Tuần 5 lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Phan
Ngày gửi: 06h:45' 07-05-2026
Dung lượng: 287.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Phan
Ngày gửi: 06h:45' 07-05-2026
Dung lượng: 287.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 5
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tham gia phát động Tìm kiếm tài năng nhí
I. Yêu cầu cần đạt
- HS nắm được nội dung của phong trào Tìm kiếm tài năng nhí và có tinh thần sẵn
sàng tham gia.
- Định hướng cho HS chuẩn bị các hoạt động đầu tháng 10 với nội dung hướng đến
bản thân.
- Yêu quý và biết bảo vệ bản thân.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh ảnh, video, máy tính, tivi.
III. Các hoạt động dạy học
1. Phát động Tìm kiếm tài năng nhí
1.1. Khởi động
- GV mở video“Gottalent nhí” để khởi động bài - HS nghe vận động theo.
học.
1.2. Triển khai phong trào
- Lớp triển khai một số hoạt động của chủ đề - HS lắng nghe.
Khám phá bản thân và phát động phong trào
Tìm kiếm tài năng nhí:
+ GV giới thiệu giúp HS hiểu ý nghĩa của - Lắng nghe để hiểu được ý nghĩa
phong trào: Các em tự tin thể hiện bản thân, bộc của hoạt động.
lộ và phát huy tài năng của mình
+ Mỗi tổ sẽ cùng nhau tổ chức và trình diễn tài - Xác định được nhiệm vụ của lớp.
năng của các bạn trong lớp vào tiết Sinh hoạt
lớp trong tuần
+ Nội dung trình diễn tài năng nhí: Hát, múa, - Biết lựa chọn nội dung trình diễn.
kịch, tiểu phẩm, nhảy, ảo thuật… có thể biểu
diễn theo nhóm, cá nhân.
+ Giới thiệu một số tiết mục của các em học - HS xem video, tranh ảnh.
sinh năm trước khi tham gia cuộc thi qua tranh
ảnh, video.
+ Mời một số HS đã tham gia ở năm trước chia - Nghe các bạn chia sẻ kinh nghiệm
sẻ những kinh nghiệm và lưu ý khi tham gia khi tham gia cuộc thi.
cuộc thi.
3. Tổng kết, dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học,
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo
chủ đề.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
_____________________________________
2
TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Đọc: Đi học vui sao
Nói và nghe: Tới lớp, tới trường
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”. Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp
thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần ...
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng
đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài
thơ.
- Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh
miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa
hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*HSKT đọc được 1 vài dòng thơ.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài
trước.
- Cách tiến hành:
+ GV gọi HS đọc đoạn tự chọn trong bài - 1 HS đọc và trả lời, lớp nhận xét.
Tạm biệt mùa hè và trả lời câu hỏi: Vì sao
em thích đoạn văn đó?
+ Nhận xét, đánh giá.
+ GV cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy - HS lắng nghe.
3
em thế!”
+ Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài
hát kể về những điều cô dạy. Vậy em thường
kể những gì cho người thân nghe về trường
lớp của mình?
+ Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động
ở trường. Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2
và trình bày ý kiến.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ
cảnh gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- HS thảo luận nhóm 2, đại diện
nhóm lần lượt trả lời.
- HS lắng nghe.
- Tranh vẽ cảnh con đường làng
uốn lượn, xung quanh là cảnh làng
quê, trên đường có các bạn nhỏ đeo
cặp đang tung tăng đến trường.
* Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, - Lắng nghe.
xung quanh là cảnh làng quê và ngôi trường
rất đẹp. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung
tăng trên đường đến trường nhìn bạn rất vui.
Để biết rõ hơn niềm vui của các bạn nhỏ khi
đến trường, cô cùng các em đọc và tìm hiểu
bài Đi học vui sao nhé.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ
đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ - HS lắng nghe.
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, - HS lắng nghe cách đọc.
biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các
dòng thơ.
- GV chia khổ: (5 khổ)
- HS cùng GV chia khổ thơ.
+ Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa.
+ Khổ 5: Còn lại
- Tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp 5 khổ - HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ phát
thơ và luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, hiện từ khó và luyện đọc.
náo nức,say sưa, xốn xang.
*HSKT đọc bài
- Tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp 5 khổ - HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ, phát
thơ luyện đọc câu khó.
hiện câu khó và luyện đọc câu thơ.
