Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 7.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 10h:24' 09-12-2025
Dung lượng: 753.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ SỐ 1-CKI-25
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Kí hiệu H, K, C lần lượt là kí hiệu hóa học của các nguyên tố nào?
A. Potassium, Hydrogen, Carbon
B. Carbon, Potassium, Hydrogen.
C. Hydrogen, Potassium, Carbon. D. Hydrogen, Carbon, Potassium.
Câu 2. Nguyên tố hóa học là gì?
A. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt Proton trong hạt nhân.
B. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt electron trong hạt nhân.
C. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt ntron trong hạt nhân.
D. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số khối trong hạt nhân.

Câu 3. Hạt nhân một nguyên tử fluorine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của một nguyên tử
flourine xấp xỉ bằng A. 9 amu.              B. 10 amu.            C. 19 amu.            D. 28amu.

Câu 4. Có bao nhiêu nguyên tố kim loại trong số các nguyên tố sau: Na, Cl, Fe, K, Cr, Mg, Ba,
C, N, S, Ar?.....................
Câu 5. Đơn vị đo tốc độ?...............
Câu 6. Đơn vị của tần số là……………………
Câu 7. Sóng âm là………………………………………….
Câu 8. Âm thanh không truyền được trong môi chân không vì?
A. Chân không không có trọng lượng. B. Chân không không có vật chất.
C. Chân không là môi trường trong suốt .D. Chân không không đặt được nguồn âm.
Câu 9: Ta nghe tiếng trống to hơn khi gõ mạnh vào mặt trống và nhỏ hơn khi gõ nhẹ là vì
A. gõ mạnh làm tần số dao động của mặt trống lớn hơn.
B. gõ mạnh làm biên độ dao động của mặt trống lớn hơn.
C. gõ mạnh là thành trống dao động mạnh hơn.
D. gõ mạnh làm dùi trống dao động mạnh hơn.
Câu 10. Các yếu tố ngoài môi trường ảnh hưởng tới quang hợp là?
A. Nước, hàm lượng khí cacbondioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. Nước, hàm lượng khí cacbondioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
D. Nước, nhiệt độ, hàm lượng khí oxygen.

Câu 11. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào ?A. Ban đêm.B. Buổi sáng.C. Cả ngày và đêm.D. Ban ngày.

Câu 12. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. nhiệt dung riêng cao.  B. liên kết hydrogen giữa các phân tử.C. nhiệt bay hơi cao.D. tính phân cực.

Câu 13. Sản phẩm của quang hợp là
A. nước, carbondioxide.B. ánh sáng, diệp lục. C. nước, glucose. D. glucose, oxygen.
Câu 14. Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các khí được trao đổi qua khí khổng như thế
nào? A. CO2 và O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, hơi nước thoát ra ngoài.
B. CO2 và O2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra ngoài môi trường.
C. O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.
D. CO2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, O2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.

Câu 15. Theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng, trẻ vị thành niên nên bổ sung nước theo tỷ lệ
40ml/kg. Dựa vào trên e hãy tính lượng nước một học sinh có cân nặng 45kg cần uống trong 1
ngày? A. 2000 ml. B. 1500 ml. C. 1800 ml. D. 3000 ml
Câu 16. Cây trồng nào dưới đây cần nhiều phân đạm hơn những cây còn lại?
A. Củ đậu. B. Lạc. C. Cà rốt. D. Rau muống.
Câu 17: Một đơn vị amu (1 amu) có khối lượng thực tế bằng bao nhiêu gam?
A. 0,16605.10-23g B. 1,6605.10-24g C. 1,6605.10-27kg D. Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 18: Đơn vị dùng để đo độ cao của âm là:A. dB

B. Hz

C. Niu tơn

Câu 16: Người trưởng thành cần cung cấp trung bình bao nhiêu lít nước mỗi ngày?..........

D. kg

Câu 17: Hệ cơ quan đảm nhận chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể động vật
là………………………….
Câu 18: Nước được hấp thụ diễn ra ở hệ cơ quan nào của sinh vật?..............................
Câu 19: Các chất nào sau đây được hệ tuần hoàn vận chuyển đến các cơ quan bài tiết?
 A. Nước, CO2, kháng thể.
B. CO2, các chất thải, nước.
 C. CO2, hormone, chất dinh dưỡng.
D. Nước, hormone, kháng thể.
Câu 20: Trung bình mỗi ngày một người nặng 50 kg cần khoảng bao nhiều nước?..........
Câu 21: Trong cơ thể động vật nước được hấp thụ chủ yếu trong cơ quan nào?....................

