lop 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huỳnh Mai
Ngày gửi: 09h:45' 26-04-2026
Dung lượng: 32.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huỳnh Mai
Ngày gửi: 09h:45' 26-04-2026
Dung lượng: 32.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 22: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NAM VÀ NỮ (TIẾT 1)
I.Yêu cầu cần đạt
*Năng lực khoa học tự nhiên
-Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ.
-Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới.
*Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận về những việc làm thể hiện sự tôn trọng bạn
cùng giới và khác giới.
*Phẩm chất
-Trách nhiệm về việc chia sẻ các công việc đối với bạn cùng giới và khác giới.
-Trung thực trong chia sẻ và thực hiện các công việc của lớp.
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
-Câu lệnh khởi động (SGK trang 76).
-Hình 1, 2, 3,4,5,6,7 (SGK trang 76).
-Phiếu học tập.
-Bài tập 5 (trong VBT trang 63)
2.Học sinh:
-SGK trang 76.
-VBT trang 63.
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Hoạt động khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về bạn nam và bạn nữ
để dẫn dắt vào bài học.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
‒ GV yêu cầu HS đọc nội dung câu lệnh: -HS đọc câu lệnh.
Chia sẻ những gì em biết về bạn nam và
bạn nữ.
-HS thảo luận và chia sẻ với bạn cùng bàn.
‒ GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ Một bạn nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ những gì
với bạn cùng bàn.
bạn biết về bạn nam và bạn nữ. Bạn còn lại
trả lời.
‒ HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
‒ GV mời đại diện một số HS chia sẻ về
những gì HS biết về bạn nam và bạn nữ.
GV khuyến khích HS đưa ra được càng
nhiều càng tốt về những hiểu biết của các
em, không nhận xét đúng sai.
‒ HS khác nhận xét, bổ sung.
‒ GV mời một số HS nhận xét và bổ sung.
‒ HS lắng nghe.
‒ GV nhận xét chung, giải thích thêm cho
HS: Nam và nữ có rất nhiều đặc điểm
chung, tuy nhiên giữa nam và nữ có những
khác biệt cơ bản về mặt sinh học như cấu
tạo của cơ quan sinh dục,…
-HS lắng nghe.
‒ GV dẫn dắt vào bài học “Một số đặc điểm
của nam và nữ”.
B.Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm sinh học của nam và nữ (12 phút)
Mục tiêu: HS xác định được sự khác khau giữa nam và nữ về mặt sinh học.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp nêu và giải quyết vấn đề.
-GV chia lớp thành các nhóm 4 (hoặc nhóm -HS chia nhóm và thực hiện theo sự hướng
6) và hướng dẫn HS hoạt động nhóm.
dẫn của GV.
-GV yêu cầu HS từng nhóm quan sát hình -HS đọc thông tin, quan sát hình 1, 2 và
1, 2 (SGK trang 76), đọc thông tin và cho thảo luận nhóm. Ví dụ:
biết đặc điểm sinh học của nam và nữ.
+ Hình 1: Cơ quan sinh dục nam sản sinh
ra tinh trùng.
+ Hình 2: Cơ quan sinh dục nữ sản sinh ra
trứng.
-GV mời một số HS đại diện các nhóm lên -HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
chỉ hình và nói về đặc điểm sinh học của
nam và nữ trước lớp. Các HS khác nhận xét
và bổ sung.
-GV yêu cầu HS rút ra một số điểm khác -HS rút ra kết luận: Đặc điểm sinh học của
biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học.
nam và nữ ít thay đổi trong quá trình sống.
Đến tuổi dậy thì, cơ quan sinh dục của nam
tạo ra tinh trùng và cơ quan sinh dục của nữ
tạo ra trứng.
-GV mở rộng thêm cho HS: Giới tính là -HS lắng nghe.
khái niệm chỉ sự khác biệt giữa nam và nữ
về phương diện sinh học, có sẵn từ khi sinh
ra, đồng nhất và không biến đổi (trừ trường
hợp có sự can thiệp của y học).
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm xã hội của nam và nữ (12 phút)
Mục tiêu: HS xác định được đặc điểm xã hội của nam và nữ.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp nêu và giải quyết vấn đề.
