Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 6.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Tòng
Ngày gửi: 09h:36' 19-06-2026
Dung lượng: 70.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 16, 17
Ngày dạy:................................................
Tiết 13, 14 Ôn Thi Học Kỳ I Cả 3 phân môn
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS củng cố, rèn luyện kĩ năng:
+ Biểu diễn tập hợp số nguyên, so sánh số nguyên.
+ Thực hiện phép toán cộng, trừ, nhân, chia số nguyên.
+ Các tính chất của phép cộng và phép nhân số nguyên.
+ Khái niệm và cách tìm ước, bội của một số nguyên.
- Luyện tập lại kĩ năng vẽ hình, tính toán về chu vi, diện tích các hình gắn với bài
tập thực tế.
+ Áp dụng công thức tính diện tích và chu vi các hình trong thực tiễn
- Giúp HS khám phá cách vẽ biểu đồ cột, cột kép, biểu đồ tranh thông qua ngữ
cảnh biểu diễn thông tin về kết quả học lực của học sinh.
- HS rèn luyện kĩ năng thực hành vẽ biểu đồ cột, cột kép.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Nâng cao kĩ năng giải toán.
+ Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau, giúp HS trong việc giải và trình bày
giải toán.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử
dụng công cụ, phương tiện học toán.
+ Luyện tập lại kĩ năng vẽ hình, tính toán về chu vi, diện tích các hình gắn với bài
tập thực tế.

3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu, 5 bút dạ ( gốm 1 đỏ và 4 xanh hoặc đen)
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập, giấy A1 theo tổ.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học từ Bài 1 → Bài
4.
b) Nội dung: Đại diện các nhóm HS trình bày phần chuẩn bị của mình, các nhóm
khác chú ý lắng nghe, nhận xét và cho ý kiến.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy đầy đủ nội dung kiến thức từ bài 1 → Bài 4 một cách
đầy đủ, ngắn gọn, trực quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho các nhóm treo sản phẩm sơ đồ tư duy của nhóm mình lên bảng.
- GV chỉ định đại diện nhóm trình bày ( Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1 → Tổ 4 hoặc
thứ tự GV thấy hợp lý)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý
lắng nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung
cho các nhóm khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở
đó cho các em hoàn thành bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trình bày miệng chữa bài tập trắc nghiệm :Câu 1 -> Câu 4.
1. D ; 2. D ; 3. A; 4.C .
- GV yêu cầu HS chữa các bài tập 1, 2, 3 ( SGK-tr73)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, giơ tay lên bảng trình bày.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài
tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng :
Số học
Bài 4 :
Ta biết rằng các năm sinh TCN được quy định là số âm.
Ta có: 1 601 > 1 596 > 1 441 > - 287 > - 570 > - 624.
=> Các chỉ số năm sinh của nhà toán học theo thứ tự giảm dần: 1 601; 1 596; 1
441; 287 TCN; 570 TCN; 624 TCN.
Bài 5 :
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa máy bay và tàu ngầm:
5 000 – (- 1 200) = 6 200 (m).
Vậy: Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa máy bay và tàu ngầm là 6 200 m.
Bài 7:

Bài toán: Một người đang đứng yên ở điểm O, người đó bước đi bước về điểm A
bên trái 15  bước, rồi đi ngược lại về điểm B bên phải 25 bước.  Hỏi người đó đang
đứng điểm bao nhiêu đơn vị? Quy định đi về bên trái biểu hiện số âm, đi về bên
phải biểu diễn số dương. Biết khoảng cách mỗi bước chân là một đơn vị.
=> Người đó đang đứng điểm: - 15 + 25 = 10 (đơn vị)
Bài 8:
Sau một năm, số tiền công ty có được là: 225 – 280 + 655 = 600 (triệu đồng)
=> Sau một năm công ty lãi 600 triệu đồng
Bình quân mỗi tháng công ty lãi: 600 : 12 = 50 (Triệu đồng)
Vậy: Bình quân mỗi tháng công ty lãi 50 triệu đồng.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
Hình học
b) Vẽ hình chữ nhật ABCD có một chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm.
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Trên đường thẳng đó, lấy
điểm D sao cho AD = 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Trên đường thẳng đó lấy điểm
C sao cho BC = 3cm.
+ Bước 4: Nối D với C .
=> Ta được hình chữ nhật ABCD. Tính P, S
5cm
A

B

3cm
D
b) Vẽ hình vuông ABCD cạnh 3cm:

C

+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Xác định điểm D trên đường
thẳng đó sao cho AD = 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Xác định điểm C trên đường
thẳng đó sao cho BC = 3cm.
+ Bước 4: Nối C với D ta được hình vuông ABCD.
=> Ta được hình vuông ABCD. Tính P, S
B

A

D

3cm

C

d) Vẽ hình bình hành ABCD có hai cạnh liên tiếp là 6cm, 8cm và chiều cao bằng
4cm.
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 8 cm.
+ Dựng đoạn thẳng AH vuông góc với AB : AH = 4cm.
+ Qua H dựng đường thẳng d song song với AB
+ Vẽ đoạn thẳng đi qua A. đoạn thẳng đó cắt đường thẳng d tại điểm D : AD =
6cm.
+ Vẽ đường thẳng đi qua B và song song với AD. => BC = AD = 6cm
=> Ta được hình bình hành ABCD. Tính P, S

e) Vẽ hình thoi cạnh dài 5 cm:
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
+ Vẽ đường thẳng đi qua B. Lấy điểm C trên đường thẳng đó sao cho BC = 3cm.
+ Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với cạnh AB. Vẽ đường thẳng đi quâ A
và song song với cạnh BC.
+ Hai đường thẳng này cắt nhau tại D
=> Ta được hình thoi ABCD. Tính P, S
B

5c

m
C

A

D

Xác xuất thống kê
Bài 1 :

Trái cây ưa thích của học sinh lớp 6A1
Loại trái cây

Chuối

Mận

Cam

Ổi

Số học sinh

16

6

10

8

Bài 3:
Nhận xét:
- Điểm các môn Ngữ văn, Giáo dục công dân, Lịch sử và địa lí của Lan cao hơn
Hùng.
- Điểm các môn Toán, Khoa học tự nhiên của Hùng cao hơn Lan.
- Điểm môn Ngoại ngữ của Lan và Hùng bằng nhau.
- Điểm thấp nhất của Lan là 5 điểm, điểm cao nhất là 10 điểm.

- Điểm thấp nhất của Hùng là 6 điểm, điểm cao nhất là 10 điểm.
Bài 5:
a) Vào năm 2015, tỉnh Thừa Thiên – Huế có hơn 100 trường THCS. => Đúng. 
b) Vào năm 2005, tỉnh Quảng Ngãi có nhiều trường THCS hơn tỉnh Quảng
Bình. => Sai.
c) Vào năm 2015, số trường THCS của tỉnh Quảng Nam nhiều hơn hai lần số
trường THCS của tỉnh Quảng Trị. =>  Sai.
d) Số trường THCS của các tỉnh năm 2015 đều cao hơn năm 2005. => Đúng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b. Nội dung: HS hoàn thành theo yêu cầu của GV
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận dụng :Bài 2 + Bài 4 + Bài 6 ( SGK –
tr116, 117).
- GV hướng dẫn, gợi ý và tổ chức cho HS thảo luận theo tổ.
- HS thảo luận, suy nghĩ và trình bày vào vở theo cá nhân, sau khi hoàn thành giơ
tay GV chấm vở và phát biểu trình bày miệng.
Bài 2 :
a)

Số học viên tại câu lạc bộ tiếng
Nhật trường THCS Đoàn Kết
100
50
0

2017

2018

2019

Số học viên

2020

b) Số lượng học sinh tăng theo từng năm là 10 học sinh.
c) Học viên năm 2020 gấp 2 lần học viên năm 2017.
Bài 4:

Tình hình sĩ số của các lớp khối 6
50
40
30
20
10
0

Lớp 6A1

Lớp 6A2
Sĩ số đầu năm

Lớp 6A3

Lớp 6A4

Sĩ số cuối năm

Bài 6:
VD: Tổng kết số lượng điểm 10 trong học kì 1 và học kì 2 của từng tổ trong lớp
6A.

Thống kê số lượng điểm 10 của lớp 6A
60
50
40
30
20
10
0

Tổ 1

Tổ 2
Học kì 1

Tổ 3

Tổ 4

Học kì 2

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp

Công cụ đánh

Ghi

đánh giá

giá

Chú

- Đánh giá thường xuyên:

- Phương pháp quan - Báo cáo thực

+ Sự tích cực chủ động của sát:

hiện công việc.

HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập.

trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập

+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết - Sơ đồ tư duy
nhân.

trình, tương tác với

+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)

cảm xúc của HS.

- Đánh giá đồng đẳng: HS - Phương pháp thuyết
tham gia vào việc đánh giá trình.
sản phẩm học tập của các - Phương pháp đánh
HS khác

giá qua sản phẩm học
tập.

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp .
 
Gửi ý kiến