lop 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguỹn Thị Vân
Ngày gửi: 22h:51' 20-10-2026
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguỹn Thị Vân
Ngày gửi: 22h:51' 20-10-2026
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thứ Hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024
TUẦN 7
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: nhận diện được cảm xúc của bản thân.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thực hiện nhận diện khả năng cảm xúc của
bản thân và tự đánh giá.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và
các hoạt động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Tham gia biểu diễn và cổ vũ các tiết mục văn
nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
- Trò chuyện về lịch sử và ý nghĩa ngày Phụ nữ
Việt Nam.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn các tiết
mục văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt
Nam. Các tiết mục văn nghệ đến từ HS tất cả
các khối lớp. Khuyến khích sự đa dạng về hình
thức các tiết mục múa, hát, nhảy....
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
- HS chia sẻ.
- GV mới một số HS chia sẻ cảm xúc về các tiết
mục văn nghệ và cảm xúc ngày tựu trường theo
các câu hỏi gợi ý sau:
+ Em ấn tượng với tiết mục văn nghệ nào nhất?
+ Hãy chia sẻ cụ thể những điều em thích ở tiết
mục đó.
- GV tổ chức trò chuyện về lịch sử và ý nghĩa
ngày Phụ nữ Việt Nam.
- HS tham gia trò chuyện.
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 13: MẦM NON (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm
non”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm
xúc trong bài.
- Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên
qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói
thông qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông
sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên,
đất nước.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng cảm
với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người
xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên
nhiên. Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời
sống.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực tham gia hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Ôn bài cũ.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS quan sát và xác định.
ảnh về vịnh Hạ Long và yêu cầu HS xác
định đó là những hòn đảo nào để ôn lại bài
đã học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả - HS tham gia trò chơi.
bóng bí ẩn” trả lời các câu hỏi về thời tiết
giao mùa khi mùa đông chuyển sang mùa
xuân.
- GV nhận xét và chốt:
Khi mùa đông chuyển sang mùa xuân, thời - HS lắng nghe.
tiết, cỏ cây có sự thay đổi rõ rệt. Thời tiết sẽ
ấm hơn, không còn cái lạnh giá của mùa
đông. Những cơn gió té được thay bằng
những làn gió ấm, nhẹ nhàng. Chồi non bắt
đầu xuất hiện trên những cành cây, lá cây
xanh mướt.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
(SGK trang 64) và trả lời câu hỏi:
+ Trong tranh có những hình ảnh gì?
+ Các sự vật đang làm gì?
+ Em có cảm nghĩ gì về bức tranh?
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- HS trả lời câu hỏi.
+….
Cảnh vật trong tranh thật đẹp, giúp chúng ta
cảm nhận được phần nào về cảnh sắc thiên + ….
nhiên trong bài thơ Mầm non của Võ + …..
Quảng. Vậy cô trò chúng ta cùng nhau tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm non”. Biết đọc
diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
miêu tả cảnh vật mùa đông và mùa xuân,
miêu tả hình ảnh chồi non.
- GV HD đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
sai: nằm nép, lặng im, chíp chiu chiu, xuân đọc.
đến …
+ Đọc đúng ngữ điệu, đọc nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện cảm xúc.
+ Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” trong các
câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất
mưa phùn….
+ Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc
những câu: Tức thì trăm ngọn suối/ Tức thì
ngàn tiếng chim …
+ Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ
đẹp của khu rừng: hối hả, lất phất, lim dim,
xanh biếc ….
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
- GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước lớp.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/ đoạn,
ngắt nghỉ đúng chỗ.
- GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc
- 1 HS đọc toàn bài.
một khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài thơ.
- GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài một - 6 HS đọc nối tiếp.
lượt.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS đọc theo cặp.
- HS đọc cá nhân.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua hình ảnh
thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh
mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận
được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước
.- Cách tiến hành:
3.1 Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
- HS trả lời.
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: (khổ thơ 1, 2)
Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được
miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó có + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng, mắt
gì thú vị?
lim dim, cố nhìn qua kẽ lá.
Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt
động của con người để miêu tả mầm non
(nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm ..........
non hiện lên rất sinh động. Cũng giống
như con người, mầm non biết trốn đi cái
rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò,
muốn biết cảnh vật quanh mình như thế
nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hoá đã
khiến cho mầm non hiện ra thật đẹp, ngộ
nghĩnh đáng yêu.
