Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 6.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 15h:08' 23-09-2026
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
39

TÌM HIỂU SINH VẬT NGOÀI THIÊN NHIÊN
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu và biết
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên
- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm sinh vật ngoài thiên nhiên
- Sử dụng khóa lưỡng phân để phân biệt một số nhóm sinh vật
- Làm bộ sưu tập hình ảnh các sinh vật quan sát được và báo cáo kết quả tìm hiểu sinh
vật ngoài thiên nhiên
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các
trò chơi sáng tạo.
b) Năng lực Khoa học tự nhiên
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số
- Mã 1.1TC1b – Tiếp nhận thông tin từ môi trường số (HS quan sát, tiếp nhận thông tin
từ video, hình ảnh số do GV trình chiếu)
- Mã 2.1TC1a – Tương tác với học liệu số (HS tham gia các hoạt động học tập có sử
dụng học liệu số, trò chơi số)
- Mã 1.1TC1b – Thu thập thông tin bằng công cụ số (HS biết thu thập, ghi lại thông tin
thông qua hình ảnh, video, thiết bị số)
- Mã 1.2TC1b – Phân tích và xử lí thông tin số (HS phân tích hình ảnh/video để phân
loại sinh vật, xác định vai trò)
- Mã 2.2TC1a – Trình bày, chia sẻ sản phẩm học tập bằng công cụ số (HS trình bày,
chia sẻ kết quả học tập có sử dụng phương tiện số)
- Mã 4.1TC1c – An toàn và trách nhiệm trong môi trường số (HS sử dụng thiết bị số
đúng mục đích, an toàn, có ý thức bảo vệ sinh vật)
d) Năng lực AI:

- Xác định được dữ liệu quan sát thực địa phải do HS thu thập, AI không thay thế việc
ghi nhận sinh vật ngoài thiên nhiên. (6.D2.1)
- Đánh giá và lựa chọn được giải pháp BVMT/BĐKH do AI gợi ý dựa trên dữ liệu
nhóm đã thu thập. (6.A3.1)
e) Tích hợp BVMT/BĐKH:
- BVMT: Ghi nhận sinh vật và yếu tố môi trường tại địa phương, nhận diện rác thải/ô
nhiễm/suy giảm nơi sống và đề xuất hành động bảo vệ.
- BĐKH: Quan sát dấu hiệu nắng nóng, khô hạn, ngập úng hoặc thay đổi sinh cảnh để
liên hệ khả năng thích ứng của sinh vật.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn KHTN.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
1. Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
2. Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
3. Bộ Mật thư dùng cho trò chơi “MẬT THƯ BÍ ẨN”.
2. Học sinh
1. Sách giáo khoa.
2. Vở ghi bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn hoạt động, tạo không khí phấn khích cho các em học tập
cũng như dẫn dắt vào bài học.
Tích hợp năng lực số: HS tiếp nhận thông tin qua thiết bị trình chiếu (video/bài hát),
bước đầu hình thành kĩ năng tương tác với học liệu số.
b) Nội dung: GV yêu cầu học sinh hát theo bài hát “Vườn cây của ba”
Sau khi hát xong, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
“Hãy kể tên những loại cây em biết thông qua lời bài hát.”
- GV nhận xét câu trả lời của HS và đặt vấn đề:
“Những loại cây các em vừa kể đều là những sinh vật rất gần gũi, thường gặp xung
quanh chúng ta. Không chỉ có cây cối, ngoài thiên nhiên còn có rất nhiều sinh vật khác
như động vật, nấm, vi sinh vật… Vậy các sinh vật ngoài thiên nhiên có đặc điểm gì và

chúng đa dạng như thế nào? Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài Tìm hiểu
sinh vật ngoài thiên nhiên.”
c) Sản phẩm:
HS kể tên được một số loại cây như: bưởi, sầu riêng, điều, dừa 
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh thực hiện - HS nhận nhiệm vụ và lắng
nhiệm vụ
nghe câu hỏi
GV yêu cầu học sinh hát theo bài hát “Vườn cây của
ba”
Sau khi hát xong, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
“Hãy kể tên những loại cây em biết thông qua lời bài
hát.”
- GV nhận xét câu trả lời của HS và đặt vấn đề:
“Những loại cây các em vừa kể đều là những sinh
vật rất gần gũi, thường gặp xung quanh chúng ta.
Không chỉ có cây cối, ngoài thiên nhiên còn có rất
nhiều sinh vật khác như động vật, nấm, vi sinh vật…
Vậy các sinh vật ngoài thiên nhiên có đặc điểm gì và
chúng đa dạng như thế nào? Hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu trong bài Tìm hiểu sinh vật ngoài
thiên nhiên.”
Tiến hành trò chơi
- HS tham gia bài hát và trả lời
- GV điều khiển màn hình trình chiếu video để các câu hỏi.
em hát theo
- GV quan sát và hỗ trợ các em trả lời các câu hỏi
Chốt lại vấn đề vào bài:
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài “Những loại cây các em vừa kể
đều là những sinh vật rất gần gũi, thường gặp xung
quanh chúng ta. Không chỉ có cây cối, ngoài thiên
nhiên còn có rất nhiều sinh vật khác như động vật,
nấm, vi sinh vật… Vậy các sinh vật ngoài thiên
nhiên có đặc điểm gì và chúng đa dạng như thế nào?
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài Tìm
hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp quan sát sinh vật (8 phút)
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS nêu được một số phương pháp và dụng cụ dùng để tìm
hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.

Tích hợp năng lực số: HS biết khai thác hình ảnh, thông tin số trên slide học tập.
b) Nội dung:
- GV tiến hành Quan sát tranh/thiết bị trong PPT, thảo luận ngắn theo nhóm.
c) Sản phẩm
HS liệt kê được: quan sát bằng mắt thường, kính lúp; ghi chép; đo đếm; chụp ảnh; rút ra
nhận xét.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ, lắng
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin và nghe hướng dẫn của giáo
cho biết: cần dùng những phương pháp, dụng cụ nào viên.
để tìm hiểu sinh vật.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm, suy nghĩ và
- Hướng dẫn HS thảo luận nhanh theo nhóm nhỏ
thực hiện hoạt động theo
hướng dẫn.
Báo cáo kết quả:
Đại diện trình bày kết quả,
Yêu cầu HS báo cáo kết quả, điều phối thảo luận.
nhận xét sản phẩm nhóm
khác.
Kết luận, nhận định:
Lắng nghe, ghi nhớ và hoàn
Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức, liên hệ thực tiễn. thiện kiến thức.
Hoạt động 3: Phòng tranh sinh vật
a) Mục tiêu: HS quan sát được môi trường sống, nhận biết vai trò của thực vật động
vật.
Tích hợp năng lực số: HS sử dụng máy ảnh/điện thoại (nếu có) để chụp lại sản phẩm,
quan sát thông tin số tại các góc phòng tranh.
- Tích hợp NL AI: Xác định được dữ liệu quan sát thực địa phải do HS thu thập, AI
không thay thế việc ghi nhận sinh vật ngoài thiên nhiên. (6.D2.1)
b) Nội dung:
- GV tiến hành trò chơi “Phòng tranh sinh vật”
- Luật chơi: Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm sử dụng các dụng cụ chuẩn bị sẵn, di
chuyển đến từng "góc phòng tranh" để quan sát, đọc thông tin hoặc sờ mẫu vật thực tế.
Các nhóm có thời gian 5 phút di chuyển để xem kết quả nhóm khác và đưa ra nhận xét
+ Nhóm 1: sinh vật sống dưới nước (Cá chép/cá vàng/rong biển,…)
+ Nhóm 2: sinh vật sống trên cạn (Chuột đồng/chim/cây thân gỗ,…)
+ Nhóm 3: sinh vật sống trong đất (Giun đất/chuột chũi/ấu trùng ve sầu,…)
+ Nhóm 4: sinh vật sống trên cơ thể sinh vật khác (cây tầm gửi trên thân cây khác,…)
Phương pháp quan sát: bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm
- Nhiệm vụ tích hợp AI: Thu thập ảnh/ghi chép thực địa trước; nêu phần dữ liệu không
được để AI tự tạo.

