lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 10h:12' 04-02-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 10h:12' 04-02-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 4: TUẦN 4
MÔN CÔNG NGHỆ
BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA PHỔ BIẾN( Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại hoa ở
trường học, gia đình hoặc địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giới thiệu được với bạn bè, người thân một
loại hoa phổ biến ở địa phương.
Năng lực riêng (năng lực công nghệ):
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại hoa trong đời sống.
- Trách nhiệm: Yêu thích hoa.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với GV:
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video giới thiệu một số loại hoa phổ biến: hoa hồng, hoa cúc, hoa đào, hoa
mai, hoa mười giờ.
- Hình ảnh, mẫu vật hoặc video giới thiệu một số loại hoa để mở rộng cho HS.
- Thẻ tên và đặc điểm của 5 loại hoa trong bài học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Cách tiến hành:
- GV chiếu bức tranh trang 5 SGK
- GV nêu câu hỏi: Ở trường và lớp em có trồng những loại
hoa nào?
- Gọi một số HS trả lời
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi đầu bài lên bảng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. HOA HỒNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa hồng
- HS quan sát tranh
- HS lắng nghe.
- Trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Ghi bài vào vở
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa hồng.
b. Cách tiến hành
- HS chia nhóm.
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục 3 - HS thảo luận theo nhóm.
kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 9 và trả lời câu
hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa hồng.
- HS trả lời.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+Nở quanh năm.
+ Có nhiều màu sắc: trắng, đỏ, vàng,...
+ Có nhiều cánh xếp thành vòng, thường có hương thơm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Kể thêm một số màu sắc của hoa hồng mà em biết.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa hồng như thân,
lá,...
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Một số màu sắc của hoa hồng: xanh, son môi, tím, đen,...
+ Đặc điểm khác:
Thân gỗ nhỏ, dạng bụi, mọc đứng hoặc mọc leo, phân
cành nhiều, thường có gai.
Lá kép lông chim, màu xanh, mép lá hình răng cưa.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số loại
hoa hồng:
Hoa hồng cổ Sơn La
Hoa hồng cổ Sapa
Hoa hồng cổ Văn Khôi
Hoa hồng cổ Bạch Ho
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu
hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh.
Hoa hồng Tầm Xuân cánh
kép
Hoa hồng cổ trắng Tầm
Xuân Bắc
2. HOA CÚC
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa cúc
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa cúc.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 4 - HS làm việc theo cặp.
kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 10 và trả lời câu
hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa cúc.
- HS trả lời.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Nở vào mùa thu.
+ Có nhiều màu sắc: trắng, tím, vàng,...
+ Có nhiều cánh nhỏ.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi: Hãy
gọi tên các loại hoa cúc có trong hình trên.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1: Cúc đại đóa/cúc.
+ Hình 2: Cúc thạch thảo (cúc cánh mối) trắng/cúc tím.
+ Hình 3: Cúc chuồn/cúc vàng.
- GV yêu cầu HS thực hiện thêm:
+ Kể thêm một số loại hoa cúc mà em biết.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa cúc (thân, lá),...
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Một số loại hoa cúc khác: cúc họa mi, cúc mâm xôi, cúc
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu
hỏi.
- HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe GV
đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
vạn thọ,...
+ Đặc điểm khác:
Thân thảo nhỏ, nhiều đốt, giòn, dễ gãy.
Láđơn, mọc so le nhau, bản lá xẻ thùy, phiến lá mềm
mỏng.
Mặt dưới lá có một lớp lông tơ, mặt trên nhẵn, gân lá
hình mạng.
- HS quan sát video.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về một số loại hoa
cúc:
https://youtu.be/NWf3zDN2lsc
3. HOA MƯỜI GIỜ
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa mười giờ
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa mười giờ.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 5 - HS làm việc theo cặp.
kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 10 và trả lời câu
hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa mười giờ.
- HS trả lời.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Nở vào lúc mười giờ sáng.
+ Có nhiều màu sắc: đỏ, tím, vàng,...
+ Có loại cánh đơn, có loại cánh kép.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi: Hình
nào là hoa mười giờ cánh đơn, hình nào là hoa mười giờ
cánh kép?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1, 3: hoa mười giờ cánh đơn.
+ Hình 2: hoa mười giờ cánh kép.
- GV yêu cầu HS thực hiện thêm:
+ Kể thêm một số loại hoa mười giờ mà em biết.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa mười giờ (thân,
lá,...).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu
hỏi.
- HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe GV
đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cây thân thảo, nhỏ, mọng nước, phân nhiều nhánh.
+ Lá hình dải hơi dẹt, màu xanh nhạt, mọng nước.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về một số loại hoa
mười giờ:
https://youtu.be/_RcU9igDEfw (0:25 – 3:00)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố đặc điểm của các loại hoa phổ biến
hoa khác mà HS biết.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng?
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm đôi.
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm đôi hãy ghép thẻ tên
hoa với đặc điểm của từng loại hoa. Nhóm nào ghép
nhanh, đúng nhiều nhất là nhóm dành phần thắng.
- HS quan sát video.
và mở rộng thêm một số loại
- HS chia nhóm.
- HS lắng nghe GV phổ biến
luật chơi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia nhóm.
- HS lắng nghe GV phổ biến
luật chơi.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nối 1 – D, 2 – A, 3 – - HS trả lời.
E, 4 – B, 5 – C.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi Ai kể nhiều hơn?
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm đôi.
- GV phổ biến luật chơi: Các nhóm đôi chơi trò chơi: Một
bạn đọc đặc điểm của hoa và một bạn nói tên hoa, sau đó
làm ngược lại. Nhóm nào nói đúng nhiều loại hoa và đặc
điểm nhất là nhóm chiến thắng.
- GV lưu ý HS: Kể tên các loại hoa khác những loại hoa đã
được học.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các HS khác nhận xét chéo kết quả làm của các nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Mổt số loại hoa phổ
biến: hoa đào, hoa mai, hoa hồng, hoa cúc, hoa mười
giờ,... Mỗi loại hoa đều có những đặc điểm và vẻ đẹp
riêng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS mô tả được đặc điểm một loại hoa phổ biến ở địa phương mà HS thích.
b. Cách tiến hành
- HS làm việc cá nhân theo
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện hoạt động hướng dẫn của GV.
Vận dụng: Hãy mô tả đặc điểm một loại hoa phổ biến ở địa
phương mà em thích.
- GV hướng dẫn HS báo cáo kết quả theo mẫu sau:
Tên hoa
Màu sắc Hương thơm
Mùa hoa nở
- GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm vào bài học sau.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài - HS lắng nghe, tiếp thu.
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, - HS lắng nghe, tiếp thu.
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những
HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Một số loại hoa phổ biến.
+ Đọc trước Bài 3 – Một số loại cây cảnh phổ biến (SHS
tr.12).
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
TỔ CHUYÊN MÔN KIỂM TRA
Ngày tháng năm 2024
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
BAN GIÁM HIỆU KÍ DUYỆT
Ngày tháng năm 2024
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
MÔN CÔNG NGHỆ
BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA PHỔ BIẾN( Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại hoa ở
trường học, gia đình hoặc địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giới thiệu được với bạn bè, người thân một
loại hoa phổ biến ở địa phương.
Năng lực riêng (năng lực công nghệ):
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại hoa trong đời sống.
- Trách nhiệm: Yêu thích hoa.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với GV:
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video giới thiệu một số loại hoa phổ biến: hoa hồng, hoa cúc, hoa đào, hoa
mai, hoa mười giờ.
- Hình ảnh, mẫu vật hoặc video giới thiệu một số loại hoa để mở rộng cho HS.
- Thẻ tên và đặc điểm của 5 loại hoa trong bài học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Cách tiến hành:
- GV chiếu bức tranh trang 5 SGK
- GV nêu câu hỏi: Ở trường và lớp em có trồng những loại
hoa nào?
- Gọi một số HS trả lời
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi đầu bài lên bảng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. HOA HỒNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa hồng
- HS quan sát tranh
- HS lắng nghe.
- Trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Ghi bài vào vở
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa hồng.
b. Cách tiến hành
- HS chia nhóm.
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục 3 - HS thảo luận theo nhóm.
kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 9 và trả lời câu
hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa hồng.
- HS trả lời.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+Nở quanh năm.
+ Có nhiều màu sắc: trắng, đỏ, vàng,...
+ Có nhiều cánh xếp thành vòng, thường có hương thơm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Kể thêm một số màu sắc của hoa hồng mà em biết.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa hồng như thân,
lá,...
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Một số màu sắc của hoa hồng: xanh, son môi, tím, đen,...
+ Đặc điểm khác:
Thân gỗ nhỏ, dạng bụi, mọc đứng hoặc mọc leo, phân
cành nhiều, thường có gai.
Lá kép lông chim, màu xanh, mép lá hình răng cưa.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số loại
hoa hồng:
Hoa hồng cổ Sơn La
Hoa hồng cổ Sapa
Hoa hồng cổ Văn Khôi
Hoa hồng cổ Bạch Ho
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu
hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh.
Hoa hồng Tầm Xuân cánh
kép
Hoa hồng cổ trắng Tầm
Xuân Bắc
2. HOA CÚC
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa cúc
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa cúc.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 4 - HS làm việc theo cặp.
kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 10 và trả lời câu
hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa cúc.
- HS trả lời.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Nở vào mùa thu.
+ Có nhiều màu sắc: trắng, tím, vàng,...
+ Có nhiều cánh nhỏ.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi: Hãy
gọi tên các loại hoa cúc có trong hình trên.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1: Cúc đại đóa/cúc.
+ Hình 2: Cúc thạch thảo (cúc cánh mối) trắng/cúc tím.
+ Hình 3: Cúc chuồn/cúc vàng.
- GV yêu cầu HS thực hiện thêm:
+ Kể thêm một số loại hoa cúc mà em biết.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa cúc (thân, lá),...
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Một số loại hoa cúc khác: cúc họa mi, cúc mâm xôi, cúc
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu
hỏi.
- HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe GV
đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
vạn thọ,...
+ Đặc điểm khác:
Thân thảo nhỏ, nhiều đốt, giòn, dễ gãy.
Láđơn, mọc so le nhau, bản lá xẻ thùy, phiến lá mềm
mỏng.
Mặt dưới lá có một lớp lông tơ, mặt trên nhẵn, gân lá
hình mạng.
- HS quan sát video.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về một số loại hoa
cúc:
https://youtu.be/NWf3zDN2lsc
3. HOA MƯỜI GIỜ
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa mười giờ
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa mười giờ.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 5 - HS làm việc theo cặp.
kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 10 và trả lời câu
hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa mười giờ.
- HS trả lời.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Nở vào lúc mười giờ sáng.
+ Có nhiều màu sắc: đỏ, tím, vàng,...
+ Có loại cánh đơn, có loại cánh kép.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi: Hình
nào là hoa mười giờ cánh đơn, hình nào là hoa mười giờ
cánh kép?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1, 3: hoa mười giờ cánh đơn.
+ Hình 2: hoa mười giờ cánh kép.
- GV yêu cầu HS thực hiện thêm:
+ Kể thêm một số loại hoa mười giờ mà em biết.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa mười giờ (thân,
lá,...).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu
hỏi.
- HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe GV
đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cây thân thảo, nhỏ, mọng nước, phân nhiều nhánh.
+ Lá hình dải hơi dẹt, màu xanh nhạt, mọng nước.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về một số loại hoa
mười giờ:
https://youtu.be/_RcU9igDEfw (0:25 – 3:00)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố đặc điểm của các loại hoa phổ biến
hoa khác mà HS biết.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng?
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm đôi.
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm đôi hãy ghép thẻ tên
hoa với đặc điểm của từng loại hoa. Nhóm nào ghép
nhanh, đúng nhiều nhất là nhóm dành phần thắng.
- HS quan sát video.
và mở rộng thêm một số loại
- HS chia nhóm.
- HS lắng nghe GV phổ biến
luật chơi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia nhóm.
- HS lắng nghe GV phổ biến
luật chơi.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nối 1 – D, 2 – A, 3 – - HS trả lời.
E, 4 – B, 5 – C.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi Ai kể nhiều hơn?
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm đôi.
- GV phổ biến luật chơi: Các nhóm đôi chơi trò chơi: Một
bạn đọc đặc điểm của hoa và một bạn nói tên hoa, sau đó
làm ngược lại. Nhóm nào nói đúng nhiều loại hoa và đặc
điểm nhất là nhóm chiến thắng.
- GV lưu ý HS: Kể tên các loại hoa khác những loại hoa đã
được học.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các HS khác nhận xét chéo kết quả làm của các nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Mổt số loại hoa phổ
biến: hoa đào, hoa mai, hoa hồng, hoa cúc, hoa mười
giờ,... Mỗi loại hoa đều có những đặc điểm và vẻ đẹp
riêng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS mô tả được đặc điểm một loại hoa phổ biến ở địa phương mà HS thích.
b. Cách tiến hành
- HS làm việc cá nhân theo
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện hoạt động hướng dẫn của GV.
Vận dụng: Hãy mô tả đặc điểm một loại hoa phổ biến ở địa
phương mà em thích.
- GV hướng dẫn HS báo cáo kết quả theo mẫu sau:
Tên hoa
Màu sắc Hương thơm
Mùa hoa nở
- GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm vào bài học sau.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài - HS lắng nghe, tiếp thu.
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, - HS lắng nghe, tiếp thu.
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những
HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Một số loại hoa phổ biến.
+ Đọc trước Bài 3 – Một số loại cây cảnh phổ biến (SHS
tr.12).
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
TỔ CHUYÊN MÔN KIỂM TRA
Ngày tháng năm 2024
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
BAN GIÁM HIỆU KÍ DUYỆT
Ngày tháng năm 2024
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất