Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 2 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Rô Uyên
Ngày gửi: 20h:15' 18-09-2022
Dung lượng: 94.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
TIẾT 1 : CHÀO CỜ
---------------------------------------------
TIẾT 2 : TOÁN
BÀI : CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
- Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan
* Làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4 (a,b)
2. Phẩm chất
- HS có thái độ học tập tích cực.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1, 2
- HS: Sách, bút
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)



- GV giới thiệu vào bài

- HS chơi trò chơi Chuyền điện.
- Cách chơi: Đọc ngược các số tròn trăm từ 900 đến 100.

2.Khám phá:(12p)
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- GV đọc số: 1 đơn vị
1 chục
1 trăm
+ Bao nhiêu đơn vị hàng bé bằng 1 đơn vị hàng lớn hơn tiếp liền?
- GV đọc số: 10 trăm
10 nghìn
10 chục nghìn
- GV chốt: 10 đơn vị hàng bé bằng 1 đơn vị ở hàng lớn hơn tiếp liền
- Gv gắn các thẻ lên các cột tương ứng.
- Gv ghi kết quả xuống dưới.
- GV chốt lại cách đọc, viết
- HS viết số: 1
10
100
+ 10 đơn vị

- HS viết : 1000 -> Một nghìn
10 000
100 000 -> Một trăm nghìn
- HS lắng nghe

- HS nêu giá trị của các hàng và viết số rồi đọc số

3. HĐ thực hành (18p)
* Cách tiến hành
Bài 1: Viết theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn HS phân tích bảng, HD cách làm.
* Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện
- GV chốt đáp án, chốt cách đọc, viết các số có 6 chữ số
Bài 2: Viết theo mẫu.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân
- Chữa bài nhận xét.
Bài 3: Đọc các số tương ứng.
- Gv yêu cầu HS làm cá nhân vào vở
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS.
- Chữa bài, nhận xét.



Bài 4a,b (HSNK làm cả bài):Viết các số sau.
- GV đọc từng số cho hs viết vào bảng con.


- Củng cố cách viết số
4. Hoạt động ứng dụng (1p)

Cá nhân – Nhóm 2- Lớp
- Hs nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện cá nhân – Đổi chéo theo cặp đôi - Chia sẻ trước lớp



Cá nhân – Lớp
- 1 hs đọc đề bài.
- HS làm cá nhân và chia sẻ trước lớp
Cá nhân – Lớp
- HS làm cá nhân

- Chia sẻ cách đọc:
96 315: Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
796 315: Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm.
(......)
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp

- HS viết cá nhân – Đổi chéo KT – Thống nhất đáp án:
a) 63 115
b) 723 936 (....)

- Thực hành đọc, viết các số có 6 chữ số
- Tìm cách đọc, viết các số có 7 chữ số
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 3 : TẬP ĐỌC
BÀI :DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- HS hiểu được ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối.
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật Dế Mèn.
2. Phẩm chất
- GD HS tinh thần dũng cảm bảo vệ lẽ phải, bênh vực kẻ yếu
+ KNS
- Thể hiện sự thông cảm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
+ Đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm
+ Nêu ND bài
- GV nhận xét, dẫn vào bài

- 2 HS thực hiện


2.Khám phá : Luyện đọc: (8-10p)
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: rành mạch, rõ ràng, phân biệt lời nhân vật Dế Mèn: dõng dạc, oai phong
* Nhấn giọng những từ ngữ miêu tả: sừng sững, lủng củng, chóp bu, co rúm, béo múp béo míp,....
- GV chốt vị trí các đoạn:




- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS (M1)


- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm


- Lắng nghe




- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......hung dữ
+ Đoạn 2: Tiếp theo.......chày giã gạo
+ Đoạn 3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (chung quanh, nhện gộc, lủng củng, chóp bu, chúa trùm, nặc nô, co rúm, dạ ran ,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài


+ Trận địa mai phục của bạn nhện đáng sợ như thế nào?
+ Chúng giăng trận địa như vậy để làm gì?
=> Nội dung đoạn 1?
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?

+ Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn Nhện nhận ra lẽ phải?
+ Bọn Nhện sau đó đã hành động như thế nào?
=> Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì?
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện đã hành động như thế nào?
=> Nêu nội dung chính của đoạn?

+ Em thấy có thể tặng Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu Sau đây: võ sĩ, tráng sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng?
+ Nêu nội dung bài


- 1 HS đọc 4 câu hỏi
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Bọn Nhện chăng tơ ngang kín đường, sừng sững giữa lối đi trong khe đá......
+ Chúng mai phục như vậy để bắt Nhà Trò trả nợ.
* Cảnh mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.
+ Chủ động hỏi, lời lẽ oai phong…
+ Hành động tỏ rõ sức mạnh: Quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách…
+ Phân tích theo cách so sánh và đe doạ chúng.

+ Chúng sợ hãi dạ ran , phá dây tơ chăng lối.
* Dế Mèn ra oai với bọn Nhện.


+ Chúng sợ hãi dạ ran cuống cuồng chạy, chạy ngang , phá hết các dây tơ chăng lối.
* Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải.
+ Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp ....
* Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực kẻ yếu.
- HS ghi lại ý nghĩa của bài
4.Thực hành : Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.

- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2



- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì từ Dế Mèn?
- KNS: + biết cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ bạn yếu .
- GV giáo dục HS học tập thái độ bảo vệ lẽ phải, bảo vệ kẻ yếu của Dế Mèn
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.


- HS nêu


- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC
BÀI : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- HS hiểu được tác dụng của trung thực trong học tập cũng như trong cuộc sống
2. Năng lực
- Đưa ra được các cách xử lí tình huống liên quan đến trung thực trong học tập
- Kể được các câu chuyện về trung thực trong học tập
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS trung thực trong học tập và cuộc sống
* KỸ NĂNG SỐNG:
- Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập.
- Bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.
- Làm chủ trong học tập.
* TT HCM: Khiêm tốn học hỏi
*GT: Không yêu cầu HS lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có tán thành hoặc không tán thành.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK,
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động: (3p)
+ Nêu các biểu hiên của trung thực trong học tập
+ Vì sao cần trung thực trong học tập?
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
2. Hoạt động thực hành: (30p)
** Cách tiến hành:
HĐ 1: Xử lí tình huống (Bài tập 3):
- GV chia lớp thành nhóm 4
TH 1: Em sẽ làm gì nếu không làm được bài kiểm tra?
̣TH2: Em sẽ làm gì nếu bị điểm kém mà cô giáo ghi nhầm là điểm tốt?
̣TH 3: Em làm gì nếu trong giờ kiểm tra bạn bên cạnh không làm được bài và cầu cứu em?
- GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống:
HĐ 2: Kể chuyện (Bài tập 4)
- GV yêu cầu một vài HS sưu tầm được mẫu chuyện, tấm gương và trung thực trong học tập lên trình bày.
- GV kết luận, giáo dục tư tưởng HCM: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương về trung thực trong học tập. Chúng ta cần học tập các bạn đó..
HĐ 3: Trình bày tiểu phẩm (Bài tập 5)
- GV mời các nhóm lên trình bày tiểu phẩm đã được chuẩn bị
- GV cho cả lớp thảo luận chung:
+ Em có suy nghĩ về tiểu phẩm vừa xem?
+ Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động như vậy không? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận: Mọi việc làm không trung thực đều là tính xấu, có khi còn có hại cho bản thân mình, và không được mọi người yêu mến, các em cần tránh. Không chỉ trung thực trong học tập mà còn cần trung thực cả trong cuộc sống
3. HĐ ứng dụng (1p)
GDKNS: - qua bài học HS nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân. Biết bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập. Biết làm chủ bản thân trong học tập.
Nhóm 4 – Lớp
- HS thảo luận nhóm, đưa ra các ứng xử trong từng tình huống và chia sẻ trước lớp:
TH1: Chịu nhận điểm kém và cố gắng học để gỡ điểm lại.
TH 2: Báo cho cô biết để sữa điểm lại cho đúng

TH3: Nói cho bạn biết là làm vậy là không trung thực trong học tập.
- HS có thể phân vai dựng lại một trong các tình huống

Cá nhân – Lớp
- HS kể chuyện và nêu bài học rút ra qua câu chuyện của mình
- Lớp nhận xét, bình chọn câu chuyện hay, người kể chuyện hấp dẫn, câu chuyện có ý nghĩa
- HS lắng nghe



* Nhóm 6 – Lớp

- HS trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị
- Các nhóm khác tương tác, đặt câu hỏi cho các bạn
- HS trả lời câu hỏi với từng tình huống


- Bình chọn kịch bản hay, bạn diễn xuất sắc,...

- HS lắng nghe







- Thực hiện trung thực trong học tập và cuộc sống
- VN tìm hiểu về các hành vi thiếu trung thực mà em biết và hậu quả của các hành vi đó
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
CHIỀU
TIẾT 1 : KHOA HỌC
BÀI : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tt)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nêu được những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó.
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể. Trình bày được sự phối hợp động của cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trong đổi chất bên trong cơ thể và của cơ thể đối với môi trường.
- Hoàn thành và mô tả sơ đồ mối liên hệ giữa một số cơ quan trong quá trình TĐC
2. Phẩm chất
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ
II. Đồ dùng dạy học
- GV: :+ Hình minh hoạ trang 8 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Sơ đồ mối liên hệ một số cơ quan trong quá trình TĐC
- HS: bút dạ
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (3p)
+ Trong quá trình sống, con người lấy vào những gì và thải ra những gì?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới.
- HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT
+ HS trả lời

2.Khám phá: (30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
Hoạt động 1: Vai trò của mỗi cơ quan trong quá trình TĐC
- Yêu cầu HS quan sát hình 8 / SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Những cơ quan nào được vẽ trong hình?
2) Nêu vai trò của mỗi cơ quan đó trong quá trình TĐC






- GV nhận xét, chốt lại vai trò của các cơ quan
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình trao đổi chất ở người:
- GV phát sơ đồ trống cho các nhóm, yêu cầu hoàn thiện sơ đồ
- Yêu cầu dựa vào sơ đồ nêu MLH giữa các cơ quan
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động?
- GV chốt lại kiến thức, kết luận bài học

3. HĐ ứng dụng (1p)

Nhóm 4- Lớp

- HS làm việc nhóm 4 – Chia sẻ lớp.

1) Cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
2) + Cơ quan tiêu hoá: tiêu hoá thức ăn thành chất dinh dưỡng nuôi cơ thể và thải ra phân
+ Cơ quan hô hấp: lấy vào ô-xi và thải khí các-bô-nic
+ Cơ quan tuần hoàn: đưa máu tới các cơ quan của cơ thể
+ Cơ quan bài tiết: hấp thụ nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi,..
- HS lắng nghe


Nhóm 2 – Lớp

- HS làm việc nhóm, hoàn thiện sơ đồ và chia sẻ lớp
- Nêu MLH dựa vào sơ đồ

+ Các cơ quan khác cũng ngừng hoạt động và cơ thể sẽ chết
- HS đọc phần bài học cuối sách

- Ghi nhớ vai trò của các cơ quan
- VN thực hành tìm hiểu quá trình hoạt động của 4 cơ quan trong bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 2 : LỊCH SỬ
BÀI : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tt)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- HS nắm được các yếu tố của bản đồ, biết cách sử dụng bản đồ, biết khai thác kiến thức từ bản đồ.
- HS thực hành trên lược đồ, bản đồ cụ thể.
2. Phẩm chất
- Hs có thái độ học tập tích cực, tự giác
*GDQP-AN:Giới thiệu bản đồ hành chính VN và khẳng định 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bản đồ hành chính, lược đồ
- HS: SGK, ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (3p)
+ Nêu các yếu tố của bản đồ
+ Thực hành trên bản đồ
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.

