Lớp 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đăng
Ngày gửi: 11h:34' 03-09-2026
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đăng
Ngày gửi: 11h:34' 03-09-2026
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC
HỌC KỲ II
Ngày soạn:…/…/…
Ngày soạn:…/…/…
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
6A:
6A:
6A:
6B:
6B:
6B:
CHƯƠNG VIII: NHỮNG HÌNH HỌC CƠ BẢN
TIẾT 19+20+21- BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhận biết được các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng:
- Điểm thuộc và không thuộc đường thẳng; tiên để về đường thẳng đi qua hai điểm
phân biệt.
- Ba điểm thẳng hàng.
- Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Nhận biết các quan hệ: điểm thuộc đường thẳn: đường thẳng đi qua hai điểm phân
biệt, ba điểm thẳng hàng
- Nhận biết hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song
- Giải các bài toán thực tiễn có liên quan
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Diễn đạt được (bằng ngôn ngữ, kí hiệu) các khái niệm, quan hệ cơ bản nêu trên.
+ Sử dụng được dụng cụ học tập và các phương tiện thích hợp để:
Vẽ được: đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt; hai đường thẳng cắt nhau và
xác định giao điểm của chúng; hai đường thẳng song song.
GV: Nguyễn Văn Đăng
Năm học 2025-2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 2
Làm được: kiểm tra tính song song của hai đường thẳng đã vẽ trên giấy; kiểm
tra sự thẳng hàng của các điểm (hay cột, cây, ..) đã cho.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú
học tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tìm tòi, quan sát và khám phá kiến thức mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh hoạ các quan hệ giữa điểm và đường thẳng
(tranh ảnh, sách báo hoặc trên mạng Internet).
- Máy chiếu (nếu có).
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke.
2. Đối với học sinh: Ngoài các đồ dùng học tập mang thường xuyên, cần chuẩn bị giấy
trắng khổ A4 (để vẽ hình), đây mềm hay bút laser (laze) (để kiểm tra tính thẳng hàng).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Với bút chì và thước thằng, em có thể vẽ được một vạch thẳng.
Đó lá hình ảnh của một đường thẳng. Mỗi dấu chấm nhỏ từ đầu bút chỉ là hình ảnh
của một điểm. Ta nói đường thẳng đó được tạo nên từ các điểm như vậy. Đối với
những điểm và đường thẳng tùy ý, mối quan hệ giữa chúng là như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu bài hôm nay.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 3
Hoạt động 1: Điểm thuộc, không thuộc đường thẳng
a. Mục tiêu:
- Hiểu được cách dùng các chữ cái để kí hiệu điểm, đường thẳng
- Hình dung được điểm thuộc và không thuộc đường thẳng
- Biết các cách phát biểu và kí hiệu điểm thuộc hau không thuộc đường thẳng, điểm
nằm trên đường thẳng hay đường thẳng đi qua điểm.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu các hình ảnh và nhắc lại khái niệm
cơ bản là điểm và đường
- GV phân tích vị trí điểm M, N đối với đường
thẳng d trong Hình 8.1. Viết các phát biểu bằng
lời và ghi kí hiệu.
- Yêu cầu hs đọc và trả lời các câu hỏi sgk
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
- Câu hỏi 1 :
+ Những điểm thuộc đường
thẳng d là : A,B
+ Những điểm không thuộc
đường thẳng d là: C
- HĐ1: Ta thấy chỉ có thể vẽ
được đúng một đường thẳng
đi qua hai điểm phân biệt
A,B.
- Câu hỏi 2: Trong hình 8.4
có 3 đường thẳng , đó là
những đường thẳng: AB,
AC, BC.
Hoạt động 2: Ba điểm thẳng hàng
a. Mục tiêu: Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng và 3 điểm không thẳng hàng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 4
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hỏi hs qua hai điểm phân biệt có một và chỉ
một đường thẳng đi qua, vậy khi nào thì qua ba
điểm phân biệt cũng có một đường thẳng đi qua.
- Tìm tòi, khám phá: GV giải thích rằng ánh sáng
từ ngon nến truyền đến mắt người theo đường
thẳng, khi mắt người nhìn thấy ngọn nến thì ở giữa
mắt và ngọn nến không có vật cản nào cản trở do
vậy các lỗ hổng phải cùng nhau nằm trên đường
thẳng.
- Yêu cầu hs trả lời CH1, LT1, Vận dụng
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
- HĐ2: Các lỗ hổng có
cùng nằm trên một đường
thẳng .
- CH3: Bộ ba điểm thẳng
hàng : A,B,C và D,B,E.
- LT1:
a. A,B,C có thẳng hàng.
b.M,N,P không thẳng
hàng.