Câu 18: Để đo tốc độ chuyển động của 1 viên bi trong phòng thực hành khi dùng đồng hồ bấm
giây, ta thực hiện theo các bước sau:
1– Dùng công thức v = s/t để tính tốc độ của vật
2– Dùng thước đo độ dài của quãng đường s
3– Xác định vạch xuất phát và vạch đích chuyển động của vật
4 – Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t từ khi vật bắt đầu chuyển động từ vạch xuất phát
tới khi qua vạch đích.
Cách sắp xếp sau đây là đúng?....................
PHẦN II . Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Hiện nay, người ta đã tìm ra 119 nguyên tố hóa học.
b) Mỗi nguyên tố hóa học có tính chất riêng biệt do được tạo thành từ các nguyên tử có số
neutron xác định.
c) Mỗi nguyên tố hóa học chỉ có duy nhất một số hiệu nguyên tử.
d) Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có thể có số neutron khác nhau.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa
bao nhiêu electron?.......................
Câu 2: Sinh vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín, hai vòng tuần hoàn?.........................
(1) cá
(2) Ếch
(3) Người
(4) Thằn lằn (5) Giun đất (6) Chim bồ câu
Câu 3: Nước chiếm bao nhiêu phần trăm trong cơ thể người?...............................
Câu 4: Các cơ quan đảm nhận sự đào thải nước của cơ thể là?.............................
Câu 5: Tốc độ của một ô tô trên quãng đường dài 30 km mất thời gian 0,5 h là bao nhiêu
km/h?...............................................
II. Tự luận
Câu 17. (1,0 điểm) Hãy nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Câu 18. (0,5 điểm) Viết ký hiệu hoá học của các nguyên tố hoá học sau:Iron; Oxygen; Alumium;
sulfur và Copper, Carbon,Nitrogen,Sodium,Postasium,Zinc.
Câu 19. (1 điểm) Ở những nơi công cộng (như trường học, bệnh viện, ...) làm thế nào để chống ô
nhiễm tiếng ồn?
Câu 20. (0,5 điểm) Một người đi xe đạp trên quãng đường đầu dài 8 km với tốc độ 12km/h. Sau đó đi
tiếp 12km hết thời gian 80 phút. Xác định tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường?
Câu 21. (0,75 điểm) Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực
vật?
Câu 22. (1,0 điểm) Viết phương trình hô hấp ở tế bào ? So sánh các thành phần tham gia hô hấp ở tế
bào động vật và tế bào thực vật ?

Câu 23. (0,75 điểm) Liệt kê một số đơn vị đo tốc độ thường dùng?

Câu 24. (0,5 điểm) Dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu sự vận chuyển các chất trong cơ thể bị
dừng lại?

ĐỀ SỐ 2-CKI-25

Câu : Phát biểu nào sau đây đúng,sai ?
A. Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
B. Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
thuộc chu kì đó.
C. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
D. Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Câu . Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:………………………………
Câu . Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết: ………………………………………
Câu . Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết: ………………………………..
Câu . Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được vị trí của chlorine là:………………………
Câu . Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 3, nhóm VIA. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là:……..
Câu . Biết cấu tạo nguyên tử X như sau: có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron. Dựa vào bảng tuần hoàn thì
nguyên tố X là:………………………………..
Câu . Dựa vào bảng tuần hoàn ta xác định được số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố oxygen
lần lượt là: ………………………………………
Câu . Nguyên tố Oxygen có cùng số lớp electron với nguyên tố ……………………………………….
Câu . Nguyên tố Mg có cùng số electron lớp ngoài cùng với nguyên tố …………………………..
Câu . Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại?
A. F, O, Na, N.
B. O, CI, Br, H.
C. H, N, O, K.
D. K, Na, Mg, Al.
Câu . Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là phi kim?
A. F, O, Na, N. B. O, CI, Br, H.
C. H, N, O, K.
D. K, Na, Mg, A1.
Câu . Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là khí hiếm?
A. F, C1, Br, I. B. Mg, Ca, Sr, Ba.
C. He, Ne, Ar, Kr.
D. Li, Na, K, Rb.

