lop 3 KHBD TUẦN 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nguyễn Ái Nhiên
Ngày gửi: 19h:55' 06-10-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Nguyễn Ái Nhiên
Ngày gửi: 19h:55' 06-10-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TuÇn 5
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ 2
--------
Ngày thực hiện:05/10/2026
Buổi sáng
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
Sinh hoạt dưới cờ: Nếp sống và tư duy khoa học
(Phối hợp với tổng phụ trách đội)
****************************************
BÀI 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Giúp học sinh:
- Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài
tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân,
chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng.
- Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ
suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc các phép tính trong bảng nhân 7 đã
học (hoặc đọc các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là
mất lượt chơi) để khởi động bài học.
- Nghe GV giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Nêu các số còn thiếu.
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào phiếu học tập
- HS trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau.
7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70
70; 63; 56; 49; 42; 35; 28; 21; 14; 7
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số ?
- 2 HS nêu và đọc mẫu
- HS làm vào vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
7
7
7
7
7
7
X
1
3
5
7
8
6
7 21 35 49 56 42
TOÁN:
14
21
35
42
70
56
:
7
7
7
7
7
7
2
3
5
6 10 8
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- 1 HS nêu:
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Bài giải
Số cái cốc mỗi hộp có là:
42 : 7 = 6( cái cốc )
Đáp số : 6 cái cốc
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Số?
- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân vào vở.
- HS đọc bài làm của mình.
- HS khác nhận xét.
7x5>7x4
7x2=2x7
7x8<7x9
42 : 7 < 42 : 6
21 : 7 = 6 : 2
56 : 7 > 49 : 7
- Nghe GV nhận xét tuyên dương.
4. Hoạt độn vận dụng, trải nghiệm
- Tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh
hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập,
bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia
để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng.
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
**********************************************
BÀI 9: ĐI HỌC VUI SAO (Tiết 1+2)
ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Giúp học sinh:
- Đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”. Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa
các dòng thơ. Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. Nhận biết
được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... Bước đầu biết thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc. Nhận biết được trình tự các
sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ. Nhận biết được suy nghĩ,
cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của
nhân vật.
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC
- GV: tranh minh họa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- Nghe bài hát: “Vui đến trường”.
- Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh gì?
- HS trả lời: tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê, trên
đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến trường.
- Nghe GV nhận xét .
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt của bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
HĐ1. Luyện đọc văn bản.
- Nghe cô giáo hoặc một bạn đọc bài. HS theo dõi, đọc thầm.
- Nghe GV hướng dẫn giọng đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt
nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- GV chia khổ:
+ Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa.
+ Khổ 5: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo khổ.
- Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say sưa, xốn xang.…
*Lưu ý: Chia sẻ thêm về nghĩa của một số từ khó khác trong bài (n ếu có).
- Luyện đọc câu:
Sáng nay em đi học
Bình minh/ nắng xôn xao
Trong lành/ làn gió mát
Mơn man/ đôi má đào.
- Chia sẻ cách đọc với bạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- Kết hợp giải nghĩa từ.
- Trao đổi, thống nhất cách đọc và luyện đọc nối tiếp trong nhóm.
- Nghe GV nhận xét tuyên dương.
HĐ2. Tìm hiểu bài
- Nghe HS đọc câu hỏi.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Trao đổi và thống nhất câu trả lời trong nhóm.
- Trưởng ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp.
Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế nào?
Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh bình minh nắng xôn xao, gió trong lành mát rượi,
gió lướt nhẹ trên má của bạn ấy.
Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú vị?
Những trang sách ấy rất thơm, có lẽ mùi của giấy, của mực. Trong trang sách có hình
ảnh của nương lúa, cánh cò dập dờn,...
Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn nhỏ trong giờ ra chơi.
Náo nức nô đùa và túm tụm, say sưa vẽ tranh, cùng các bạn chơi...
Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học?
Lòng bạn vui xốn xang, hát theo nhịp chân bước...
Câu 5: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống tan trường?
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- HS nêu nội dung bài.
- Nghe HS nêu theo hiểu biết của mình.
- Nghe GV Chốt và nhắc lại: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ,
hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường.
HĐ3. Học thuộc lòng bài thơ.
- Học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu.
- Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc lòng trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Nói và nghe: Tới lớp, tới trường
HĐ4. Kể về một ngày đi học của em.
- HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới trường
+ Yêu cầu: Kể về một ngày đi học.
- Em đi đến trường cùng ai?
- Thời tiết hôm đó thế nào?
- Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt?
- Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ?
- HS sinh hoạt nhóm 4 và kể về một ngày đi học của mình theo gợi ý.
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
HĐ5. Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập.
- HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình
bày.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Đọc bài thơ cho người thân nghe.