- Vận dụng 1:
Hai cái cọc đóng hai vị trí
đã chọn được coi là 2 điểm
phân biệt, sợi dây căng
qua hai cọc là đường thẳng
đi qua 2 điểm dựa vào sợi
dây đã căng vẽ vạch vôi
để giúp vẽ vạch vôi theo
đường thẳng
Hoạt động 3: Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song và trùng nhau
- Vẽ được các đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt bằng thước kẻ hoặc ê ke
- Giúp hs hiểu sâu sắc thêm về quan hệ thẳng hàng của ba điểm, quan hệ cắt nhau và
quan hệ song song của hai đường thẳng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
TOÁN 6-HÌNH HỌC 5
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bước 1: GV chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức và hướng dẫn HS
phát biểu trả lời từng hoạt động,
câu hỏi
- GV cho hs tự đọc hoặc cho hs
quan sát hình trên máy chiếu rồi
chỉ ra số điểm chung của hai
đường thẳng trong mỗi trường
hợp
- Thử thách: GV có thể cho hs
làm tại lớp và gợi để mọi HS
đều có thể giải được.
- LT2: Gv vẽ mẫu trên bảng và
yêu cầu HS làm theo. HS kiểm
tra bài chéo của nhau
Bước 2:HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao
đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động,
hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả
lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét,
đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
TOÁN 6-HÌNH HỌC 6
- HĐ3:
a. Hai thanh ray đường tàu hình (h.8.9) không
có điểm chung.
b.Hai con đường (h.8.9b) có điểm chung.
- HĐ4:Hai đường thẳng phân biệt không thể
có nhiều hơn một điểm chung.
- Câu hỏi 4:
Một số hình ảnh 2 đường thẳng song song
trong thực tế là: hai thanh lan can cầu thang
bộ , hai thanh ray đường tàu.....
Một số hình ảnh 2 đường thẳng cắt nhau
trong thực tế là: hai lưỡi cắt của chiếc kéo ,....
- LT2:
a. Những đường thẳng đi qua hai trong ba
điểm A,B,C là AB,AC,BC.
b.Ta có : AB cắt AC tại A; AB cắt BC tại B;
BC cắt AC tại C.
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 7
- Thử thách nhỏ:
Ta chọn vị trí điểm C trên đường thẳng d sao
cho ba điểm A,B,C cùng thuộc một đường
thẳng thì ba điểm A,B,C thẳng hàng . Khi ba
điểm A,B,C không cùng thuộc bất kì đường
thẳng nào thì không tìm được điểm C để ba
điểm A,B,C thẳng hàng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm 8.1, 8.2, 8.3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.1:
Câu 8.1:
Quan sát hình 8.11:
a. Giao điểm của hai đường thẳng a và b
là điểm P
b. Điểm A thuộc đường thẳng a và
không thuộc đường thẳng b.
a.Giao điểm của hai đường thẳng a và
b là những điểm nào?
Kí hiệu A ∈a ; A ∉ b.
Câu 8.2:
a.Có 1 bộ ba điểm thẳng hàng là :A,B,C.
b.Điểm A thuộc đường thẳng nào và
không thuộc đường thẳng nào? Hãy trả
b. Hai bộ điểm không thẳng hàng là :
lời câu hỏi bằng câu diễn đạt và bằng
S,A,B và S,B,C.....
kí hiệu .
Câu 8.2:Xem hình 8.12 và trả lời:
c. Bốn điểm A,B,C,S không thẳng hàng.
Câu 8.3:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 8
Các bộ ba điểm thẳng hàng là :
A,B,C và A,C,D và B,C,D và A,B,D
a.Có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng
hàng?
b.Hãy nêu ít nhất hai bộ ba điểm
không thẳng hàng.
c. Bốn điểm A, B, C và S có thẳng
hàng không?
Câu 8.3:Cho bốn điểm A,B,C và D
như hình vẽ dưới đây.
Hãy nêu tất cả các bộ ba điểm thẳng
hàng
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.4 :
Câu 8.4 :
Hình 8.13 mô tả 4 đường thẳng và 5
điểm có tên A,B,C,D và E,trong đó ta
chỉ biết vj trí cảu điểm A.Hãy điền tên
của các điểm còn lại, biết rằng :
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 9
1. D nằm trên 3 trong 4 đường thẳng
2. Ba điểm A,B,C thẳng hàng
3. Ba điểm B,D,E thẳng hàng.
Câu 8.5:Hãy liệt kê các cặp đường
thẳng song song trong hình sau
Câu 8.5:
Những cặp đường thẳng song song trong
hình là :
EF// BD ,EF//DC,EF//BC,
DE//AF,DE//BF,DE//BA,
DF//AE,DF//CE,DF//AC.
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
* Rút kinh nghiệm:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 10
Ngày soạn:…/…/…
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
6A:
6A:
6B:
6B:
TIẾT 22+23- BÀI 33: ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM .TIA
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhận biết được các khái niệm: điểm nằm giữa hai điểm, tia, gốc của tia, tia đối
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Diễn đạt đúng được các khái niệm đã nêu
- Vẽ được tia khi biết tia gốc và một điểm mà tia đi qua
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết các khái niệm tia, hai tia đối nhau
+ Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú
học tập cho HS.
