Tìm kiếm Giáo án
lop 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 15h:03' 06-02-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 15h:03' 06-02-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Thứ Hai ngày 16 tháng 12 năm 2024
Sáng
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Giáo án lớp 5G
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHƯƠNG TRÌNH TẤM ÁO NGHĨA TÌNH
I. MỤC TIÊU
- Thể hiện sự chủ động, tự tin, nhiệt tình khi tham chương trình ủng hộ Tấm áo nghĩa tình.
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế và tổ
chức hoạt động.
- Bồi đắp lòng nhân ái, sẻ chia trong cộng đồng, góp phần phát huy truyền thống tương thân, tương
ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
- Học sinh: SGK , quần áo, giày dép đã được giặt sạch;…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thực hiện.
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân trường qua bài hát: Đôi
khi và một chút.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- HS chỉnh đốn hàng ngũ
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
để chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang - Chào cờ, hát Quốc ca,
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
Đội ca..
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2. Tổ chức sự kiện: Tấm áo nghĩa tình
- Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình, giới thiệu các hoạt động - HS lắng nghe và tham
trong sự kiện và HD HS tham gia tổ chức.
gia theo sự hướng dẫn của
- GV Chía sẻ ý nghĩa chương trình ủng hộ Tấm áo nghĩa tình,
GV.
+ Hướng dẫn HS tập hợp quần áo, giày dép đã được giặt sạch sẽ.
+ Phân loại quần áo, giày dép(có thể theo lứa tuổi, theo mùa, theo loại
trang phục).
+ Đóng gói cẩn thận và dán nhãn để sẵn sàng gửi ủng hộ những người
có hoàn cảnh khó khăn.
- GV HD HS tham gia các hoạt động.
- Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ.
- Một số HS chia sẻ cảm
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế nào?
nghĩ trước toàn trường.
+ Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì với thầy cô giáo và các - HS liên hệ bản thân.
bạn?
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS đã thực hiện và đạt - HS lắng nghe, tiếp thu.
kết quả tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………….…………………………………………………
1
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tiết 2
Tuần 15
TOÁN
Giáo án lớp 5G
TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân sốvà biểu diễn phân sốdưới dạng tỉ số phần trăm
(trong một sốtrường hợp đơn giản).
- Phát triển các NL toán học như: Thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học
sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1.GV: -SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. HS: - Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động
- HS nhắc lại thế nào là tỉ số phần trăm, lấy một số ví dụ về tỉ số phần trăm.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 3. a) Biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số - HS đọc yêu cầu bài tập 3 phần a.
phần trăm:
- Rút gọn các phân số về phân số thập phân (phân
- Xác định yêu cầu đề bài:
số có mẫu số là 100) rồi chuyển sang tỉ số phần
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
trăm.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
-HS bài cá nhân vào bảng con.
-Gv yêu cầu HS giơ bảng, chia sẻ bài trước -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
b) Biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân - Chuyển tỉ số phần trăm sang phân số thập phân rồi
số:
rút gọn (nếu có).
- Xác định yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi theo hình thức hỏi đáp.
- Yc HS thảo luận nhóm rồi làm vở bài tập.
- HS tự điền kết quả vừa thảo luận được vào vở bài
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
tập Toán.
c) Biểu diễn số thập phân dưới dạng tỉ số phần - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
trăm:
- Chuyển các số thập phân sang phân số thâp phân
- Xác định yêu cầu đề bài.
rồi viết dưới dạng tỉ số phần trăm.
- Yc 3 HS lên bảng làm và chia sẻ trước lớp.
- HS làm bài cá nhân vào vở và chia sẻ cùng bạn.
- GV nhận xét, kết luận kiến thức.
- HS nắm được nội dung 3 phần kiến thức vừa làm.
Bài 4: - GV lưu ý: Trong thực tế để diễn đạt tỉ - HS thào luận nhóm và nói cho bạn nghe cách làm.
số phần trăm người ta có thể sử dụng các dạng a) Câu lạc bộ tổng cộng có 100 học sinh, sốhọc sinh
câu nói với hàm ý so sánh.
nữ chiếm 52 em. Ta có tỉ sốhay tỉ số phần trăm của
+ “So với": Ví dụ,số HS nữ so với số HS nam. số học sinh nữ và số học sinh của cả câu lạc bộ là
+ “Chiếm”: Ví dụ, có tổng cộng 100 học sinh, 52%.
số học sinh nữ chiếm 52 em.
b) Cứ 100 quả trứng, thì có 5 quả không dạt tiêu
2
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Giáo án lớp 5G
+ “Cứ .... thì": Ví dụ, cứ 100 quá trứng, thì có chuẩn. Ta có tỉ số hay tỉ số phần trăm số trứng đạt
5 quả không đạt tiêu chuẩn.
tiêu chuẩn là 95%.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 5: Nói cho bạn hiểu biết của em khi đọc - HS nói theo nhóm
các thông tin
+ 28% diện tích mảnh vườn là để trồng hoa, nghĩa
- GV lưu ý: đây là dạng bài về ý nghĩa của tỉ là nếu diện tích mảnh vườn được coi là 100 phần thì
số phần trăm, trong đó một “toàn thể” nào đó có 28 phần để trồng hoa.
được coi là 100%.
+ Cửa hàng giảm giá 40% tất cả các sản phẩm,
*Củng cố, dặn dò
nghĩa là nếu giá của tất cả các sản phẩm được coi là
-Tiết học vừa rồi chúng ta học nội dung gì?
100 phần thì được giảm đi 40 phần.
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập + Khoảng 71% bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và nước, nghĩa là nếu diện tích của bề mặt Trái Đất
chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
được coi là 100 phần thì có 71 phần được bao phủ
-HS nghe để thực hiện.
bởi nước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………….…………………………………………………
Tiết 3 + 4
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC: CHUYỆN NHỎ TRONG LỚP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ là tên các nhân vật nước
ngoài: I-li-cô, San-đrô. Tìm hiểu và biết nghĩa của các từ: Chần chừ, thực sự. Hiểu được nội
dung và ý nghĩa của bài đọc: Nhờ cách giải quyết khéo léo của thầy giáo mà hai học sinh trong
lớp từ xích mích đã giải hoà với nhau, đồng thời học được cách xin lỗi và tha lỗi, biết cách tôn
trọng bạn.
– Cảm nhận được tình yêu thương, sự bao dung và cách xử lý khéo léo của thầy giáo. Cảm nhận
được hình ảnh đẹp và thích thú với những chi tiết hay trong bài.
Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi
đọc hiểu trong bài. Chủ động tìm hiểu cách thầy giáo đã giúp hai bạn giải quyết xích mích. Tự tìm
hiểu ý nghĩa của câu chuyện và rút ra bài học cho bản thân. Từ câu chuyện của hai bạn nhỏ, tự rút ra
bài học cho bản thân.
- GD QCN: Bảo vệ trẻ em khỏi sự phân biệt, đối xử
II. Đồ dùng dạy- học:
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
-Gv cho Hs hát và vận động theo nhạc
-Hs hát
- Trong các bài đọc trước, các em đã được học về những vị quan có tài phân -Hs lắng nghe
xử sáng suốt. Những câu chuyện đó miêu tả về những vụ kiện trong xã hội. Vậy
còn những bất đồng nho nhỏ trong cuộc sống của học sinh chúng ta thì thế nào?
Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ đọc bài Chuyện nhỏ trong lớp học của tác
3
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Giáo án lớp 5G
giả A-mô-na-svi-li để tìm hiểu cách hoà giải những bất đồng nho nhỏ đó.
B. Hình thành kiến thức
1. Luyện đọc:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu,
khác, nếu thấy cần thiết đối với HS.
đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo - HS cùng GV giải nghĩa từ
nhóm. Có thể chia bài đọc thành 3 đoạn:
khó.
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... em quan sát xem điều gì sẽ xảy ra.
+ Phòng gửi áo: phòng gửi áo
+ Đoạn 2: từ Thế nào? Em mới cắt tóc à?... đến ... ra khỏi chuyện khoác và một số đồ dùng
I-li-cô cắt tóc.
không cần mang vào nhà hoặc
+ Đoạn 3: phần còn lại.
lớp học.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm.