- Tiếp tục học thuộc lòng 3 khổ thơ và cả bài thơ.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
Buổi chiều
TIẾNG VIỆT:
****************************************
BÀI 9: ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO (tiết 3)
Nhớ – Viết: ĐI HỌC VI SAO
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Giúp học sinh:
- Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút.
Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã.
- Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. Lắng
nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nghe GV giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
HĐ1. Nghe – Viết.
- Nghe GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên, bình yên của
làng quê. Những hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... Qua đó thấy
được niềm vui của các bạn nhỏ.
- Nghe GV đọc 3 khổ thơ đầu.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ.
- Nghe GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn.
- HS đọc nhẩm từng dòng thơ và viết vào vở.
- Nghe GV đọc lại, HS soát lỗi.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- Nghe GV nhận xét chung.
HĐ2. Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu.
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x .
- HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Kết quả: Dòng suối, hoa sim, bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân
- Các nhóm nhận xét.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc dấu ngã .
Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi đá...
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
HĐ3. Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có
dấu hỏi, dấu ngã).
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu
hỏi, dấu ngã)
- GV gợi mở thêm:
Từ ngữ chỉ sự vật
s Sân trường, sa mạc, chim sẻ, sông, suối, sầu Dấu hỏi
riêng, sung túc, sung sướng, sư sãi...
x Xẻ gỗ, hoa xoan, xóm làng, xanh xao, xinh Dấu ngã
đẹp, xấu xí, xúc phạm
Củ sắn, quả sấu, song cửa, cửa
xổ, xổ số, xẻ thịt,...
Diễu hành, bồi dưỡng, liều lĩnh,
nghĩ ngợi, yên tĩnh..
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Luyện viết để chữ đẹp hơn.
- Về trao đổi với người thân, nói những điều mình thích khi đến trường và những điều
mình không thích(buồn).
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
***********************************
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: BÀI 4: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Giúp học sinh:
- Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian khác
nhau. Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn
và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn.
- Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm
hiểu bài. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể
khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: PHT, các hình trong sách giáo khoa.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- Hát 1 bài hát.
- Nghe GV kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
HĐ1. Chọn và giới thiệu một số hình ảnh của gia đình em qua các mốc thời gian
khác nhau.
- HS sử dụng một số hình ảnh của gia đình theo thời gian(Nếu có), hoặc có thể vẽ
tranh hoặc kể bằng lời.
+ Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời gian nào? Nội dung của hình ảnh là gì?
+ Sự thay đổi của gia đình qua các hình ảnh là gì?
+ Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình ảnh đó như thế nào?
- Thảo luận nhóm 4: Học sinh đọc yêu cầu, mỗi học sinh chia sẻ nhóm về các sự kiện
lớn của gia đình dựa trên một số hình ảnh hoặc dựa vào trí nhớ...
- Một số học sinh trình bày.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
HĐ2. Chia sẻ với bạn về một số việc làm hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và
giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- HS đọc yêu cầu. Sau đó hành thảo luận nhóm đôi và trình bày kết quả.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Các nhóm khác nhận xét.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ bài tập cùng người thân.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................
********************************************
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Giúp học sinh:
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý,
bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. Hình thành và phát triển lòng
yêu nước.
- Biết giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: PHT, thẻ từ
- HS: Thẻ từ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- Nghe bài hát: “Quê hương tươi đẹp”
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Trong bài hát Quê hương bạn nhỏ có gì đẹp ?
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt của bài học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài tập 3: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận theo nhóm và đưa ra lời khuyên cho bạn.
- HS phân vai và đóng vai xử lý tình huống.
- HS lên đóng vai và xử lý tình huống
+ TH a: Khuyên Ngọc và các bạn tham gia vì sẽ khám phá được nhiều điều thú vị về
đất nước và con người Việt Nam.
+ TH b: khuyên Tuấn rằng đất nước nào cũng có vẻ đẹp riêng. Hãy giới thiệu về vẻ
đẹp của cảnh vật đất nước, quê hương của mình.
+TH c: đồ cũ có thể cất làm kỉ niệm nhưng có nhiều đồ để lâu sẽ hỏng chúng ta lên
chia sẻ cho những người khó khăn.
+ TH d: Khuyên Trung tuổi nhỏ mình làm việc nhỏ ví dụ như: chăm sóc, bảo vệ thiên
nhiên; yêu thương, kính trọng chăm sóc ông bà, cha mẹ,..
- HS nhận xét nhóm bạn
- Nghe GV nhận xét, kết luận.
KL:Quê hương đất nước của chúng ta có rất nhiều vẻ đẹp, cũng như bản thân chúng
ta biết chia sẻ đồ dùng cho các bạn còn khó khăn. Hay bản thân chúng ta còn nhỏ thì
chúng ta làm việc nhỏ để góp phần thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.
Bài tập 4: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về đất nước, con người
Việt Nam?