- Bồi dưỡng niềm đam mê khoa học, thức tự học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm giữa hai điểm (nhật thực,
nguyệt thực), tia
- Máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh: - Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 11
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề:Nhật thực, Nguyệt
thực là những hiện tượng thiên văn, xảy ra
khi Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời cùng
nằm trên một đường thẳng, theo thứ tự
khác nhau
Thứ tự của chúng trên đường thẳng khi đó
như thế nào. Để trả lời được câu hỏi này,
cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm
nay
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Điểm nằm giữa hai điểm
a. Mục tiêu:
- Giúp hs hình thành được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm cùng phía đối
với một điểm và hai điểm khác phía đối với một điểm
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi phần tìm tòi
khám phá
- GV yêu cầu hs vẽ hình và ghi các phát biểu
lên bảng
- Câu hỏi: Yêu cầu hs quan sát hình 8.15 và
nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa hai
điểm, hai điểm cùng phía và hai điểm khác
- HĐ1 : HS nhận thấy ngọn nến,
quả lắc và cái bóng của quả lắc
thẳng hàng. Hơn nữa, quả lắc ở
giữa ngọn nến và cái bóng của nó
- Câu hỏi 1:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
a.D nằm giữa hai điểm B và C
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 12
phía đối với 1 điểm
- LT1: GV hướng dẫn hs lấy các điểm C, D và
trả lời câu hỏi
- Vận dụng: Hướng dẫn hs sử dụng thước để
xác định giao điểm của các đoạn thẳng
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tia
b.Hai điểm D,C nằm cùng phía
đối với điểm B
c.Hai điểm D,A nằm cùng phía
đối với điểm E
- LT1:
Khi đó điểm A và điểm B có nằm
cùng phía với điểm D
- Vận dụng 1:Gọi I là giao điểm
của BD và AC ta có I là điểm vừa
nằm giữa hai điểm A và C , vừa
nằm giữa hai điểm B và D.
a. Mục tiêu:
- Hs nắm được khái niệm tia, gốc của tia, tia đối
- Hiểu được mối quan hệ giữa hai điểm (khác gốc) trên cùng một tia với gốc của tia đó.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Cho HS thấy một số hình ảnh thực tế
mô tả tia như tia sáng, tIa laser (laze),...
- GV giảng bài (kết hợp máy chiếu),
- HS nghe giảng, không nhất thiết phải
ghi chép.
- GV nhấn mạnh cách viết kí hiệu một tia.
- Vẽ một điểm M trên tia đối của tia AB
và chỉ cho HS thấy nó thuộc tia BA.
- Câu hỏi 2:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
a.Các tia trong hình vẽ là :
Ax ,Ay ,AB,,Bx ,By,BA.
b.Tia đối của Ax là Ay ,AB
Tia đối của Ay là Ax
Tia đối của By là Bx ,BA
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- GV vẽ hình và giải thích cho HS. Hình
đó là một tỉa và là tia đối của tia AB.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
TOÁN 6-HÌNH HỌC 13
Tia đối của Bx là By
Tia đối của tia AB là Ax
Tia đối của tia BA là By.
- LT2:
a.Các tia trong hình là:
AB,BA,AC,CA,BC,CB.
b. Nếu điểm M nằm trên tia đối của
tia AB thì điểm M có thuộc tia BA.
- Thử thách nhỏ: Hinh gồm điểm A
và tất cả các điểm M nằm khác phía
với điểm B đối với điểm A có là
một tia .Tia đó có là tia đối của AB
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 8.6, 8.7, 8.8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.6:Cho bốn điểm A,B,C,D
cùng thuộc đường thẳng xy như
hình 8.21. Trong các câu sau
đây ,câu nào đúng ?
Câu 8.6:
1.Đúng
2.Đúng
1. Điểm B nằm giữa hai điểm A và
3.Sai
điểm D
2. Điểm A và điểm C nằm cùng
phía đối với điểm D
4.Đúng
3. Điểm B nằm khác phía điểm A
Câu 8.7:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
đối với điểm D
4. Điểm B và điểm C nằm cùng
phía đối với điểm D.
TOÁN 6-HÌNH HỌC 14
a.Có tất cả 12 tia đó là :
Ax,AB,AC,Ay,Bx,BA,BC,By,Cx,CA,
CB,Cy.
b.Điểm B nằm trên tia: Bx, BA,
Cx, CA, CB, AB, AC, Ay, BC, By
Các tia đối của:
Câu 8.7: Quan sát hình 8.22 và
cho biết :
Bx là BC,By
BA là BC,By
Cx là Cy
CA là Cy
a. Có tất cả bao nhiêu tia ? Nêu
tên các tia đó.
b. Điểm B nằm trên các tia nào?
Tia đối của chúng là tia nào ?
c.Tia AC và tia CA có phải là hai
tia đối nhau không?
CB là Cy
AB là Ax
AC là Ax
Ay là Ax
Câu 8.8 :Cho điểm C nằm trên tia BC là BA,Bx
Ax, điểm B nằm trên tia Cx . Biết
By là BA,Bx
rằng A, B, C phân biệt .Trong các
câu sau đây ,câu bào đúng?
c. Tia AC và tia CA không phải là
tia đối của nhau vì chúng không
1. Điểm A nằm trên tia BC
có chung điểm gốc.