Sáng nay em đi học/
Bình minh/ nắng xôn xao/
Trong lành/ làn gió mát/
Mơn man/ đôi má đào.//
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp - HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ và tập
giải nghĩa từ khó: má đào, mơn man, xốn giải nghĩa từ.
4
xang.
- Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho
HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- Yêu cầu HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ trước lớp.
- Gọi 1 HS đọc cả bài.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- Khổ 1:
+ Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như
thế nào?
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS đọc nhẩm.
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ.
- 1 HS NK đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Đọc thầm khổ 1.
+ Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh
bình minh nắng xôn xao, gió trong lành
mát rượi, gió lướt nhẹ trên má của bạn
+ GV nhận xét, tuyên dương. Mở rộng ý ấy.
nghĩa: Đó là một cảnh đẹp bình yên thể hiện - HS lắng nghe.
cảm xúc rất vui vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi
đi học.
- Khổ 2,3:
+ Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học + Những trang sách ấy rất thơm, có lẽ
có gì thú vị?
mùi của giấy, của mực. Trong trang
sách có hình ảnh của nương lúa, cánh
cò dập dờn, ...
- GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: - HS lắng nghe.
Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của
nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều
giác quan khác nhau.
- Khổ 4:
+ Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui - Đọc thầm khổ 4.
của các bạn nhỏ trong giờ ra chơi.
+ Náo nức nô đùa và túm tụm, say sưa
+ Khi ra chơi em thường làm gì?
vẽ tranh.
- Khổ 5:
+ HS trả lời.
+ Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan - Đọc thầm khổ 5.
học?
+ Lòng bạn vui xốn xang, hát theo nhịp
chân bước...
+ Em có cảm xúc giống bạn không?
+ HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ Câu 5: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng - HS trả lời.
trống tan trường?
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài.
* GV chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học.
Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng
5
trống tan trường.
2.3. Hoạt động: Học thuộc lòng
- Làm việc cá nhân:
+ GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng - HS đọc nhiều lần từng khổ thơ trong
khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu.
3 khổ thơ đầu.
- Làm việc theo nhóm:
+ GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ - Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu.
đầu. Cả lớp đọc thầm theo.
- Làm việc cung cả lớp:
+ GV mời những HS thuộc bài xung phong - HS đọc thuộc 3 khổ thơ đầu, lớp nhận
đọc thuộc lòng trước lớp.
xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường (0,5 tiết)
- Mục tiêu:
+ Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của
em
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới
- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi gợi ý trên ti vi.
trường.
- HS đọc gợi ý:
+ Em đi đến trường cùng ai?
+ Thời tiết hôm đó thế nào?
+ Đường đến trường hôm đó có gì đặc
biệt?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể + Buổi học hôm đó có gì đáng nhớ?
về một ngày đi học của của mình.
- HS sinh hoạt nhóm 4 và kể về một
- Gọi HS trình bày trước lớp.
ngày đi học của mình theo gợi ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trình bày trước lớp.
* Củng cố kĩ năng nói cho HS: Nói rõ ràng, đủ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
nghe, nhìn vào người nghe.
3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau
một tháng học tập
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em sau
một tháng học tập.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc - HS làm việc nhóm đôi.
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm
nghĩ sau một tháng học tập của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
6
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học học vào thực tiễn.
sinh.
+ HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video một số hoạt động của
các bạn ở lớp, trường.
+ HS nối tiếp trả lời.
+ Em hãy nêu các hoạt động của các bạn nhỏ
khi đến trường, lớp?
+ Hoạt động đó có vui không? Có làm cho
mình nhớ không?
+ Nêu cảm nghĩ của em sau 1 tháng học tập.
- Lắng nghe, về nhà thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương, dặn dò HS về nhà kể
lại một ngày đi học của em và chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
____________________________________________________________________
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng:
TOÁN
Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7
Tiết 2: Luyện tập (trang 32)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng bảng nhân 7, chia 7 vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên
quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong
bảng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT nhớ được 1 vài PT trong bảng nhân, chia 7 qua các bài tập
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính, phiếu bài 1, bài 2.
- SGK và các thiết bị, học liệu cần thiết.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
7
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
+ GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” lần - HS tham gia trò chơi.
lượt đọc các phép tính trong bảng nhân 7
hoặc đọc các phép tính trong bảng chia 7 đã
học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt
chơi để khởi động bài học.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
+ GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tên bài.