– GV chia lớp thành các nhóm 6 (và hướng – HS chia nhóm.
dẫn HS hoạt động nhóm.
-GV yêu cầu HS từng nhóm quan sát hình -HS quan sát các hình, đọc thông tin và
3, 4, 5, 6, 7 (SGK trang 77), đọc thông tin thảo luận nhóm.
và cho biết đặc điểm xã hội của nam và nữ.
-GV mời một số HS đại diện các nhóm lên -HS trả lời. Ví dụ:
mô tả ý nghĩa các hình và nói về đặc điểm + Hình 3: Nam và nữ cùng nhau chia sẻ
xã hội của nam và nữ trước lớp.
công việc gia đình (bố nấu ăn, mẹ cắm hoa,
…).
+ Hình 4: Nữ tham gia nhiều công tác quan
trọng trong xã hội như: nhà khoa học, nhà
quản lí,…
+ Hình 5: Nam và nữ cùng tham gia các
hoạt động xã hội như công tác từ thiện, đền
ơn đáp nghĩa,…
+ Hình 6: Nam và nữ đều có thể làm nhiều
công việc trong xã hội như nhau, đặc biệt là
các công việc tại văn phòng.
+ Hình 7: Đa số nam tham gia nhiều các
công việc ngoài công trường, thi công công
trình,…
-GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung. -HS nhận xét và bổ sung (nếu có).
-GV nhận xét và yêu cầu HS kể thêm một -HS kể thêm một số đặc điểm xã hội khác
số đặc điểm xã hội khác.
của nam và nữ.
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận về một số -HS rút ra kết luận: Đặc điểm xã hội của
đặc điểm xã hội của nam và nữ.
nam và nữ được hình thành do giáo dục,
học tập, quan điểm, nếp sống của gia
đình,... và có thể thay đổi theo thời gian.
-GV mở rộng thêm cho HS: Khác với giới -HS lắng nghe.
tính, giới không mang tính bẩm sinh mà
được hình thành trong quá trình sống, học
tập của con người từ khi còn nhỏ đến lúc
trưởng thành (đặc điểm xã hội của nam và
nữ). Nói cách khác, giới được thể hiện
thông qua các hành vi được hình thành từ
sự dạy dỗ và thu nhận từ gia đình, cộng
đồng và xã hội về vị trí, vai trò của nam và
nữ mà xã hội mong muốn, kì vọng
C.Hoạt động luyện tập: Thảo luận và chia sẻ một số đặc điểm sinh học, đặc điểm xã
hội của nam và nữ (6 phút)
Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về một số đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của nam
và nữ.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
‒ GV chia lớp thành các nhóm và phát cho ‒ HS chia nhóm và nhận phiếu học tập
mỗi nhóm 1 phiếu học tập (theo nội dung (hoặc mở bài tập 5 trang 63 trong VBT).
gợi ý ở trang 77 của SGK hoặc GV có thể
yêu cầu HS mở bài tập 5 trang 63 trong
VBT).
‒ HS thảo luận nhóm và hoàn thành nội
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn dung chia sẻ về một số đặc điểm sinh học,
thành nội dung chia sẻ về một số đặc điểm đặc điểm xã hội của nam và nữ vào phiếu.
sinh học, đặc điểm xã hội của nam và nữ
vào phiếu học tập (hoặc VBT).
‒ HS chia sẻ.
-GV mời đại diện các nhóm chia sẻ nội
dung thảo luận của nhóm mình.
‒ HS nhận xét lẫn nhau.
-GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
‒ HS lắng nghe và ghi nhớ.
-GV nhận xét và nhắc lại một số đặc điểm
sinh học, đặc điểm xã hội của nam và nữ.
D.Hoạt động nối tiếp
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho tiết 2:
Bút viết, bút vẽ, màu tô
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 22: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NAM VÀ NỮ (TIẾT 2)
I.Yêu cầu cần đạt
*Năng lực khoa học tự nhiên
-Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ.
-Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới.
*Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận về những việc làm thể hiện sự tôn trọng bạn
cùng giới và khác giới.