Câu 25. Quan sát mô hình cấu tạo của bốn nguyên tử thuộc bốn nguyên tố có kí hiệu lần lượt là

A1, A2, A3, A4 dưới đây và điền các thông tin còn thiếu vào bảng:

Nguyên tử nguyên tố
A1
A2
A3
A4
Số lớp electron
Số electron lớp ngoài cùng
Số hiệu nguyên tử
Số proton
Câu 26:a) Sử dụng thiết bị “bắn tốc độ” để kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông có
những ưu điểm gì?
b) Em hãy giải thích sự truyền sóng âm phát ra từ một cái trống trong không khí ?
Câu 27: Qua trò chuyện với Bố, Hùng biết quãng đường từ nhà Hùng đến trường THCS mà
Hùng đang học có độ dài là 1,2 km. Để tính được tốc độ trung bình khi đạp xe từ nhà đến
trường và từ trường về nhà, Hùng có ghi lại nhật kí như sau:
Thứ 3: 5/4/2022
Quãng đường di chuyển
Thời gian
Lúc đi
Từ nhà đến trường
4,6 phút
Lúc về
Từ trường về nhà
5 phút
Em hãy tính tốc độ trung bình khi đạp xe từ nhà đến trường và từ trường về nhà của bạn Hùng
theo đơn vị km/h ?

ĐỀ SỐ 3-CKI-25

Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là: A. electron và neutron. B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron
Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là: A. electron và neutron. B. proton và neutron.
C. electron, proton và neutron
D. neutron và electron.
Câu 3. Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử là:A. electron. B. proton.
C. neutron.
D. proton và neutron
Câu 4. Trong nguyên tử, hạt mang điện là:A. electron. B. neutron. C. electron và neutron. D. proton và electron.
Câu 5. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là:A. electron.B. neutron. C. electron và neutron
D. proton và electron.
Câu 6. Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là:A. 23. B. 34. C. 35. D. 46.
Câu 7. Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số nơtron của X lần lượt là:
A. 18 và 17.
B. 19 và 16.
C. 16 và 19.
D. 17 và 18.
Câu 8. Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron làA. 1. B. 2.C. 7. D. 8.
Câu 9. Nguyên tử X có 20 electron, nguyên tử X có số lớp electron là:A. 1.
B. 2. C. 3. D.4.
Câu 10. Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng: A. số neutron trong hạt nhân.
B. số proton trong hạt nhân. C. số electron trong hạt nhân. D. số proton và số neutron trong hạt nhân.
Câu 11. Cho thành phần các nguyên tử như sau: X (17p,17e, 16 n), Y (20p, 19n, 20e), Z (17p,17e, 16 n), T
(19p,19e, 20n). Có bao nhiêu nguyên tố hóa học? A. 1.
B. 2.
C.3.
D. 4.
Câu 13. Kí hiệu hóa học của sodium là:A. S.
B. Si.
C. Na.
D. N.
Câu 14. Nguyên tử X nặng gấp đôi nguyên tử oxygen. X là: A. S B. Mg.
C. Zn.
D. Cu
Câu 15. K là kí hiệu hóa học của nguyên tố:A. Carbon.
B. Calcium C.Potassium. D. Chlorine.
Câu 16. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử sulfur (lưu huỳnh) là:A. 16.
B. 1 C.2. D. 6.
Câu 17. Nguyên tử X có số proton là 17. Kí hiệu hóa học của X là:A. C. B. Ar. C.O. D. Cl.
Câu 18. Đây là sơ đồ nguyên tử nguyên tố nào?..................................

Câu 19: Trong một nguyên tử có số proton bằng 5, số electron trong các lớp của vỏ
nguyên tử, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là:A. 1, 8, 2.
B. 2, 8, 1. C. 2, 3.
D. 3, 2.

Câu20. Kí hiệu hóa học của : sodium ……….. Potassium.…………… Carbon…………Calcium
…………… sulfur……………. . Chlorine. …… Bromine……………….Oxygen………..

Câu 21. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:kim loại; phi kim; khí hiếm;
Phần lớn các nguyên tố (1) .............................. nằm phía bên trái của bảng tuần hoàn
và các nguyên tố (2) .............................. được xếp phía bên phải của bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố (3) .............................. nằm ở cột cuối cùng của bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học.
Câu 4: Khi hô hấp, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?......................................
Câu 5: Tác nhân nào dưới đây không gây hại cho đường dẫn khí?
 A. Bụi. B. Vi khuẩn.
C. Khói thuốc lá.
D. Khí oxygen.
Câu 6: Khi chúng ta thở ra thì A. cơ liên sườn ngoài co. B. cơ hoành co.
 C. thể tích lồng ngực giảm.
D. thể tích lồng ngực tăng.
Câu 7: Sắp xếp các bộ phận sau theo đúng thứ tự của cơ quan hô hấp ở người: phổi, khí quản,
khoang mũi, thanh quản, phế quản.
……………………………………………………………………………………….
Câu 8: Trao đổi khí ở thực vật diễn ra thông qua quá trình nào?................................
Câu 9: Sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường tuân theo cơ chế…………………..
Câu 10: Thông thường, các khí khổng nằm tập trung ở bộ phận nào của lá?.....................