2.Khám phá : (30p)
* Cách tiến hành:
HĐ1: Hướng dẫn sử dụng bản đồ:
- Yêu cầu HS đọc tt SGK, thảo luận nhóm 2 và nêu các bước sử dụng bản đồ



- GV nhận xét, chốt ý.
HĐ2: Hướng dẫn thực hành:
- Yêu cầu quan sát lược đồ trang 8 (SGK).
- Yêu cầu HS chỉ các hướng

- Yêu cầu HS chỉ các đối tượng trên lược đồ.


- GV nhận xét, kết luận.
- Yêu cầu quan sát lược đồ trang 9 (SGK).
- Yêu cầu HS nêu tên, tỉ lệ của bản đồ.
- Yêu cầu HS nêu các đối tượng địa lí được kí hiệu trên bản đồ.
- Yêu cầu HS chỉ và nêu tên một số con sông được thể hiện trên bản đồ.
- GV nhận xét, kết luận.
- Đưa bản đồ hành chính VN, yêu cầu HS thực hành với bản đồ, chỉ vị trí quần đảo HS và TS trên bản đồ
*GDANQP: Gv giới thiệu bản đồ hành chính VN, khẳng định chủ quyền với 2 quần đảo này
3. Hoạt động ứng dụng (1p).


Nhóm 2 – Lớp
- HS thảo luận và chia sẻ
+ Bước 1: Nắm rõ tên bản đồ.
+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
+ Bước 3: Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu.
Cá nhân – Lớp
- HS quan sát cá nhân.
- 3 HS nối tiếp chỉ hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên lược đồ.
- 2 HS nối tiếp chỉ từng kí hiệu trên lược đồ và gọi tên đối tượng lịch sử
- HS nhận xét, bổ sung
- HS quan sát, làm việc theo 3 bước
- HS nêu tên, tỉ lệ.
- HS nêu các đối tượng địa lí.

- HS chỉ và nêu tên một số con sông

- HS nhận xét, bổ sung
- HS thực hành


- HS nêu cách gìn giữ, bảo vệ chủ quyền biển đảo
- VN tiếp tục thực hành với các loại bản đồ, lược đồ
- Tập thể hiện một vài đối tượng đơn giản trên lược đồ.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 3 : TIẾNG ANH ( GVBM)
-----------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
TIẾT 1 : TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
- Rèn kĩ năng đọc, viết các số có 6 chữ số
- Làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)
2. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 10, SGK.
-HS: SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)

- GV nhận xét chung, chuyển ý vào bài mới
- Trò chơi Truyền điện
+ Nội dung: Đọc viết các số có 6 chữ số
+ TBHT điều hành
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
* Cách tiến hành:
Bài 1: Viết theo mẫu.
- Hs đọc đề bài.
- Yêu cầu hs làm bài vào vở, chia sẻ kết quả.











- Gv nhận xét, chốt cách đọc, viết số
Bài 2: Đọc các số sau.
a. Gọi hs nối tiếp đọc các số đã cho.
b. Cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc hàng nào?


- Chữa bài, nhận xét, chốt cách xác định giá trị của từng chữ số
Bài 3a, b, c (HSNK hoàn thành cả bài): Viết các số sau.
- Gv đọc từng số .


- Gv nhận xét.