- HS thảo luận và đóng vai
- HS chia sẻ cho các bạn
+VD: Mình xin giới thiệu mình tên là Hạnh, hôm nay mình xin được giới thiệu về vẻ
đẹp của quê hương Quảng Ninh của mình. Quê hương mình rất đẹp có núi non trùng
điệp, có những bãi biển bao phủ bởi cát trắng. Có Vịnh Hạ Long thơ mộng và là 1
trong 7 kỳ quan thiên nhiên của Thế giới......Mình hỵ vọng sẽ có một ngày các bạn đến
thăm quê hương của mình.
+ Các nhóm nhận xét.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS viết 1 đoạn văn 2-3 câu nói về niềm tự hào được là người Việt Nam.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................
Thứ ba
****************************************
Ngày thực hiện: 06/10/2026
Buổi sáng
GIÁO DỤC THỂ CHẤT: CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
BÀI 3: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT VÒNG TRÒN THÀNH HAI VÒNG
TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Về kiến thức
- Biết và thực hiện được bài tập Biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng
tròn và ngược lại, Trò chơi “Vòng tròn”.
2.Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự xem trước các bài tập Biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và
ngược lại, Trò chơi “Vòng tròn” trong sách giáo khoa.
- Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập vận động và trò chơi.
- HS nhận biết và phân tích các tình huống trong vận động, đưa ý tưởng mới để cải
thiện các kỹ năng, thực hiện các bài tập vận động hiệu quả hơn.
2.2. Năng lực đặc thù
- NLCSSK: Biết và thực hiện vệ sinh sân tập và vệ sinh cá nhân đảm bảo an toàn trong
tập luyện.
- NLVĐCB: Biết khẩu lệnh và thực hiện được bài tập Biến đổi đội hình từ một vòng
tròn thành hai vòng tròn và ngược lại, Trò chơi “Vòng tròn”.
- NLHĐTDTT: Thực hiện được một số kĩ thuật cơ bản của một số môn thể thao mà
HS yêu thích. Hình thành thói quen tập luyện TDTT.
3.Về phẩm chất
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện để nâng cao sức khoẻ.
*HSHN:Em Phong ở lớp 3A8 biết và thực hiện được gần giống với yêu cầu cần đạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Còi, tranh động tác (nếu có), kẻ sân cho trò chơi.
2. Học sinh: Giày thể thao, trang phục thể thao.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
(5-7 phút)
a. Nhận lớp: Ổn định tổ
chức, phổ biến nội dung
yêu cầu của tiết học.
b. Khởi động: - Xoay các
khớp cổ tay, cổ chân, vai,
hông, gối theo bài hát
hoặc theo nhạc.
- Trò chơi "Nhóm ba,
nhóm bảy”
- Nhận lớp, thăm hỏi
sức khỏe, kiểm tra sĩ
số, phổ biến nội
dung, yêu cầu buổi
học.
- Cán sự tập trung lớp, điểm
số, báo cáo sĩ số, tình hình
lớp cho GV.
- HS lắng nghe, nắm nội
dung bài học.
- Quan sát, nhắc học
sinh tập đúng biên
độ, nhịp hô.
Đội hình khởi động
- HS khởi động theo sự điều
khiển của cán sự.
- Nêu tên trò chơi,
- HS nắm được cách chơi và
Phổ biến luật chơi và luật chơi.
tổ chức cho HS chơi
2. Hoạt động hình thành
kiến thức (5-7 phút)
HĐ1: Học biến đổi đội
hình từ một vòng tròn,
- Làm mẫu động tác
- HS tích cực, chủ động tham
gia chơi trò chơi.
- Quan sát mẫu và ghi nhớ
thành 2 vòng tròn và
ngược lại.
và phân tích kĩ thuật
động tác.
- Y/c 1 tổ lên thực
hiện.
- Quan sát, nhận xét
đánh
giá
tuyên
dương
- Điều khiển HS thực
hiện cả lớp 1-2 lần.
* HSHN: Biết quan
sát, lắng nghe và ghi
nhớ ở mức ban đầu.
3. Hoạt động luyện tập * HSHN: Biết thực
(16-18 phút)
hiện được động tác
HĐ1: Học biến đổi đội
theo bạn ở mức
hình từ một vòng tròn,
tương đối đúng.
thành 2 vòng tròn và
ngược lại.
- Tập cả lớp
- Điều hành, quan
sát, sửa sai cho HS.
- Tập theo tổ nhóm
cách thực hiện.
- 1 tổ lên thực hiện động tác.
- Cả lớp quan sát nhận xét tổ
bạn tập.
- HS thực hiện
- HS thực hiện.
- Giao nhiệm vụ cho
tổ trưởng, phân luyện
tập theo khu vực.
- Quan sát, nhắc nhở
và sửa sai cho HS.
- Thi đua giữa các tổ
- Thực hiện theo điều khiển
của tổ trưởng.
HS quan sát và nhận xét lẫn
nhau, giúp đỡ bạn tập chưa
tốt.