Câu 11: Cho các nhận định sau:
1. Khi hô hấp, sinh vật hấp thụ khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide..
2. Khi quang hợp, thực vật thu nhận oxygen và thải ra khí carbon dioxide.
3. Khuếch tán là sự di chuyển các phân tử khí từ vùng có nồng độ phân tử khí cao sang vùng có
nồng độ phân tử khí thấp..
4. Trao đổi khí diễn ra nhanh khi diện tích khuếch tán lớn..
5. Bề mặt trao đổi khí thường có xu hướng hẹp và mỏng
Số nhận định đúng là………
Câu 12: Trao đổi khí ở sinh vật là quá trình………………………………………….
Câu 13: Sự trao đổi khí giữa môi trường và mạch máu diễn ra ở đâu?
 A. Phế nang.. B. Phế quản. C. Khí quản. D. Khoang mũi.
Câu 14: Ý nghĩa của sự trao đổi khí ở tế bào……………………………………….
Câu 15: Cơ quan thực hiện quá trình trao đổi khí chủ yếu ở thực vật là…………….
Câu 16: Oxygen từ phế nang sẽ tiếp tục được chuyển đến……………….
Câu 1.Bảng tuần hoàn nguyên tố cho biết gì.Nêu đặc điểm cấu tạo. Cho VD minh họa

Câu 2.a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium?
b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là gì?
c) Calcium có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu3. Cho các nguyên tố sau: Ca, S, Na, Mg, F, Ne. Sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
học: a) Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân
b) Cho biết mỗi nguyên tố trong dãy trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Câu4. Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron. Hãy xác
định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết M là kim loại, phi kim hay khí
hiếm
Câu 5. X là một nguyên tố ở ô số 13, thuộc chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn. Hãy xác định điện tích
hạt nhân, số electron, số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng của X. Cho biết tên, kí hiệu và vẽ sơ đồ cấu
tạo nguyên tử của X.
Câu 6. Nguyên tố Y có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân 15+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5e.
Hãy xác định vị trí của Y trong bảng tuần hoàn. Cho biết tên, kí hiệu và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của Y.

ĐỀ SỐ 4-CKI-25
PHẦN II . Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1: Đối với sinh vật, nước có vai trò:
1. Nước là thành phần chủ yếu tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể sinh vật
2. Nước cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống..
3. Nước góp phần điều hòa nhiệt độ của cơ thể.
4. Nếu thiếu nước, cơ thể người vẫn khỏe mạnh bình thường..
Câu2: Trao đổi khí ở sinh vật
1. Cấu tạo của khí khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí ở thực vật
2. Ở thực vật, trao đổi khí diễn ra ở quá trình quang hợp..
3. Ở động vật, trao đổi khí diễn ra ở quá trình hô hấp
4. Trồng cây lưỡi hổ trong nhà vừa có tác dụng trang trí, vừa giúp không khí trong sạch hơn.

Câu 2. Cho phương trình quang hợp dạng chữ như sau:
(1) +

(2)

Ánh sáng
Diệp lục

Glucose + oxygen

Nhận định dưới đây đúng hay sai?
a) (1) là oxygen, (2) là nước.
b) (1) là nước, (2) là carbondioxide.
c) Trong quang hợp năng lượng được biến đổi từ hóa năng thành quang năng.
d) Phân tử CO2 cây lấy trong không khí ngoài môi trường, do vậy chúng ta cần tích cực trồng nhiều
cây xanh để giảm lượng khí thải CO2.
Câu 3. Cho mô hình cấu tạo nguyên tử sau. Phát biểu sau đây là đúng hay sai

A. Nguyên tử aluminium có 3 lớp electron và có 6 electron ở lớp ngoài ngoài cùng..
B. Nguyên tử aluminium có 3 lớp electron và có 3 electron ở lớp ngoài ngoài cùng.
C. Nguyên tử aluminium có nguyên tử khối là 27 amu.
D. Nguyên tử aluminium thuộc chu kì 3, nhóm III.
Câu 4 Một vận động viên đi xe đạp từ Phú Thọ đến Hà Nội. Đồ thị biểu diễn quá trình chuyển động
của vận động viên từ Phú Thọ đến Hà Nội như hình bên.
Em hãy cho biết các ý kiến sau là đúng hay sai?

a) Chuyển động của vận động viên trên cả quãng đường là chuyển động đều
b) Vận động viên không chuyển động trong khoảng thời gian từ 3h đến 5h.,

c) Tốc độ của động viên trong 1h đầu là 30km/h.,
d) Tốc độ của vận động viên trong khoảng thời gian từ 2h đến 3h là 60 km/h.
Câu 1 (NB-TH) Khi nói về quá trình hô hấp tế bào, phát biểu sau đây là đúng hay sai.
a) Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng cung cấp cho
hoạt động sống của cơ thể.
b) Quá trình hô hấp xảy ra cần ánh sáng chiếu vào..
c) Quá trình hô hấp tạo ra 3 sản phẩm là carbon dioxide, nước và năng lượng
d) Quá trình hô hấp cần 2 thành phần nguyên liệu là glucozo và oxygen
II. Trắc nghiệm câu trả lời ngắn: 1 điểm
Câu 1: Theo khuyến nghị của viện dinh dưỡng Quốc gia, trẻ vị thành niên nên bổ sung nước theo tỉ lệ
40ml/ kg cân nặng. Em hãy tính lượng nước mà một học sinh lớp 7 có cân nặng 45kg cần uống trong
một ngày?....................................................................................
Câu 2 : Có mấy loại nông sản được dùng với cách bảo quản tốt nhất là để nơi khô ráo, thoáng khí?
Khoai tây, rau muống, dưa hấu, lạc, thóc………………………….

Câu 3: Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau:
Tên nguyên tố

Kí hiệu hoá học

?
Sulfur
?
?
?

?
?
?
?
?

Số proton

?
?
12
1
?

Nguyên tử của nguyên tố
Khối lượng nguyên tử
Số neutron
Số electron
(amu)

10
?
?
?
?

9
16
?
?
11

?
32
24
2
23

Câu 4. Trong nhóm VIIB có những nguyên tố nào……………………………………………………….
Câu 5. Hãy viết kí hiệu hóa học ,khối lượng Nguyên tử của các nguyên tố sau:
a) Sulfur……

b) Helium.

..….

c) Phosphorus.….

d) Boron……..

Câu 6 (1.0 điểm) Quan sát và cho biết thông tin trong ô nguyên tố sau:
a) Số thứ tự ô nguyên tố là …………………………………………...
b) Kí hiệu nguyên tố hóa học là ……………………………………...
c) Tên nguyên tố là …………………………………………………...
d) Khối lượng nguyên tử là …………………………………………..
Câu 7. X là một nguyên tố ở ô số 17, thuộc chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. Hãy xác định điện tích
hạt nhân, số electron, số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng của X. Cho biết tên, kí hiệu và vẽ sơ đồ cấu
tạo nguyên tử của X.
Câu 8.Cho biết ý nghĩa của ô nguyên tố số: 10,15.

Câu 1: Nguồn âm là……………………………………………
Câu 2: Sóng âm là: …………………………………………..
A. chuyển động của các vật phát ra âm thanh
Câu 3: Chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng được gọi là ………………………………………
Câu 4: Khái niệm về sóng là ……………………………………………..
Câu 5: Vật phát ra âm trong các trường hợp nào dưới đây?
A. Khi kéo căng vật.
B. Khi uốn cong vật.
C. Khi nén vật.
.D. Khi làm vật dao động.
Câu 6: Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm từ…….. ….
Câu 7: Sóng âm không truyền được trong môi trường………………………..
Câu 8: Khi thổi sáo bộ phận nào của sáo dao động phát ra âm?........................................
Câu 9: Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của âm? …………………………………………..

ĐỀ SỐ 5-CKI-25
PHẦN II . Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1. Dựa vào đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô (hình bên dưới) để trả lời các câu hỏi sau:

a. Từ đồ thị quãng đường – thời gian trên, có thể tìm được quãng đường ô tô đi (hoặc tốc độ, hay thời gian
chuyển động của ô tô).
b. Sau 40 giây, ô tô đi được 900 mét.
c. Ô tô ở giai đoạn (1) chuyển động nhanh hơn giai đoạn (2).
d. Tốc độ của ô tô ở giai đoạn (1) là 11,25 m/s và tốc độ của ô tô ở giai đoạn (2) là 22,5 m/s.
Câu 2. Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 10.
a. Nguyên tử X có hạt mang điện là n
b. Nguyên tử X có 2p - n = 10
c. Nguyên tử X có hạt không mang điện là p và e
d. Nguyên tử X có khối lượng nguyên tử bằng 23 amu
Câu 3. Cho các đặc điểm sau khi nói về đặc điểm cấu tạo, hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp
nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
a. Lá dày; cứng; có màu xanh đậm
b. Các tế bào thịt lá thường chứa ít lục lạp.
c. Lá thường có màu xanh; dạng bản dẹt, phiến lá rộng; hệ thống gân lá dày đặc.
d. Biểu bì mặt lá có các khí khổng; tế bào mô giậu chứa lục lạp.
Câu 1. Dựa vào đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô (hình bên dưới) để trả lời các câu hỏi sau:

a. Từ đồ thị quãng đường – thời gian trên, có thể tìm được quãng đường ô tô đi (hoặc tốc độ, hay thời gian
chuyển động của ô tô).
b. Sau 40 giây, ô tô đi được 900 mét.

c. Ô tô ở giai đoạn (1) chuyển động nhanh hơn giai đoạn (2).
d. Tốc độ của ô tô ở giai đoạn (1) là 11,25 m/s và tốc độ của ô tô ở giai đoạn (2) là 22,5 m/s.
Câu 2. Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 10.
a. Nguyên tử X có hạt mang điện là n
b. Nguyên tử X có 2p - n = 10
c. Nguyên tử X có hạt không mang điện là p và e
d. Nguyên tử X có khối lượng nguyên tử bằng 23 amu
Câu 3. Cho các đặc điểm sau khi nói về đặc điểm cấu tạo, hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp
nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
a. Lá dày; cứng; có màu xanh đậm
b. Các tế bào thịt lá thường chứa ít lục lạp.
c. Lá thường có màu xanh; dạng bản dẹt, phiến lá rộng; hệ thống gân lá dày đặc.
d. Biểu bì mặt lá có các khí khổng; tế bào mô giậu chứa lục lạp.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Hai người đạp xe. Người thứ nhất đi quãng đường 300 m hết 1 phút, người thứ hai đi quãng đường 7,5
km hết 0,5 h.
a. Tốc độ đạp xe của người thứ nhất bằng bao nhiêu m/min?
b. Tốc độ đạp xe của người thứ hai bằng bao nhiêu km/h?
c. Tốc độ đạp xe của người thứ nhất lớn hơn tốc độ đạp xe của người thứ hai bao nhiêu km/h?
d. Sau 10 phút người thứ nhất đi được bao nhiêu km?
e. Tính thời gian người thứ hai đi được quãng đường 3,75 km (theo đơn vị giờ).
f. Nếu hai người cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều thì sau 15 phút, hai người cách nhau bao nhiêu
km?
Câu 2. Một nguyên tử của nguyên tố X có 19 proton. Hãy xác định:
a. Số hạt electron của nguyên tử nguyên tố X?.........................
b. Tổng số hạt p và e của nguyên tử X?......................
c. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X?....................................
Câu 3.
a. Tính khối lượng bằng đơn vị amu của 2 nguyên tử Fe (2Fe). ………………….
b. Tính khối lượng bằng đơn vị amu của 3 nguyên tử Na (3Na). …………………………….
c. Hãy cho biết 2 nguyên tử Fe nặng hay nhẹ hơn 3 nguyên tử Na bao nhiêu lần? ……………………….

Câu 4:Người ta so sánh tốc độ truyền âm trong các môi trường chất rắn (vr), chất lỏng (vl), chất khí (vk).
Kết quả so sánh :……………………………………..
Câu 11: Ở cùng nhiệt độ, tốc độ truyền âm trong môi trường nào dưới đây là nhỏ nhất?
A. Dầu ăn.
.B. Khí Oxi.
C. Nước sinh hoạt.
D. Thanh thép.
Câu 12: Trong một cơn mưa giông, ta quan sát thấy tiếng sấm sau khi nhìn thấy tia chớp 5s. Cho vận tốc
truyền âm trong không khí là 340 m/s, coi ta nhìn thấy tia sét ngay sau khi tia sét xuất hiện thì tia sét xuất
hiện cách ta
…………………………………………………………………………………………………
Câu 13( vdc): Tại sao
 
Gửi ý kiến