Bài 4a, b: (HSNK làm cả bài) Viết các số thích hợp vào chỗ trống.
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi.
- Gọi 1 số hs lên thi điền tiếp sức.
- Tổng kết trò chơi
3. Hoạt động ứng dụng (1p)

Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- Hs nêu yêu cầu của bài.
- Hs làm việc cá nhân – Đổi chéo KT
- Thống nhất đáp án:
Viết số
Trăm ngàn
Chục ngàn
Ngàn

Trăm

Chục
Đơn vị
653267
6
5
3
2
6
7
425301
4
2
5
3
0
1
728309
7
2
8
3
0
9
425736
4
2
5
7
3
6

Cá nhân – Lớp.
- Làm cá nhân – Chia sẻ kết quả trước lớp:
a) Thực hiện đọc các số: 2453, 65243, 762543, 53620.
b)+ Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng chục.
+ Chữ số 5 ở số 65243 thuộc hàng chục nghìn
+ Chữ số 5 ở số 762543 thuộc hàng trăm.
+ Chữ số 5 ở số 53620 thuộc hàng chục nghìn.


Cá nhân - Nhóm 2 - Lớp
- 1 hs đọc đề bài
- HS viết số.
- Sau khi làm xong bài 2 hs ngồi cạnh nhau đỏi chéo vở cho nhau để kiểm tra.
- Thống nhất đáp án:
a) 4 300
b) 24 316
c) 24 301 (...)
- Hs chơi trò chơi Tiếp sức
a. 300 000; 400 000; 500 000; 600 000;
700 000; 800 000
b. 350 000; 360 000; 370 000; 380 000; 390 000; 400 000


- VN tiếp tục đọc và viết các số có 6 chữ số
- Tìm hiểu cách đọc, viết các số có 7 chữ số
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
......................................................................................................................................................
TIẾT 2 : ÂM NHẠC ( GVBM )
--------------------------------------------------------
TIẾT 3 : ĐỊA LÍ
BÀI : DÃY HOÀNG LIÊN SƠN
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nắm được một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí, địa hình, khí hậu).. Biết Phan - xi -păng là đỉnh núi cao nhất nước ta.
- HS chỉ đúng vị trí dãy Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam.
2. Phẩm chất
- HS học tập tự giác, tích cực
*GDQP- AN: Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy HLS trong cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh, ảnh về dãy Hoàng Liên Sơn
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (5p)
- GV giới thiệu bài mới
- TBVN điêu hành lớp hát, vận động tại chỗ.

2.Khám phá: (30p)
* Cách tiến hành:
HĐ1: Đặc điểm địa hình
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ H1 trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc của nước ta? Trong những dãy núi đó, dãy núi nào cao nhất?
+ Dãy núi HLS dài bao nhiêu km? Rộng bao nhiêu?
+ Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy núi HLS như thế nào?
- GV đưa bản đồ địa lí Tự nhiên VN, GDANQP : Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy HLS trong cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm
- GV nhận xét, kết luận: Dãy Hoàng Liên Sơn chạy dài khoảng 180 km, trải rộng gần 30 km…
HĐ2: Đặc điểm khí hậu
- Ở những nơi cao của HLS khí hậu như thế nào?
- Treo bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam..
- Yêu cầu HS trả lời tiếp các câu hỏi SGK
+ Vì sao Sa Pa trở thành trở thành khu du lịch nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc?
- GV nhận xét, kết luận: Sa Pa có khí hậu mát mẻ,dễ chịu thu hút nhiều khách du lịch đến nghỉ mát.
- Cho HS xem một số tranh ảnh về Sa Pa
3. Hoạt động ứng dụng (1p)

Nhóm 2-Lớp
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ trước lớp

+ Dãy Ngân Sơn, Đông Triều,... Dãy HLS cao nhất


+ Dãy HLS dài 180 km, trải rộng gần 30 km…

+ Đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu

- HS lên chỉ vị trí dãy HLSHLS


- HS lắng nghe





Cá nhân – Lớp
+ Khí hậu mát mẻ quanh năm

- HS quan sát bản đồ, chỉ vị trí dãy HLS, Sa Pa


+ Vì khí hậu mát mẻ, thiên nhiên đẹp, món ăn ngon,...



- HS lắng nghe
- HS quan sát

- Ghi nhớ nội dung bài học
- VN tìm hiểu thêm thông tin về thành phố Sa Pa
IV.ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 4 : KỂ CHUYỆN
BÀI : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
- Dựa vào bài thơ, kể lại được câu chuyện Nàng tiên Ốc bằng lời của mình.
2. Phẩm chất
- GD HS lòng nhân ái, yêu thương con người
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện
- HS: SGK, câu chuyện
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện(M1+M2) hoặc kể toàn chuyện(M3+M4) Sự tích hồ Ba Bể
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
- GV nhận xét, khen/ động viên.
- Kết nối bài học


- HS kể chuyện

+ Cần có lòng nhân ái, quan tâm, chia sẻ với người khác
2. Khám phá : Hướng dẫn tìm hiểu đề bài (5p)
* Mục tiêu: HS nắm rõ yêu cầu của bài, nắm được nội dung câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp
- Gọi HS đọc đề bài và nội dung bài thơ
- GV đặt các câu hỏi để HS nắm được nội dung câu chuyện:
+ Bà già nghèo bắt được con ốc như thế nào?
+ Bà đã làm gì với con ốc?

+ Khi đi làm về, bà lão thấy gì lạ?
+ Bà già đã làm gì khi thấy nàng tiên bước ra từ chum nước?
- 2 HS đọc
- HS trả lời các câu hỏi

+ Con ốc rất xinh, vỏ màu xanh biêng biếc

+ Bà thương không bán nên đã thả vào chum nước.
+ Bà thấy sân nhà sạch sẽ,...
+ Bà đập vỡ vỏ ốc và ôm lấy nàng tiên.
3 . Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:(15- 20p)
* Mục tiêu: HS ghi nhớ nội dung câu chuyện và kể lại được theo lời kể của mình. Nêu được ý nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a/. Kể chuyện theo cặp:
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm.
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
Gợi ý: Em cần dùng lời của mình để kể chứ không phải đọc lại nguyên văn các câu thơ
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện.
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
+ Ý nghĩa câu chuyện là gì?
* Giúp đỡ hs M1+M2
4. Hoạt động ứng dụng (1p)



- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện với nhau.





- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện.

- HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về nội dung và ý nghĩa của chuyện


+ Câu chuyện khuyên chúng ta cần biết yêu thương, đùm bọc nhau
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
CHIỀU
TIẾT 1 : TẬP ĐỌC
BÀI : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn khổ thơ với giọng tự hào, tình cảm.
- Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối).
2. Phẩm chất
- Biết trân trọng, yêu quý và có ý thức giữ gìn các câu chuyện cổ của nước ta.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 - SGK (phóng to)
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
+ 1 em đọc bài:“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
+ Nêu nội dung đoạn trích
- GV dẫn vào bài mới

+ 1 HS đọc

+ HS nêu nội dung . . .

2.Khám phá : Luyện đọc: (8-10p)
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, mang cảm hứng ngợi ca, tự hào
- GV chốt vị trí các đoạn



- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS (M1)





- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn


- Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: 6 câu đầu
+ Đoạn 2: 8 câu tiếp
+ Đoạn 3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (sâu xa, độ trì, rặng dừa, độ lượng, đa tình, đa mang,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho từng nhóm

+ Vì sao tác giải yêu truyện cổ nước nhà ?

+ Em hiểu câu thơ : Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa” như thế nào?

* Nhận mặt: Giúp con cháu nhận ra tuyền thống tốt đẹp, bản sắc dân tộc của ông cha từ bao đời nay
+ Bài thơ gợi cho em nhớ tới truyện cổ nào, Chi tiết nào cho em biết điều đó ?

+ Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện đó ?
+ Em biết những truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu của người Việt Nam ta ? Nêu ý nghĩa của truyện đó ?
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?

+ Qua bài thơ trên tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?

* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài.
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi
- TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và có ý nghĩa rất sâu xa.có những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta…
+ Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng, qua thời gian để đúc rút những bài học kinh nghiệm quý báu…
- Lắng nghe


+ Gợi cho em nhớ tới truyện cổ Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị dấu người thơm. Đẽo cày theo ý người ta…
+ HS tự nêu theo ý mình

+ Mỗi HS nói về một truyện và nêu ý nghĩa .