+ Gán tên xấu: đặt cho người
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 3 em nào đó một cái tên xấu để chế
đọc tiếp nối đến hết bài.
giễu.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt + Chần chừ: Đắn đo. Do dự,
nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự tò mò và chưa quyết tâm để làm ngay
có chút hồi hộp, lo lắng ở đoạn 1 và thể hiện sự ngạc nhiên, thích một việc gì đó.
thú ở đoạn 2, cuối cùng là sự ôn tồn, sâu lắng ở đoạn 3.
+ Thực sự: diễn tả một sự thật.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các - Một số nhóm đọc to trước lớp
HS khác nhận xét.
theo yêu cầu của giáo viên.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ Các nhóm còn lại nhận xét bạn
mắc lỗi sai khi đọc: I-li-cô, San- đrô, gán tên xấu, nhấc,…
đọc.
2. Đọc hiểu:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả
lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 câu hỏi:
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
GV.
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
- HS đọc câu hỏi, tham gia trò chơi.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.
(1) Chuyện gì xảy ra trước giờ lên lớp?
- I-li-cô mới cắt tóc. San-đrô gán tên xấu cho
I-li-cô khiến I-li-cô khóc.
(2) Thầy giáo đã làm gì để giúp I-li-cô bình tĩnh lại? - Thầy gọi I-li-cô, bảo mang thước đến cho
thầy, rồi thầy khen I-li-cô cắt tóc rất đẹp,
khuyến khích các HS khác cùng khen I-li-cô.
(3) Theo em, I-li-cô sẽ nghĩ gì khi nghe thầy và các - I-li-cô cảm thấy được an ủi, không còn tủi
bạn trong lớp khen kiểu tóc của mình?
thân nữa, thậm chí còn tự tin về mái tóc của
mình.
(4) Thầy giáo giúp I-li-cô và San-đrô làm hoà như - Thầy giáo nói riêng với từng em, khuyên
thế nào?
San-đrô nên xin lỗi I-li-cô, và khuyên I-li-cô
bỏ qua cho San-đrô.
(5) Em thích điều gì ở cách giải quyết của thầy - Thầy giáo động viên I-li-cô, nói chuyện
giáo?
riêng với từng em, thể hiện sự thông cảm với
các em và khuyên bảo các em rất nhẹ nhàng
nhưng hợp lí. Các em đều cảm thấy thoải
mái và được tôn trọng.
4
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Giáo án lớp 5G
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em - Nhờ cách giải quyết khéo léo của thầy giáo
hiểu nội dung của câu chuyện là gì?
mà hai học sinh trong lớp từ xích mích đã
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý giải hoà với nhau, đồng thời học được cách
kiến (nếu có).
xin lỗi và tha lỗi, biết cách tôn trọng bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS - HS luyện đọc theo nhóm.
các nhóm.
- GD QCN: Bảo vệ trẻ em khỏi sự phân biệt, đối xử
3. Đọc nâng cao:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của đoạn 3 với giọng ôn tồn, sâu
lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng.
- Các nhóm thi đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 3 đã luyện.
diễn cảm với nhau.
- GV nhận xét, động viên, khích lệ HS.
C. Hoạt động vận dụng
- GV nêu câu hỏi: Qua câu chuyện các em vừa tìm hiểu, các em rút ra được bài - HS trả lời.
học gì cho bản thân?
*THQCN: Em hiểu gì về quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của
bản thân?
-Trẻ em có đặc
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
điểm, tính cách,
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
tâm lí riêng biệt…
- GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có có giá trị riêng…
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………….…………………………………………………
Chiều
Tiết 5
LỊCH SỬ ĐỊA LÍ
Bài 11: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù: Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời Hậu Lê thông qua
các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử.
2. Năng lực chung. Tự chủ và tự học: sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử liên quan
đến Triều Hậu Lê. Giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời những câu hỏi, nhiệm vụ học tập thể hiện được sự
sáng tạo.
3. Phẩm chất. Yêu nước: tự hào về tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh chống ngoại xâm của cha
ông qua cuộc khởi nghĩa Lam Sơn; tự hào về những thành tựu của thời Hậu Lê. Chăm chỉ thực hiện
nhiệm vụ học tập trên lớp và về nhà. Trách nhiệm: trân trọng, giữ gìn và phát huy truyền thống yêu
nước của cha ông.
II. Đồ dùng dạy học:
Đối với GV:- Tranh ảnh trong bài học, giấy A3, video về sự tích Hồ Gươm
https://www.youtube.com/watch?v=8TrLTrHCVwc
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động
+ Nêu diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
+ HS nêu.
+ Em hiểu gì về câu nói: “21 Lê Lai, 22 Lê Lợi”
5
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
2.Khám phá kiến thức mới
2.2. Nước Đại Việt thời Hậu Lê
– Bước 1: GV cho HS làm việc nhóm, thực hiện
nhiệm vụ: Đọc thông tin mục 2 trong SGK trang 52
– 53, câu chuyện Lê Thánh Tông quan tâm đến phát
triển kinh tế, chăm lo đời sống nhân dân, chuyện
Thử tài cân voi và trình bày tình hình chính trị, kinh
tế, văn hoá, giáo dục dưới thời Hậu Lê bằng sơ đồ tư
duy theo gợi ý sau:
Giáo dục ?
Chính trị ?
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm 4
làm vào A3
- HS chia sẻ trước lớp
Giáo dục:
coi trọng
việc học,
toán học
có
bước
phát triển
THỜI
HẬU
LÊ
THỜI
HẬU LÊ
Văn hóa ?
Giáo án lớp 5G
Kinh tế ?
Văn hóa:
có sự
chuyển
biến tích
cực
Chính trị: Bộ
máy
chính
quyền
được
hoàn thiện, an
hành Quốc triều
hình luật ( Bộ
luật Hồng Đức)
Kinh tế: đời
sống nhân dân
được quan tâm
phát triển, đặc
biệt dưới thời
vua Lê Thánh
Tông
- Bước 2: Đại diện nhóm HS trình bày kết quả làm
việc nhóm. HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: GV nhận xét, biểu dương và chuẩn kiến
thức.
- HS lắng nghe
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệp
+ Em biết tên tuổi của Lê Lợi gắn liền với sự tích - Sự tích Hồ Gươm
nào ?
- 1HS kể, HS khác lắng nghe.
+ Em hãy kể lại câu chuyện sự tích Hồ Gươm.
- GV cho HS xem video về sự tích Hồ Gươm
- HS xem
https://www.youtube.com/watch? v=8TrLTrHCVwc - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV nhận xét, khen ngợi
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………….…………………………………………………
Tiết 6
KHOA HỌC
Bài 9: Sự lớn lên và phát triển của thực vật có hoa (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
– Vẽ sơ đồ ( hoặc sử dụng sơ đồ đã cho), ghi chú được các bộ phận của hạt.
– Nêu được ví dụ về cây non mọc ra từ rễ, thân, lá của một số thực vật có hoa.
– Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được tên một số giai đoạn phát triển của cây non mọc lên từ hạt và
cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ.
– Trình bày được sự lớn lên của cây con.
2. Phát triển các năng lực chung: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu về các tự nhiên
xung quanh. Có ý thức, tích cực tham gia xây dựng ý kiến khi tổ chức hoạt động nhóm trong giờ
6
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Giáo án lớp 5G
học. Chủ động tìm hiểu các thông tin xung quanh nội dung bài học. Tự tìm hiểu khám phá thêm từ
môi trường tự nhiên. Từ kiến thức trong bài học, học sinh có thể tự trồng được một số cây quen
thuộc như: hoa đồng hồ, hoa hồng,...
3.Phẩm chất chủ yếu: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. HS có trách nhiệm với công
việc chung của nhóm. Trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép quan sát thí nghiệm và rút ra
kết luận. Yêu thích môn học, sáng tạo, yêu thiên nhiên, say mê tìm tòi khám phá tự nhiên. Nhân ái,
tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. Đồ dùng dạy học:
– GV chuẩn bị: hạt lạc, hạt đậu to, chậu, đất, thân cây hoa hồng, củ khoai...