*Phẩm chất
-Trách nhiệm về việc chia sẻ các công việc đối với bạn cùng giới và khác giới.
-Trung thực trong chia sẻ và thực hiện các công việc của lớp.
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
-Các hình 8 – 11 (SGK trang 78).
-SGK trang 78.
-Giấy khổ lớn (A4, A3 hoặc A0).
2.Học sinh:
-SGK trang 78.
-Bút viết, bút vẽ, màu tô.
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Hoạt động khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú và ôn lại kiến thức về đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của
nam và nữ để dẫn dắt vào bài học.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
‒ GV chia lớp thành hai đội chơi và tổ -HS chia đội, lắng nghe luật chơi và thực
chức cho HS của hai đội thi đua tìm các từ hiện theo hướng dẫn của GV.
khoá có liên quan đến đặc điểm sinh học và -HS tham gia chơi và đưa ra các từ khoá.
đặc điểm xã hội của nam và nữ. Mỗi đội sẽ Ví dụ:
tìm viết từ khoá vào giấy khổ A4 hoặc cử + Từ khoá về đặc điểm sinh học của nữ:
một thành viên lên bảng ghi lại. Trong thời buồng trứng, trứng, kinh nguyệt,…
gian quy định, đội nào tìm đúng và được + Từ khoá về đặc điểm sinh học của nam:
nhiều từ khoá hơn sẽ là đội chiến thắng.
tinh hoàn, tinh trùng,…
‒ GV nhận xét chung, tuyên dương đội HS lắng nghe.
thắng cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài
học.
B.Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu những việc nên làm để
tôn trọng bạn cùng giới và khác giới (12 phút)
Mục tiêu: HS nêu được những việc nên làm, không nên làm để thể hiện sự tôn trọng bạn
cùng giới và khác giới.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
– GV chia lớp thành các nhóm, tổ chức cho -HS chia nhóm và thực hiện theo yêu
HS quan sát và đọc nội dung các hình 8, 9, cầu của GV.
10, 11 (SGK trang 78), thảo luận nhóm và
cho biết những biểu hiện tôn trọng bạn cùng
giới và khác giới.
* Lưu ý: GV có thể chia từng cặp HS để
đóng vai theo nội dung các tình huống
trong mỗi hình và khuyến khích các nhóm
tìm thêm những tình huống khác để đóng
vai.
-GV mời một số nhóm đại diện lên chỉ hình
và chia sẻ (hoặc đóng vai) về những biểu
hiện tôn trọng bạn cùng giới và khác giới.
-GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung.
-GV mời HS đại diện nhóm rút ra kết luận
về những biểu hiện tôn trọng bạn cùng giới
và khác giới qua các tình huống trên.
-GV hỏi HS: Em còn biết những biểu hiện
tôn trọng bạn cùng giới và khác giới nào
khác? Chia sẻ với bạn.
-HS chia sẻ những biểu hiện tôn trọng bạn
cùng giới và khác giới thông qua các hình:
+ Hình 8: Giúp đỡ bạn cùng học tập tiến
bộ.
+ Hình 9: Quan tâm tới kì kinh nguyệt của
bạn nữ. GV lưu ý các HS nữ nên chia sẻ
với bạn, người thân để mọi người cùng
giúp đỡ, hỗ trợ các em có thời gian nghỉ
ngơi, tránh làm việc nặng, không hoạt động
mạnh trong thời kì này.
+ Hình 10: Nam và nữ cùng tham gia các
công việc chung của trường, lớp; đối với
các việc nặng, bạn nam cần chia sẻ và hỗ
trợ bạn nữ.
+ Hình 11: Tôn trọng sự khác biệt đối với
từng cá nhân.
HS nhận xét và bổ sung
-HS đại diện nhóm rút ra kết luận về những
biểu hiện tôn trọng bạn cùng giới và khác
giới: Cần có thái độ cư xử đúng mực, tôn
trọng bạn cùng giới và khác giới như cùng
tham gia và chia sẻ các công việc chung
của trường, lớp; hỗ trợ và giúp đỡ bạn
những lúc khó khăn, đặc biệt là các bạn nữ
khi tới kì kinh nguyệt; tôn trọng sự khác
biệt;…
-HS trả lời: Biết lắng nghe và thấu hiểu;
tránh xúc phạm và làm tổn thương người
khác; tôn trọng quyền lợi và sự riêng tư của
mọi người; không phán xét khi có sự khác
biệt về quan điểm và ý kiến; có lời nói và
thái độ thân thiện, lịch sự khi giao tiếp,…
-HS lắng nghe.
