tuan 25 lop 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hiến
Ngày gửi: 20h:03' 19-03-2016
Dung lượng: 326.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hiến
Ngày gửi: 20h:03' 19-03-2016
Dung lượng: 326.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 23
(Từ ngày 15/2/2016 đến 19/2/2016)
Ngày soạn: 12/ 2 / 2016
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 15 tháng 2 năm 2016
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TOÁN
XĂNG – TI – MÉT KHỐI. ĐỀ - XI – MÉT KHỐI
I. Mục tiêu:
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích; xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối. BT: Bài 1; Bài 2 a.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 5.
III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho học sinh hát.
Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi sau:
H: Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình nào lớn hơn?
- Nhận xét.
2. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu vào bài.
- Ghi bảng đầu bài.
3.Tìm hiểu mục tiêu
- Yêu cầu học sinh đọc mục tiêu bài học.
4. Nội dung:
4.1 Hoạt động cơ bản
HĐ 1: Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét khối và Đề-xi-mét khối:
- GV lần lượt giới thiệu từng hình lập phương cạnh 1dm và 1cm, cho HS quan sát, nhận xét.
- GV giới thiệu xăng-ti-mét khối và đề –xi-mét khối (bằng đồ dùng trực quan), nêu: đây là hình lập phương có cạnh dài là 1 cm. Thể tích của hình lập phương này là 1 cm3
- Vậy xăng -ti- mét khối là gì?
- Xăng –ti-mét khối viết tắt là : cm3
- Nêu tiếp: đây là một hình lập phương có cạnh dài 1 dm. Vậy thể tích của hình lập phương này là 1dm3
- Đề-xi- mét khối là gì?
- Đề xi-mét khối viết tắt là: dm3
- GV nêu: Hình lập phương có cạnh 1dm gồm: 10 × 10 × 10 = 1000 hình lập phương cạnh 1cm. Ta có:
1 dm3 =1000cm3
- GV yêu cầu vài HS nhắc lại.
4.2 Hoạt động thực hành
Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1:
- Gv treo bảng phụ đã ghi các số liệu (chuẩn bị sẵn) lên bảng.
- Yêu cầu lần lượt HS lên bảng hoàn thành bảng sau:
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở – gọi 2 HS lên bảng làm .
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng.
- Chấm bài một số em.
4.3 Hoạt động ứng dụng
H: 1dm3 bằng bao nhiêu cm3 ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Hát
- 1 HS trình bày: Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm 27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn hơn thể tích hình B
- Học sinh nhắc lại
- Quan sát, nhận xét.
- Xăng -ti-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1cm.
- Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 dm.
- HS nhắc lại
Bài 1. Viết vào ô trống theo mẫu:
- Cả lớp làm bài vào vở. (đổi vở kiểm tra bài cho nhau)
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống.
a) 1dm3 = 1000cm3
5,8dm3 = 5800cm3
375dm3 = 375000cm3
dm3 = 800cm3
* b) 2000cm3 = 2dm3
154000cm3 = 154dm3
490000cm3 = 490dm3
5100cm3 = 5,1dm3
- 1 hs trả lời
1 dm3 =1000cm3
Điều chỉnh, bổ sung:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 3: TẬP ĐỌC
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- GD học sinh
(Từ ngày 15/2/2016 đến 19/2/2016)
Ngày soạn: 12/ 2 / 2016
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 15 tháng 2 năm 2016
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TOÁN
XĂNG – TI – MÉT KHỐI. ĐỀ - XI – MÉT KHỐI
I. Mục tiêu:
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích; xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối. BT: Bài 1; Bài 2 a.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 5.
III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho học sinh hát.
Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi sau:
H: Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình nào lớn hơn?
- Nhận xét.
2. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu vào bài.
- Ghi bảng đầu bài.
3.Tìm hiểu mục tiêu
- Yêu cầu học sinh đọc mục tiêu bài học.
4. Nội dung:
4.1 Hoạt động cơ bản
HĐ 1: Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét khối và Đề-xi-mét khối:
- GV lần lượt giới thiệu từng hình lập phương cạnh 1dm và 1cm, cho HS quan sát, nhận xét.
- GV giới thiệu xăng-ti-mét khối và đề –xi-mét khối (bằng đồ dùng trực quan), nêu: đây là hình lập phương có cạnh dài là 1 cm. Thể tích của hình lập phương này là 1 cm3
- Vậy xăng -ti- mét khối là gì?
- Xăng –ti-mét khối viết tắt là : cm3
- Nêu tiếp: đây là một hình lập phương có cạnh dài 1 dm. Vậy thể tích của hình lập phương này là 1dm3
- Đề-xi- mét khối là gì?
- Đề xi-mét khối viết tắt là: dm3
- GV nêu: Hình lập phương có cạnh 1dm gồm: 10 × 10 × 10 = 1000 hình lập phương cạnh 1cm. Ta có:
1 dm3 =1000cm3
- GV yêu cầu vài HS nhắc lại.
4.2 Hoạt động thực hành
Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1:
- Gv treo bảng phụ đã ghi các số liệu (chuẩn bị sẵn) lên bảng.
- Yêu cầu lần lượt HS lên bảng hoàn thành bảng sau:
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở – gọi 2 HS lên bảng làm .
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng.
- Chấm bài một số em.
4.3 Hoạt động ứng dụng
H: 1dm3 bằng bao nhiêu cm3 ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Hát
- 1 HS trình bày: Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm 27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn hơn thể tích hình B
- Học sinh nhắc lại
- Quan sát, nhận xét.
- Xăng -ti-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1cm.
- Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 dm.
- HS nhắc lại
Bài 1. Viết vào ô trống theo mẫu:
- Cả lớp làm bài vào vở. (đổi vở kiểm tra bài cho nhau)
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống.
a) 1dm3 = 1000cm3
5,8dm3 = 5800cm3
375dm3 = 375000cm3
dm3 = 800cm3
* b) 2000cm3 = 2dm3
154000cm3 = 154dm3
490000cm3 = 490dm3
5100cm3 = 5,1dm3
- 1 hs trả lời
1 dm3 =1000cm3
Điều chỉnh, bổ sung:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 3: TẬP ĐỌC
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- GD học sinh
 








Các ý kiến mới nhất