+ Câu 2:
Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào
qua cảm nhận của mầm non?
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 rồi
ghi lại các từ ngữ miêu tả cảnh vật mùa
Câu 2:
đông.
+ Mây bay hối hả
Mưa phùn lất phất
Gió thổi ào ào
+ Câu 3:
Rừng cây thưa thớt lá cành, lá vàng rụng
đầy mặt đất.
Các loài thú vắng bóng, một chú thỏ, dẫu có
a) Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng
đến?
cũng chỉ là đi tìm nơi trú nấp.
Không gian yên ắng, tĩnh mịch.
Câu 3:
b) Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức a) Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ âm
tranh mùa đông?
thanh tiếng chim kêu, âm thanh róc rách của
trăm ngàn con suối, tiếng ca vang của ngàn
- GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 rồi
chim muông.
ghi lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân.
b) Bức tranh mùa xuân và mùa đông có sự
khác biệt:
Âm thanh
+ Mùa đông tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến
tiếng gió, tiếng lá reo.
+ Mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn ràng, náo
nức, tiếng chim hót chíp chiu, vạn vật trong
khu rừng cất tiếng hoà ca cùng tiếng chim.
Màu sắc
+ Bức tranh mùa đông: có gam màu đỏ đồng
của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng.
+ Câu 4:
+ Bức tranh mùa xuân: màu xanh biếc của
chồi non nỏi lên trên nền trời mùa xuân.
Nêu nhận xét của em về hình ảnh mầm Câu 4:
non trong khổ thơ cuối?
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm đôi
- GV yêu HS làm việc nhóm đôi để trả lời cùng thống nhất đáp án.
thêm các câu hỏi gợi ý cho câu 4.
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Những từ ngữ nào miêu tả mầm non
trong khổ thơ 4?
+ Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả mầm non?
+ Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật
đó.
- GV yêu cầu HS trình bày,
- GV tổng hợp ý kiến của học sinh, giảng
giải thêm:
- 2-3 HS trình bày.
Tác giả sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt
động của con người (nghe, thấy, vội, đứng - HS lắng nghe.
dậy, khoác áo) để miêu tả mầm non. Nhà
thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy sự
trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống
của mầm non. Mầm non cũng giống con
người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp
của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh
diện cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non
trong khổ thơ cuối thất đáng yêu!
+ Câu 5:
Nội dung chính của bài thơ là gì?
- GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để tìm
nội dung chính của bài. (HS thực hiện
nhóm đôi).
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Câu 5
Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của
thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa
- HS đọc cá nhân.
xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi
- HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung chính
của vạn vật khi mùa xuân về.
của bài thơ.
3.2 Luyện đọc lại.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV đọc diễn cảm lại bài thơ.
- HS lắng nghe.
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ
trước lớp.
- GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn.
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài - HS lắng nghe.
thơ.
- 6 HS đọc nối tiếp.
- HS góp ý cách đọc của bạn.
- HS thi đua học thuộc lòng bài thơ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
cảm xúc của mình sau khi học xong bài xúc của mình.
“Mầm non”
+ Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất
nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng
rất đỗi thân quen của thiên nhiên.
+ Em biết được cảnh vật thay đổi theo mùa,
nhất là từ mùa đông sang mùa xuân giống
như nơi em sinh sống.
+ Nhờ có bài thơ mà em cảm nhận sức sống
diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám
mây, dòng suối đến loài vật cũng biết khao
khát mùa xuân, khao khát sự sống mạnh mẽ.
- Bài thơ giúp em yêu quý thiên nhiên hơn,
mang đến cho em một mong ước lắng nghe
được tiếng nói của thiên nhiên.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa
của từ đa nghĩa.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ da nghĩa tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa và
ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem một đoạn clip (2 phút) về trận
đấu bóng với bầu không khí sôi động, hào hứng
của các cổ động viên Việt Nám.
- GV đặt tình huống Cô là một bình luận viên
bóng đá. Cô sẽ bình luận: “Khán đài bắt đầu nóng
dần lên.”
Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”?
Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời
đang cao hay không?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, chốt lại.
- GV dẫn vào bài. Vậy để hiểu rõ từ “nóng” có
những nghĩa nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua
bài học “Từ đa nghĩa”.