- Nhắc lại tên bài và ghi vở.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân
7, bảng chia 7.
+ Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong
bảng.
- Cách tiến hành: GV lần lượt đưa từng bài tập lên ti vi, tổ chức cho HS làm bài.
Bài 1: Nêu các số còn thiếu.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS làm bài vào phiếu học tập.
- HS làm bài vào phiếu học tập.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày kết quả và nhận xét lẫn
nhau.
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số - Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 7
thích hợp ở ô có dấu “?”
đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần
7 đơn vị.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* GV củng cố: Bảng nhân, chia 7.
+ GV nêu KQ, HS nêu phép nhân, chia + HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
tương ứng với KQ đó trong bảng nhân, chia
7.
Bài 2. Số ?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý.
- HS nêu yêu cầu bài.
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- HS làm vào phiếu học tập.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS nối tiếp nêu kết quả và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
lẫn nhau.
- HS đọc lại bảng nhân, chia 7.
- HS đọc.*HSKT đọc bài
* Chốt cách tính nhẩm các phép nhân, chia
8
trong bảng nhân, chia 7.
Bài 3: Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp. Hỏi
mỗi hộp có mấy cái cốc?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm
thế nào?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
- HS đọc bài toán.
+ Có 42 cái cốc xếp vào 7 hộp.
+ Mỗi hộp có mấy cái cốc?
+ Ta làm tính chia.
- HS tóm tắt:
7 hộp: 42 cái cốc
Mỗi hộp: … cái cốc?
- GV cho HS làm bài tập vào vở, GV chấm - HS làm bài ra vở, 1 HS lên bảng.
chữa bài.
- Gọi HS nhận xét, nêu kết quả.
- HS nhận xét, đánh giá bài làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* GV chốt: Cách giải bài toán liên quan đến
phép chia.
Bài 4: >, <, = ?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Muốn điền được dấu vào ô trống ta cần - Tính 2 bên ô trống, so sánh rồi điền
làm gì?
dấu hoặc so sánh theo cách khác.
- GV gợi ý HS (nếu HS chưa nghĩ ra cách - HS theo dõi nắm được cách làm.
làm) nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã
học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế
và điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,
b.
- Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính
bằng nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi
phép tính để điền dấu phù hợp hoặc số thứ
hai bằng nhau của mỗi phép tính thì ta so
sánh số thứ nhất của mỗi phép tính.
Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép
tính đều là 7, ta so sánh số 5 và số 4. Ta có 5
> 4. Vậy ta có 7 x 5 > 7 x 4.
- Các phép tính còn lại tương tự.
- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- HS đọc bài làm của mình.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Ta tính kết quả các phép tính rồi điền
9
* GV chốt: Muốn điền dấu <; >, = vào chỗ dấu.
chấm ta làm như thế nào ?
3. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc bảng - HS thi đọc thuộc bảng nhân 7, chia 7.
nhân, chia 7.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Nhắc HS về nhà ôn lại bảng nhân 7, chia 7, - HS ghi nhớ về nhà thực hiện.
vận dụng bảng nhân, chia 7 vào giải quyết
các tình huống thực tế và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
________________________________________
TOÁN
Bài 11 - Tiết 1: Bảng nhân 8, bảng chia 8 (trang 33)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân
8, chia 8.
- Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực tập, bài
toán có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư
duy toán học và năng lực giao tiếp toán.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT nhớ được 1 vài PT trong bảng nhân, chia 8 qua các HĐ và bài tập
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
10
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động
bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
- HS lắng nghe.
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào
trả lời chậm sẽ không được chơi tiếp.
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x 3 = ? rồi chỉ
định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các
câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tên bài, nêu yêu - HS nhắc lại tên bài, ghi đầu bài.
cầu tiết học.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Hình thành được bảng nhân 8 và chia 8.
+ Vận dụng bảng nhân 8 và chia 8 để giải được các bài tập ở phần hoạt động của bài.
- Cách tiến hành:
a. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trên ti vi HS để - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời câu
trả lời câu hỏi.
hỏi.
- Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8.
- Mỗi con bạch tuộc có 8 xúc tu
vậy 2 con bạch tuộc có 16 xúc tu.
- Vậy ta có phép tính nào?
- HS nêu phép tính: 8 x 2= 16
- GV ghi: 8 x 2 = 16
- Từ phép tính 8 x 2 = 16 ta suy ra được phép chia - HS nêu phép tính: 16 : 8 = 2
như thế nào?
