Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 4 đề kiểm tra giữa học kì 2 TV

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Xuyến
Ngày gửi: 05h:52' 16-03-2024
Dung lượng: 344.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN TIẾNG VIỆT 4
Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu,
số điểm

Đọc hiểu văn bản:
Số câu
- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu biện pháp nghệ thuật
sử dụng.
- Liên hệ được các chi tiết trong Số điểm
bài với thực tế.
Kiến thức tiếng việt:
Số câu
- Biết xác định CN, VN.
- Đặt được câu có sử dụng biện
pháp so sánh hoặc nhân hóa
Số điểm
- Điền từ thích hợp vào chỗ
trống
Số câu
Tổng
Số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

TN/TL

TN/TL TN/TL

Tổng

4 TN

1 TL

5 Câu

2

1

3 Điểm

1 TN
2 TL

1 TL

4 Câu

3

1

4 Điểm

4 TN

4 TN

1 TL

9 Câu

2

4

1

7 Điểm

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐÀ BẮC

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS

MÔN : TIẾNG VIỆT 4

Đồng Nghê

Năm học : 2023 - 2024
Thời gian: 80 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên: ………………………………………………………………………
Giáo viên coi:…………………………Giáo viên chấm:………………………
Điểm

Lời nhận xét của giáo viên
.....................................................................................................
.....................................................................................................

Điểm

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
a. Giáo viên chuẩn bị các bài đọc( VB ở ngoài SGK) cho học sinh bốc thăm

đọc một đoạn văn, thơ các bài đọc. Trả lời một câu hỏi về nội dung đọc.
II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)
* Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Câu chuyện về mùa đông và chiếc áo khoác
Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai
cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn
mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm
nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách
do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và
màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo
xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì.
Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo
hức đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt
đầu thu dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người
thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi

người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu
vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi.
Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu
ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc đời
này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.”
- Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời em chọn.
Câu 1. Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho? (M1- 0,5 điểm)
a. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu.
b. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước.
c. Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay.
d. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo.
Câu 2. An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới? (M1- 0,5 đ)
a. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.
b. Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng.
c. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ.
d. Cậu không chịu mặc chiếc áo mới mẹ mua cho.
Câu 3. Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố? (M1- 0,5 điểm)
a. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động.
b. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu.
c. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc.
d. Bố muốn An quên đi chuyện chiếc áo để tập trung học tập.
Câu 4. Ba ý nào sau đây nêu đúng lí do An cảm thấy hối hận với hành động của
mình? (M1- 0,5 điểm)
a. Vì An thấy mình hạnh phúc hơn nhiều bạn nhỏ khác.
b. Vì An cảm động trước câu nói của bố.
c. Vì An cảm thấy mình có lỗi với mẹ.
d. Vì An sợ bố mẹ sẽ giận và không mua áo mới cho mình nữa.
Câu 5. Câu chuyện có ý nghĩa gì? (M2- 1,0 điểm)

Câu 6. Dòng nào tách đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của câu? (M2- 1
điểm)
a. Những cơn gió //rét buốt rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
b. Những cơn gió rét buốt// rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
c. Những cơn gió rét buốt rít //liên hồi ở ngoài cửa sổ.
d. Những cơn gió rét buốt rít liên hồi //ở ngoài cửa sổ.
Câu 7: (M2-1điểm)Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh các
thành ngữ sau:
a) Khỏe như......................
b) Nhanh như..................
Câu 8. Đặt 1 câu tả cơn gió lạnh mùa đông có sử dụng so sánh hoặc nhân hóa.
(M3-1,0 điểm)

Câu 9: (M2-1điểm)Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu:
Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố.
………………………………………………………………………………………………………

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT(10 điểm)
Tập làm văn: (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện về nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã
nghe

HƯỚNG DẪN CHẤM

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
+ Đọc được 70-75 tiếng/phút đạt 1,5 điểm
+ Đọc diễn cảm đuợc 0,5 diểm
+ Trả lời được câu hỏi được 1 điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Câu 1.M1 (0,5đ) D.
Câu 2. M1 (0,5đ) A.
Câu 3. M1 (0,5đ) C.
Câu 4. M1 (0,5đ) A,B,C
Câu 5. (1 đ) Chúng ta hãy trân trọng những gì mình đang có vì xung quanh còn
nhiều người thiệt thòi hơn.
Câu 6. (1 đ) B
Câu 7. (1 đ) a) Khỏe như voi
b) Nhanh như chớp
Câu 8 (1đ) + HS đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh hoặc nhân hóa.
VD:  -Những cơn gió mùa đông như những chiếc roi quất vào da thịt.
-Những cơn gió mùa đông đang gào lên giận dữ ngoài cửa sổ
Câu 9 (1đ) Chiều tối hôm đó//, bố //rủ An ra phố.
Trạng ngữ
CN
Vị ngữ

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT(10 điểm)
1. Mở bài (1 điểm): Giới thiệu tên nhân vật lịch sử
2. Thân bài (4 điểm)
- Nội dung (1,5 điểm) Kể các sự vuệc chính theo diễn biến câu chuyện
Chú ý làm nổi bật suy nghĩ, hành động....của nhân vật lịch sử
- Kĩ năng (1,5 điểm). Viết câu văn đúng ngữ pháp, diễn đạt rõ nghĩa.
- Cảm xúc (1 điểm) Bộc lộ được tình cảm của mình đối với nhân vật đó
3. Kết bài (1 điểm). Nêu được cảm nghĩ, bày tỏ tình cảm của mình đối với nhân
vật lịch sử đó
4. Chữ viết, chính tả: (2 điểm) Trình bày sạch đẹp, không sai chính tả.
5. Dùng từ, đặt câu: (1 điểm) Viết không sai từ, câu.
6. Sáng tạo: (1 điểm) Bài viết có sáng tạo.
 
Gửi ý kiến