- GV ghi tên bài học trên bảng.
2. Luyện tập.
- HS xem chlip.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ theo cách nghĩ của
mình.
- HS lắng nghe.
- HS ghi bài vào vở.
- Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa
của từ đa nghĩa.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua các từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1 (SGK trang 65): Đọc đoạn thơ và các
nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ và
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
1 HS đọc đoạn thơ
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ “mắt” được in
đậm.
- GV gọi 2 HS đọc 2 nghĩa của từ mắt được in
đậm trong đoạn thơ.
1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
- HS xác định nghĩa của từ mắt
- GV yêu cầu HS xác định nghĩa của chúng trong + Từ mắt trong câu “Xe có mắt
từng ngữ cảnh của các câu thơ xem nghĩa đó là đền”: chỉ đèn xe hơi giống như
nghĩa nào trong các nghĩa được nêu.
con mắt.
- Từ mắt trong hai câu cuối chỉ bộ
phận của con vật và con người.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
b. Trong các nghĩa của từ mắt nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển
từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)?
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm nghĩa nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
gốc và nghĩa chuyển của từ mắt.
mắt.
- GV giảng giải:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa có trước, nghĩa đầu tiên
được nói đến (chỉ các bộ phận cơ thể con người,
con vật)
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa được chuyển từ nghĩa
gốc (không dùng để chỉ con người, con vật).
c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau - HS so sánh sự khác nhau của
nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
như thế nào?
- GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của nghĩa
gốc và nghĩa chuyển bằng cách ghi vào Phiếu so
sánh (HS thảo luận nhóm).
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV chốt:
Các nghĩa trên của từ mắt giống nhau ở hình
dáng của sự vật mà từ gọi tên, khác nhau ở chỗ
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
nghĩa gốc nói đến chức năng dể nhìn, nghĩa
chuyển thì không nói đến chức năng đó mà chỉ
nhấn mạnh nghĩa về hình dáng của sự vật.
Bài tập 2 (SGK trang 66).
Xác định nghĩa của từ biển trong những câu
thơ, ca dao dưới đây và chó biết nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển.
- GV gọi HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
- GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm từ đa nghĩa,
- HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
dựa vào nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã xác định
trong bài tập 1 để xác định nghĩa của từ biển trong
các câu thơ, câu ca dao.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS thảo luận nhóm để xác định
nghĩa của từ biển trong các câu
thơ, câu ca dao.
- Đại diện nhóm trình bày.
a. Biển: chỉ vùng diện tích rộng
lớn. (nghĩa chuyển)
b. Biển: chỉ vùng nước mặn rộng
lớn trên bề mặt Trái Đất. (nghĩa
gốc)
c. Biển: chỉ phần đại dương ở ven
đất liền. (nghĩa chuyển)
- Nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và chốt lại nội dung chính của bài
học.
- GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 66.
- HS đọc ghi nhớ.
Bài tập 3. (SGK trang 66)
Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được
dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu các
nghĩa đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- GV mời HS khác đọc câu a, câu b.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ nào
mang nghĩa gốc, từ nào mang nghã chuyển.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- HS khác đọc câu a, câu b. Cả lớp
lắng nghe và theo dõi.
- HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ
mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS trình bày kết quả.
a. Lưng: mang nghĩa chuyển (ở
khoảng giữa lưng trời).
b. Lưng núi: mang nghĩa chuyển.
Lưng mẹ, em nằm trên lưng:
mang nghĩa gốc, chỉ bộ phận cơ
thể.
- GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ ca
làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng
độc đáo.
Bài tập 4. (SGK trang 66)
Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để
phân biệt các nghĩa của từ đó.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- GV gọi HS khác đọc nội dung câu a, câu b.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Viết câu vào
sổ ghi chép.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- HS khác đọc câu a, câu b.
- HS thực hiện cá nhân, viết vào
sổ ghi chép.
- HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét.
+ Khen ngợi các câu văn hay, diễn đạt dúng các
nghĩa của từ đa nghĩa.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Điều chỉnh những câu viết chưa đúng.
- GV kết luận: Khi sử dụng từ, ta cần phân biệt
nghĩa của từ để đặt câu cho đúng theo ngữ cảnh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc - HS tham gia để vận dụng kiến
thăm gói câu hỏi và đặt 2 câu cho mối từ, 1 câu sử thức đã học vào thực tiễn.
dụng từ mang nghĩa gốc, 1 câu sử dụng từ mang
nghĩa chuyển..