2. Điểm C vừa nằm trên tia AB
vừa nằm trên tia BA.
3.Tia CB và tia BC là hai tia đối
nhau
Câu 8.8 :
1.Đúng; 2.Đúng; 3.Sai; 4.Đúng
4.Tia CA và tia Cx là hai tia đối
nhau.
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 15
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:Hs làm bt 8.9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.9: Cho ba điểm A,B,C không
thẳng hàng .
a.Em hãy viết tên các tia chứa hai
trong ba điểm A,B,C.
Câu 8.9:
a.Các tia đó là :
AB,AC,BA,BC,CA,CB
b.Hai tia khác gốc có đúng 1 điểm
b.Trong các tia đó ,tìm hai tia khác gốc chung là : AB và CB ; BA và CA; AC
có đúng một điểm chung.
và BC...
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:…/…/…
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
6A:
6A:
6B:
6B:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 16
TIẾT 24+25
ĐOẠN THẲNG – ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được khái niệm đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Biết đo độ dài đoạn thẳng bằng thước có chia vạch
- Giải được các bài toán trong thực tế liên quan đến độ dài đoạn thẳng
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết đoạn thẳng
+ Biết đo độ dài đoạn thẳng
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan đến đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú
học tập cho HS.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, mong muốn tìm hiểu, khám phá kiến thức
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm đoạn thẳng
- Máy chiếu (nếu có)
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
2. Đối với học sinh: Các dụng cụ vẽ hình: thước, compa, ê ke
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 17
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề:
Trong đời sống, ta thấy những hình
ảnh của đoạn thẳng như cây gậy, cây
bút chì, những chiếc đũa
Trong bài này, chúng ta cùng tìm hiểu
thêm về khái niệm đó.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đoạn thẳng
a. Mục tiêu:
- HS biết khái niệm đoạn thẳng và các đầu mút của đoạn thẳng
- HS nhận biết được đoạn thẳng, đọc tên được đoạn thẳng trên hình vẽ
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv hướng dẫn hs đọc phần Tìm tòi - khám phá
- HS đọc khái niệm đoạn thẳng và các đầu mút của
đoạn thẳng
- Câu hỏi: GV vẽ hình và yêu cầu một HS trả lời
- LT1: Gv hướng dẫn HS làm phần a) và yêu cầu
Hs tự làm phần b). GV có thể yêu cầu HS kiểm tra
đối chiếu kết quả chéo nhau
- Vận dụng 1: GV giải thích: bắt dầu từ A hoặc B,
mỗi lần muốn đi đến một hòn đảo mới, ta cần một
cây cầu bắc đến hòn đảo đó, do vậy cần xây thêm
ít nhất 3 cây cầu
- GV vẽ một số mô hình thể hiện đáp án của mình,
chẳng hạn như hình dưới đây.
- HĐ1:Quãng đường
người đi xe đạp đi qua
trong hình 8.23 ,vạch
thẳng nối từ điểm A đến
điểm B.
- HĐ2: Điểm C nằm trên
vạch thẳng màu đen.Điểm
D nằm ngoài vạch thẳng
màu đen.
- LT1:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
a.Các đoạn thẳng là :
AB,AC,BC.
b.Các đọa thẳng là:
AB,AC,AD,BC,BD,CD
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 18
- VD1:Cần phải xây thêm
ít nhất 10 cây cầu nối hai
hòn đảo.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Độ dài đoạn thẳng
a. Mục tiêu:
- Hs nhận biết đơn vị đo độ dài, độ dài đoạn thẳng, khoảng cách giữa hai điểm
- Biết cách so sánh độ dài các đoạn thẳng bằng thước đo hoặc compa
- HS biết cách cộng trừ các đoạn thẳng
- HS biết cách đo đoạn thẳng và kí hiệu đoạn thẳng bằng nhau trên hình vẽ
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho hs hoạt động tự do và trả lời câu hỏi
- HS dựa vào HĐ3và HĐ4 để nói về độ dài và
đơn vị đo độ dài
- Câu hỏi: HS tìm thêm những đơn vị đo trong
thực tế. GV chú y hs về việc cộng độ dài đoạn
thẳng
- GV vẽ hình ví dụ, phân tích và hướng dẫn HS
làm phép tính
- LT2: GV yêu cầu hs đo rồi so sánh kết quả
với các bạn khác và rút ra kết luận. GV hướng
- HĐ3: Mặt bàn học của em
dài khoảng 7 gang tay.
- HĐ4: Chiều rộng,chiều dài
của cuốn sách lần lượt là : 19
cm; 26,5 cm.
- CH2: Những đơn vị độ dài
khác là :
km;m;dm;hm;dam;inch....