- Quan sát HS thi đua - Từng tổ lên thi đua - trình
HĐ2: Trò chơi vận động:
“Vòng tròn”
* Thả lỏng, hồi tĩnh
giữa các tổ.
- Nhận xét đánh giá
tuyên dương.
- Nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi,
luật chơi.
- Tổ chức cho HS
chơi thử sau đó chơi
chính thức, có thi
đua.
* HSHN: Biết tham
gia chơi được cùng
các bạn.
- Điều hành lớp
thả lỏng cơ
toàn thân
diễn
- HS nhận xét tổ bạn.
- Hs lắng nghe
- HS chơi theo hướng dẫn
của GV và điều hành của cán
sự.
- HS tích cực tham gia chơi
trò chơi
- Thực hiện các động tác thả
lỏng theo điều hành của GV
hoặc cán sự.
- Lắng nghe
4. Hoạt động vận dụng –
kết thúc (2-3 phút)
- Hướng dẫn học - HS vận dụng vào sinh hoạt
- Vận Dụng
sinh vận dụng vào tập thể và chơi trò chơi cùng
thực tiễn.
các bạn trong giờ ra chơi.
- Nhận xét kết quả, ý - HS lắng nghe để khắc phục.
- Củng cố bài học, nhận
thức, thái độ học của Đội hình kết thúc
xét, dặn dò.
HS, đồng thời đưa ra
hướng khắc phục.
- Xuống lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
TIN HỌC:
Bài 3: MÁY TÍNH VÀ EM (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Giúp học sinh:
- Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông dụng
cùng các bộ phận cơ bản (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột)
- Nêu được sơ lược về chức năng của thân máy, bàn phím, chuột, màn hình và loa.
Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh....cũng
là thiết bị tiếp nhận thông tin vào;
- Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
NLS:
5.2CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết những nhu cầu đó.
4.1CB1a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản.
Lồng ghép Ngoại ngữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, máy tính, tivi, bài giảng điện tử,...
2. Học sinh: SGK, SBT, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- Quan sát hình ảnh chiếc máy tính để bàn và trả lời các câu hỏi
Các em biết đây là cái gì không?
? Em hãy kể tên các bộ phận của máy tính để bàn mà em biết
- Cá nhân viết vào bảng con các bộ phận mà mình biết
- Huy động kết quả trò chơi, mời 4 em đưa kết quả mình lên bảng và trình bày, lớp
nhận xét.
- Nghe GV nhận xét, chốt dẫn vào bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Lồng ghép Ngoại ngữ
HĐ1. Các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn
5.2CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết những nhu cầu đó.
GV cho HS quan sát Hình 8 – SGK trang 13, yêu cầu HS:
Chỉ và gọi tên các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn.
GV giới thiệu từ tiếng Anh tương ứng:
Màn hình – Monitor/Screen
Thân máy – Computer case
Bàn phím – Keyboard
Chuột – Mouse
GV tổ chức hoạt động “Point and say” (Chỉ và nói):
GV nói: “Point to the keyboard.”
HS chỉ vào bàn phím và nói: “Keyboard.”
Thực hiện tương tự với monitor, mouse, computer case.
GV quan sát quá trình hoạt động của các nhóm, hỗ trợ và giải đáp những câu hỏi
của HS.
GV gọi đại diện một nhóm trình bày kết quả hoạt động.
GV gắn Hình 8 trên bảng, gọi HS lên bảng gắn thẻ tên các bộ phận vào vị trí được
đánh số.
GV giới thiệu máy tính để bàn bằng vật thật, cho HS quan sát và chỉ trực tiếp
từng bộ phận.
HS thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu:
Bộ phận này có chức năng gì?
Máy tính có thể giúp em làm những công việc gì?
HS ghi kết quả vào phiếu học tập.
Gợi ý lồng ghép tiếng Anh:
Bộ phận Từ tiếng Anh Chức năng đơn giản
Màn hình Monitor/Screen Hiển thị thông tin – Show information
Bàn phím Keyboard
Gõ chữ, số – Type letters and numbers
Chuột
Mouse
Điều khiển, chọn – Click and select
Thân máy Computer case Chứa các bộ phận bên trong máy – Contains computer parts
Các nhóm chia sẻ kết quả.
GV nhận xét, tuyên dương và khuyến khích HS.
GV chốt kiến thức bằng slide: Máy tính để bàn gồm một số bộ phận cơ bản như màn
hình, thân máy, bàn phím và chuột. Mỗi bộ phận có chức năng riêng và phối hợp
với nhau để giúp con người thực hiện các công việc như học tập, tìm kiếm thông tin,
vẽ tranh, nghe nhạc,...
HĐ2. Một số loại máy tính thông dụng khác
4.1CB1a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản.
GV cho HS quan sát hình ảnh máy tính xách tay trên màn hình.
GV đặt câu hỏi:
Em hãy chỉ và gọi tên các bộ phận cơ bản
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ 2
--------
Ngày thực hiện:05/10/2026
Buổi sáng
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
Sinh hoạt dưới cờ: Nếp sống và tư duy khoa học
(Phối hợp với tổng phụ trách đội)
****************************************
BÀI 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Giúp học sinh:
- Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài
tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân,
chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng.
- Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ
suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc các phép tính trong bảng nhân 7 đã
học (hoặc đọc các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là
mất lượt chơi) để khởi động bài học.
- Nghe GV giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Nêu các số còn thiếu.
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào phiếu học tập
- HS trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau.
7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70
70; 63; 56; 49; 42; 35; 28; 21; 14; 7
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số ?
- 2 HS nêu và đọc mẫu
- HS làm vào vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
7
7
7
7
7
7
X
1
3
5
7
8
6
7 21 35 49 56 42
TOÁN:
14
21
35
42
70
56
:
7
7
7
7
7
7
2
3
5
6 10 8
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- 1 HS nêu:
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Bài giải
Số cái cốc mỗi hộp có là:
42 : 7 = 6( cái cốc )
Đáp số : 6 cái cốc
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Số?
- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân vào vở.
- HS đọc bài làm của mình.
- HS khác nhận xét.
7x5>7x4
7x2=2x7
7x8<7x9
42 : 7 < 42 : 6
21 : 7 = 6 : 2
56 : 7 > 49 : 7
- Nghe GV nhận xét tuyên dương.
4. Hoạt độn vận dụng, trải nghiệm
- Tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh
hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập,
bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia
để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng.
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
**********************************************
BÀI 9: ĐI HỌC VUI SAO (Tiết 1+2)
ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Giúp học sinh:
- Đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”. Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa
các dòng thơ. Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. Nhận biết
được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... Bước đầu biết thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc. Nhận biết được trình tự các
sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ. Nhận biết được suy nghĩ,
cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của
nhân vật.
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC
- GV: tranh minh họa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- Nghe bài hát: “Vui đến trường”.
- Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh gì?
- HS trả lời: tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê, trên
đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến trường.
- Nghe GV nhận xét .
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt của bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
HĐ1. Luyện đọc văn bản.
- Nghe cô giáo hoặc một bạn đọc bài. HS theo dõi, đọc thầm.
- Nghe GV hướng dẫn giọng đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt
nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- GV chia khổ:
+ Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa.
+ Khổ 5: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo khổ.
- Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say sưa, xốn xang.…
*Lưu ý: Chia sẻ thêm về nghĩa của một số từ khó khác trong bài (n ếu có).
- Luyện đọc câu:
Sáng nay em đi học
Bình minh/ nắng xôn xao
Trong lành/ làn gió mát
Mơn man/ đôi má đào.
- Chia sẻ cách đọc với bạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- Kết hợp giải nghĩa từ.
- Trao đổi, thống nhất cách đọc và luyện đọc nối tiếp trong nhóm.
- Nghe GV nhận xét tuyên dương.
HĐ2. Tìm hiểu bài
- Nghe HS đọc câu hỏi.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Trao đổi và thống nhất câu trả lời trong nhóm.
- Trưởng ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp.
Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế nào?
Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh bình minh nắng xôn xao, gió trong lành mát rượi,
gió lướt nhẹ trên má của bạn ấy.
Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú vị?
Những trang sách ấy rất thơm, có lẽ mùi của giấy, của mực. Trong trang sách có hình
ảnh của nương lúa, cánh cò dập dờn,...
Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn nhỏ trong giờ ra chơi.
Náo nức nô đùa và túm tụm, say sưa vẽ tranh, cùng các bạn chơi...
Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học?
Lòng bạn vui xốn xang, hát theo nhịp chân bước...
Câu 5: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống tan trường?
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- HS nêu nội dung bài.
- Nghe HS nêu theo hiểu biết của mình.
- Nghe GV Chốt và nhắc lại: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ,
hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường.
HĐ3. Học thuộc lòng bài thơ.
- Học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu.
- Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc lòng trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Nói và nghe: Tới lớp, tới trường
HĐ4. Kể về một ngày đi học của em.
- HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới trường
+ Yêu cầu: Kể về một ngày đi học.
- Em đi đến trường cùng ai?
- Thời tiết hôm đó thế nào?
- Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt?
- Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ?
- HS sinh hoạt nhóm 4 và kể về một ngày đi học của mình theo gợi ý.
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
HĐ5. Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập.
- HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình
bày.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Đọc bài thơ cho người thân nghe.
- Tiếp tục học thuộc lòng 3 khổ thơ và cả bài thơ.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
Buổi chiều
TIẾNG VIỆT:
****************************************
BÀI 9: ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO (tiết 3)
Nhớ – Viết: ĐI HỌC VI SAO
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Giúp học sinh:
- Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút.
Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã.
- Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. Lắng
nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nghe GV giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
HĐ1. Nghe – Viết.
- Nghe GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên, bình yên của
làng quê. Những hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... Qua đó thấy
được niềm vui của các bạn nhỏ.
- Nghe GV đọc 3 khổ thơ đầu.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ.
- Nghe GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn.
- HS đọc nhẩm từng dòng thơ và viết vào vở.
- Nghe GV đọc lại, HS soát lỗi.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- Nghe GV nhận xét chung.
HĐ2. Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu.
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x .
- HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Kết quả: Dòng suối, hoa sim, bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân
- Các nhóm nhận xét.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc dấu ngã .
Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi đá...
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
HĐ3. Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có
dấu hỏi, dấu ngã).
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu
hỏi, dấu ngã)
- GV gợi mở thêm:
Từ ngữ chỉ sự vật
s Sân trường, sa mạc, chim sẻ, sông, suối, sầu Dấu hỏi
riêng, sung túc, sung sướng, sư sãi...
x Xẻ gỗ, hoa xoan, xóm làng, xanh xao, xinh Dấu ngã
đẹp, xấu xí, xúc phạm
Củ sắn, quả sấu, song cửa, cửa
xổ, xổ số, xẻ thịt,...
Diễu hành, bồi dưỡng, liều lĩnh,
nghĩ ngợi, yên tĩnh..
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Luyện viết để chữ đẹp hơn.
- Về trao đổi với người thân, nói những điều mình thích khi đến trường và những điều
mình không thích(buồn).
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
***********************************
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: BÀI 4: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Giúp học sinh:
- Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian khác
nhau. Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn
và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn.
- Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm
hiểu bài. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể
khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: PHT, các hình trong sách giáo khoa.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- Hát 1 bài hát.
- Nghe GV kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
HĐ1. Chọn và giới thiệu một số hình ảnh của gia đình em qua các mốc thời gian
khác nhau.
- HS sử dụng một số hình ảnh của gia đình theo thời gian(Nếu có), hoặc có thể vẽ
tranh hoặc kể bằng lời.
+ Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời gian nào? Nội dung của hình ảnh là gì?
+ Sự thay đổi của gia đình qua các hình ảnh là gì?
+ Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình ảnh đó như thế nào?
- Thảo luận nhóm 4: Học sinh đọc yêu cầu, mỗi học sinh chia sẻ nhóm về các sự kiện
lớn của gia đình dựa trên một số hình ảnh hoặc dựa vào trí nhớ...
- Một số học sinh trình bày.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
HĐ2. Chia sẻ với bạn về một số việc làm hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và
giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- HS đọc yêu cầu. Sau đó hành thảo luận nhóm đôi và trình bày kết quả.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Các nhóm khác nhận xét.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ bài tập cùng người thân.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................
********************************************
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Giúp học sinh:
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý,
bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. Hình thành và phát triển lòng
yêu nước.
- Biết giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: PHT, thẻ từ
- HS: Thẻ từ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- Nghe bài hát: “Quê hương tươi đẹp”
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Trong bài hát Quê hương bạn nhỏ có gì đẹp ?
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt của bài học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài tập 3: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận theo nhóm và đưa ra lời khuyên cho bạn.
- HS phân vai và đóng vai xử lý tình huống.
- HS lên đóng vai và xử lý tình huống
+ TH a: Khuyên Ngọc và các bạn tham gia vì sẽ khám phá được nhiều điều thú vị về
đất nước và con người Việt Nam.
+ TH b: khuyên Tuấn rằng đất nước nào cũng có vẻ đẹp riêng. Hãy giới thiệu về vẻ
đẹp của cảnh vật đất nước, quê hương của mình.
+TH c: đồ cũ có thể cất làm kỉ niệm nhưng có nhiều đồ để lâu sẽ hỏng chúng ta lên
chia sẻ cho những người khó khăn.
+ TH d: Khuyên Trung tuổi nhỏ mình làm việc nhỏ ví dụ như: chăm sóc, bảo vệ thiên
nhiên; yêu thương, kính trọng chăm sóc ông bà, cha mẹ,..
- HS nhận xét nhóm bạn
- Nghe GV nhận xét, kết luận.
KL:Quê hương đất nước của chúng ta có rất nhiều vẻ đẹp, cũng như bản thân chúng
ta biết chia sẻ đồ dùng cho các bạn còn khó khăn. Hay bản thân chúng ta còn nhỏ thì
chúng ta làm việc nhỏ để góp phần thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.
Bài tập 4: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về đất nước, con người
Việt Nam?
- HS thảo luận và đóng vai
- HS chia sẻ cho các bạn
+VD: Mình xin giới thiệu mình tên là Hạnh, hôm nay mình xin được giới thiệu về vẻ
đẹp của quê hương Quảng Ninh của mình. Quê hương mình rất đẹp có núi non trùng
điệp, có những bãi biển bao phủ bởi cát trắng. Có Vịnh Hạ Long thơ mộng và là 1
trong 7 kỳ quan thiên nhiên của Thế giới......Mình hỵ vọng sẽ có một ngày các bạn đến
thăm quê hương của mình.
+ Các nhóm nhận xét.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS viết 1 đoạn văn 2-3 câu nói về niềm tự hào được là người Việt Nam.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................
Thứ ba
****************************************
Ngày thực hiện: 06/10/2026
Buổi sáng
GIÁO DỤC THỂ CHẤT: CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
BÀI 3: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT VÒNG TRÒN THÀNH HAI VÒNG
TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Về kiến thức
- Biết và thực hiện được bài tập Biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng
tròn và ngược lại, Trò chơi “Vòng tròn”.
2.Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự xem trước các bài tập Biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và
ngược lại, Trò chơi “Vòng tròn” trong sách giáo khoa.
- Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập vận động và trò chơi.
- HS nhận biết và phân tích các tình huống trong vận động, đưa ý tưởng mới để cải
thiện các kỹ năng, thực hiện các bài tập vận động hiệu quả hơn.
2.2. Năng lực đặc thù
- NLCSSK: Biết và thực hiện vệ sinh sân tập và vệ sinh cá nhân đảm bảo an toàn trong
tập luyện.
- NLVĐCB: Biết khẩu lệnh và thực hiện được bài tập Biến đổi đội hình từ một vòng
tròn thành hai vòng tròn và ngược lại, Trò chơi “Vòng tròn”.
- NLHĐTDTT: Thực hiện được một số kĩ thuật cơ bản của một số môn thể thao mà
HS yêu thích. Hình thành thói quen tập luyện TDTT.
3.Về phẩm chất
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện để nâng cao sức khoẻ.
*HSHN:Em Phong ở lớp 3A8 biết và thực hiện được gần giống với yêu cầu cần đạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Còi, tranh động tác (nếu có), kẻ sân cho trò chơi.
2. Học sinh: Giày thể thao, trang phục thể thao.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
(5-7 phút)
a. Nhận lớp: Ổn định tổ
chức, phổ biến nội dung
yêu cầu của tiết học.
b. Khởi động: - Xoay các
khớp cổ tay, cổ chân, vai,
hông, gối theo bài hát
hoặc theo nhạc.
- Trò chơi "Nhóm ba,
nhóm bảy”
- Nhận lớp, thăm hỏi
sức khỏe, kiểm tra sĩ
số, phổ biến nội
dung, yêu cầu buổi
học.
- Cán sự tập trung lớp, điểm
số, báo cáo sĩ số, tình hình
lớp cho GV.
- HS lắng nghe, nắm nội
dung bài học.
- Quan sát, nhắc học
sinh tập đúng biên
độ, nhịp hô.
Đội hình khởi động
- HS khởi động theo sự điều
khiển của cán sự.
- Nêu tên trò chơi,
- HS nắm được cách chơi và
Phổ biến luật chơi và luật chơi.
tổ chức cho HS chơi
2. Hoạt động hình thành
kiến thức (5-7 phút)
HĐ1: Học biến đổi đội
hình từ một vòng tròn,
- Làm mẫu động tác
- HS tích cực, chủ động tham
gia chơi trò chơi.
- Quan sát mẫu và ghi nhớ
thành 2 vòng tròn và
ngược lại.
và phân tích kĩ thuật
động tác.
- Y/c 1 tổ lên thực
hiện.
- Quan sát, nhận xét
đánh
giá
tuyên
dương
- Điều khiển HS thực
hiện cả lớp 1-2 lần.
* HSHN: Biết quan
sát, lắng nghe và ghi
nhớ ở mức ban đầu.
3. Hoạt động luyện tập * HSHN: Biết thực
(16-18 phút)
hiện được động tác
HĐ1: Học biến đổi đội
theo bạn ở mức
hình từ một vòng tròn,
tương đối đúng.
thành 2 vòng tròn và
ngược lại.
- Tập cả lớp
- Điều hành, quan
sát, sửa sai cho HS.
- Tập theo tổ nhóm
cách thực hiện.
- 1 tổ lên thực hiện động tác.
- Cả lớp quan sát nhận xét tổ
bạn tập.
- HS thực hiện
- HS thực hiện.
- Giao nhiệm vụ cho
tổ trưởng, phân luyện
tập theo khu vực.
- Quan sát, nhắc nhở
và sửa sai cho HS.
- Thi đua giữa các tổ
- Thực hiện theo điều khiển
của tổ trưởng.
HS quan sát và nhận xét lẫn
nhau, giúp đỡ bạn tập chưa
tốt.
- Quan sát HS thi đua - Từng tổ lên thi đua - trình
HĐ2: Trò chơi vận động:
“Vòng tròn”
* Thả lỏng, hồi tĩnh
giữa các tổ.
- Nhận xét đánh giá
tuyên dương.
- Nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi,
luật chơi.
- Tổ chức cho HS
chơi thử sau đó chơi
chính thức, có thi
đua.
* HSHN: Biết tham
gia chơi được cùng
các bạn.
- Điều hành lớp
thả lỏng cơ
toàn thân
diễn
- HS nhận xét tổ bạn.
- Hs lắng nghe
- HS chơi theo hướng dẫn
của GV và điều hành của cán
sự.
- HS tích cực tham gia chơi
trò chơi
- Thực hiện các động tác thả
lỏng theo điều hành của GV
hoặc cán sự.
- Lắng nghe
4. Hoạt động vận dụng –
kết thúc (2-3 phút)
- Hướng dẫn học - HS vận dụng vào sinh hoạt
- Vận Dụng
sinh vận dụng vào tập thể và chơi trò chơi cùng
thực tiễn.
các bạn trong giờ ra chơi.
- Nhận xét kết quả, ý - HS lắng nghe để khắc phục.
- Củng cố bài học, nhận
thức, thái độ học của Đội hình kết thúc
xét, dặn dò.
HS, đồng thời đưa ra
hướng khắc phục.
- Xuống lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
TIN HỌC:
Bài 3: MÁY TÍNH VÀ EM (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Giúp học sinh:
- Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông dụng
cùng các bộ phận cơ bản (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột)
- Nêu được sơ lược về chức năng của thân máy, bàn phím, chuột, màn hình và loa.
Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh....cũng
là thiết bị tiếp nhận thông tin vào;
- Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
NLS:
5.2CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết những nhu cầu đó.
4.1CB1a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản.
Lồng ghép Ngoại ngữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, máy tính, tivi, bài giảng điện tử,...
2. Học sinh: SGK, SBT, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- Quan sát hình ảnh chiếc máy tính để bàn và trả lời các câu hỏi
Các em biết đây là cái gì không?
? Em hãy kể tên các bộ phận của máy tính để bàn mà em biết
- Cá nhân viết vào bảng con các bộ phận mà mình biết
- Huy động kết quả trò chơi, mời 4 em đưa kết quả mình lên bảng và trình bày, lớp
nhận xét.
- Nghe GV nhận xét, chốt dẫn vào bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Lồng ghép Ngoại ngữ
HĐ1. Các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn
5.2CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết những nhu cầu đó.
GV cho HS quan sát Hình 8 – SGK trang 13, yêu cầu HS:
Chỉ và gọi tên các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn.
GV giới thiệu từ tiếng Anh tương ứng:
Màn hình – Monitor/Screen
Thân máy – Computer case
Bàn phím – Keyboard
Chuột – Mouse
GV tổ chức hoạt động “Point and say” (Chỉ và nói):
GV nói: “Point to the keyboard.”
HS chỉ vào bàn phím và nói: “Keyboard.”
Thực hiện tương tự với monitor, mouse, computer case.
GV quan sát quá trình hoạt động của các nhóm, hỗ trợ và giải đáp những câu hỏi
của HS.
GV gọi đại diện một nhóm trình bày kết quả hoạt động.
GV gắn Hình 8 trên bảng, gọi HS lên bảng gắn thẻ tên các bộ phận vào vị trí được
đánh số.
GV giới thiệu máy tính để bàn bằng vật thật, cho HS quan sát và chỉ trực tiếp
từng bộ phận.
HS thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu:
Bộ phận này có chức năng gì?
Máy tính có thể giúp em làm những công việc gì?
HS ghi kết quả vào phiếu học tập.
Gợi ý lồng ghép tiếng Anh:
Bộ phận Từ tiếng Anh Chức năng đơn giản
Màn hình Monitor/Screen Hiển thị thông tin – Show information
Bàn phím Keyboard
Gõ chữ, số – Type letters and numbers
Chuột
Mouse
Điều khiển, chọn – Click and select
Thân máy Computer case Chứa các bộ phận bên trong máy – Contains computer parts
Các nhóm chia sẻ kết quả.
GV nhận xét, tuyên dương và khuyến khích HS.
GV chốt kiến thức bằng slide: Máy tính để bàn gồm một số bộ phận cơ bản như màn
hình, thân máy, bàn phím và chuột. Mỗi bộ phận có chức năng riêng và phối hợp
với nhau để giúp con người thực hiện các công việc như học tập, tìm kiếm thông tin,
vẽ tranh, nghe nhạc,...
HĐ2. Một số loại máy tính thông dụng khác
4.1CB1a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản.
GV cho HS quan sát hình ảnh máy tính xách tay trên màn hình.
GV đặt câu hỏi:
Em hãy chỉ và gọi tên các bộ phận cơ bản
 









Các ý kiến mới nhất