c) Sản phẩm
Phiếu học tập hoặc poster nhóm ghi vai trò của các loài đã quan sát, môi trường sống,
chụp ảnh
- Sản phẩm tích hợp AI: Bộ ảnh/ghi chép do HS tự thu thập kèm tuyên bố AI không
được tự tạo dữ liệu quan sát thực địa.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Nhận nhiệm vụ, quan sát học
Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm sử dụng các liệu, tham gia hoạt động theo
dụng cụ chuẩn bị sẵn, di chuyển đến từng "góc hướng dẫn.
phòng tranh" để quan sát, đọc thông tin hoặc sờ Tích hợp AI – HS: Nhận nhiệm
mẫu vật thực tế. Các nhóm có thời gian 5 phút di vụ, thực hiện trước phần tư
chuyển để xem kết quả nhóm khác và đưa ra nhận duy/quan sát được yêu cầu rồi
xét
mới sử dụng AI theo hướng
+ Nhóm 1: sinh vật sống dưới nước (Cá chép, cá dẫn.
vàng, rong biển)
+ Nhóm 2: sinh vật sống trên cạn (Chuột đồng,
chim, cây thân gỗ)
+ Nhóm 3: sinh vật sống trong đất (Giun đất, chuột
chũi, ấu trùng ve sầu)
+ Nhóm 4: sinh vật sống trên cơ thể sinh vật khác
(cây tầm gửi trên thân cây khác)
Phương pháp quan sát: bằng mắt thường, kính lúp,
ống nhòm
Tích hợp AI – GV: Thu thập ảnh/ghi chép thực địa
trước; nêu phần dữ liệu không được để AI tự tạo.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ cá
Hướng dẫn HS cách thực hiện nhiệm vụ, gợi ý khi nhân/nhóm: quan sát, thảo luận,
cần thiết.
ghi chép.
GV nhắc HS đối chiếu kết quả AI với SGK, học
HS kiểm chứng, lựa chọn/chỉnh
liệu hoặc dữ liệu quan sát/thực hành; không sao
sửa kết quả AI và ghi rõ căn cứ
chép nguyên kết quả AI.
dùng để chốt câu trả lời.

Báo cáo kết quả:
Yêu cầu HS báo cáo kết quả, điều phối thảo luận.
GV yêu cầu nhóm trình bày sản phẩm tích hợp và
nêu phần nào đã được kiểm chứng/chỉnh sửa.

Đại diện trình bày kết quả, nhận
xét sản phẩm nhóm khác.
HS trình bày: Bộ ảnh/ghi chép
do HS tự thu thập kèm tuyên bố
AI không được tự tạo dữ liệu
quan sát thực địa.
Kết luận, nhận định:
Lắng nghe, ghi nhớ và hoàn
Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức, liên hệ thực thiện kiến thức.
tiễn.
HS tiếp thu phản hồi, hoàn
Đánh giá NL AI: sản phẩm đạt khi đúng kiến thức, thiện sản phẩm và lưu ý giới
thể hiện việc HS tự kiểm chứng và chịu trách nhiệm hạn của AI trong nhiệm vụ này.
với kết luận cuối cùng.
Hoạt động 4: Nhà sinh học nhí – Phân loại sinh vật
a) Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm hình dạng, phân loại một số nhóm thực vật và
động vật
Năng lực số: HS khai thác hình ảnh/video số để minh họa nội dung trình bày.
b) Nội dung:
- Luật chơi: “Nhà sinh học nhí”
+ Chia lớp thành 4 nhóm
+ Các nhóm quan sát mẫu vật của nhóm mình, ghi chép và chụp ảnh
+ Nội dung trình bày bao gồm: các đặc điểm nổi bật của thực vật, động vật; phân loại
các loài vào lớp/ngành phù hợp; các đặc điểm thích nghi với môi trường sống; ảnh chụp
các đặc điểm nổi bật, mẫu vật thu được
c) Sản phẩm: Phần ghi nhận của 4 nhóm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ, tham gia
Chia lớp thành 4 nhóm
trò chơi.
+ Các nhóm quan sát mẫu vật của nhóm mình, ghi
chép và chụp ảnh
+ Nội dung trình bày bao gồm: các đặc điểm nổi bật
của thực vật, động vật; phân loại các loài vào
lớp/ngành phù hợp; các đặc điểm thích nghi với môi
trường sống; ảnh chụp các đặc điểm nổi bật, mẫu vật
thu được
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát, khai thác hình ảnh
- Hướng dẫn HS dùng hình ảnh/video trên slide để số.
minh họa.

Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Gọi ngẫu nhiên nhóm trình bày phiếu của nhóm - Các nhóm còn lại nhận xét
mình.
và bổ sung.
- GV nhận xét câu trả lời.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Kết luận và nhận định
Lắng nghe, ghi chép.
Nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
Hoạt động 5: Báo cáo – thảo luận
a) Mục tiêu: HS trình bày, nhận xét kết quả học tập.
Tích hợp năng lực số: HS quan sát, so sánh sản phẩm qua tranh ảnh, poster, hình chụp.
b) Nội dung:
Các nhóm trình bày báo cáo tham quan và nhận xét chéo giữa các nhóm.
c) Sản phẩm: Nhận xét, bổ sung nội dung cho sản phẩm các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Nhận nhiệm vụ, quan sát học
Giao nhiệm vụ, nêu yêu cầu hoạt động; tổ chức, điều liệu, tham gia hoạt động theo
khiển bằng học liệu số (video/slide/tranh ảnh).
hướng dẫn.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ nhóm:
Hướng dẫn HS cách thực hiện nhiệm vụ, gợi ý khi quan sát, thảo luận, ghi chép.
cần thiết.
Báo cáo kết quả:
Đại diện trình bày kết quả,
Yêu cầu HS báo cáo kết quả, điều phối thảo luận.
nhận xét sản phẩm nhóm khác.
Kết luận và nhận định
Lắng nghe, ghi nhớ và hoàn
Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức, liên hệ thực thiện kiến thức.
tiễn.
Hoạt động 6: Luyện tập
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức qua các câu hỏi lượng giá và giao
nhiệm vụ tự học về nhà cho học sinh.
Rèn luyện năng lực số: Phát triển năng lực sử dụng công cụ số trong học tập thông qua
tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến Quizizz
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS tham gia Quizizz trực tuyến gồm các câu hỏi trắc nghiệm liên
quan đến nội dung bài học.
- Luật chơi: “THỬ TÀI CÙNG QUIZIZZ”
+ GV chuẩn bị sẵn bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz và cung cấp mã tham gia cho
HS.
+ HS sử dụng thiết bị số (điện thoại/máy tính bảng/máy tính) để tham gia.
+ Trò chơi gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu có 4 phương án trả lời, chỉ có 1 đáp án
đúng.

+ HS trả lời cá nhân, hệ thống sẽ:
● Tự động chấm điểm.
● Xếp hạng theo số câu đúng và thời gian trả lời.
+ Kết thúc trò chơi:
● GV công bố kết quả.
● Nhận xét, giải thích lại các câu HS làm sai nhiều
c) Sản phẩm:
Câu 1: Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm thực vật?
A. Cây dương xỉ
B. Tôm
C. Cua
D. Mực
Câu 2: Loài nào sau đây sống được cả trên cạn và dưới nước?
A. Cá
B. Cua
C. Mực
D. Tôm
Câu 3: Động vật nào có vỏ cứng bảo vệ cơ thể?
A. Mực
B.  Cá
C. Cua
D. Ếch
Câu 4: Trong các nhóm sau, nhóm nào toàn là thực vật?
A. Cây rêu, tôm, ớt
B. Cây dương xỉ, trắc bách diệp, cà
C. Cua, cá, cây dương xỉ
D. Tôm, mực, trắc bách diệp
Câu 5: Vì sao sinh vật có nhiều hình dạng và đặc điểm khác nhau?
A. Vì chúng có màu sắc đẹp
B.  Để dễ dàng nhận biết
C. Do con người tác động
D. Để thích nghi với môi trường sống
Câu 6: Loài thực vật nào sau đây không có hoa?
A. Cây rêu
B. Cà
C. Ớt
D. Trắc bách diệp

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS tham gia Quizizz trực
tuyến gồm các câu hỏi trắc nghiệm liên quan
đến nội dung bài học.
- Luật chơi: “THỬ TÀI CÙNG QUIZIZZ”
+ GV chuẩn bị sẵn bộ câu hỏi trắc nghiệm
trên Quizizz và cung cấp mã tham gia cho
HS.
+ HS sử dụng thiết bị số (điện thoại/máy tính
bảng/máy tính) để tham gia.
+ Trò chơi gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi
câu có 4 phương án trả lời, chỉ có 1 đáp án
đúng.
+ HS trả lời cá nhân, hệ thống sẽ:
● Tự động chấm điểm.
● Xếp hạng theo số câu đúng và thời
gian trả lời.
+ Kết thúc trò chơi:
● GV công bố kết quả.
● Nhận xét, giải thích lại các câu HS làm
sai nhiều
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Trả lời câu hỏi.
- Vận dụng kiến thức ôn tập để trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả:
Quan sát kết quả đúng.
- HS trả lời và giải thích đáp án.
Nghe GV giải thích về đáp án và ôn
- GV trình chiếu đáp án đúng và nhắc lại nội tập lại nội dung kiến thức.
dung bài học liên quan.
Giao nhiệm vụ về nhà
HS nhận nhiệm vụ và hoàn thành
GV dặn dò học sinh hoàn thành câu hỏi trong đúng thời hạn.
sách giáo khoa và chuẩn bị bài mới.
Hoạt động 7: Vận dụng
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong
hoàn thành bài tập về nhà
Rèn luyện năng lực số: HS vận dụng kiến thức đã học về sinh vật, thiết kế sản phẩm học
tập số bằng Canva, trình bày được kiến thức khoa học ngắn gọn, trực quan.

- Tích hợp NL AI: Đánh giá và lựa chọn được giải pháp BVMT/BĐKH do AI gợi ý dựa
trên dữ liệu nhóm đã thu thập. (6.A3.1)
- Tích hợp BVMT/BĐKH: BVMT: Ghi nhận sinh vật và yếu tố môi trường tại địa
phương, nhận diện rác thải/ô nhiễm/suy giảm nơi sống và đề xuất hành động bảo vệ.
BĐKH: Quan sát dấu hiệu nắng nóng, khô hạn, ngập úng hoặc thay đổi sinh cảnh để
liên hệ khả năng thích ứng của sinh vật.
b) Nội dung:
- Luật chơi: “Sinh vật đặc biệt”
- Tìm kiếm thông tin về một sinh vật đặc biệt (có thể là loài hiếm, độc đáo, hoặc có vai
trò quan trọng trong tự nhiên), có thể là:
+ Loài hiếm hoặc có nguy cơ tuyệt chủng (ví dụ: Cò thìa, Rùa Hoàn Kiếm, Hổ
Đông Dương…)
+ Loài có khả năng đặc biệt (ví dụ: Tắc kè đổi màu, Cá nóc phồng to, Sứa bất
tử…)
+ Loài có vai trò quan trọng trong tự nhiên (ví dụ: Ong mật thụ phấn, Giun đất
làm tơi xốp đất, Nấm phân hủy chất hữu cơ…)
+ Chuẩn bị bài trình bày ngắn gồm các nội dung:
+ Tên loài sinh vật
+ Đặc điểm nổi bật (hình dạng, tập tính…)
+ Vai trò hoặc ý nghĩa của loài sinh vật trong tự nhiên
+ Thực trạng bảo tồn (nếu là loài hiếm)
+ Hình ảnh (nếu có).
- Nhiệm vụ tích hợp AI: Đưa dữ liệu nhóm cho AI gợi ý giải pháp; HS chọn giải pháp
phù hợp với hiện trạng quan sát.
- Nhiệm vụ BVMT/BĐKH: Dựa trên ảnh/ghi chép của nhóm, xác định một vấn đề môi
trường hoặc dấu hiệu nắng nóng/khô hạn/ngập; chọn giải pháp phù hợp thay vì chấp
nhận nguyên gợi ý AI.
c) Sản phẩm:
- Sản phẩm tích hợp AI: Bảng “Dữ liệu nhóm – Giải pháp AI gợi ý – Giải pháp nhóm
chọn – Lí do” dựa trên hiện trạng đã quan sát.
- Sản phẩm BVMT/BĐKH: Bảng giải pháp dựa trên dữ liệu thực địa, có lí do lựa chọn
và một hành động BVMT/BĐKH.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Luật chơi: “Sinh vật đặc biệt”
- Tìm kiếm thông tin về một sinh vật đặc biệt (có
thể là loài hiếm, độc đáo, hoặc có vai trò quan
trọng trong tự nhiên), có thể là:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Tích hợp AI – HS: Nhận nhiệm vụ,
thực hiện trước phần tư duy/quan
sát được yêu cầu rồi mới sử dụng
AI theo hướng dẫn.

+ Loài hiếm hoặc có nguy cơ tuyệt chủng
(ví dụ: Cò thìa, Rùa Hoàn Kiếm, Hổ Đông
Dương…)
+ Loài có khả năng đặc biệt (ví dụ: Tắc kè
đổi màu, Cá nóc phồng to, Sứa bất tử…)
+ Loài có vai trò quan trọng trong tự
nhiên (ví dụ: Ong mật thụ phấn, Giun đất
làm tơi xốp đất, Nấm phân hủy chất hữu
cơ…)
+ Chuẩn bị bài trình bày ngắn gồm các
nội dung:
+ Tên loài sinh vật
+ Đặc điểm nổi bật (hình dạng, tập tính…)
+ Vai trò hoặc ý nghĩa của loài sinh vật
trong tự nhiên
+ Thực trạng bảo tồn (nếu là loài hiếm)
+ Hình ảnh (nếu có).
Tích hợp AI – GV: Đưa dữ liệu nhóm cho AI
gợi ý giải pháp; HS chọn giải pháp phù hợp với
hiện trạng quan sát. Đồng thời giao nhiệm vụ
BVMT/BĐKH: Dựa trên ảnh/ghi chép của
nhóm, xác định một vấn đề môi trường hoặc dấu
hiệu nắng nóng/khô hạn/ngập; chọn giải pháp
phù hợp thay vì chấp nhận nguyên gợi ý AI.
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Thực hành trình bày sản phẩm
- Hướng dẫn học sinh thực hiện từ những kiến
thức đã học và tìm hiểu được
HS kiểm chứng, lựa chọn/chỉnh

GV nhắc HS đối chiếu kết quả AI với SGK, học
liệu hoặc dữ liệu quan sát/thực hành; không sao
chép nguyên kết quả AI.
GV yêu cầu nhóm trình bày sản phẩm tích hợp
và nêu phần nào đã được kiểm chứng/chỉnh sửa.
Đánh giá NL AI: sản phẩm đạt khi đúng kiến
thức, thể hiện việc HS tự kiểm chứng và chịu
trách nhiệm với kết luận cuối cùng. Đánh giá
tích hợp BVMT/BĐKH qua tính phù hợp và khả
thi của hành động/giải pháp HS nêu.

sửa kết quả AI và ghi rõ căn cứ
dùng để chốt câu trả lời. HS thực
hiện yêu cầu BVMT/BĐKH dựa
trên nội dung bài học/thực tế.
HS trình bày: Bảng “Dữ liệu nhóm
– Giải pháp AI gợi ý – Giải pháp
nhóm chọn – Lí do” dựa trên hiện
trạng đã quan sát. Sản phẩm
BVMT/BĐKH: Bảng giải pháp
dựa trên dữ liệu thực địa, có lí do
lựa chọn và một hành động
BVMT/BĐKH.
HS tiếp thu phản hồi, hoàn thiện
sản phẩm và lưu ý giới hạn của AI
trong nhiệm vụ này.

PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm:.......................................             Lớp:...............................
STT
Các tiêu chí
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa
đánh giá
đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được
1
giao.
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai
2
thác thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các
2
thành viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân
2
công và giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
2
khác góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV
1
đưa ra.
Tổng điểm
10

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh:........................................................................................................ 
Nhóm:........................... Lớp:...........................
ST
T
1
2
3
4
5
6

Các tiêu chí

Điểm tối
đa
1

Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ
được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân
1
được giao.
Chủ động trao đổi với các thành
2
viên trong nhóm.
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
2
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng
3
nghe các thành viên khác.
Đưa ra lập luận thuyết phục được
1
nhóm.
Tổng điểm
10
--------HẾT---------

Cá nhân
đánh giá

Nhóm
đánh giá
 
Gửi ý kiến