Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 21h:09' 01-10-2024
Dung lượng: 24.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn/ Date of preparation: 16/9/2023
Ngày dạy/ Date of teaching: 19/9/2023
TIẾT/ PERIOD 7. BÀI 4: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (T1)
I. MỤC ĐÍCH/ OBJECTIVES.
1. Năng lực/ Core competence
- Thực hiện phép nhân và phép chia (chia hết, chia có dư) số tự nhiên.
- Áp dụng được các tính chất của phép nhân số tự nhiên.
- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với việc thực hiện phép nhân và phép chia số tự
nhiên.
2. Phẩm chất / Personal qualities: HS yêu thích môn học, có ý thức làm việc nhóm, ý
thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo.
3. Yêu cầu đối với HS giỏi/Requirements with gifted students: Tìm các số trong phép
chia có dư.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS
1. Thiết bị /Materials: Bảng phụ, máy chiếu, máy chiếu vật thể, bảng nhóm.
2. Học liệu/School materials: TL hướng dẫn học môn toán 6 tập 1, sách BT toán 6 tập 1
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG/ PROCEDURES
Hoạt động của thầy và trò/ Teacher's
Nội dung/ Contents
and Ss' activities
HĐ 1. Khởi động đầu giờ
* Mục tiêu:
- Giúp HS hình thành nhu cầu các phép tính trong các tình huống thực tế
- Gợi tâm thế, tạo tò mò, hứng thú học tập cho HS.
- GV chiếu bài toán mở đầu: “ Một thửa
ruộng có dạng hình chữ nhật với chiều
rộng là 150m và chiều dài là 250m.
Người ta chia thửa ruộng đó thành 4 phần
bằng nhau để gieo trồng những giống lúa - Diện tích của mảnh vườn là:
2
khác nhau. Hỏi diện tích mỗi phần là bao
150 . 250 = 37 500 (m )
nhiêu mét vuông?”
- Diện tích mỗi phần để trồng các loại lúa là :
? Đọc đề bài, sử dụng phép nhân, phép
37 500 : 4 = 9375 (m2)
chia để giải quyết yêu cầu của đề bài.
? Nhắc lại công thức tính diện tích của
hình chữ nhật, các bước để giải quyết bài
toán.
- HS hoạt động cá nhân trả lời
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- GV đặt vấn đề: “Để giải được bài toán
trên, cũng như hiểu rõ hơn về các tính
chất của phép nhân, phép chia, chúng ta
sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.”
HĐ 2. Phép nhân

* Mục tiêu:
- Nhận biết được thừa số, tích và biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng
dấu phép nhân.
- Củng cố phép đặt tính nhân hai số có nhiều chữ số, các tính chất của phép nhân, kĩ năng
tính nhẩm.
- Tính được phép nhân, giải được bài toán thực tiễn.
- GV đưa ra phép nhân số tự nhiên
I. Phép nhân
? Nêu các thành phần của phép nhân
- HS: Nêu các thành phần của phép nhân - Quy ước:
- GV chốt lại
+ Trong một tích, ta có thể thay dấu nhân “ ×”
- GV lưu ý HS:
bằng dấu chấm “.”
+) Cách viết dấu nhân: có thể dùng dấu Ví dụ: 100 × 99 = 100.99
chấm “.” thay thế cho dấu nhân “×”.
+ Trong một tích mà các thừa số đều bằng
+) Trong một tích mà các thừa số đều chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có
bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng thể không viết dấu nhân giữa các thừa số.
số, ta có thể không cần viết dấu nhân giữa VD: a × b = a . b = ab; 17 . a . b = 17ab
các thừa số.
1. Nhân hai số có nhiều chữ số.
Hoạt động 1:
- GV hướng dẫn HS thực hiện đặt tính và
tính thông qua Hoạt động 1:
+ GV ghi lên bảng, thực hiện theo từng
bước, viết đến đâu giải thích đến đó. HS
quan sát GV thực hiện rồi ghi vào vở.
+ GV giải thích, tích riêng thứ hai thực Vậy 152 × 213 =32 376
chất là tích của 152 và 1 chục nên có kết
quả là 152 chục. Do đó, tích riêng thứ hai
phải viết lùi sang bên trái một cột so với
tích riêng thứ nhất.
+ Tương tự, tích riêng thứ ba là tích của Luyện tập 1:
152 và 2 trăm nên có kết quả là 304 trăm.
Do đó, tích riêng thứ ba phải viết lùi sang
bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất.
- Gv yêu cầu HS thực hiện đọc hiểu Ví dụ
1 và áp dụng làm bài Luyện tập 1.
- Gọi 1 HS lên bảng tính, yc HS dưới lớp
làm vào vở
- HS lên bảng, dưới lớp nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại

2. Tính chất của phép nhân
- GV hướng dẫn HS ôn lại các tính chất Phép nhân các số tự nhiên có các tính chất
cơ bản của phép nhân:
sau:
+ GV chia lớp thành 3 nhóm, chiếu Slide - Giao hoán: a.b = b.a;

và phân công các nhóm thực hiện hoàn - Kết hợp: ( a . b ) . c = a . (b . c)
thành nhiệm vụ vào bảng nhóm.
- Nhân với số 1: a . 1 = 1 . a = a
Nhóm 1: Thực hiện Nhiệm vụ 1.
- Phân phối đối với phép cộng và phép trừ:
Nhóm 2: Thực hiện Nhiệm vụ 2.
a . ( b + c) = a . b + a . c
Nhóm 3: Thực hiện Nhiệm vụ 3.
a . ( b – c) = a. b - a . c
Nhiệm vụ 1: Cho a = 15 và b = 4. Tính
a.b ; b.a và so sánh kết quả.
Nhiệm vụ 2: Tìm số tự nhiên c sao cho
( 4 . 6) . 5 = 4. ( 6 . c )
Nhiệm vụ 3: Tính và so sánh
5 . (2 + 8) và 5 . 2 + 5 . 8
- HS thực hiện theo yc
- GV cho HS đọc nội dung trong SGK,
yêu cầu HS thực hiện Hoạt động 2:
? Hãy nêu các tính chất của phép nhân
các số tự nhiên.
- HS nêu các t/c
- GV lưu ý trình bày cho HS tính chất
nhân với số 1
- GV chốt các t/c
* Lưu ý:
- GV cho HS đọc nội dung trong phần
a . b . c = (a . b) . c
kiến thức bổ sung ở khung lưu ý: Do tính
hoặc a . b . c = a . (b . c).
chất kết hợp nên giá trị của biểu thức
a.b.c có thể được tính theo một trong hai Luyện tập 2:
cách sau
a) 250 . 1 476 . 4 = (250 . 4) . 1 476 = 1 000 .
a . b . c = (a . b) . c
1 476 = 1 476 000
hoặc a . b . c = a . (b . c).
b) 189 . 509 - 189 . 409 = 189 . (509 - 409) =
- Y/C HS đọc Ví dụ 2 và áp dụng hoạt 189 . 100 = 189 000
động cá nhân thực hiện Luyện tập 2.
Luyện tập 3:
- Gọi 2 HS lên bảng, dưới lớp chia sẻ, GV Gia đình đó cần số ki-lô-gam thức ăn cho đàn
chốt kiến thức
gà trong 10 ngày là:
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi
105 . 10 = 1 050 (g) = 1,05 (kg)
và hoàn thành Luyện tập 3 vào vở.
HS: Các nhóm treo bảng, đại diện các
nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác
chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV chốt kiến thức.
HĐ 3: Phép chia hết và phép chia có dư
* Mục tiêu:
- Củng cố phép chia hết, phép chia có dư số tự nhiên; điều kiện để thực hiện được các
phép chia.
- Thực hiện được phép chia hết, phép chia có dư.
- GV đưa ra phép chia các số tự nhiên
? Nêu các thành phần của phép tính
- Gọi HS trả lời, GV chốt lại

II. Phép chia
1. Phép chia hết

? Nêu điều kiện của phép chia
- GV lưu ý: Mối liên hệ giữa số bị chia,
số chia, thương thông qua chuyển đổi
phép toán từ chia sang nhân.
? Muốn tìm số bị chia, số chia ta làm như
thế nào
- HS: “Muốn tìm số bị chia, ta lấy số chia
nhân với thương”, “Muốn tìm số chia, ta
lấy số bị chia chia cho thương”
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn
thành Hoạt động 3:
+ GV giúp HS tập ước lượng tìm thương
trong mỗi lần chia:
288 : 215 = ? Có thể lấy 2 chia 2 được 1.
731 : 215 = ? Có thể lấy 7 chia 2 được 3.
860 : 215 = ? Có thể lấy 8 chia 2 được 4.

* Lưu ý:
- Nếu a: b = q thì a = b.q
- Nếu a : b = q và q ≠ 0 thì a : q = b.
Hoạt động 3:
Luyện tập 4:
Vậy 139 004 : 236 = 589
2. Phép chia có dư:
Hoạt động 4:

Vậy 236 : 12 = 19 ( dư 8)
Tức 236 = 12. 19 + 8
Kết luận: (SGK)
- GV yc HS đọc và nhớ lại rõ các bước Ví dụ 4: (SGK)
chia ở VD3; áp dụng làm Luyện tập 4 vào
vở.
Luyện tập 5
- GV mời hai HS lên bảng, thực hiện Vì 487 : 45 = 10 ( dư 37) nên xếp đủ 10 xe thì
phép đặt tính chia trong Hoạt động 4.
còn thừa 37 người và phải dùng thêm 1 xe
( Các HS còn lại làm trong vở nháp sau nữa để chở hàng hết những người này.
đó chữa vào vở).
- GV đưa phép chia có dư:
- GV lưu ý các trường hợp của phép chia
khi số dư bằng 0 và khác 0 trong phần
kiến thức bổ sung ở khung lưu ý.
- GV hướng dẫn HS cách đọc và viết kí
hiệu của phép chia có dư.
- GV hướng dẫn và cho HS hoàn thành Ví
dụ 4:
+ Khi HS thực hiện phép chia đến bước
cuối, Gv nhấn mạnh do 26 nhỏ hơn 34
nên ta không thực hiện tiếp dược phép
chia. Từ đó kết luận kết quả của phép chia
đó.
- GV cho HS áp dụng thực hiện hoàn

thành Luyện tập 5.
- HS hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
- HS: 1 HS lên bảng. Các HS khác chú ý
nghe và nhận xét.
- GV chốt KT.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hướng dẫn bài cũ:
+ Các tính chất của phép nhân số tự nhiên
+ Bài tập về nhà: 5, 6, 7, 8 (SGK - 21)
- Hướng dẫn bài mới: Luyện tập
 
Gửi ý kiến