- GV ghi: 16 : 8 = 2
b. (Làm việc nhóm)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và - Theo dõi GV hướng dẫn.
bảng chia 8. Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả
của 8 x 2 ta được kết quả của 8 x 3.
- Cho HS thảo luận trong nhóm và nhiệm vụ hoàn - HS suy nghĩ hoàn thành bảng nhân
thành bảng nhân 8, bảng chia 8.
8, bảng chia 8 theo nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS nêu từng phép tính và kết quả
trong bảng nhân 8, chia 8.
- Yêu cầu HS nhẫn xét bảng nhân 8, chia 8.
- HS nêu nhận xét đặc điểm bảng
nhân 8, chia 8.
- Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để - HS đọc thuộc bảng nhân 8, chia 8
11
thuộc bảng nhân 8, bảng chia 8.
2. Hoạt động
Bài 1: Số ?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1 trên ti vi.
- GV gợi ý:
+ Muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế nào?
+ Muốn tìm thương khi biết số bi chia và số chia ta
làm thế nào?
- Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước lớp.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
* Củng cố bằng cách cho HS đọc lại bảng nhân 8,
bảng chia 8.
Bài 2: Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu BT.
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào mỗi câu hỏi trong
bài toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi báo cáo kết
quả tìm được.
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo
cáo trước lớp.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố bảng nhân 8.
3. Vận dụng
và dãy tích cách đều 8 từ 8 đến 80.
*HSKT đọc 1 vài PT.
- Nêu yêu cầu BT.
- Ta lấy 2 thừa số nhân với nhau.
- Ta lấy SBC chia cho SC.
- HS tự hoàn thành bài 1 rồi nối tiếp
nêu kết quả.
- HS nhận xét bổ sung cho nhau.
- 2 HS đọc lại bảng nhân 8, chia 8.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận trong nhóm đôi.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Nhóm khác nhận xét.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc bảng nhân 8, - HS thi đọc thuộc bảng nhân 8,
bảng chia 8.
bảng chia 8.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhắc HS vận dụng bảng nhân 8, chia 8 vào giải - HS ghi nhớ thực hiện.
quyết các tình huống trong cuộc sống và chuẩn
bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
____________________________________________
TIẾNG VIỆT
Nhớ - viết: Đi học vui sao
I. Yêu cầu cần đạt
12
1. Năng lực đặc thù
- Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/dấu ngã.
- Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu trường, lớp, yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*HSKT nhìn tivi chép vài dòng thơ vào vở theo HD của GV.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
+ ... sỏi
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
+ ... xẻng
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ “Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe - viết
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh - HS lắng nghe.
đẹp thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những
hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi
về.... Qua đó thấy được niềm vui của các bạn nhỏ.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
13
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: say sưa, xôn
xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn.
- GV tổ chức cho HS tự nhớ viết bài ra vở.
- HS tự nhớ và viết bài ra vở.
*HSKT nhìn sách chép bài
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV chấm bài.
- GV nhận xét, chữa lỗi chung.
2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết
từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS cùng nhau quan sát tranh, thảo luận - Các nhóm đôi thảo luận và ghi vào
theo nhóm đôi:
vở BT.
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s
hoặc x.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS báo cáo các từ, lớp nhận xét,
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
bổ sung: dòng suối, hoa sim, bờ
suối, nhà sàn, con sóc, xe máy,
xẻng, sỏi đá, sân ...
* Củng cố kĩ năng phân biệt s/x.
b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi
hoặc dấu ngã (nếu còn t/g).
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS làm việc cá nhân.
- Gọi HS nêu các từ tìm được.
- HS nêu các từ theo yêu cầu: cột
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
gỗ, xẻng, cầu thang gỗ, khăn thổ
* Củng cố thanh hỏi và thanh ngã.
cẩm...
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,
có tiếng bắt đầu bằng s/x (hoặc chứa tiếng có
dấu hỏi, dấu ngã)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Cho HS chơi trò truyền điện: Yêu cầu HS tìm - HS đọc yêu cầu bài tập.
thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt đầu bằng s/x (hoặc - HS chơi trò chơi.
chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã).
14
- GV gợi mở thêm:
- HS theo dõi.