– HS chuẩn bị: SGK , vở ô li, vở bài tập, lá cây phải bỏng, thân cây rau ngót,....
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động
-GV cho HS trưng bày và thuyết trình về cây con mọc lên
từ hạt mà các bạn HS tự tay gieo hạt, trồng và chăm sóc ở
tiết học hôm trước.
-GV mời các bạn nhận xét về các cây con được trưng bày
-GV nhận xét, tuyên dương HS.
-GV giới thiệu bài.
-HS nêu và thuyết trình quy trình gieo
hạt, chăm sóc cây con được trồng bằng
hạt của mình.
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe, ghi bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 5: Tìm hiểu các giai đoạn phát triển của cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây
mẹ.
- B1: Làm việc nhóm đôi:
+ GV yêu cầu HS quan sát h5-7, tr 45 SGK hoặc có thể cho
HS xem video về chiết, ghép cành hoặc cây con mọc ra từ
lá như lá bỏng và thực hiện một số yêu cầu sau:
+ Cây con trong hình mọc ra từ bộ phận nào của cây mẹ?
+ Trình bày sự lớn lên của cây con trong hình?
+ Sắp xếp các hình từ 8a-8d phù hợp với sự phát triển của
cây khoai tây?
- B2: Làm việc cả lớp:
+ GV mời một số nhóm trình bày cấu tạo hạt, các nhóm
còn lại nhận xét, bổ sung.
+ GV nhận xét.
+ GV chốt lại kiến thức: Cây con mọc ra từ: củ ( hoặc rễ),
thân, lá của cây mẹ. Các giai đoạn phát triển của cây con
mọc lên từ các bộ phận của cây mẹ gồm 3 giai đoạn chính:
bộ phận của cây mẹ nảy mầm, cây con, cây trưởng thành.
- HS quan sát tranh hoặc video, làm
việc nhóm đôi.
- HS cùng nhau hỏi và trả lời trong
nhóm:
+ Cây con mọc ra từ bộ phận: Củ, lá,
thân,…
+ VD: Cây khoai lang: chồi non mọc ra
từ củ, hình thành bộ rẽ mới và phát triển
thành cây con rồi cây khoai lang trưởng
thành…
+ Sự phát triển của cây khoai tây: c,
a,b,d
- Đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả
làm việc của nhóm mình.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi vở.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 6: Luyện tập kiến thức về cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ.
B1: Làm việc nhóm đôi:
- GV cho HS thảo luận nhóm theo yêu cầu:
+ Tìm một số ví dụ khác nhau về cây con mọc ra
từ thân, rễ, lá của cây mẹ.
+ Khi trồng lúa, mía, bưởi,… người ta có thể trồng
7
- HS thảo luận nhóm.
+ Thân: hoa hồng, rau ngót, húng chanh,..
+ Rễ: khoai lang, hoa tứ quý, si,…
+ Lá: phải bỏng, sen đá,…
+ Khi trồng lúa: cây con mọc ra từ gốc của cây
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
từ bộ phận nào của cây mẹ?
B2: Làm việc cả lớp:
- GV mời HS đại diện chia sẻ kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Giáo án lớp 5G
mẹ. Bưởi được trồng bằng cách chiết cành, mía
được trồng bằng cách lấy phần thân hoặc ngọn….
Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
HS nhận xét
HS lắng nghe.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi: Kết thúc bài học hôm nay, các em hãy kể tên các loài 2 bạn cùng bàn kể cho nhau
được trồng bằng thân, rễ, lá của cây mẹ cho bạn bên cạnh biết nhé.
nghe tên các loài cây được
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
trồng bằng thân, rễ, lá của
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
cây mẹ.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà lấy một thân cây, lá cây, rễ cây bất kì GV nhận xét HS.
trong nhà mình: rau ngót, phải bỏng, …trồng và chăm sóc chúng để HS lắng nghe.
mang đến lớp vào tiết học lần sau nhé.
HS thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………….…………………………………………………
Tiết 7
ĐẠO ĐỨC
Bài 6: MÔI TRƯỜNG QUANH EM (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được các loại môi trường sống. Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống.
- Góp phần hình thành năng lực điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã
hội. Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học. Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm.
GD QCN: Quyền sống và phát triển; Quyền được sống trong môi trường trong lành.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: – SGK, SGV, SBT Đạo đức 5 (Bộ sách Cánh Diều).
– Các video clip liên quan đến môi trường sống quanh em.
– Tranh, hình ảnh về môi trường sống quanh em.
– Máy chiếu đa năng, máy tính… (nếu có).
2.Học sinh: – SGK, SBT Đạo đức 5 (Bộ sách Cánh Diều).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV nêu tên trò chơi: Ai tinh mắt.
– GV hướng dẫn luật chơi:
+ HS làm việc theo nhóm và ghi nhận các điểm không hợp lí
trong bức tranh liên quan đến môi trường sống quanh em.
+ Các nhóm thi đua phát biểu các điểm không hợp lí trong bức
tranh liên quan đến môi trường sống quanh em.
– GV đặt câu hỏi cho học sinh sau khi hoàn thành trò chơi
như: Tại sao chi tiết đó lại chưa hợp lí? Cần thay đổi như thế
nào để chi tiết đó trở nên hợp lí?
– GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động
– GV dẫn nhập vào bài học: Mỗi loại sinh vật đều có một môi
trường sống riêng. Con người cũng có môi trường sống riêng.
8
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-HS nhắc lại tên trò chơi.
-HS tiến hành chơi theo luật chơi
mà GV hướng dẫn: các điểm chưa
hợp lí trong bức tranh như: nhím
không sống dưới nước, ong không
sống dưới nước, bạch tuộc, sứa
không sống trên cạn,…
-HS trả lời câu hỏi của Gv theo suy
nghĩ cá nhân.
-HS lắng nghe, tiếp thu
-HS lắng nghe.
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Giáo án lớp 5G
Con người cần có trách nhiệm tìm hiểu về môi trường sống
xung quanh và bảo vệ môi trường sống.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Hoạt động 1. Đọc các thông tin dưới đây và gọi tên các loại môi trường sống
-GV yêu cầu HS đọc các thông tin A, B, C.
-2-3 HS đọc các thông tin A,B,C trong SGK trang 32
-GV đặt câu hỏi cho HS: A, B, C đang đề -HS trao đổi nhóm 2.
cập đến loại môi trường sống nào?
-HS tiếp nối phát biểu trước lớp: tên 3 loại môi
-GV mời HS phát biểu câu trả lời.
trường: A: môi trường đất; B: môi trường nước; C:
-GV nhận xét và đưa ra câu trả lời phù hợp. môi trường trên cạn – không khí.
-Cả lớp lắng nghe, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
-HS lắng nghe và tiếp thu.
*Hoạt động 2: Đọc các thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi
-GV yêu cầu HS đọc thông tin và thảo luận - HS đọc thông tin và thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
nhóm trả lời câu hỏi:
hỏi:
+Môi trường sống hiện nay đang gặp phải -Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm
những vấn đề gì?
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
+Hãy kể thêm các vấn đề khác của môi Những vấn đề mà môi trường sống hiện nay đang gặp
trường sống mà em biết?
phải qua 3 thông tin là:
+Vì sao chúng ta cần bảo vệ môi trường +Thông tin 1: ô nhiễm nguồn nước. +Thông tin 2: ô
sống?
nhiễm không khí. +Thông tin 3: ô nhiễm đất.
- GV mời các nhóm tbày kết quả thảo luận
Các vấn đề khác của môi trường sống: ô nhiễm tiếng
*Dự kiến kết quả làm việc:
ồn, ô nhiễm nhiệt, ô nhiễm ánh sáng,…
+Môi trường sống hiện nay đang gặp phải Lí do để chúng ta cần bảo vệ môi trường sống: Bảo
những vấn đề gì?
vệ môi trường chính là bảo vệ sự sống của con người;
+Hãy kể thêm các vấn đề khác của môi môi trường có trong sạch thì không khí chúng ta thở
trường sống mà em biết?
mới trong lành, nguồn nước chúng ta sử dụng mới an
+Vì sao chúng ta cần bảo vệ môi trường toàn, đất đai chúng ta canh tác mới màu mỡ; khi môi
sống?
trường bị ô nhiễm, con người sẽ phải đối mặt với
-GV nhận xét và đưa ra câu trả lời phù hợp. nhiều vấn đề sức khỏe như các bệnh về đường hô
GD QCN: Quyền sống và phát triển; Quyền hấp, tim mạch, ung thư,…
được sống trong môi trường trong lành.