- HĐ5:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
a.Đoạn thẳng AB có độ dài
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 19
dẫn hs kí hiệu các đoạn thẳng bằng nhau
- Vận dụng 2: Hs tự làm và so sánh kết quả với
TOÁN 6-HÌNH HỌC
HỌC KỲ II
Ngày soạn:…/…/…
Ngày soạn:…/…/…
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
6A:
6A:
6A:
6B:
6B:
6B:
CHƯƠNG VIII: NHỮNG HÌNH HỌC CƠ BẢN
TIẾT 19+20+21- BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhận biết được các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng:
- Điểm thuộc và không thuộc đường thẳng; tiên để về đường thẳng đi qua hai điểm
phân biệt.
- Ba điểm thẳng hàng.
- Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Nhận biết các quan hệ: điểm thuộc đường thẳn: đường thẳng đi qua hai điểm phân
biệt, ba điểm thẳng hàng
- Nhận biết hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song
- Giải các bài toán thực tiễn có liên quan
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Diễn đạt được (bằng ngôn ngữ, kí hiệu) các khái niệm, quan hệ cơ bản nêu trên.
+ Sử dụng được dụng cụ học tập và các phương tiện thích hợp để:
Vẽ được: đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt; hai đường thẳng cắt nhau và
xác định giao điểm của chúng; hai đường thẳng song song.
GV: Nguyễn Văn Đăng
Năm học 2025-2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 2
Làm được: kiểm tra tính song song của hai đường thẳng đã vẽ trên giấy; kiểm
tra sự thẳng hàng của các điểm (hay cột, cây, ..) đã cho.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú
học tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tìm tòi, quan sát và khám phá kiến thức mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh hoạ các quan hệ giữa điểm và đường thẳng
(tranh ảnh, sách báo hoặc trên mạng Internet).
- Máy chiếu (nếu có).
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke.
2. Đối với học sinh: Ngoài các đồ dùng học tập mang thường xuyên, cần chuẩn bị giấy
trắng khổ A4 (để vẽ hình), đây mềm hay bút laser (laze) (để kiểm tra tính thẳng hàng).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Với bút chì và thước thằng, em có thể vẽ được một vạch thẳng.
Đó lá hình ảnh của một đường thẳng. Mỗi dấu chấm nhỏ từ đầu bút chỉ là hình ảnh
của một điểm. Ta nói đường thẳng đó được tạo nên từ các điểm như vậy. Đối với
những điểm và đường thẳng tùy ý, mối quan hệ giữa chúng là như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu bài hôm nay.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 3
Hoạt động 1: Điểm thuộc, không thuộc đường thẳng
a. Mục tiêu:
- Hiểu được cách dùng các chữ cái để kí hiệu điểm, đường thẳng
- Hình dung được điểm thuộc và không thuộc đường thẳng
- Biết các cách phát biểu và kí hiệu điểm thuộc hau không thuộc đường thẳng, điểm
nằm trên đường thẳng hay đường thẳng đi qua điểm.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu các hình ảnh và nhắc lại khái niệm
cơ bản là điểm và đường
- GV phân tích vị trí điểm M, N đối với đường
thẳng d trong Hình 8.1. Viết các phát biểu bằng
lời và ghi kí hiệu.
- Yêu cầu hs đọc và trả lời các câu hỏi sgk
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
- Câu hỏi 1 :
+ Những điểm thuộc đường
thẳng d là : A,B
+ Những điểm không thuộc
đường thẳng d là: C
- HĐ1: Ta thấy chỉ có thể vẽ
được đúng một đường thẳng
đi qua hai điểm phân biệt
A,B.
- Câu hỏi 2: Trong hình 8.4
có 3 đường thẳng , đó là
những đường thẳng: AB,
AC, BC.
Hoạt động 2: Ba điểm thẳng hàng
a. Mục tiêu: Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng và 3 điểm không thẳng hàng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 4
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hỏi hs qua hai điểm phân biệt có một và chỉ
một đường thẳng đi qua, vậy khi nào thì qua ba
điểm phân biệt cũng có một đường thẳng đi qua.
- Tìm tòi, khám phá: GV giải thích rằng ánh sáng
từ ngon nến truyền đến mắt người theo đường
thẳng, khi mắt người nhìn thấy ngọn nến thì ở giữa
mắt và ngọn nến không có vật cản nào cản trở do
vậy các lỗ hổng phải cùng nhau nằm trên đường
thẳng.
- Yêu cầu hs trả lời CH1, LT1, Vận dụng
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
- HĐ2: Các lỗ hổng có
cùng nằm trên một đường
thẳng .
- CH3: Bộ ba điểm thẳng
hàng : A,B,C và D,B,E.
- LT1:
a. A,B,C có thẳng hàng.
b.M,N,P không thẳng
hàng.