+ Là lời ông cha răn dạy con cháu dời sau hãy sống nhân hậu, độ lượng và công bằng, chăm chỉ, tự tin.
* Nội dung: Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước, đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta: nhân hậu, độ lượng, công bằng.
- HS ghi lại nội dung bài
3.Thực hành : Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm bài thơ với giọng tự hào. Học thuộc lòng bài thơ
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm tự chọn đoạn đọc diễn cảm

- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
-Qua những câu chuyện cổ của cha ông ta khuyên con cháu điều gì?


- 1 HS nêu lại
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- Học thuộc lòng bài thơ

- HS nêu theo ý hiểu
- Phải có lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành, có lòng nhân ái, vị tha
- Sưu tầm và kể lại một vài câu chuyên cổ tích Việt Nam mà em thích
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................

TIẾT 2 : KHOA HỌC
BÀI : CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Sắp xếp được các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật và động vật.
- Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa bột đường. Nhận ra nguồn gốc của những thức ăn chứa chất bột đường.
- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó.
2. Phẩm chất
- Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng để cơ thể phát triển cân đối
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: Các hình minh hoạ SGK trang 10, 11 (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: Một số thức ăn, đồ uống
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Khởi động (5p)
+ Hãy nêu vai trò của các cơ quan trong quá trình trao đổi chất
- GV nhận xét, khen/ động viên.
- TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét
- 4 HS nêu
2.Khám phá: (30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
HĐ1: Tập phân loại thức ăn:
+ Kể tên các thức ăn, đồ uống bạn thường dùng vào các bữa sáng, trưa, tối
+ Nói tên các đồ ăn, thức uống có nguồn gốc động vật, thực vật

+ Người ta còn cách phân loại thức ăn nào khác?
+ Theo cách này, thức ăn được chia thành mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?

+ Có mấy cách phân loại thức ăn? Dựa vào đâu để phân loại như vậy?

* Liên hệ: Bữa ăn của em đã đủ chât dinh dưỡng chưa?
HĐ2:Tìm hiểu vai trò của chất bột đường:
- Nói tên của những những thức ăn có chứa nhiều chất bột đường.

+ Vai trò của chất bột đường là gì?


- GV nhận xét, kết luận, tổng kết bài
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Con người cần bảo vệ môi trường sống, bảo vệ nguồn thức ăn

3. Hoạt động ứng dụng (1p)

Cá nhân - Nhóm 4 - Lớp
- HS nối tiếp kể

- HS thảo luận nhóm, phân loại:
+ Nguồn gốc động vật: thịt, cá, tôm, cua,...
+ Nguồn gốc thực vật: rau, đỗ, lạc, quả,...
+ Phân loại dựa vào chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
+ Chia thành 4 nhóm: nhóm chất bột đường, nhóm chất đạm, nhóm chất béo, nhóm vitamin và chất khống.
- Có 2 cách phân loại thức ăn dựa vào nguồn gốc và dựa vào lượng các chất dinh dưỡng được chứa trong thức ăn đó.
- HS liên hệ


Cá nhân – Lớp


+ gạo, bánh mì, mì sợi, ngô, bánh quy, bún, khoai mì, khoai tây, chuối…
+ cơm, cháo, bánh mì, đường, phở....
+ Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sống của cơ thể.
- HS nêu nội dung bài học

- HS nêu các giải pháp BVMT, nguồn thức ăn: Không phun thuốc trừ sâu quá độ, không bón quá nhiều phân hoá học,...