-HS lắng nghe và tiếp thu.
C.LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
1.Hãy chọn môi trường sống phù hợp với các loại sinh vật sau
– GV hướng dẫn HS quan sát tranh 1, 2, 3 và lựa chọn môi - HS quan sát tranh 1, 2, 3 và lựa chọn
trường sống phù hợp ở a, b, c.
môi trường sống phù hợp ở a, b, c.
– GV mời HS phát biểu
-HS trả lời: 1c, 2a, 3b
– GV nhận xét, đánh giá, tổng kết câu trả lời phù hợp nhất. -HS lắng nghe
C.VẬN DỤNG
-Về nhà các em lập một bảng về môi trường sống xung quanh em và cho biết hiện
trạng của môi trường đó theo gợi ý sau:
Môi trường sống xung quanh em
Hiện trạng của môi trường đó
Có thể trình bày bằng hình ảnh tự chụp hoặc quay video clip.
-Thực hiện những điều đã học được và có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
9
- HS lắng
nghe để thực
hiện ở nhà
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Giáo án lớp 5G
……………………………………………………….…………………………………………………
Sáng
Tiết 1-2-3-4
Chiều
Tiết 5
Thứ Ba ngày 17 tháng 12 năm 2024
CÔNG NGHỆ - TIẾNG ANH- ÂM NHẠC- MĨ THUẬT
GV bộ môn soạn và giảng
------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG
XÃ HỘI (Thực hành viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Nêu được ý kiến về một hiện tượng xã hội. Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để nêu ý kiến,
chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Biết chọn một hiện tượng xã hội để trao đổi, giới
thiệu được với bạn về những đặc điểm nổi bật của hiện tượng đó.
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo của đoạn
văn viết về hiện tượng xã hội; Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về hiện
tượng xã hội mình chọn, lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách viết đối với hiện tượng xã hội của
bạn. Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm hoặc tiếp
nhận góp ý từ bạn để giúp của mình tốt hơn. Sáng tạo và lựa chọn câu từ phù hợp khi viết.
- Có suy nghĩ và cách ứng xử đúng đắn trước một hiện tượng xã hội cụ thể.
II. Đồ dùng dạy- học:
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
Cho HS vận động qua bài hát: “ Hello, hãy vỗ tay đi”
- Hs vận động….
– GV giới thiệu bài: - Ở tiết học trước, các em đã luyện tập viết câu -Học sinh lắng nghe
mở đoạn và kết đoạn cho đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã
hội. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em cách viết toàn bộ đoạn
văn.
-GV ghi bảng,......
B.Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Chuẩn bị.
- GV đặt câu hỏi: Cấu tạo một đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng - Cấu tạo gồm 3 phần: Mở
xã hội thường có mấy phần?
đoạn, thân đoạn và kết
- Câu mở đoạn chúng ta cần nêu thông tin gì?
đoạn.
- Thân đoạn chúng ta cần viết những gì?
- Giới thiệu về hiện tượng
- Câu kết đoạn chúng ta cần viết như thế nào?
xã hội mình đã chọn.
- Các em HS ghi nhớ cấu trúc và cách viện đoạn văn.
- Nêu những ý kiến của
- GV mời một HS đọc yêu cầu của BT.
bản thân về hiện tượng xã
- GV mời một vài HS đọc lại 2 đề bài trong SGK ở tiết học trước hội đó.
(SGK Tiếng Việt 5, tập một, trang 95 – 96) và cho biết các em chọn đề - Thể hiện suy nghĩ, đánh
10
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Giáo án lớp 5G
nào.
giá của bản thân về hiện
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo.
tượng xã hội đó.
C. Hoạt động thực hành luyện tập
Hoạt động 2: Thực hành viết.
– GV yêu cầu HS chọn đề bài.
- HS đọc yêu cầu to, rõ ràng.
- GV hướng dẫn HS viết bài, lưu ý về cách trình bày (đầu dòng lùi - HS lựa chọn đề cho bài viết
vào 1 ô, kết thúc đoạn viết dấu chấm,...).
của mình.
- HS làm bài – viết đoạn văn vào vở.
- Học sinh lựa chọn đề và viết
- GV đến từng bàn giúp đỡ HS chưa làm tốt, khuyến khích HS viết vở.
sáng tạo.
- Học sinh thực hành viết.
- GV hướng dẫn HS đọc lại bài, sửa lỗi và hoàn thiện bài viết.
D, Hoạt động vận dụng, củng cố
Hoạt động 3: Giới thiệu đoạn văn.
- GV mời một số HS giới thiệu sản phẩm. GV khen ngợi những - HS thực hiện
đoạn viết hay, diễn đạt lưu loát. Có thể dùng máy chiếu để chiếu
bài làm của HS.
- GV mời một vài HS nhận xét. GV đánh giá các bài viết được giới - Hs nhận xét
thiệu, thu một số bài của HS về nhà sửa tiếp.
- Hs nghe
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị theo yêu cầu của tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………….…………………………………………………
Tiết 6
Tiết 7
TIẾNG ANH
GV bộ môn soạn và giảng
-------------------------------------------------------------------TOÁN
TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ ( TIẾT 1 )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-HS biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
-Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng
toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và tìm được tỉ
số phần trăm của hai số.Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn;
có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy- học:
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Khởi động
-Gv cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh hơn
11
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Giáo án lớp 5G
a) Một sợi dây đồng dài 100m, bác Ba cắt 48m để uốn thành hình một ngôi
sao. Tỉ số phần trăm của đoạn dây đã cắt ra so với đoạn dây ban đầu là:
48%
B. 0,48%
C. 4,8%
D. 480%
b) Một đội văn nghệ có 100 người, trong đó có 60 nữ. Tỉ số phần trăm của
số nữ và số người trong đội là:
A. 6%
B. 60%
C. 0,6%
D. 0,60%
c) 0,24 viết thành tỉ số phần trăm là:
A. 0,24%
B. 2,4%
C. 24%
D. 240%
-Hs chơi trò chơi
d) Phân số
Chọn C.
viết thành tỉ số phần trăm là:
A. 27%
B. 27,50%
- GV giới thiệu bài
C. 54%
D. 0,54%
a)
Vậy chọn A.
b)
Chọn B
c)
d)
Chọn C.
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- GV cho HS xem tranh minh họa, đưa ra bài toán: - HS xác định yêu cầu của bài toán: số bạn nữ
Tiết mục văn nghệ có 3 bạn nam và 5 bạn nữ. Tìm chiếm bao nhiêu phần trăm so với số bạn nam,
tỉ số phần trăm giữa số bạn nam và số bạn nữ?
nghĩa là đi tìm tỉ số phần trăm của 3 và 5.
- GV quay lại bài toán vừa cho, muốn tìm tỉ số - Tìm thương của 3 và 5.
phần trăm của 3 và 5 ta làm thế nào?
- (Thực hiện phép chia 3 : 5). Ta có: 3 : 5= 0,6.
- GV hướng dẫn HS thực hiện
+ Nhân thương với 100 và viết thêm kí hiệu %
- GV rút ra kết luận về cách tìm tỉ số phần trăm của vào bên phải tích tìm được.
hai số: Tìm thương của hai số, nhân thương với 0,6 X 100% = 60%.
100, viết thêm kí hiện % vào bên phải tích tìm Vậy 3:5 = 60% hay tỉ số phần trăm của hai số
được.
3 và 5 là 60%.
- GV lưu ý thêm điều kiện để tìm được tỉ số phần
Có thể viết gộp lại là 3 : 5 = 0,6 = 60%.
tr...