Từ ngữ chỉ sự vật
s
Sân trường, sa Dấu Củ sắn, quả sấu,
mạc, chim sẻ, hỏi song cửa, cửa
sông, suối, sầu
TUẦN 5
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tham gia phát động Tìm kiếm tài năng nhí
I. Yêu cầu cần đạt
- HS nắm được nội dung của phong trào Tìm kiếm tài năng nhí và có tinh thần sẵn
sàng tham gia.
- Định hướng cho HS chuẩn bị các hoạt động đầu tháng 10 với nội dung hướng đến
bản thân.
- Yêu quý và biết bảo vệ bản thân.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh ảnh, video, máy tính, tivi.
III. Các hoạt động dạy học
1. Phát động Tìm kiếm tài năng nhí
1.1. Khởi động
- GV mở video“Gottalent nhí” để khởi động bài - HS nghe vận động theo.
học.
1.2. Triển khai phong trào
- Lớp triển khai một số hoạt động của chủ đề - HS lắng nghe.
Khám phá bản thân và phát động phong trào
Tìm kiếm tài năng nhí:
+ GV giới thiệu giúp HS hiểu ý nghĩa của - Lắng nghe để hiểu được ý nghĩa
phong trào: Các em tự tin thể hiện bản thân, bộc của hoạt động.
lộ và phát huy tài năng của mình
+ Mỗi tổ sẽ cùng nhau tổ chức và trình diễn tài - Xác định được nhiệm vụ của lớp.
năng của các bạn trong lớp vào tiết Sinh hoạt
lớp trong tuần
+ Nội dung trình diễn tài năng nhí: Hát, múa, - Biết lựa chọn nội dung trình diễn.
kịch, tiểu phẩm, nhảy, ảo thuật… có thể biểu
diễn theo nhóm, cá nhân.
+ Giới thiệu một số tiết mục của các em học - HS xem video, tranh ảnh.
sinh năm trước khi tham gia cuộc thi qua tranh
ảnh, video.
+ Mời một số HS đã tham gia ở năm trước chia - Nghe các bạn chia sẻ kinh nghiệm
sẻ những kinh nghiệm và lưu ý khi tham gia khi tham gia cuộc thi.
cuộc thi.
3. Tổng kết, dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học,
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo
chủ đề.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
_____________________________________
2
TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Đọc: Đi học vui sao
Nói và nghe: Tới lớp, tới trường
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”. Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp
thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần ...
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng
đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài
thơ.
- Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh
miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa
hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*HSKT đọc được 1 vài dòng thơ.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài
trước.
- Cách tiến hành:
+ GV gọi HS đọc đoạn tự chọn trong bài - 1 HS đọc và trả lời, lớp nhận xét.
Tạm biệt mùa hè và trả lời câu hỏi: Vì sao
em thích đoạn văn đó?
+ Nhận xét, đánh giá.
+ GV cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy - HS lắng nghe.
3
em thế!”
+ Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài
hát kể về những điều cô dạy. Vậy em thường
kể những gì cho người thân nghe về trường
lớp của mình?
+ Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động
ở trường. Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2
và trình bày ý kiến.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ
cảnh gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- HS thảo luận nhóm 2, đại diện
nhóm lần lượt trả lời.
- HS lắng nghe.
- Tranh vẽ cảnh con đường làng
uốn lượn, xung quanh là cảnh làng
quê, trên đường có các bạn nhỏ đeo
cặp đang tung tăng đến trường.
* Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, - Lắng nghe.
xung quanh là cảnh làng quê và ngôi trường
rất đẹp. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung
tăng trên đường đến trường nhìn bạn rất vui.
Để biết rõ hơn niềm vui của các bạn nhỏ khi
đến trường, cô cùng các em đọc và tìm hiểu
bài Đi học vui sao nhé.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ
đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ - HS lắng nghe.
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, - HS lắng nghe cách đọc.
biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các
dòng thơ.
- GV chia khổ: (5 khổ)
- HS cùng GV chia khổ thơ.
+ Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa.
+ Khổ 5: Còn lại
- Tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp 5 khổ - HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ phát
thơ và luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, hiện từ khó và luyện đọc.
náo nức,say sưa, xốn xang.
*HSKT đọc bài
- Tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp 5 khổ - HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ, phát
thơ luyện đọc câu khó.
hiện câu khó và luyện đọc câu thơ.
Sáng nay em đi học/
Bình minh/ nắng xôn xao/
Trong lành/ làn gió mát/
Mơn man/ đôi má đào.//
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp - HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ và tập
giải nghĩa từ khó: má đào, mơn man, xốn giải nghĩa từ.
4
xang.
- Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho
HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- Yêu cầu HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ trước lớp.
- Gọi 1 HS đọc cả bài.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- Khổ 1:
+ Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như
thế nào?
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS đọc nhẩm.
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ.
- 1 HS NK đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Đọc thầm khổ 1.
+ Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh
bình minh nắng xôn xao, gió trong lành
mát rượi, gió lướt nhẹ trên má của bạn
+ GV nhận xét, tuyên dương. Mở rộng ý ấy.
nghĩa: Đó là một cảnh đẹp bình yên thể hiện - HS lắng nghe.
cảm xúc rất vui vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi
đi học.
- Khổ 2,3:
+ Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học + Những trang sách ấy rất thơm, có lẽ
có gì thú vị?
mùi của giấy, của mực. Trong trang
sách có hình ảnh của nương lúa, cánh
cò dập dờn, ...
- GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: - HS lắng nghe.
Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của
nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều
giác quan khác nhau.
- Khổ 4:
+ Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui - Đọc thầm khổ 4.
của các bạn nhỏ trong giờ ra chơi.
+ Náo nức nô đùa và túm tụm, say sưa
+ Khi ra chơi em thường làm gì?
vẽ tranh.
- Khổ 5:
+ HS trả lời.
+ Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan - Đọc thầm khổ 5.
học?
+ Lòng bạn vui xốn xang, hát theo nhịp
chân bước...
+ Em có cảm xúc giống bạn không?
+ HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ Câu 5: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng - HS trả lời.
trống tan trường?
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài.
* GV chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học.
Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng
5
trống tan trường.
2.3. Hoạt động: Học thuộc lòng
- Làm việc cá nhân:
+ GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng - HS đọc nhiều lần từng khổ thơ trong
khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu.
3 khổ thơ đầu.
- Làm việc theo nhóm:
+ GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ - Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu.
đầu. Cả lớp đọc thầm theo.
- Làm việc cung cả lớp:
+ GV mời những HS thuộc bài xung phong - HS đọc thuộc 3 khổ thơ đầu, lớp nhận
đọc thuộc lòng trước lớp.
xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường (0,5 tiết)
- Mục tiêu:
+ Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của
em
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới
- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi gợi ý trên ti vi.
trường.
- HS đọc gợi ý:
+ Em đi đến trường cùng ai?
+ Thời tiết hôm đó thế nào?
+ Đường đến trường hôm đó có gì đặc
biệt?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể + Buổi học hôm đó có gì đáng nhớ?
về một ngày đi học của của mình.
- HS sinh hoạt nhóm 4 và kể về một
- Gọi HS trình bày trước lớp.
ngày đi học của mình theo gợi ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trình bày trước lớp.
* Củng cố kĩ năng nói cho HS: Nói rõ ràng, đủ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
nghe, nhìn vào người nghe.
3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau
một tháng học tập
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em sau
một tháng học tập.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc - HS làm việc nhóm đôi.
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm
nghĩ sau một tháng học tập của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
6
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học học vào thực tiễn.
sinh.
+ HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video một số hoạt động của
các bạn ở lớp, trường.
+ HS nối tiếp trả lời.
+ Em hãy nêu các hoạt động của các bạn nhỏ
khi đến trường, lớp?
+ Hoạt động đó có vui không? Có làm cho
mình nhớ không?
+ Nêu cảm nghĩ của em sau 1 tháng học tập.
- Lắng nghe, về nhà thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương, dặn dò HS về nhà kể
lại một ngày đi học của em và chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
____________________________________________________________________
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng:
TOÁN
Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7
Tiết 2: Luyện tập (trang 32)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng bảng nhân 7, chia 7 vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên
quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong
bảng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT nhớ được 1 vài PT trong bảng nhân, chia 7 qua các bài tập
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính, phiếu bài 1, bài 2.
- SGK và các thiết bị, học liệu cần thiết.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
7
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
+ GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” lần - HS tham gia trò chơi.
lượt đọc các phép tính trong bảng nhân 7
hoặc đọc các phép tính trong bảng chia 7 đã
học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt
chơi để khởi động bài học.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
+ GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tên bài.
- Nhắc lại tên bài và ghi vở.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân
7, bảng chia 7.
+ Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong
bảng.
- Cách tiến hành: GV lần lượt đưa từng bài tập lên ti vi, tổ chức cho HS làm bài.
Bài 1: Nêu các số còn thiếu.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS làm bài vào phiếu học tập.
- HS làm bài vào phiếu học tập.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày kết quả và nhận xét lẫn
nhau.
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số - Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 7
thích hợp ở ô có dấu “?”
đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần
7 đơn vị.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* GV củng cố: Bảng nhân, chia 7.
+ GV nêu KQ, HS nêu phép nhân, chia + HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
tương ứng với KQ đó trong bảng nhân, chia
7.
Bài 2. Số ?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý.
- HS nêu yêu cầu bài.
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- HS làm vào phiếu học tập.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS nối tiếp nêu kết quả và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
lẫn nhau.
- HS đọc lại bảng nhân, chia 7.
- HS đọc.*HSKT đọc bài
* Chốt cách tính nhẩm các phép nhân, chia
8
trong bảng nhân, chia 7.
Bài 3: Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp. Hỏi
mỗi hộp có mấy cái cốc?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm
thế nào?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
- HS đọc bài toán.
+ Có 42 cái cốc xếp vào 7 hộp.
+ Mỗi hộp có mấy cái cốc?
+ Ta làm tính chia.
- HS tóm tắt:
7 hộp: 42 cái cốc
Mỗi hộp: … cái cốc?
- GV cho HS làm bài tập vào vở, GV chấm - HS làm bài ra vở, 1 HS lên bảng.
chữa bài.
- Gọi HS nhận xét, nêu kết quả.
- HS nhận xét, đánh giá bài làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* GV chốt: Cách giải bài toán liên quan đến
phép chia.
Bài 4: >, <, = ?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Muốn điền được dấu vào ô trống ta cần - Tính 2 bên ô trống, so sánh rồi điền
làm gì?
dấu hoặc so sánh theo cách khác.
- GV gợi ý HS (nếu HS chưa nghĩ ra cách - HS theo dõi nắm được cách làm.
làm) nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã
học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế
và điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,
b.
- Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính
bằng nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi
phép tính để điền dấu phù hợp hoặc số thứ
hai bằng nhau của mỗi phép tính thì ta so
sánh số thứ nhất của mỗi phép tính.
Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép
tính đều là 7, ta so sánh số 5 và số 4. Ta có 5
> 4. Vậy ta có 7 x 5 > 7 x 4.
- Các phép tính còn lại tương tự.
- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- HS đọc bài làm của mình.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Ta tính kết quả các phép tính rồi điền
9
* GV chốt: Muốn điền dấu <; >, = vào chỗ dấu.
chấm ta làm như thế nào ?
3. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc bảng - HS thi đọc thuộc bảng nhân 7, chia 7.
nhân, chia 7.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Nhắc HS về nhà ôn lại bảng nhân 7, chia 7, - HS ghi nhớ về nhà thực hiện.
vận dụng bảng nhân, chia 7 vào giải quyết
các tình huống thực tế và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
________________________________________
TOÁN
Bài 11 - Tiết 1: Bảng nhân 8, bảng chia 8 (trang 33)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân
8, chia 8.
- Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực tập, bài
toán có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư
duy toán học và năng lực giao tiếp toán.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT nhớ được 1 vài PT trong bảng nhân, chia 8 qua các HĐ và bài tập
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
10
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động
bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
- HS lắng nghe.
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào
trả lời chậm sẽ không được chơi tiếp.
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x 3 = ? rồi chỉ
định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các
câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tên bài, nêu yêu - HS nhắc lại tên bài, ghi đầu bài.
cầu tiết học.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Hình thành được bảng nhân 8 và chia 8.
+ Vận dụng bảng nhân 8 và chia 8 để giải được các bài tập ở phần hoạt động của bài.
- Cách tiến hành:
a. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trên ti vi HS để - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời câu
trả lời câu hỏi.
hỏi.
- Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8.
- Mỗi con bạch tuộc có 8 xúc tu
vậy 2 con bạch tuộc có 16 xúc tu.
- Vậy ta có phép tính nào?
- HS nêu phép tính: 8 x 2= 16
- GV ghi: 8 x 2 = 16
- Từ phép tính 8 x 2 = 16 ta suy ra được phép chia - HS nêu phép tính: 16 : 8 = 2
như thế nào?