-GV nhận xét chung và khen ngợi những
HS có khả năng đóng vai, sáng tạo và kể
thêm được các tình huống tôn trọng bạn
cùng giới và khác giới khác.
C.Hoạt động luyện tập: Thi kể về những việc đã làm thể hiện sự tôn trọng các bạn
cùng giới và khác giới (8 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để kể những việc đã làm thể hiện sự tôn
trọng các bạn cùng giới và khác giới.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
dạy học hợp tác.
-GV chia lớp thành các nhóm đôi và tổ
chức cho HS thảo luận, chia sẻ về những
việc đã làm thể hiện sự tôn trọng các bạn
cùng giới và khác giới.
-HS chia nhóm, thảo luận và chia sẻ cặp
đôi với nhau. Ví dụ: Những việc đã làm thể
hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác
giới như: không phân biệt đối xử, khiêm
tốn, tôn trọng, ghi nhận, giữ lời hứa, chu
đáo,…
-GV mời một số cặp lên chia sẻ trước lớp.
-Đại diện một số nhóm lên chia sẻ trước
lớp. -HS các nhóm khác khác lắng nghe và
nhận xét.
-GV khen ngợi những HS trả lời lưu loát, -HS lắng nghe.
đã có nhiều việc làm tốt thể hiện sự tôn
trọng các bạn cùng giới và khác giới.
D.Hoạt động vận dụng: Em tập làm tuyên truyền viên (10 phút)
Mục tiêu: HS củng cố, ôn tập kiến thức về tôn trọng bạn cùng giới và khác giới; phát
triển năng lực tìm tòi khám phá và thuyết trình.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác.
-GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức -HS chia nhóm và đọc nội dung yêu cầu
cho HS đọc yêu cầu của hoạt động vận của hoạt động vận dụng trong SGK trang
dụng trong SGK trang 78.
78.
+ Viết hoặc vẽ một áp phích thể hiện sự tôn
trọng bạn cùng giới và khác giới.
+ Giới thiệu sản phẩm của em và tuyên
truyền với bạn, người thân cùng thực hiện.
-GV tổ chức cho từng nhóm lựa chọn cách
viết hoặc vẽ một áp phích thể hiện sự tôn -HS vẽ, viết một áp phích thể hiện sự tôn
trọng bạn cùng giới và khác giới lên giấy trọng bạn cùng giới và khác giới theo sự
khổ A4, A3 hoặc A0 tuỳ điều kiện của lớp, sáng tạo của từng thành viên trong nhóm.
trường.
-GV mời đại diện một số nhóm lên đóng
vai là các tuyên truyền viên để giới thiệu -Đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm của
sản phẩm của nhóm mình và tuyên truyền nhóm và tuyên truyền bạn bè, người thân
bạn bè, người thân cùng thực hiện tôn trọng cùng thực hiện tôn trọng bạn cùng giới và
bạn cùng giới và khác giới.
khác giới.
-GV mời HS các nhóm khác nhận xét, trao
đổi.
-HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và trao
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
đổi.
-HS rút ra kết luận: Cùng chia sẻ và thực
hiện cư xử đúng mực, tôn trọng bạn cùng
-GV tổng kết và khen ngợi các nhóm có giới và khác giới.
sản phẩm đẹp, nội dung tuyên truyền hay -HS lắng nghe.
và sáng tạo; thuyết trình tự tin và lưu loát.
-GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các
từ khoá trong bài.
-HS nêu được các từ khoá trong bài: Đặc
-GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện áp điểm sinh học; Đặc điểm xã hội.
phích tuyên truyền về tôn trọng bạn cùng -HS lắng nghe và thực hiện.
giới và khác giới để trưng bày ở góc sáng
tạo của lớp.