Tuần 15
Thứ Hai ngày 16 tháng 12 năm 2024
Sáng
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Giáo án lớp 5G
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHƯƠNG TRÌNH TẤM ÁO NGHĨA TÌNH
I. MỤC TIÊU
- Thể hiện sự chủ động, tự tin, nhiệt tình khi tham chương trình ủng hộ Tấm áo nghĩa tình.
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế và tổ
chức hoạt động.
- Bồi đắp lòng nhân ái, sẻ chia trong cộng đồng, góp phần phát huy truyền thống tương thân, tương
ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
- Học sinh: SGK , quần áo, giày dép đã được giặt sạch;…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thực hiện.
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân trường qua bài hát: Đôi
khi và một chút.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- HS chỉnh đốn hàng ngũ
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
để chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang - Chào cờ, hát Quốc ca,
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
Đội ca..
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2. Tổ chức sự kiện: Tấm áo nghĩa tình
- Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình, giới thiệu các hoạt động - HS lắng nghe và tham
trong sự kiện và HD HS tham gia tổ chức.
gia theo sự hướng dẫn của
- GV Chía sẻ ý nghĩa chương trình ủng hộ Tấm áo nghĩa tình,
GV.
+ Hướng dẫn HS tập hợp quần áo, giày dép đã được giặt sạch sẽ.
+ Phân loại quần áo, giày dép(có thể theo lứa tuổi, theo mùa, theo loại
trang phục).
+ Đóng gói cẩn thận và dán nhãn để sẵn sàng gửi ủng hộ những người
có hoàn cảnh khó khăn.
- GV HD HS tham gia các hoạt động.
- Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ.
- Một số HS chia sẻ cảm
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế nào?
nghĩ trước toàn trường.
+ Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì với thầy cô giáo và các - HS liên hệ bản thân.
bạn?
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS đã thực hiện và đạt - HS lắng nghe, tiếp thu.
kết quả tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………….…………………………………………………
1
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tiết 2
Tuần 15
TOÁN
Giáo án lớp 5G
TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân sốvà biểu diễn phân sốdưới dạng tỉ số phần trăm
(trong một sốtrường hợp đơn giản).
- Phát triển các NL toán học như: Thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học
sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1.GV: -SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. HS: - Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động
- HS nhắc lại thế nào là tỉ số phần trăm, lấy một số ví dụ về tỉ số phần trăm.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 3. a) Biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số - HS đọc yêu cầu bài tập 3 phần a.
phần trăm:
- Rút gọn các phân số về phân số thập phân (phân
- Xác định yêu cầu đề bài:
số có mẫu số là 100) rồi chuyển sang tỉ số phần
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
trăm.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
-HS bài cá nhân vào bảng con.
-Gv yêu cầu HS giơ bảng, chia sẻ bài trước -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
b) Biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân - Chuyển tỉ số phần trăm sang phân số thập phân rồi
số:
rút gọn (nếu có).
- Xác định yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi theo hình thức hỏi đáp.
- Yc HS thảo luận nhóm rồi làm vở bài tập.
- HS tự điền kết quả vừa thảo luận được vào vở bài
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
tập Toán.
c) Biểu diễn số thập phân dưới dạng tỉ số phần - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
trăm:
- Chuyển các số thập phân sang phân số thâp phân
- Xác định yêu cầu đề bài.
rồi viết dưới dạng tỉ số phần trăm.
- Yc 3 HS lên bảng làm và chia sẻ trước lớp.
- HS làm bài cá nhân vào vở và chia sẻ cùng bạn.
- GV nhận xét, kết luận kiến thức.
- HS nắm được nội dung 3 phần kiến thức vừa làm.
Bài 4: - GV lưu ý: Trong thực tế để diễn đạt tỉ - HS thào luận nhóm và nói cho bạn nghe cách làm.
số phần trăm người ta có thể sử dụng các dạng a) Câu lạc bộ tổng cộng có 100 học sinh, sốhọc sinh
câu nói với hàm ý so sánh.
nữ chiếm 52 em. Ta có tỉ sốhay tỉ số phần trăm của
+ “So với": Ví dụ,số HS nữ so với số HS nam. số học sinh nữ và số học sinh của cả câu lạc bộ là
+ “Chiếm”: Ví dụ, có tổng cộng 100 học sinh, 52%.
số học sinh nữ chiếm 52 em.
b) Cứ 100 quả trứng, thì có 5 quả không dạt tiêu
2
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Giáo án lớp 5G
+ “Cứ .... thì": Ví dụ, cứ 100 quá trứng, thì có chuẩn. Ta có tỉ số hay tỉ số phần trăm số trứng đạt
5 quả không đạt tiêu chuẩn.
tiêu chuẩn là 95%.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 5: Nói cho bạn hiểu biết của em khi đọc - HS nói theo nhóm
các thông tin
+ 28% diện tích mảnh vườn là để trồng hoa, nghĩa
- GV lưu ý: đây là dạng bài về ý nghĩa của tỉ là nếu diện tích mảnh vườn được coi là 100 phần thì
số phần trăm, trong đó một “toàn thể” nào đó có 28 phần để trồng hoa.
được coi là 100%.
+ Cửa hàng giảm giá 40% tất cả các sản phẩm,
*Củng cố, dặn dò
nghĩa là nếu giá của tất cả các sản phẩm được coi là
-Tiết học vừa rồi chúng ta học nội dung gì?
100 phần thì được giảm đi 40 phần.
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập + Khoảng 71% bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và nước, nghĩa là nếu diện tích của bề mặt Trái Đất
chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
được coi là 100 phần thì có 71 phần được bao phủ
-HS nghe để thực hiện.
bởi nước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………….…………………………………………………
Tiết 3 + 4
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC: CHUYỆN NHỎ TRONG LỚP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ là tên các nhân vật nước
ngoài: I-li-cô, San-đrô. Tìm hiểu và biết nghĩa của các từ: Chần chừ, thực sự. Hiểu được nội
dung và ý nghĩa của bài đọc: Nhờ cách giải quyết khéo léo của thầy giáo mà hai học sinh trong
lớp từ xích mích đã giải hoà với nhau, đồng thời học được cách xin lỗi và tha lỗi, biết cách tôn
trọng bạn.
– Cảm nhận được tình yêu thương, sự bao dung và cách xử lý khéo léo của thầy giáo. Cảm nhận
được hình ảnh đẹp và thích thú với những chi tiết hay trong bài.
Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi
đọc hiểu trong bài. Chủ động tìm hiểu cách thầy giáo đã giúp hai bạn giải quyết xích mích. Tự tìm
hiểu ý nghĩa của câu chuyện và rút ra bài học cho bản thân. Từ câu chuyện của hai bạn nhỏ, tự rút ra
bài học cho bản thân.
- GD QCN: Bảo vệ trẻ em khỏi sự phân biệt, đối xử
II. Đồ dùng dạy- học:
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
-Gv cho Hs hát và vận động theo nhạc
-Hs hát
- Trong các bài đọc trước, các em đã được học về những vị quan có tài phân -Hs lắng nghe
xử sáng suốt. Những câu chuyện đó miêu tả về những vụ kiện trong xã hội. Vậy
còn những bất đồng nho nhỏ trong cuộc sống của học sinh chúng ta thì thế nào?
Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ đọc bài Chuyện nhỏ trong lớp học của tác
3
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Giáo án lớp 5G
giả A-mô-na-svi-li để tìm hiểu cách hoà giải những bất đồng nho nhỏ đó.
B. Hình thành kiến thức
1. Luyện đọc:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu,
khác, nếu thấy cần thiết đối với HS.
đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo - HS cùng GV giải nghĩa từ
nhóm. Có thể chia bài đọc thành 3 đoạn:
khó.
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... em quan sát xem điều gì sẽ xảy ra.
+ Phòng gửi áo: phòng gửi áo
+ Đoạn 2: từ Thế nào? Em mới cắt tóc à?... đến ... ra khỏi chuyện khoác và một số đồ dùng
I-li-cô cắt tóc.
không cần mang vào nhà hoặc
+ Đoạn 3: phần còn lại.
lớp học.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm.