+ Gói câu hỏi 1: chua, nhạt, cao.
+ Gói câu hỏi 2: mặn, ngọt, thấp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
Bài 14: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại
lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập
phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về số thập phân, so
sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
5
+ Câu 1: Phân số 100 được viết dưới dạng số 1. Đáp án B
thập phân là:
A. 0,5
B. 0,05
C. 0,005
D. 0,0005
+ Câu 2: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm 2. Đáp án A
9,468 ........ 9,48
A. <
B. >
C. =
+ Câu 3: Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 3. Đáp án B
19, 357 là
6
A. 10
6
B. 100
6
B. 1000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
6
D. 10000
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới
dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
Sắp xếp các số thập phân 3,527;
3,571; 2,752; 3,275 theo thứ tự.
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống - HS làm việc cá nhân.
nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất
kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
a) Từ bé đến lớn.
2,752; 3,275; 3,527; 3,571
b) Từ lớn đến bé.
- GV nhận xét.
3,571; 3,527; 3,275; 2,752
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
- HS nêu cách làm.
Mỗi ô tô chở lượng hàng hóa như
+ Trong 4 số thập phân đã cho, số 2,752 có
hình vẽ. Hỏi ô tô nào chở nhẹ nhất?
hàng phần nguyên là 2 bé hơn hàng phần
nguyên của các số còn lại (là 3). Vậy 2, 752 là
số thập phân bé nhất.
+ …….
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu
cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS phân tích đề bài:
+ Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
- HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS tìm ra hướng giải
rồi trả lời câu hỏi của bài toán.
- GV đặt câu hỏi thêm:
- HS phân tích đề bài.
+ Vậy xe ô tô nào chở nặng nhất?
- GV mời HS nêu kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận tìm hướng giải bài toán.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
+ Để tìm ô tô nào chở nhẹ nhất, ta phải so sánh
khối lượng của 3 xe.
Đáp án:
A. Xe ô tô chở 2, 546 tấn là xe chở nhẹ nhất.
- HS nhận xét bổ sung.
3. Vận dụng tr
TUẦN 7
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: nhận diện được cảm xúc của bản thân.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thực hiện nhận diện khả năng cảm xúc của
bản thân và tự đánh giá.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và
các hoạt động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Tham gia biểu diễn và cổ vũ các tiết mục văn
nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
- Trò chuyện về lịch sử và ý nghĩa ngày Phụ nữ
Việt Nam.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn các tiết
mục văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt
Nam. Các tiết mục văn nghệ đến từ HS tất cả
các khối lớp. Khuyến khích sự đa dạng về hình
thức các tiết mục múa, hát, nhảy....
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
- HS chia sẻ.
- GV mới một số HS chia sẻ cảm xúc về các tiết
mục văn nghệ và cảm xúc ngày tựu trường theo
các câu hỏi gợi ý sau:
+ Em ấn tượng với tiết mục văn nghệ nào nhất?
+ Hãy chia sẻ cụ thể những điều em thích ở tiết
mục đó.
- GV tổ chức trò chuyện về lịch sử và ý nghĩa
ngày Phụ nữ Việt Nam.
- HS tham gia trò chuyện.
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 13: MẦM NON (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm
non”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm
xúc trong bài.
- Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên
qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói
thông qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông
sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên,
đất nước.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng cảm
với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người
xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên
nhiên. Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời
sống.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực tham gia hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Ôn bài cũ.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS quan sát và xác định.
ảnh về vịnh Hạ Long và yêu cầu HS xác
định đó là những hòn đảo nào để ôn lại bài
đã học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả - HS tham gia trò chơi.
bóng bí ẩn” trả lời các câu hỏi về thời tiết
giao mùa khi mùa đông chuyển sang mùa
xuân.
- GV nhận xét và chốt:
Khi mùa đông chuyển sang mùa xuân, thời - HS lắng nghe.
tiết, cỏ cây có sự thay đổi rõ rệt. Thời tiết sẽ
ấm hơn, không còn cái lạnh giá của mùa
đông. Những cơn gió té được thay bằng
những làn gió ấm, nhẹ nhàng. Chồi non bắt
đầu xuất hiện trên những cành cây, lá cây
xanh mướt.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
(SGK trang 64) và trả lời câu hỏi:
+ Trong tranh có những hình ảnh gì?
+ Các sự vật đang làm gì?
+ Em có cảm nghĩ gì về bức tranh?
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- HS trả lời câu hỏi.
+….
Cảnh vật trong tranh thật đẹp, giúp chúng ta
cảm nhận được phần nào về cảnh sắc thiên + ….
nhiên trong bài thơ Mầm non của Võ + …..
Quảng. Vậy cô trò chúng ta cùng nhau tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm non”. Biết đọc
diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
miêu tả cảnh vật mùa đông và mùa xuân,
miêu tả hình ảnh chồi non.
- GV HD đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
sai: nằm nép, lặng im, chíp chiu chiu, xuân đọc.
đến …
+ Đọc đúng ngữ điệu, đọc nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện cảm xúc.
+ Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” trong các
câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất
mưa phùn….
+ Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc
những câu: Tức thì trăm ngọn suối/ Tức thì
ngàn tiếng chim …
+ Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ
đẹp của khu rừng: hối hả, lất phất, lim dim,
xanh biếc ….
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
- GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước lớp.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/ đoạn,
ngắt nghỉ đúng chỗ.
- GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc
- 1 HS đọc toàn bài.
một khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài thơ.
- GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài một - 6 HS đọc nối tiếp.
lượt.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS đọc theo cặp.
- HS đọc cá nhân.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua hình ảnh
thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh
mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận
được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước
.- Cách tiến hành:
3.1 Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
- HS trả lời.
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: (khổ thơ 1, 2)
Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được
miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó có + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng, mắt
gì thú vị?
lim dim, cố nhìn qua kẽ lá.
Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt
động của con người để miêu tả mầm non
(nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm ..........
non hiện lên rất sinh động. Cũng giống
như con người, mầm non biết trốn đi cái
rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò,
muốn biết cảnh vật quanh mình như thế
nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hoá đã
khiến cho mầm non hiện ra thật đẹp, ngộ
nghĩnh đáng yêu.
+ Câu 2:
Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào
qua cảm nhận của mầm non?
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 rồi
ghi lại các từ ngữ miêu tả cảnh vật mùa
Câu 2:
đông.
+ Mây bay hối hả
Mưa phùn lất phất
Gió thổi ào ào
+ Câu 3:
Rừng cây thưa thớt lá cành, lá vàng rụng
đầy mặt đất.
Các loài thú vắng bóng, một chú thỏ, dẫu có
a) Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng
đến?
cũng chỉ là đi tìm nơi trú nấp.
Không gian yên ắng, tĩnh mịch.
Câu 3:
b) Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức a) Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ âm
tranh mùa đông?
thanh tiếng chim kêu, âm thanh róc rách của
trăm ngàn con suối, tiếng ca vang của ngàn
- GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 rồi
chim muông.
ghi lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân.
b) Bức tranh mùa xuân và mùa đông có sự
khác biệt:
Âm thanh
+ Mùa đông tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến
tiếng gió, tiếng lá reo.
+ Mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn ràng, náo
nức, tiếng chim hót chíp chiu, vạn vật trong
khu rừng cất tiếng hoà ca cùng tiếng chim.
Màu sắc
+ Bức tranh mùa đông: có gam màu đỏ đồng
của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng.
+ Câu 4:
+ Bức tranh mùa xuân: màu xanh biếc của
chồi non nỏi lên trên nền trời mùa xuân.
Nêu nhận xét của em về hình ảnh mầm Câu 4:
non trong khổ thơ cuối?
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm đôi
- GV yêu HS làm việc nhóm đôi để trả lời cùng thống nhất đáp án.
thêm các câu hỏi gợi ý cho câu 4.
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Những từ ngữ nào miêu tả mầm non
trong khổ thơ 4?
+ Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả mầm non?
+ Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật
đó.
- GV yêu cầu HS trình bày,
- GV tổng hợp ý kiến của học sinh, giảng
giải thêm:
- 2-3 HS trình bày.
Tác giả sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt
động của con người (nghe, thấy, vội, đứng - HS lắng nghe.
dậy, khoác áo) để miêu tả mầm non. Nhà
thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy sự
trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống
của mầm non. Mầm non cũng giống con
người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp
của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh
diện cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non
trong khổ thơ cuối thất đáng yêu!
+ Câu 5:
Nội dung chính của bài thơ là gì?
- GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để tìm
nội dung chính của bài. (HS thực hiện
nhóm đôi).
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Câu 5
Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của
thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa
- HS đọc cá nhân.
xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi
- HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung chính
của vạn vật khi mùa xuân về.
của bài thơ.
3.2 Luyện đọc lại.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV đọc diễn cảm lại bài thơ.
- HS lắng nghe.
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ
trước lớp.
- GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn.
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài - HS lắng nghe.
thơ.
- 6 HS đọc nối tiếp.
- HS góp ý cách đọc của bạn.
- HS thi đua học thuộc lòng bài thơ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
cảm xúc của mình sau khi học xong bài xúc của mình.
“Mầm non”
+ Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất
nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng
rất đỗi thân quen của thiên nhiên.
+ Em biết được cảnh vật thay đổi theo mùa,
nhất là từ mùa đông sang mùa xuân giống
như nơi em sinh sống.
+ Nhờ có bài thơ mà em cảm nhận sức sống
diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám
mây, dòng suối đến loài vật cũng biết khao
khát mùa xuân, khao khát sự sống mạnh mẽ.
- Bài thơ giúp em yêu quý thiên nhiên hơn,
mang đến cho em một mong ước lắng nghe
được tiếng nói của thiên nhiên.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa
của từ đa nghĩa.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ da nghĩa tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa và
ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem một đoạn clip (2 phút) về trận
đấu bóng với bầu không khí sôi động, hào hứng
của các cổ động viên Việt Nám.
- GV đặt tình huống Cô là một bình luận viên
bóng đá. Cô sẽ bình luận: “Khán đài bắt đầu nóng
dần lên.”
Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”?
Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời
đang cao hay không?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, chốt lại.
- GV dẫn vào bài. Vậy để hiểu rõ từ “nóng” có
những nghĩa nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua
bài học “Từ đa nghĩa”.
- GV ghi tên bài học trên bảng.
2. Luyện tập.
- HS xem chlip.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ theo cách nghĩ của
mình.
- HS lắng nghe.
- HS ghi bài vào vở.
- Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa
của từ đa nghĩa.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua các từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1 (SGK trang 65): Đọc đoạn thơ và các
nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ và
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
1 HS đọc đoạn thơ
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ “mắt” được in
đậm.
- GV gọi 2 HS đọc 2 nghĩa của từ mắt được in
đậm trong đoạn thơ.
1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
- HS xác định nghĩa của từ mắt
- GV yêu cầu HS xác định nghĩa của chúng trong + Từ mắt trong câu “Xe có mắt
từng ngữ cảnh của các câu thơ xem nghĩa đó là đền”: chỉ đèn xe hơi giống như
nghĩa nào trong các nghĩa được nêu.
con mắt.
- Từ mắt trong hai câu cuối chỉ bộ
phận của con vật và con người.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
b. Trong các nghĩa của từ mắt nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển
từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)?
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm nghĩa nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
gốc và nghĩa chuyển của từ mắt.
mắt.
- GV giảng giải:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa có trước, nghĩa đầu tiên
được nói đến (chỉ các bộ phận cơ thể con người,
con vật)
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa được chuyển từ nghĩa
gốc (không dùng để chỉ con người, con vật).
c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau - HS so sánh sự khác nhau của
nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
như thế nào?
- GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của nghĩa
gốc và nghĩa chuyển bằng cách ghi vào Phiếu so
sánh (HS thảo luận nhóm).
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV chốt:
Các nghĩa trên của từ mắt giống nhau ở hình
dáng của sự vật mà từ gọi tên, khác nhau ở chỗ
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
nghĩa gốc nói đến chức năng dể nhìn, nghĩa
chuyển thì không nói đến chức năng đó mà chỉ
nhấn mạnh nghĩa về hình dáng của sự vật.
Bài tập 2 (SGK trang 66).
Xác định nghĩa của từ biển trong những câu
thơ, ca dao dưới đây và chó biết nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển.
- GV gọi HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
- GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm từ đa nghĩa,
- HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
dựa vào nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã xác định
trong bài tập 1 để xác định nghĩa của từ biển trong
các câu thơ, câu ca dao.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS thảo luận nhóm để xác định
nghĩa của từ biển trong các câu
thơ, câu ca dao.
- Đại diện nhóm trình bày.
a. Biển: chỉ vùng diện tích rộng
lớn. (nghĩa chuyển)
b. Biển: chỉ vùng nước mặn rộng
lớn trên bề mặt Trái Đất. (nghĩa
gốc)
c. Biển: chỉ phần đại dương ở ven
đất liền. (nghĩa chuyển)
- Nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và chốt lại nội dung chính của bài
học.
- GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 66.
- HS đọc ghi nhớ.
Bài tập 3. (SGK trang 66)
Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được
dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu các
nghĩa đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- GV mời HS khác đọc câu a, câu b.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ nào
mang nghĩa gốc, từ nào mang nghã chuyển.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- HS khác đọc câu a, câu b. Cả lớp
lắng nghe và theo dõi.
- HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ
mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS trình bày kết quả.
a. Lưng: mang nghĩa chuyển (ở
khoảng giữa lưng trời).
b. Lưng núi: mang nghĩa chuyển.
Lưng mẹ, em nằm trên lưng:
mang nghĩa gốc, chỉ bộ phận cơ
thể.
- GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ ca
làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng
độc đáo.
Bài tập 4. (SGK trang 66)
Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để
phân biệt các nghĩa của từ đó.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- GV gọi HS khác đọc nội dung câu a, câu b.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Viết câu vào
sổ ghi chép.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- HS khác đọc câu a, câu b.
- HS thực hiện cá nhân, viết vào
sổ ghi chép.
- HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét.
+ Khen ngợi các câu văn hay, diễn đạt dúng các
nghĩa của từ đa nghĩa.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Điều chỉnh những câu viết chưa đúng.
- GV kết luận: Khi sử dụng từ, ta cần phân biệt
nghĩa của từ để đặt câu cho đúng theo ngữ cảnh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc - HS tham gia để vận dụng kiến
thăm gói câu hỏi và đặt 2 câu cho mối từ, 1 câu sử thức đã học vào thực tiễn.
dụng từ mang nghĩa gốc, 1 câu sử dụng từ mang
nghĩa chuyển..
+ Gói câu hỏi 1: chua, nhạt, cao.
+ Gói câu hỏi 2: mặn, ngọt, thấp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
Bài 14: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại
lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập
phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về số thập phân, so
sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
5
+ Câu 1: Phân số 100 được viết dưới dạng số 1. Đáp án B
thập phân là:
A. 0,5
B. 0,05
C. 0,005
D. 0,0005
+ Câu 2: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm 2. Đáp án A
9,468 ........ 9,48
A. <
B. >
C. =
+ Câu 3: Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 3. Đáp án B
19, 357 là
6
A. 10
6
B. 100
6
B. 1000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
6
D. 10000
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới
dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
Sắp xếp các số thập phân 3,527;
3,571; 2,752; 3,275 theo thứ tự.
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống - HS làm việc cá nhân.
nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất
kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
a) Từ bé đến lớn.
2,752; 3,275; 3,527; 3,571
b) Từ lớn đến bé.
- GV nhận xét.
3,571; 3,527; 3,275; 2,752
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
- HS nêu cách làm.
Mỗi ô tô chở lượng hàng hóa như
+ Trong 4 số thập phân đã cho, số 2,752 có
hình vẽ. Hỏi ô tô nào chở nhẹ nhất?
hàng phần nguyên là 2 bé hơn hàng phần
nguyên của các số còn lại (là 3). Vậy 2, 752 là
số thập phân bé nhất.
+ …….
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu
cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS phân tích đề bài:
+ Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
- HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS tìm ra hướng giải
rồi trả lời câu hỏi của bài toán.
- GV đặt câu hỏi thêm:
- HS phân tích đề bài.
+ Vậy xe ô tô nào chở nặng nhất?
- GV mời HS nêu kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận tìm hướng giải bài toán.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
+ Để tìm ô tô nào chở nhẹ nhất, ta phải so sánh
khối lượng của 3 xe.
Đáp án:
A. Xe ô tô chở 2, 546 tấn là xe chở nhẹ nhất.
- HS nhận xét bổ sung.
3. Vận dụng tr
 









Các ý kiến mới nhất