D.Hoạt động nối tiếp
-Về nhà xem lại các nội dung đã học.
-Chuẩn bị cho tiết 1 bài 23.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
I.Yêu cầu cần đạt
*Năng lực khoa học tự nhiên
-Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ.
-Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới.
*Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận về những việc làm thể hiện sự tôn trọng bạn
cùng giới và khác giới.
*Phẩm chất
-Trách nhiệm về việc chia sẻ các công việc đối với bạn cùng giới và khác giới.
-Trung thực trong chia sẻ và thực hiện các công việc của lớp.
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
-Câu lệnh khởi động (SGK trang 76).
-Hình 1, 2, 3,4,5,6,7 (SGK trang 76).
-Phiếu học tập.
-Bài tập 5 (trong VBT trang 63)
2.Học sinh:
-SGK trang 76.
-VBT trang 63.
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Hoạt động khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về bạn nam và bạn nữ
để dẫn dắt vào bài học.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
‒ GV yêu cầu HS đọc nội dung câu lệnh: -HS đọc câu lệnh.
Chia sẻ những gì em biết về bạn nam và
bạn nữ.
-HS thảo luận và chia sẻ với bạn cùng bàn.
‒ GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ Một bạn nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ những gì
với bạn cùng bàn.
bạn biết về bạn nam và bạn nữ. Bạn còn lại
trả lời.
‒ HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
‒ GV mời đại diện một số HS chia sẻ về
những gì HS biết về bạn nam và bạn nữ.
GV khuyến khích HS đưa ra được càng
nhiều càng tốt về những hiểu biết của các
em, không nhận xét đúng sai.
‒ HS khác nhận xét, bổ sung.
‒ GV mời một số HS nhận xét và bổ sung.
‒ HS lắng nghe.
‒ GV nhận xét chung, giải thích thêm cho
HS: Nam và nữ có rất nhiều đặc điểm
chung, tuy nhiên giữa nam và nữ có những
khác biệt cơ bản về mặt sinh học như cấu
tạo của cơ quan sinh dục,…
-HS lắng nghe.
‒ GV dẫn dắt vào bài học “Một số đặc điểm
của nam và nữ”.
B.Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm sinh học của nam và nữ (12 phút)
Mục tiêu: HS xác định được sự khác khau giữa nam và nữ về mặt sinh học.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp nêu và giải quyết vấn đề.
-GV chia lớp thành các nhóm 4 (hoặc nhóm -HS chia nhóm và thực hiện theo sự hướng
6) và hướng dẫn HS hoạt động nhóm.
dẫn của GV.
-GV yêu cầu HS từng nhóm quan sát hình -HS đọc thông tin, quan sát hình 1, 2 và
1, 2 (SGK trang 76), đọc thông tin và cho thảo luận nhóm. Ví dụ:
biết đặc điểm sinh học của nam và nữ.
+ Hình 1: Cơ quan sinh dục nam sản sinh
ra tinh trùng.
+ Hình 2: Cơ quan sinh dục nữ sản sinh ra
trứng.
-GV mời một số HS đại diện các nhóm lên -HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
chỉ hình và nói về đặc điểm sinh học của
nam và nữ trước lớp. Các HS khác nhận xét
và bổ sung.
-GV yêu cầu HS rút ra một số điểm khác -HS rút ra kết luận: Đặc điểm sinh học của
biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học.
nam và nữ ít thay đổi trong quá trình sống.
Đến tuổi dậy thì, cơ quan sinh dục của nam
tạo ra tinh trùng và cơ quan sinh dục của nữ
tạo ra trứng.
-GV mở rộng thêm cho HS: Giới tính là -HS lắng nghe.
khái niệm chỉ sự khác biệt giữa nam và nữ
về phương diện sinh học, có sẵn từ khi sinh
ra, đồng nhất và không biến đổi (trừ trường
hợp có sự can thiệp của y học).
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm xã hội của nam và nữ (12 phút)
Mục tiêu: HS xác định được đặc điểm xã hội của nam và nữ.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp nêu và giải quyết vấn đề.
– GV chia lớp thành các nhóm 6 (và hướng – HS chia nhóm.
dẫn HS hoạt động nhóm.