+ Gán tên xấu: đặt cho người
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 3 em nào đó một cái tên xấu để chế
đọc tiếp nối đến hết bài.
giễu.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt + Chần chừ: Đắn đo. Do dự,
nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự tò mò và chưa quyết tâm để làm ngay
có chút hồi hộp, lo lắng ở đoạn 1 và thể hiện sự ngạc nhiên, thích một việc gì đó.
thú ở đoạn 2, cuối cùng là sự ôn tồn, sâu lắng ở đoạn 3.
+ Thực sự: diễn tả một sự thật.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các - Một số nhóm đọc to trước lớp
HS khác nhận xét.
theo yêu cầu của giáo viên.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ Các nhóm còn lại nhận xét bạn
mắc lỗi sai khi đọc: I-li-cô, San- đrô, gán tên xấu, nhấc,…
đọc.
2. Đọc hiểu:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả
lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 câu hỏi:
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
GV.
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
- HS đọc câu hỏi, tham gia trò chơi.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.
(1) Chuyện gì xảy ra trước giờ lên lớp?
- I-li-cô mới cắt tóc. San-đrô gán tên xấu cho
I-li-cô khiến I-li-cô khóc.
(2) Thầy giáo đã làm gì để giúp I-li-cô bình tĩnh lại? - Thầy gọi I-li-cô, bảo mang thước đến cho
thầy, rồi thầy khen I-li-cô cắt tóc rất đẹp,
khuyến khích các HS khác cùng khen I-li-cô.
(3) Theo em, I-li-cô sẽ nghĩ gì khi nghe thầy và các - I-li-cô cảm thấy được an ủi, không còn tủi
bạn trong lớp khen kiểu tóc của mình?
thân nữa, thậm chí còn tự tin về mái tóc của
mình.
(4) Thầy giáo giúp I-li-cô và San-đrô làm hoà như - Thầy giáo nói riêng với từng em, khuyên
thế nào?
San-đrô nên xin lỗi I-li-cô, và khuyên I-li-cô
bỏ qua cho San-đrô.
(5) Em thích điều gì ở cách giải quyết của thầy - Thầy giáo động viên I-li-cô, nói chuyện
giáo?
riêng với từng em, thể hiện sự thông cảm với
các em và khuyên bảo các em rất nhẹ nhàng
nhưng hợp lí. Các em đều cảm thấy thoải
mái và được tôn trọng.
4
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Giáo án lớp 5G
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em - Nhờ cách giải quyết khéo léo của thầy giáo
hiểu nội dung của câu chuyện là gì?
mà hai học sinh trong lớp từ xích mích đã
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý giải hoà với nhau, đồng thời học được cách
kiến (nếu có).
xin lỗi và tha lỗi, biết cách tôn trọng bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS - HS luyện đọc theo nhóm.
các nhóm.
- GD QCN: Bảo vệ trẻ em khỏi sự phân biệt, đối xử
3. Đọc nâng cao:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của đoạn 3 với giọng ôn tồn, sâu
lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng.
- Các nhóm thi đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 3 đã luyện.
diễn cảm với nhau.
- GV nhận xét, động viên, khích lệ HS.
C. Hoạt động vận dụng
- GV nêu câu hỏi: Qua câu chuyện các em vừa tìm hiểu, các em rút ra được bài - HS trả lời.
học gì cho bản thân?
*THQCN: Em hiểu gì về quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của
bản thân?
-Trẻ em có đặc
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
điểm, tính cách,
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
tâm lí riêng biệt…
- GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có có giá trị riêng…
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………….…………………………………………………
Chiều
Tiết 5
LỊCH SỬ ĐỊA LÍ
Bài 11: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù: Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời Hậu Lê thông qua
các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử.
2. Năng lực chung. Tự chủ và tự học: sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử liên quan
đến Triều Hậu Lê. Giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời những câu hỏi, nhiệm vụ học tập thể hiện được sự
sáng tạo.
3. Phẩm chất. Yêu nước: tự hào về tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh chống ngoại xâm của cha
ông qua cuộc khởi nghĩa Lam Sơn; tự hào về những thành tựu của thời Hậu Lê. Chăm chỉ thực hiện
nhiệm vụ học tập trên lớp và về nhà. Trách nhiệm: trân trọng, giữ gìn và phát huy truyền thống yêu
nước của cha ông.
II. Đồ dùng dạy học:
Đối với GV:- Tranh ảnh trong bài học, giấy A3, video về sự tích Hồ Gươm
https://www.youtube.com/watch?v=8TrLTrHCVwc
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động
+ Nêu diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
+ HS nêu.
+ Em hiểu gì về câu nói: “21 Lê Lai, 22 Lê Lợi”
5
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
2.Khám phá kiến thức mới
2.2. Nước Đại Việt thời Hậu Lê
– Bước 1: GV cho HS làm việc nhóm, thực hiện
nhiệm vụ: Đọc thông tin mục 2 trong SGK trang 52
– 53, câu chuyện Lê Thánh Tông quan tâm đến phát
triển kinh tế, chăm lo đời sống nhân dân, chuyện
Thử tài cân voi và trình bày tình hình chính trị, kinh
tế, văn hoá, giáo dục dưới thời Hậu Lê bằng sơ đồ tư
duy theo gợi ý sau:
Giáo dục ?
Chính trị ?
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm 4
làm vào A3
- HS chia sẻ trước lớp
Giáo dục:
coi trọng
việc học,
toán học
có
bước
phát triển
THỜI
HẬU
LÊ
THỜI
HẬU LÊ
Văn hóa ?
Giáo án lớp 5G
Kinh tế ?
Văn hóa:
có sự
chuyển
biến tích
cực
Chính trị: Bộ
máy
chính
quyền
được
hoàn thiện, an
hành Quốc triều
hình luật ( Bộ
luật Hồng Đức)
Kinh tế: đời
sống nhân dân
được quan tâm
phát triển, đặc
biệt dưới thời
vua Lê Thánh
Tông
- Bước 2: Đại diện nhóm HS trình bày kết quả làm
việc nhóm. HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: GV nhận xét, biểu dương và chuẩn kiến
thức.
- HS lắng nghe
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệp
+ Em biết tên tuổi của Lê Lợi gắn liền với sự tích - Sự tích Hồ Gươm
nào ?
- 1HS kể, HS khác lắng nghe.
+ Em hãy kể lại câu chuyện sự tích Hồ Gươm.
- GV cho HS xem video về sự tích Hồ Gươm
- HS xem
https://www.youtube.com/watch? v=8TrLTrHCVwc - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV nhận xét, khen ngợi
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………….…………………………………………………
Tiết 6
KHOA HỌC
Bài 9: Sự lớn lên và phát triển của thực vật có hoa (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
– Vẽ sơ đồ ( hoặc sử dụng sơ đồ đã cho), ghi chú được các bộ phận của hạt.
– Nêu được ví dụ về cây non mọc ra từ rễ, thân, lá của một số thực vật có hoa.
– Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được tên một số giai đoạn phát triển của cây non mọc lên từ hạt và
cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ.
– Trình bày được sự lớn lên của cây con.
2. Phát triển các năng lực chung: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu về các tự nhiên
xung quanh. Có ý thức, tích cực tham gia xây dựng ý kiến khi tổ chức hoạt động nhóm trong giờ
6
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Giáo án lớp 5G
học. Chủ động tìm hiểu các thông tin xung quanh nội dung bài học. Tự tìm hiểu khám phá thêm từ
môi trường tự nhiên. Từ kiến thức trong bài học, học sinh có thể tự trồng được một số cây quen
thuộc như: hoa đồng hồ, hoa hồng,...
3.Phẩm chất chủ yếu: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. HS có trách nhiệm với công
việc chung của nhóm. Trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép quan sát thí nghiệm và rút ra
kết luận. Yêu thích môn học, sáng tạo, yêu thiên nhiên, say mê tìm tòi khám phá tự nhiên. Nhân ái,
tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. Đồ dùng dạy học:
– GV chuẩn bị: hạt lạc, hạt đậu to, chậu, đất, thân cây hoa hồng, củ khoai...
– HS chuẩn bị: SGK , vở ô li, vở bài tập, lá cây phải bỏng, thân cây rau ngót,....
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động
-GV cho HS trưng bày và thuyết trình về cây con mọc lên
từ hạt mà các bạn HS tự tay gieo hạt, trồng và chăm sóc ở
tiết học hôm trước.
-GV mời các bạn nhận xét về các cây con được trưng bày
-GV nhận xét, tuyên dương HS.
-GV giới thiệu bài.
-HS nêu và thuyết trình quy trình gieo
hạt, chăm sóc cây con được trồng bằng
hạt của mình.
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe, ghi bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 5: Tìm hiểu các giai đoạn phát triển của cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây
mẹ.
- B1: Làm việc nhóm đôi:
+ GV yêu cầu HS quan sát h5-7, tr 45 SGK hoặc có thể cho
HS xem video về chiết, ghép cành hoặc cây con mọc ra từ
lá như lá bỏng và thực hiện một số yêu cầu sau:
+ Cây con trong hình mọc ra từ bộ phận nào của cây mẹ?
+ Trình bày sự lớn lên của cây con trong hình?
+ Sắp xếp các hình từ 8a-8d phù hợp với sự phát triển của
cây khoai tây?
- B2: Làm việc cả lớp:
+ GV mời một số nhóm trình bày cấu tạo hạt, các nhóm
còn lại nhận xét, bổ sung.
+ GV nhận xét.
+ GV chốt lại kiến thức: Cây con mọc ra từ: củ ( hoặc rễ),
thân, lá của cây mẹ. Các giai đoạn phát triển của cây con
mọc lên từ các bộ phận của cây mẹ gồm 3 giai đoạn chính:
bộ phận của cây mẹ nảy mầm, cây con, cây trưởng thành.
- HS quan sát tranh hoặc video, làm
việc nhóm đôi.
- HS cùng nhau hỏi và trả lời trong
nhóm:
+ Cây con mọc ra từ bộ phận: Củ, lá,
thân,…
+ VD: Cây khoai lang: chồi non mọc ra
từ củ, hình thành bộ rẽ mới và phát triển
thành cây con rồi cây khoai lang trưởng
thành…
+ Sự phát triển của cây khoai tây: c,
a,b,d
- Đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả
làm việc của nhóm mình.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi vở.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 6: Luyện tập kiến thức về cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ.
B1: Làm việc nhóm đôi:
- GV cho HS thảo luận nhóm theo yêu cầu:
+ Tìm một số ví dụ khác nhau về cây con mọc ra
từ thân, rễ, lá của cây mẹ.
+ Khi trồng lúa, mía, bưởi,… người ta có thể trồng
7
- HS thảo luận nhóm.
+ Thân: hoa hồng, rau ngót, húng chanh,..
+ Rễ: khoai lang, hoa tứ quý, si,…
+ Lá: phải bỏng, sen đá,…
+ Khi trồng lúa: cây con mọc ra từ gốc của cây
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
từ bộ phận nào của cây mẹ?
B2: Làm việc cả lớp:
- GV mời HS đại diện chia sẻ kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Giáo án lớp 5G
mẹ. Bưởi được trồng bằng cách chiết cành, mía
được trồng bằng cách lấy phần thân hoặc ngọn….
Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
HS nhận xét
HS lắng nghe.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi: Kết thúc bài học hôm nay, các em hãy kể tên các loài 2 bạn cùng bàn kể cho nhau
được trồng bằng thân, rễ, lá của cây mẹ cho bạn bên cạnh biết nhé.
nghe tên các loài cây được
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
trồng bằng thân, rễ, lá của
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
cây mẹ.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà lấy một thân cây, lá cây, rễ cây bất kì GV nhận xét HS.
trong nhà mình: rau ngót, phải bỏng, …trồng và chăm sóc chúng để HS lắng nghe.
mang đến lớp vào tiết học lần sau nhé.
HS thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………….…………………………………………………
Tiết 7
ĐẠO ĐỨC
Bài 6: MÔI TRƯỜNG QUANH EM (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được các loại môi trường sống. Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống.
- Góp phần hình thành năng lực điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã
hội. Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học. Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm.
GD QCN: Quyền sống và phát triển; Quyền được sống trong môi trường trong lành.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: – SGK, SGV, SBT Đạo đức 5 (Bộ sách Cánh Diều).
– Các video clip liên quan đến môi trường sống quanh em.
– Tranh, hình ảnh về môi trường sống quanh em.
– Máy chiếu đa năng, máy tính… (nếu có).
2.Học sinh: – SGK, SBT Đạo đức 5 (Bộ sách Cánh Diều).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV nêu tên trò chơi: Ai tinh mắt.
– GV hướng dẫn luật chơi:
+ HS làm việc theo nhóm và ghi nhận các điểm không hợp lí
trong bức tranh liên quan đến môi trường sống quanh em.
+ Các nhóm thi đua phát biểu các điểm không hợp lí trong bức
tranh liên quan đến môi trường sống quanh em.
– GV đặt câu hỏi cho học sinh sau khi hoàn thành trò chơi
như: Tại sao chi tiết đó lại chưa hợp lí? Cần thay đổi như thế
nào để chi tiết đó trở nên hợp lí?
– GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động
– GV dẫn nhập vào bài học: Mỗi loại sinh vật đều có một môi
trường sống riêng. Con người cũng có môi trường sống riêng.
8
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-HS nhắc lại tên trò chơi.
-HS tiến hành chơi theo luật chơi
mà GV hướng dẫn: các điểm chưa
hợp lí trong bức tranh như: nhím
không sống dưới nước, ong không
sống dưới nước, bạch tuộc, sứa
không sống trên cạn,…
-HS trả lời câu hỏi của Gv theo suy
nghĩ cá nhân.
-HS lắng nghe, tiếp thu
-HS lắng nghe.
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Giáo án lớp 5G
Con người cần có trách nhiệm tìm hiểu về môi trường sống
xung quanh và bảo vệ môi trường sống.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Hoạt động 1. Đọc các thông tin dưới đây và gọi tên các loại môi trường sống
-GV yêu cầu HS đọc các thông tin A, B, C.
-2-3 HS đọc các thông tin A,B,C trong SGK trang 32
-GV đặt câu hỏi cho HS: A, B, C đang đề -HS trao đổi nhóm 2.
cập đến loại môi trường sống nào?
-HS tiếp nối phát biểu trước lớp: tên 3 loại môi
-GV mời HS phát biểu câu trả lời.
trường: A: môi trường đất; B: môi trường nước; C:
-GV nhận xét và đưa ra câu trả lời phù hợp. môi trường trên cạn – không khí.
-Cả lớp lắng nghe, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
-HS lắng nghe và tiếp thu.
*Hoạt động 2: Đọc các thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi
-GV yêu cầu HS đọc thông tin và thảo luận - HS đọc thông tin và thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
nhóm trả lời câu hỏi:
hỏi:
+Môi trường sống hiện nay đang gặp phải -Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm
những vấn đề gì?
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
+Hãy kể thêm các vấn đề khác của môi Những vấn đề mà môi trường sống hiện nay đang gặp
trường sống mà em biết?
phải qua 3 thông tin là:
+Vì sao chúng ta cần bảo vệ môi trường +Thông tin 1: ô nhiễm nguồn nước. +Thông tin 2: ô
sống?
nhiễm không khí. +Thông tin 3: ô nhiễm đất.
- GV mời các nhóm tbày kết quả thảo luận
Các vấn đề khác của môi trường sống: ô nhiễm tiếng
*Dự kiến kết quả làm việc:
ồn, ô nhiễm nhiệt, ô nhiễm ánh sáng,…
+Môi trường sống hiện nay đang gặp phải Lí do để chúng ta cần bảo vệ môi trường sống: Bảo
những vấn đề gì?
vệ môi trường chính là bảo vệ sự sống của con người;
+Hãy kể thêm các vấn đề khác của môi môi trường có trong sạch thì không khí chúng ta thở
trường sống mà em biết?
mới trong lành, nguồn nước chúng ta sử dụng mới an
+Vì sao chúng ta cần bảo vệ môi trường toàn, đất đai chúng ta canh tác mới màu mỡ; khi môi
sống?
trường bị ô nhiễm, con người sẽ phải đối mặt với
-GV nhận xét và đưa ra câu trả lời phù hợp. nhiều vấn đề sức khỏe như các bệnh về đường hô
GD QCN: Quyền sống và phát triển; Quyền hấp, tim mạch, ung thư,…
được sống trong môi trường trong lành.