- Vận dụng 1:
Hai cái cọc đóng hai vị trí
đã chọn được coi là 2 điểm
phân biệt, sợi dây căng
qua hai cọc là đường thẳng
đi qua 2 điểm dựa vào sợi
dây đã căng vẽ vạch vôi
để giúp vẽ vạch vôi theo
đường thẳng
Hoạt động 3: Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song và trùng nhau
- Vẽ được các đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt bằng thước kẻ hoặc ê ke
- Giúp hs hiểu sâu sắc thêm về quan hệ thẳng hàng của ba điểm, quan hệ cắt nhau và
quan hệ song song của hai đường thẳng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
TOÁN 6-HÌNH HỌC 5
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bước 1: GV chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức và hướng dẫn HS
phát biểu trả lời từng hoạt động,
câu hỏi
- GV cho hs tự đọc hoặc cho hs
quan sát hình trên máy chiếu rồi
chỉ ra số điểm chung của hai
đường thẳng trong mỗi trường
hợp
- Thử thách: GV có thể cho hs
làm tại lớp và gợi để mọi HS
đều có thể giải được.
- LT2: Gv vẽ mẫu trên bảng và
yêu cầu HS làm theo. HS kiểm
tra bài chéo của nhau
Bước 2:HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao
đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động,
hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả
lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét,
đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
TOÁN 6-HÌNH HỌC 6
- HĐ3:
a. Hai thanh ray đường tàu hình (h.8.9) không
có điểm chung.
b.Hai con đường (h.8.9b) có điểm chung.
- HĐ4:Hai đường thẳng phân biệt không thể
có nhiều hơn một điểm chung.
- Câu hỏi 4:
Một số hình ảnh 2 đường thẳng song song
trong thực tế là: hai thanh lan can cầu thang
bộ , hai thanh ray đường tàu.....
Một số hình ảnh 2 đường thẳng cắt nhau
trong thực tế là: hai lưỡi cắt của chiếc kéo ,....
- LT2:
a. Những đường thẳng đi qua hai trong ba
điểm A,B,C là AB,AC,BC.
b.Ta có : AB cắt AC tại A; AB cắt BC tại B;
BC cắt AC tại C.
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 7
- Thử thách nhỏ:
Ta chọn vị trí điểm C trên đường thẳng d sao
cho ba điểm A,B,C cùng thuộc một đường
thẳng thì ba điểm A,B,C thẳng hàng . Khi ba
điểm A,B,C không cùng thuộc bất kì đường
thẳng nào thì không tìm được điểm C để ba
điểm A,B,C thẳng hàng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm 8.1, 8.2, 8.3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.1:
Câu 8.1:
Quan sát hình 8.11:
a. Giao điểm của hai đường thẳng a và b
là điểm P
b. Điểm A thuộc đường thẳng a và
không thuộc đường thẳng b.
a.Giao điểm của hai đường thẳng a và
b là những điểm nào?
Kí hiệu A ∈a ; A ∉ b.
Câu 8.2:
a.Có 1 bộ ba điểm thẳng hàng là :A,B,C.
b.Điểm A thuộc đường thẳng nào và
không thuộc đường thẳng nào? Hãy trả
b. Hai bộ điểm không thẳng hàng là :
lời câu hỏi bằng câu diễn đạt và bằng
S,A,B và S,B,C.....
kí hiệu .
Câu 8.2:Xem hình 8.12 và trả lời:
c. Bốn điểm A,B,C,S không thẳng hàng.
Câu 8.3:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 8
Các bộ ba điểm thẳng hàng là :
A,B,C và A,C,D và B,C,D và A,B,D
a.Có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng
hàng?
b.Hãy nêu ít nhất hai bộ ba điểm
không thẳng hàng.
c. Bốn điểm A, B, C và S có thẳng
hàng không?
Câu 8.3:Cho bốn điểm A,B,C và D
như hình vẽ dưới đây.
Hãy nêu tất cả các bộ ba điểm thẳng
hàng
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.4 :
Câu 8.4 :
Hình 8.13 mô tả 4 đường thẳng và 5
điểm có tên A,B,C,D và E,trong đó ta
chỉ biết vj trí cảu điểm A.Hãy điền tên
của các điểm còn lại, biết rằng :
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 9
1. D nằm trên 3 trong 4 đường thẳng
2. Ba điểm A,B,C thẳng hàng
3. Ba điểm B,D,E thẳng hàng.
Câu 8.5:Hãy liệt kê các cặp đường
thẳng song song trong hình sau
Câu 8.5:
Những cặp đường thẳng song song trong
hình là :
EF// BD ,EF//DC,EF//BC,
DE//AF,DE//BF,DE//BA,
DF//AE,DF//CE,DF//AC.
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
* Rút kinh nghiệm:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 10
Ngày soạn:…/…/…
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
6A:
6A:
6B:
6B:
TIẾT 22+23- BÀI 33: ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM .TIA
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhận biết được các khái niệm: điểm nằm giữa hai điểm, tia, gốc của tia, tia đối
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Diễn đạt đúng được các khái niệm đã nêu
- Vẽ được tia khi biết tia gốc và một điểm mà tia đi qua
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết các khái niệm tia, hai tia đối nhau
+ Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú
học tập cho HS.
- Bồi dưỡng niềm đam mê khoa học, thức tự học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm giữa hai điểm (nhật thực,
nguyệt thực), tia
- Máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh: - Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 11
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề:Nhật thực, Nguyệt
thực là những hiện tượng thiên văn, xảy ra
khi Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời cùng
nằm trên một đường thẳng, theo thứ tự
khác nhau
Thứ tự của chúng trên đường thẳng khi đó
như thế nào. Để trả lời được câu hỏi này,
cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm
nay
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Điểm nằm giữa hai điểm
a. Mục tiêu:
- Giúp hs hình thành được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm cùng phía đối
với một điểm và hai điểm khác phía đối với một điểm
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi phần tìm tòi
khám phá
- GV yêu cầu hs vẽ hình và ghi các phát biểu
lên bảng
- Câu hỏi: Yêu cầu hs quan sát hình 8.15 và
nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa hai
điểm, hai điểm cùng phía và hai điểm khác
- HĐ1 : HS nhận thấy ngọn nến,
quả lắc và cái bóng của quả lắc
thẳng hàng. Hơn nữa, quả lắc ở
giữa ngọn nến và cái bóng của nó
- Câu hỏi 1:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
a.D nằm giữa hai điểm B và C
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 12
phía đối với 1 điểm
- LT1: GV hướng dẫn hs lấy các điểm C, D và
trả lời câu hỏi
- Vận dụng: Hướng dẫn hs sử dụng thước để
xác định giao điểm của các đoạn thẳng
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tia
b.Hai điểm D,C nằm cùng phía
đối với điểm B
c.Hai điểm D,A nằm cùng phía
đối với điểm E
- LT1:
Khi đó điểm A và điểm B có nằm
cùng phía với điểm D
- Vận dụng 1:Gọi I là giao điểm
của BD và AC ta có I là điểm vừa
nằm giữa hai điểm A và C , vừa
nằm giữa hai điểm B và D.
a. Mục tiêu:
- Hs nắm được khái niệm tia, gốc của tia, tia đối
- Hiểu được mối quan hệ giữa hai điểm (khác gốc) trên cùng một tia với gốc của tia đó.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Cho HS thấy một số hình ảnh thực tế
mô tả tia như tia sáng, tIa laser (laze),...
- GV giảng bài (kết hợp máy chiếu),
- HS nghe giảng, không nhất thiết phải
ghi chép.
- GV nhấn mạnh cách viết kí hiệu một tia.
- Vẽ một điểm M trên tia đối của tia AB
và chỉ cho HS thấy nó thuộc tia BA.
- Câu hỏi 2:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
a.Các tia trong hình vẽ là :
Ax ,Ay ,AB,,Bx ,By,BA.
b.Tia đối của Ax là Ay ,AB
Tia đối của Ay là Ax
Tia đối của By là Bx ,BA
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- GV vẽ hình và giải thích cho HS. Hình
đó là một tỉa và là tia đối của tia AB.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
TOÁN 6-HÌNH HỌC 13
Tia đối của Bx là By
Tia đối của tia AB là Ax
Tia đối của tia BA là By.
- LT2:
a.Các tia trong hình là:
AB,BA,AC,CA,BC,CB.
b. Nếu điểm M nằm trên tia đối của
tia AB thì điểm M có thuộc tia BA.
- Thử thách nhỏ: Hinh gồm điểm A
và tất cả các điểm M nằm khác phía
với điểm B đối với điểm A có là
một tia .Tia đó có là tia đối của AB
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 8.6, 8.7, 8.8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.6:Cho bốn điểm A,B,C,D
cùng thuộc đường thẳng xy như
hình 8.21. Trong các câu sau
đây ,câu nào đúng ?
Câu 8.6:
1.Đúng
2.Đúng
1. Điểm B nằm giữa hai điểm A và
3.Sai
điểm D
2. Điểm A và điểm C nằm cùng
phía đối với điểm D
4.Đúng
3. Điểm B nằm khác phía điểm A
Câu 8.7:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
đối với điểm D
4. Điểm B và điểm C nằm cùng
phía đối với điểm D.
TOÁN 6-HÌNH HỌC 14
a.Có tất cả 12 tia đó là :
Ax,AB,AC,Ay,Bx,BA,BC,By,Cx,CA,
CB,Cy.
b.Điểm B nằm trên tia: Bx, BA,
Cx, CA, CB, AB, AC, Ay, BC, By
Các tia đối của:
Câu 8.7: Quan sát hình 8.22 và
cho biết :
Bx là BC,By
BA là BC,By
Cx là Cy
CA là Cy
a. Có tất cả bao nhiêu tia ? Nêu
tên các tia đó.
b. Điểm B nằm trên các tia nào?
Tia đối của chúng là tia nào ?
c.Tia AC và tia CA có phải là hai
tia đối nhau không?
CB là Cy
AB là Ax
AC là Ax
Ay là Ax
Câu 8.8 :Cho điểm C nằm trên tia BC là BA,Bx
Ax, điểm B nằm trên tia Cx . Biết
By là BA,Bx
rằng A, B, C phân biệt .Trong các
câu sau đây ,câu bào đúng?
c. Tia AC và tia CA không phải là
tia đối của nhau vì chúng không
1. Điểm A nằm trên tia BC
có chung điểm gốc.
2. Điểm C vừa nằm trên tia AB
vừa nằm trên tia BA.
3.Tia CB và tia BC là hai tia đối
nhau
Câu 8.8 :
1.Đúng; 2.Đúng; 3.Sai; 4.Đúng
4.Tia CA và tia Cx là hai tia đối
nhau.
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 15
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:Hs làm bt 8.9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.9: Cho ba điểm A,B,C không
thẳng hàng .
a.Em hãy viết tên các tia chứa hai
trong ba điểm A,B,C.
Câu 8.9:
a.Các tia đó là :
AB,AC,BA,BC,CA,CB
b.Hai tia khác gốc có đúng 1 điểm
b.Trong các tia đó ,tìm hai tia khác gốc chung là : AB và CB ; BA và CA; AC
có đúng một điểm chung.
và BC...
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:…/…/…
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
6A:
6A:
6B:
6B:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 16
TIẾT 24+25
ĐOẠN THẲNG – ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được khái niệm đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Biết đo độ dài đoạn thẳng bằng thước có chia vạch
- Giải được các bài toán trong thực tế liên quan đến độ dài đoạn thẳng
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết đoạn thẳng
+ Biết đo độ dài đoạn thẳng
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan đến đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú
học tập cho HS.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, mong muốn tìm hiểu, khám phá kiến thức
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm đoạn thẳng
- Máy chiếu (nếu có)
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
2. Đối với học sinh: Các dụng cụ vẽ hình: thước, compa, ê ke
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 17
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề:
Trong đời sống, ta thấy những hình
ảnh của đoạn thẳng như cây gậy, cây
bút chì, những chiếc đũa
Trong bài này, chúng ta cùng tìm hiểu
thêm về khái niệm đó.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đoạn thẳng
a. Mục tiêu:
- HS biết khái niệm đoạn thẳng và các đầu mút của đoạn thẳng
- HS nhận biết được đoạn thẳng, đọc tên được đoạn thẳng trên hình vẽ
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv hướng dẫn hs đọc phần Tìm tòi - khám phá
- HS đọc khái niệm đoạn thẳng và các đầu mút của
đoạn thẳng
- Câu hỏi: GV vẽ hình và yêu cầu một HS trả lời
- LT1: Gv hướng dẫn HS làm phần a) và yêu cầu
Hs tự làm phần b). GV có thể yêu cầu HS kiểm tra
đối chiếu kết quả chéo nhau
- Vận dụng 1: GV giải thích: bắt dầu từ A hoặc B,
mỗi lần muốn đi đến một hòn đảo mới, ta cần một
cây cầu bắc đến hòn đảo đó, do vậy cần xây thêm
ít nhất 3 cây cầu
- GV vẽ một số mô hình thể hiện đáp án của mình,
chẳng hạn như hình dưới đây.
- HĐ1:Quãng đường
người đi xe đạp đi qua
trong hình 8.23 ,vạch
thẳng nối từ điểm A đến
điểm B.
- HĐ2: Điểm C nằm trên
vạch thẳng màu đen.Điểm
D nằm ngoài vạch thẳng
màu đen.
- LT1:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
a.Các đoạn thẳng là :
AB,AC,BC.
b.Các đọa thẳng là:
AB,AC,AD,BC,BD,CD
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 18
- VD1:Cần phải xây thêm
ít nhất 10 cây cầu nối hai
hòn đảo.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Độ dài đoạn thẳng
a. Mục tiêu:
- Hs nhận biết đơn vị đo độ dài, độ dài đoạn thẳng, khoảng cách giữa hai điểm
- Biết cách so sánh độ dài các đoạn thẳng bằng thước đo hoặc compa
- HS biết cách cộng trừ các đoạn thẳng
- HS biết cách đo đoạn thẳng và kí hiệu đoạn thẳng bằng nhau trên hình vẽ
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho hs hoạt động tự do và trả lời câu hỏi
- HS dựa vào HĐ3và HĐ4 để nói về độ dài và
đơn vị đo độ dài
- Câu hỏi: HS tìm thêm những đơn vị đo trong
thực tế. GV chú y hs về việc cộng độ dài đoạn
thẳng
- GV vẽ hình ví dụ, phân tích và hướng dẫn HS
làm phép tính
- LT2: GV yêu cầu hs đo rồi so sánh kết quả
với các bạn khác và rút ra kết luận. GV hướng
- HĐ3: Mặt bàn học của em
dài khoảng 7 gang tay.
- HĐ4: Chiều rộng,chiều dài
của cuốn sách lần lượt là : 19
cm; 26,5 cm.
- CH2: Những đơn vị độ dài
khác là :
km;m;dm;hm;dam;inch....
- HĐ5:
Giáo viên: Nguyễn Văn Đăng
a.Đoạn thẳng AB có độ dài
Trường THCS Liên Hòa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 6-HÌNH HỌC 19
dẫn hs kí hiệu các đoạn thẳng bằng nhau
- Vận dụng 2: Hs tự làm và so sánh kết quả với
 









Các ý kiến mới nhất