-GV yêu cầu HS từng nhóm quan sát hình -HS quan sát các hình, đọc thông tin và
3, 4, 5, 6, 7 (SGK trang 77), đọc thông tin thảo luận nhóm.
và cho biết đặc điểm xã hội của nam và nữ.
-GV mời một số HS đại diện các nhóm lên -HS trả lời. Ví dụ:
mô tả ý nghĩa các hình và nói về đặc điểm + Hình 3: Nam và nữ cùng nhau chia sẻ
xã hội của nam và nữ trước lớp.
công việc gia đình (bố nấu ăn, mẹ cắm hoa,
…).
+ Hình 4: Nữ tham gia nhiều công tác quan
trọng trong xã hội như: nhà khoa học, nhà
quản lí,…
+ Hình 5: Nam và nữ cùng tham gia các
hoạt động xã hội như công tác từ thiện, đền
ơn đáp nghĩa,…
+ Hình 6: Nam và nữ đều có thể làm nhiều
công việc trong xã hội như nhau, đặc biệt là
các công việc tại văn phòng.
+ Hình 7: Đa số nam tham gia nhiều các
công việc ngoài công trường, thi công công
trình,…
-GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung. -HS nhận xét và bổ sung (nếu có).
-GV nhận xét và yêu cầu HS kể thêm một -HS kể thêm một số đặc điểm xã hội khác
số đặc điểm xã hội khác.
của nam và nữ.
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận về một số -HS rút ra kết luận: Đặc điểm xã hội của
đặc điểm xã hội của nam và nữ.
nam và nữ được hình thành do giáo dục,
học tập, quan điểm, nếp sống của gia
đình,... và có thể thay đổi theo thời gian.
-GV mở rộng thêm cho HS: Khác với giới -HS lắng nghe.
tính, giới không mang tính bẩm sinh mà
được hình thành trong quá trình sống, học
tập của con người từ khi còn nhỏ đến lúc
trưởng thành (đặc điểm xã hội của nam và
nữ). Nói cách khác, giới được thể hiện
thông qua các hành vi được hình thành từ
sự dạy dỗ và thu nhận từ gia đình, cộng
đồng và xã hội về vị trí, vai trò của nam và
nữ mà xã hội mong muốn, kì vọng
C.Hoạt động luyện tập: Thảo luận và chia sẻ một số đặc điểm sinh học, đặc điểm xã
hội của nam và nữ (6 phút)
Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về một số đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của nam
và nữ.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
‒ GV chia lớp thành các nhóm và phát cho ‒ HS chia nhóm và nhận phiếu học tập
mỗi nhóm 1 phiếu học tập (theo nội dung (hoặc mở bài tập 5 trang 63 trong VBT).
gợi ý ở trang 77 của SGK hoặc GV có thể
yêu cầu HS mở bài tập 5 trang 63 trong
VBT).
‒ HS thảo luận nhóm và hoàn thành nội
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn dung chia sẻ về một số đặc điểm sinh học,
thành nội dung chia sẻ về một số đặc điểm đặc điểm xã hội của nam và nữ vào phiếu.
sinh học, đặc điểm xã hội của nam và nữ
vào phiếu học tập (hoặc VBT).
‒ HS chia sẻ.
-GV mời đại diện các nhóm chia sẻ nội
dung thảo luận của nhóm mình.
‒ HS nhận xét lẫn nhau.
-GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
‒ HS lắng nghe và ghi nhớ.
-GV nhận xét và nhắc lại một số đặc điểm
sinh học, đặc điểm xã hội của nam và nữ.
D.Hoạt động nối tiếp
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho tiết 2:
Bút viết, bút vẽ, màu tô
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 22: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NAM VÀ NỮ (TIẾT 2)
I.Yêu cầu cần đạt
*Năng lực khoa học tự nhiên
-Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ.
-Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới.
*Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận về những việc làm thể hiện sự tôn trọng bạn
cùng giới và khác giới.
*Phẩm chất
-Trách nhiệm về việc chia sẻ các công việc đối với bạn cùng giới và khác giới.
-Trung thực trong chia sẻ và thực hiện các công việc của lớp.