-HS lắng nghe và tiếp thu.
C.LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
1.Hãy chọn môi trường sống phù hợp với các loại sinh vật sau
– GV hướng dẫn HS quan sát tranh 1, 2, 3 và lựa chọn môi - HS quan sát tranh 1, 2, 3 và lựa chọn
trường sống phù hợp ở a, b, c.
môi trường sống phù hợp ở a, b, c.
– GV mời HS phát biểu
-HS trả lời: 1c, 2a, 3b
– GV nhận xét, đánh giá, tổng kết câu trả lời phù hợp nhất. -HS lắng nghe
C.VẬN DỤNG
-Về nhà các em lập một bảng về môi trường sống xung quanh em và cho biết hiện
trạng của môi trường đó theo gợi ý sau:
Môi trường sống xung quanh em
Hiện trạng của môi trường đó
Có thể trình bày bằng hình ảnh tự chụp hoặc quay video clip.
-Thực hiện những điều đã học được và có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
9
- HS lắng
nghe để thực
hiện ở nhà
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Giáo án lớp 5G
……………………………………………………….…………………………………………………
Sáng
Tiết 1-2-3-4
Chiều
Tiết 5
Thứ Ba ngày 17 tháng 12 năm 2024
CÔNG NGHỆ - TIẾNG ANH- ÂM NHẠC- MĨ THUẬT
GV bộ môn soạn và giảng
------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG
XÃ HỘI (Thực hành viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Nêu được ý kiến về một hiện tượng xã hội. Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để nêu ý kiến,
chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Biết chọn một hiện tượng xã hội để trao đổi, giới
thiệu được với bạn về những đặc điểm nổi bật của hiện tượng đó.
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo của đoạn
văn viết về hiện tượng xã hội; Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về hiện
tượng xã hội mình chọn, lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách viết đối với hiện tượng xã hội của
bạn. Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm hoặc tiếp
nhận góp ý từ bạn để giúp của mình tốt hơn. Sáng tạo và lựa chọn câu từ phù hợp khi viết.
- Có suy nghĩ và cách ứng xử đúng đắn trước một hiện tượng xã hội cụ thể.
II. Đồ dùng dạy- học:
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
Cho HS vận động qua bài hát: “ Hello, hãy vỗ tay đi”
- Hs vận động….
– GV giới thiệu bài: - Ở tiết học trước, các em đã luyện tập viết câu -Học sinh lắng nghe
mở đoạn và kết đoạn cho đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã
hội. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em cách viết toàn bộ đoạn
văn.
-GV ghi bảng,......
B.Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Chuẩn bị.
- GV đặt câu hỏi: Cấu tạo một đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng - Cấu tạo gồm 3 phần: Mở
xã hội thường có mấy phần?
đoạn, thân đoạn và kết
- Câu mở đoạn chúng ta cần nêu thông tin gì?
đoạn.
- Thân đoạn chúng ta cần viết những gì?
- Giới thiệu về hiện tượng
- Câu kết đoạn chúng ta cần viết như thế nào?
xã hội mình đã chọn.
- Các em HS ghi nhớ cấu trúc và cách viện đoạn văn.
- Nêu những ý kiến của
- GV mời một HS đọc yêu cầu của BT.
bản thân về hiện tượng xã
- GV mời một vài HS đọc lại 2 đề bài trong SGK ở tiết học trước hội đó.
(SGK Tiếng Việt 5, tập một, trang 95 – 96) và cho biết các em chọn đề - Thể hiện suy nghĩ, đánh
10
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Giáo án lớp 5G
nào.
giá của bản thân về hiện
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo.
tượng xã hội đó.
C. Hoạt động thực hành luyện tập
Hoạt động 2: Thực hành viết.
– GV yêu cầu HS chọn đề bài.
- HS đọc yêu cầu to, rõ ràng.
- GV hướng dẫn HS viết bài, lưu ý về cách trình bày (đầu dòng lùi - HS lựa chọn đề cho bài viết
vào 1 ô, kết thúc đoạn viết dấu chấm,...).
của mình.
- HS làm bài – viết đoạn văn vào vở.
- Học sinh lựa chọn đề và viết
- GV đến từng bàn giúp đỡ HS chưa làm tốt, khuyến khích HS viết vở.
sáng tạo.
- Học sinh thực hành viết.
- GV hướng dẫn HS đọc lại bài, sửa lỗi và hoàn thiện bài viết.
D, Hoạt động vận dụng, củng cố
Hoạt động 3: Giới thiệu đoạn văn.
- GV mời một số HS giới thiệu sản phẩm. GV khen ngợi những - HS thực hiện
đoạn viết hay, diễn đạt lưu loát. Có thể dùng máy chiếu để chiếu
bài làm của HS.
- GV mời một vài HS nhận xét. GV đánh giá các bài viết được giới - Hs nhận xét
thiệu, thu một số bài của HS về nhà sửa tiếp.
- Hs nghe
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị theo yêu cầu của tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………….…………………………………………………
Tiết 6
Tiết 7
TIẾNG ANH
GV bộ môn soạn và giảng
-------------------------------------------------------------------TOÁN
TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ ( TIẾT 1 )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-HS biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
-Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng
toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và tìm được tỉ
số phần trăm của hai số.Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn;
có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy- học:
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Khởi động
-Gv cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh hơn
11
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 15
Giáo án lớp 5G
a) Một sợi dây đồng dài 100m, bác Ba cắt 48m để uốn thành hình một ngôi
sao. Tỉ số phần trăm của đoạn dây đã cắt ra so với đoạn dây ban đầu là:
48%
B. 0,48%
C. 4,8%
D. 480%
b) Một đội văn nghệ có 100 người, trong đó có 60 nữ. Tỉ số phần trăm của
số nữ và số người trong đội là:
A. 6%
B. 60%
C. 0,6%
D. 0,60%
c) 0,24 viết thành tỉ số phần trăm là:
A. 0,24%
B. 2,4%
C. 24%
D. 240%
-Hs chơi trò chơi
d) Phân số
Chọn C.
viết thành tỉ số phần trăm là:
A. 27%
B. 27,50%
- GV giới thiệu bài
C. 54%
D. 0,54%
a)
Vậy chọn A.
b)
Chọn B
c)
d)
Chọn C.
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- GV cho HS xem tranh minh họa, đưa ra bài toán: - HS xác định yêu cầu của bài toán: số bạn nữ
Tiết mục văn nghệ có 3 bạn nam và 5 bạn nữ. Tìm chiếm bao nhiêu phần trăm so với số bạn nam,
tỉ số phần trăm giữa số bạn nam và số bạn nữ?
nghĩa là đi tìm tỉ số phần trăm của 3 và 5.
- GV quay lại bài toán vừa cho, muốn tìm tỉ số - Tìm thương của 3 và 5.
phần trăm của 3 và 5 ta làm thế nào?
- (Thực hiện phép chia 3 : 5). Ta có: 3 : 5= 0,6.
- GV hướng dẫn HS thực hiện
+ Nhân thương với 100 và viết thêm kí hiệu %
- GV rút ra kết luận về cách tìm tỉ số phần trăm của vào bên phải tích tìm được.
hai số: Tìm thương của hai số, nhân thương với 0,6 X 100% = 60%.
100, viết thêm kí hiện % vào bên phải tích tìm Vậy 3:5 = 60% hay tỉ số phần trăm của hai số
được.
3 và 5 là 60%.
- GV lưu ý thêm điều kiện để tìm được tỉ số phần
Có thể viết gộp lại là 3 : 5 = 0,6 = 60%.
tr...
 









Các ý kiến mới nhất