải là
hai góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp cạnh
không là hai tia đối nhau?
+ câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt
nhau thì tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh?
(2 cặp góc đối đỉnh)
- GV cho HS đọc phần Tập suy luận,
hướng dẫn:

^ và O
^ là hai
+ Trong HĐ 4, hai góc O
1
3
góc có tính chất gì, từ đó tổng hai góc
bằng bao nhiêu? Tương tự với hai góc
^ và O
^ ? (Hai góc kề bù).
O
2
3
+ Từ đây suy ra mối quan hệ giữa:
^ +O
^ và O
^ +O
^ , giữa O
^ và O
^?
O
1
3
2
3
1
2
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn
HS cách suy luận và trình bày.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi Luyện
tập 2, hướng dẫn:
+ góc xOy và xOy' là hai góc có tính
chất gì?
+ góc xOy và x'Oy' là hai góc gì, tính
chất gì? Từ đó tính các độ lớn các góc
đó.

- GV: khi hai đường thẳng cắt nhau,
trong các góc tạo thành có một góc
vuông thì các góc còn lại có số đo như
thế nào?
→ GV giới thiệu về hai đường thẳng
vuông góc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
- HS hoạt động nhóm trả lời HĐ 1, 2, 3,
4 và Luyện tập 2.
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi, phần
Luyện tập 1.
- GV hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
Giáo viên: Phạm Thị Nhự

Năm học 2024 - 2025

Đosốđo:

o
^
xOy=^
x ' Oy '=3 1

Địnhnghĩa:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh
của góc này là tia đối của một cạnh của
góc kia.
Tính chất:
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Câu hỏi:
N 1và ^
N 2.
Hai góc đối đỉnh là: ^

Tập suy luận (SGK – tr42).

Ví dụ 1 (SGK – tr43)
Luyệntập 2:

o
o
o
o
^
xOy+ ^
xOy '=18 0 ⇒ xOy '=18 0 −9 0 =9 0

(hai góc kề bù).
Tương tự có góc yOx' là góc vuông.
Ta có: góc xOy và x'Oy' là hai góc đối
nhau
10

Trường THCS An Lâm

Kế hoạch bài dạy Toán 7
- Đại diện nhóm trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét.
GV khái quát, tổng hợp lại các kiến
thức.

Năm học 2024 - 2025
o
⇒^
xOy= ^
x ' Oy '=9 0

Vậy các góc yOx', x'Oy', xOy' cũng
đều là góc vuông.
Chú ý:
Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau và
trong các góc tạo thành có một góc
vuông được gọi là hai đường thẳng
vuông góc. Kí hiệu: xx ' ⊥ yy ' .

TIẾT 2
Hoạt động 2: Tia phân giác của một 2. Tia phân giác của một góc
góc
HĐ 5:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh của góc
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
xOy.
xOz= ^
zOy .
hoàn thành HĐ 5 (SGK - tr 43)
b) ^
(HS chuẩn bị sẵn giấy màu).
Định nghĩa:
Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và
- GV giới thiệu định nghĩa và tính chất
tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau
tia phân giác của góc.
được gọi là tia phân giác của góc đó.
Đường thẳng chứa tia phân giác của một
góc là đường phân giác của góc đó.
Tính chất tia phân giác:
Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì
1
^
xOz= ^
yOz= ^
xOy .
2

- GV cho HS đọc Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 3, hướng
dẫn:
+ Am là tia phân giác của góc xAy, vậy
ta có tính chất gì giữa góc xAy và xAm?

Ví dụ 2 (SGK – tr44)
Luyện tập 3:

- GV hướng dẫn HS làm Thực hành, vẽ
tia phân giác theo các bước.
Nhiệm vụ dành cho HSKT: Em hãy gấp
tờ giấy bất kì, cắt theo 2 mép giấy, em
sẽ được đường gấp là tia phân giác của
góc.
Am là tia phân giác của góc xAy
Giáo viên: Phạm Thị Nhự

11

Trường THCS An Lâm

Kế hoạch bài dạy Toán 7

Năm học 2024 - 2025

o
o
⇒^
xAy =2. ^
xAm=2.6 5 =13 0

Thực hành: Vẽ tia phân giác Oz của góc
xOy có số đo bằng 68o.

- GV cho HS làm Vận dụng,
+ để cân thẳng bằng thì khối lượng hai
đĩa cân phải như thế nào?
+ HS nhận xét về vị trí của kim trên mặt
đồng hồ với góc AOB? (Kim trên mặt
đồng hồ là tia phân giác cảu góc AOB).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, nghe giảng và thực hiện
các nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, đọc Ví dụ
và làm Luyện tập 3, vẽ hình, làm Vận
dụng.
- HS thảo luận nhóm đôi HĐ5.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
hợp lại kiến thức.
Hoạt động 2: Tia phân giác của một
góc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐ 5 (SGK - tr 43)
(HS chuẩn bị sẵn giấy màu).
- GV giới thiệu định nghĩa và tính chất
tia phân giác của góc.
- GV cho HS đọc Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 3, hướng
dẫn:
+ Am là tia phân giác của góc xAy, vậy
ta có tính chất gì giữa góc xAy và xAm?
- GV hướng dẫn HS làm Thực hành, vẽ
tia phân giác theo các bước.
Nhiệm vụ dành cho HSKT: Em hãy gấp
tờ giấy bất kì, cắt theo 2 mép giấy, em
sẽ được đường gấp là tia phân giác của
Giáo viên: Phạm Thị Nhự

Vận dụng:
Để cân thăng bằng thì khối lượng của hai
bên đĩa cân phải như nhau.
Khối lượng đĩa cân bên phải là:
3,5 + 0,5 = 4 kg.
Suy ra khối lượng đĩa cân bên trái cũng
là 4 kg.
Vậy khối lượng của quả cân để cân
thăng bằng là: 4 -1 = 3 kg.

12

Trường THCS An Lâm

Kế hoạch bài dạy Toán 7
góc.
C. Hoạt động luyện tập
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm đôi làm Bài 3.1, 3.2 , 3.3(SGK tr45).
Câu hỏi dành cho HSKT:Em hãy dùng
thước và bút vẽ 2 đường thẳng cắt nhau
và chỉ ra góc đối đỉnh, góc kề bù.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan
sát và lắng nghe, thảo luận nhóm 2. GV
quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày. HS khác chú
ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các
nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đápán.
- GV nhận xét thái độ làmviệc, phương
án trả lời của các nhóm học sinh, ghi
nhận và tuyên dương.

Năm học 2024 - 2025
Nội dung cần đạt
Bài 3.1.
Hình a: Hai góc kể bù là góc mOx và góc
xOn.
Hình b: Hai góc kể bù là góc AMB và
góc BMC .
Bài 3.2.
Hình a: Hai cặp góc đối đỉnh là góc xHy
và góc mHt ; góc xHt và góc mHy .
Hình b: Hai cặp góc đối đỉnh là góc AOB
và góc COD ; góc AOD và góc COB .
Bài 3.3.
a) Hai góc kể bù là góc mOy và góc yOx .
b) Ta có:
o
o
o
o
^
^
yOm=18 0 − xOy=18
0 −6 0 =12 0

(Hai góc xOy và yOm là hai góc kề bù).
1
1
o
o
Oy=t^
Ox= ^
xOy= .6 0 =3 0
c) +) Ta có: t^
2
2

(Do Ot là tia phân giác của góc xOy).
+) Hai góc kề bù là tOm và tOx
o
¿ 15 0 .

D. Hoạt động vận dụng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập
Bài 3.4, Bài 3.5 (SGK -tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày,
các HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhậnđịnh
- GV nhận xét
 
Gửi ý kiến