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
-Các hình 8 – 11 (SGK trang 78).
-SGK trang 78.
-Giấy khổ lớn (A4, A3 hoặc A0).
2.Học sinh:
-SGK trang 78.
-Bút viết, bút vẽ, màu tô.
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Hoạt động khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú và ôn lại kiến thức về đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của
nam và nữ để dẫn dắt vào bài học.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
‒ GV chia lớp thành hai đội chơi và tổ -HS chia đội, lắng nghe luật chơi và thực
chức cho HS của hai đội thi đua tìm các từ hiện theo hướng dẫn của GV.
khoá có liên quan đến đặc điểm sinh học và -HS tham gia chơi và đưa ra các từ khoá.
đặc điểm xã hội của nam và nữ. Mỗi đội sẽ Ví dụ:
tìm viết từ khoá vào giấy khổ A4 hoặc cử + Từ khoá về đặc điểm sinh học của nữ:
một thành viên lên bảng ghi lại. Trong thời buồng trứng, trứng, kinh nguyệt,…
gian quy định, đội nào tìm đúng và được + Từ khoá về đặc điểm sinh học của nam:
nhiều từ khoá hơn sẽ là đội chiến thắng.
tinh hoàn, tinh trùng,…
‒ GV nhận xét chung, tuyên dương đội HS lắng nghe.
thắng cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài
học.
B.Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu những việc nên làm để
tôn trọng bạn cùng giới và khác giới (12 phút)
Mục tiêu: HS nêu được những việc nên làm, không nên làm để thể hiện sự tôn trọng bạn
cùng giới và khác giới.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
– GV chia lớp thành các nhóm, tổ chức cho -HS chia nhóm và thực hiện theo yêu
HS quan sát và đọc nội dung các hình 8, 9, cầu của GV.
10, 11 (SGK trang 78), thảo luận nhóm và
cho biết những biểu hiện tôn trọng bạn cùng
giới và khác giới.
* Lưu ý: GV có thể chia từng cặp HS để
đóng vai theo nội dung các tình huống
trong mỗi hình và khuyến khích các nhóm
tìm thêm những tình huống khác để đóng
vai.
-GV mời một số nhóm đại diện lên chỉ hình
và chia sẻ (hoặc đóng vai) về những biểu
hiện tôn trọng bạn cùng giới và khác giới.
-GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung.
-GV mời HS đại diện nhóm rút ra kết luận
về những biểu hiện tôn trọng bạn cùng giới
và khác giới qua các tình huống trên.
-GV hỏi HS: Em còn biết những biểu hiện
tôn trọng bạn cùng giới và khác giới nào
khác? Chia sẻ với bạn.
-HS chia sẻ những biểu hiện tôn trọng bạn
cùng giới và khác giới thông qua các hình:
+ Hình 8: Giúp đỡ bạn cùng học tập tiến
bộ.
+ Hình 9: Quan tâm tới kì kinh nguyệt của
bạn nữ. GV lưu ý các HS nữ nên chia sẻ
với bạn, người thân để mọi người cùng
giúp đỡ, hỗ trợ các em có thời gian nghỉ
ngơi, tránh làm việc nặng, không hoạt động
mạnh trong thời kì này.
+ Hình 10: Nam và nữ cùng tham gia các
công việc chung của trường, lớp; đối với
các việc nặng, bạn nam cần chia sẻ và hỗ
trợ bạn nữ.
+ Hình 11: Tôn trọng sự khác biệt đối với
từng cá nhân.
HS nhận xét và bổ sung
-HS đại diện nhóm rút ra kết luận về những
biểu hiện tôn trọng bạn cùng giới và khác
giới: Cần có thái độ cư xử đúng mực, tôn
trọng bạn cùng giới và khác giới như cùng
tham gia và chia sẻ các công việc chung
của trường, lớp; hỗ trợ và giúp đỡ bạn
những lúc khó khăn, đặc biệt là các bạn nữ
khi tới kì kinh nguyệt; tôn trọng sự khác
biệt;…
-HS trả lời: Biết lắng nghe và thấu hiểu;
tránh xúc phạm và làm tổn thương người
khác; tôn trọng quyền lợi và sự riêng tư của
mọi người; không phán xét khi có sự khác
biệt về quan điểm và ý kiến; có lời nói và
thái độ thân thiện, lịch sự khi giao tiếp,…
-HS lắng nghe.
-GV nhận xét chung và khen ngợi những
HS có khả năng đóng vai, sáng tạo và kể
thêm được các tình huống tôn trọng bạn
cùng giới và khác giới khác.
C.Hoạt động luyện tập: Thi kể về những việc đã làm thể hiện sự tôn trọng các bạn
cùng giới và khác giới (8 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để kể những việc đã làm thể hiện sự tôn
trọng các bạn cùng giới và khác giới.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
dạy học hợp tác.
-GV chia lớp thành các nhóm đôi và tổ
chức cho HS thảo luận, chia sẻ về những
việc đã làm thể hiện sự tôn trọng các bạn
cùng giới và khác giới.
-HS chia nhóm, thảo luận và chia sẻ cặp
đôi với nhau. Ví dụ: Những việc đã làm thể
hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác
giới như: không phân biệt đối xử, khiêm
tốn, tôn trọng, ghi nhận, giữ lời hứa, chu
đáo,…
-GV mời một số cặp lên chia sẻ trước lớp.
-Đại diện một số nhóm lên chia sẻ trước
lớp. -HS các nhóm khác khác lắng nghe và
nhận xét.
-GV khen ngợi những HS trả lời lưu loát, -HS lắng nghe.
đã có nhiều việc làm tốt thể hiện sự tôn
trọng các bạn cùng giới và khác giới.
D.Hoạt động vận dụng: Em tập làm tuyên truyền viên (10 phút)
Mục tiêu: HS củng cố, ôn tập kiến thức về tôn trọng bạn cùng giới và khác giới; phát
triển năng lực tìm tòi khám phá và thuyết trình.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác.
-GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức -HS chia nhóm và đọc nội dung yêu cầu
cho HS đọc yêu cầu của hoạt động vận của hoạt động vận dụng trong SGK trang
dụng trong SGK trang 78.
78.
+ Viết hoặc vẽ một áp phích thể hiện sự tôn
trọng bạn cùng giới và khác giới.
+ Giới thiệu sản phẩm của em và tuyên
truyền với bạn, người thân cùng thực hiện.
-GV tổ chức cho từng nhóm lựa chọn cách
viết hoặc vẽ một áp phích thể hiện sự tôn -HS vẽ, viết một áp phích thể hiện sự tôn
trọng bạn cùng giới và khác giới lên giấy trọng bạn cùng giới và khác giới theo sự
khổ A4, A3 hoặc A0 tuỳ điều kiện của lớp, sáng tạo của từng thành viên trong nhóm.
trường.
-GV mời đại diện một số nhóm lên đóng
vai là các tuyên truyền viên để giới thiệu -Đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm của
sản phẩm của nhóm mình và tuyên truyền nhóm và tuyên truyền bạn bè, người thân
bạn bè, người thân cùng thực hiện tôn trọng cùng thực hiện tôn trọng bạn cùng giới và
bạn cùng giới và khác giới.
khác giới.
-GV mời HS các nhóm khác nhận xét, trao
đổi.
-HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và trao
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
đổi.
-HS rút ra kết luận: Cùng chia sẻ và thực
hiện cư xử đúng mực, tôn trọng bạn cùng
-GV tổng kết và khen ngợi các nhóm có giới và khác giới.
sản phẩm đẹp, nội dung tuyên truyền hay -HS lắng nghe.
và sáng tạo; thuyết trình tự tin và lưu loát.
-GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các
từ khoá trong bài.
-HS nêu được các từ khoá trong bài: Đặc
-GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện áp điểm sinh học; Đặc điểm xã hội.
phích tuyên truyền về tôn trọng bạn cùng -HS lắng nghe và thực hiện.
giới và khác giới để trưng bày ở góc sáng
tạo của lớp.
D.Hoạt động nối tiếp
-Về nhà xem lại các nội dung đã học.
-Chuẩn bị cho tiết 1 bài 23.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất