Lớp 4-Tuần 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TH Triệu Đông (Bài soạn dự thi CNTT-04/09)
Người gửi: Trần Công Bỉnh (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:29' 17-06-2009
Dung lượng: 171.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn: TH Triệu Đông (Bài soạn dự thi CNTT-04/09)
Người gửi: Trần Công Bỉnh (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:29' 17-06-2009
Dung lượng: 171.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 140
- GV chữa bài, nhận xét
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
b. Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:
- GV y /c HS tự làm bài vào VBT
Bài 2:
- GV y/c HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Hãy tìm tỉ số của 2 số đó?
- GV y/c HS làm bài
Bài 4:
- GV y/c HS đọc đề và tự làm bài
Bài 5:
- Y/c HS đọc đề
- GV y/c HS nêu cách giải bài toán về bài toán về tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
- Y/C HS làm bài
3. Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập hướng dẫn làm tập thêm chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
a) Tỉ số
b) Tỉ số
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
- 1 HS đọc
+ Bài toán thuộc dạng tìm 2 số khi biết tổng và tỉ của 2 số đó
+ Vì 7 lần số thứ nhất thì đựoc số thứ hai nên số thứ nhất bằng thứ hai
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
Tổng số phần bằng nhau là
1 = 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135
Số thứ hai là: 1080 – 135 = 945
- HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Tổng số phần bằng nhau là
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng HCN là:
125 : 5 x 2 = 50 (m)
Chiều dài HCN là
125 – 50 = 75 (m)
- 1 HS đọc
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
Chiều rộng HCN là
(32 – 8) : 2 = 12 (m)
Chiều dài HCN là
32 – 12 – 30 (m)
Tập đọc:
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I. Mục tiêu:
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 – 2 HS đọc bài Chim sẻ và trả lời trong SGK
- Nhận xét cho điểm HS
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
b. Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:
* HĐ1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn: 3 đoạn
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc). GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Y/C HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó .
- Y/C HS luyện đọc bài theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc
* HĐ2: Tìm hiểu bài
- Gợi ý tra lời câu hỏi:
+ Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về cảnh và người. Hãy miêu tả những điều em hình dung đượcvề mỗi bức tranh ấy
- Gọi HS phát biểu. Nghe và nhận xét ý kiến của HS
+ Hỏi: Hãy cho biết mối đoạn văn gợi cho chúng ta điều gì?
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “Món quà kì diệu của thiên nhiên”?
+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa ntn?
* HĐ3: Đọc diễn cảm
- Y/C 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
+ GV đọc mẫu đoạn văn
+ Y/C HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn
 









Các ý kiến mới nhất