- GV ghi: 16 : 8 = 2
b. (Làm việc nhóm)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và - Theo dõi GV hướng dẫn.
bảng chia 8. Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả
của 8 x 2 ta được kết quả của 8 x 3.
- Cho HS thảo luận trong nhóm và nhiệm vụ hoàn - HS suy nghĩ hoàn thành bảng nhân
thành bảng nhân 8, bảng chia 8.
8, bảng chia 8 theo nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS nêu từng phép tính và kết quả
trong bảng nhân 8, chia 8.
- Yêu cầu HS nhẫn xét bảng nhân 8, chia 8.
- HS nêu nhận xét đặc điểm bảng
nhân 8, chia 8.
- Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để - HS đọc thuộc bảng nhân 8, chia 8
11
thuộc bảng nhân 8, bảng chia 8.
2. Hoạt động
Bài 1: Số ?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1 trên ti vi.
- GV gợi ý:
+ Muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế nào?
+ Muốn tìm thương khi biết số bi chia và số chia ta
làm thế nào?
- Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước lớp.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
* Củng cố bằng cách cho HS đọc lại bảng nhân 8,
bảng chia 8.
Bài 2: Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu BT.
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào mỗi câu hỏi trong
bài toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi báo cáo kết
quả tìm được.
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo
cáo trước lớp.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố bảng nhân 8.
3. Vận dụng
và dãy tích cách đều 8 từ 8 đến 80.
*HSKT đọc 1 vài PT.
- Nêu yêu cầu BT.
- Ta lấy 2 thừa số nhân với nhau.
- Ta lấy SBC chia cho SC.
- HS tự hoàn thành bài 1 rồi nối tiếp
nêu kết quả.
- HS nhận xét bổ sung cho nhau.
- 2 HS đọc lại bảng nhân 8, chia 8.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận trong nhóm đôi.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Nhóm khác nhận xét.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc bảng nhân 8, - HS thi đọc thuộc bảng nhân 8,
bảng chia 8.
bảng chia 8.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhắc HS vận dụng bảng nhân 8, chia 8 vào giải - HS ghi nhớ thực hiện.
quyết các tình huống trong cuộc sống và chuẩn
bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
____________________________________________
TIẾNG VIỆT
Nhớ - viết: Đi học vui sao
I. Yêu cầu cần đạt
12
1. Năng lực đặc thù
- Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/dấu ngã.
- Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu trường, lớp, yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*HSKT nhìn tivi chép vài dòng thơ vào vở theo HD của GV.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
+ ... sỏi
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
+ ... xẻng
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ “Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe - viết
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh - HS lắng nghe.
đẹp thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những
hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi
về.... Qua đó thấy được niềm vui của các bạn nhỏ.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
13
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: say sưa, xôn
xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn.
- GV tổ chức cho HS tự nhớ viết bài ra vở.
- HS tự nhớ và viết bài ra vở.
*HSKT nhìn sách chép bài
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV chấm bài.
- GV nhận xét, chữa lỗi chung.
2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết
từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS cùng nhau quan sát tranh, thảo luận - Các nhóm đôi thảo luận và ghi vào
theo nhóm đôi:
vở BT.
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s
hoặc x.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS báo cáo các từ, lớp nhận xét,
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
bổ sung: dòng suối, hoa sim, bờ
suối, nhà sàn, con sóc, xe máy,
xẻng, sỏi đá, sân ...
* Củng cố kĩ năng phân biệt s/x.
b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi
hoặc dấu ngã (nếu còn t/g).
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS làm việc cá nhân.
- Gọi HS nêu các từ tìm được.
- HS nêu các từ theo yêu cầu: cột
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
gỗ, xẻng, cầu thang gỗ, khăn thổ
* Củng cố thanh hỏi và thanh ngã.
cẩm...
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,
có tiếng bắt đầu bằng s/x (hoặc chứa tiếng có
dấu hỏi, dấu ngã)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Cho HS chơi trò truyền điện: Yêu cầu HS tìm - HS đọc yêu cầu bài tập.
thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt đầu bằng s/x (hoặc - HS chơi trò chơi.
chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã).
14
- GV gợi mở thêm:
- HS theo dõi.
Từ ngữ chỉ sự vật
s
Sân trường, sa Dấu Củ sắn, quả sấu,
mạc, chim sẻ, hỏi song cửa, cửa
sông, suối, sầu
 








Các ý kiến mới nhất