- Thực hành ăn uống đủ chất dinh dưỡng
- Lên thực đơn cho 1 ngày với các thức ăn đủ các nhóm dinh dưỡng
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4) ; nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3).
- HS biết vận dụng từ ngữ trong đặt câu, viết câu
2. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
* ĐCND : Không làm BT 4
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ, từ điển
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ

2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm các từ ngữ:









- Chữa bài, nhận xét, yêu cầu HS đặt câu hoặc giải nghĩa một trong các từ mà các em tìm được
Bài 2: Cho các từ sau: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại,...Hãy cho biết.
+ Giải nghĩa từ.
+ Sắp xếp các từ vào nhóm cho phù hợp.



- Gv nhận xét, chữa bài.
+ Yêu cầu tìm thêm các từ có chứa tiếng "nhân" khác và cho biết nghĩa của tiếng trong từ
Bài 3: Đặt câu với 1 từ ở BT 2
- Gọi hs nối tiếp đọc câu đặt được.
- Gv nhận xét, chữa bài, lưu ý hình thức và nội dung của câu



3. Hoạt động ứng dụng (1p)
Nhóm 6- Lớp
- Hs nêu yêu cầu bài.
- Hs thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập – Chia sẻ trước lớp

Thể hiện lòng nhân hậu...
Trái nghĩa với Nhân hậu hoặc...
Thể hiện tinh thần đùm bọc...
Trái nghĩa với Đùm bọc hoặc...
Lòng thương người, nhân ái, nhân đức,...
Độc ác, tàn ác, tàn bạo, hung tàn,...



Cưu mang, che chở, đỡ đần,...



ức hiếp, hiếp đáp, bắt nạt, doạ nạt,...


Nhóm 2 – Lớp

- HS cùng giải nghĩa từ
- Hs làm bài nhóm 2 vào phiếu BT cá nhân.
"nhân" có nghĩa là người.
"nhân" có nghĩa là lòng thương người
Nhân dân, nhân loại, công nhân, nhân tài.
Nhân hậu, nhân đức, nhân ái, nhân từ.
- HS nối tiếp nêu: nhân đạo, ân nhân, nhân vô thập toàn, quý nhân, nhân văn,...


- HS nối tiếp nói câu
- Viết câu vào vở
VD: Nhân dân ta có long nồng nàn yêu nước.
Bố em là công nhân.
Bà em rất nhân hậu.
Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái.
- Ghi nhớ các từ ngữ được mở rộng
- Tìm hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ BT 4
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
TIẾT 1 : TOÁN
BÀI : HÀNG VÀ LỚP
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của các chữ số theo vị trí của từng số đó trong mỗi số .
- Biết viết số thành tổng theo hàng.
2. Năng lực
- Vận dụng làm được các bài tập liên quan
- Làm: Bài 1, bài 2, bài 3
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: SGk, bút
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p)
- GV dẫn vào bài
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Khám phá (12p)
* Cách tiến hành
- Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn.
+ Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn?
* Gv giới thiệu:
+ Hàng đơn vị, chục, trăm hợp thành lớp đơn vị.
+ Hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
+ Gv viết số 321 vào cột số
- Yêu cầu hs viết từng chữ số vào cột ghi hàng.
+Tiến hành tương tự với các số:
654 000; 654 321.
- Chốt lại các hàng và lớp

+ Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn.

- Hs nêu lại



- HS đọc số
- 1 hs lên bảng viết từng chữ số trong số 321 vào cột ghi hàng.

- Hs đọc thứ tự các hàng.

3. Hoạt động Thực hành:(18p)
* Cách tiến hành:
Bài 1: Viết theo mẫu.
- Gọi hs nối tiếp điền và nêu kết quả.
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách đọc viết số theo hàng và lớp
Bài 2: Đọc các số nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số 7.
- Tổ chức cho hs nêu miệng kết quả.
- Chữa bài, nhận xét.







Bài 3: Viết mỗi số sau thành tổng.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân, chữa bài.
- Gv nhận xét.
- Gv chữa bài, nhận xét.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)


Cá nhân – Lớp.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs nối tiếp lên bảng viết các chữ số của từng số vào các hàng và đọc kết quả.
Cá nhân – Lớp
- Hs đọc đề bài.
 
Gửi ý kiến