Tìm kiếm Giáo án
lop 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thanh Lâm
Ngày gửi: 14h:17' 15-12-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thanh Lâm
Ngày gửi: 14h:17' 15-12-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15/12/2025
Ngày dạy: 22/12/2025
MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc và sử dụng ngôn ngữ bản thân nói về thầy giáo, cô giáo đầu tiên
của em.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng ngữ nghĩa; phân
biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nghĩa từ trong bài.
- Hiểu nội dung bài đọc: Ông ngoại là người thương yêu, luôn chăm lo, chỉ
bảo mọi điều cho bạn nhỏ những ngày chuẩn bị vào lớp Một.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia
học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ, có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em,
ông bà, người thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn nội
dung câu chuyện em đã đọc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân
bằng các việc làm cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ
và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số tranh ảnh dùng minh họa các từ cần giải nghĩa trong
SGK; từ ngữ, câu dài cần chú ý luyện đọc.
- HS: SGK, từ điển Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
Hoạt động của học sinh
2
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi-đáp, Nhóm đôi
- GV giới thiệu về chủ điểm Mái ấm gia đình.
- Nói về hoạt động của mọi người trong một bức
tranh dưới đây:
- Ông bà, cha mẹ là những
người luôn quan tâm, chăm
sóc con cháu từ ăn ngủ, học
hành, vui chơi…
- GV giới thiệu bài mới: Ông ngoại - Câu chuyện
của Nguyễn Việt Bắc sẽ cho chúng ta thấy được
tình cảm gắn bó, sâu nặng giữa ông và cháu.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (15 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Hướng dẫn HS đọc một số từ khó:
+ lặng lẽ, vắng lặng, loang lổ, trong trẻo
- Giải nghĩa từ khó (ngoài SGK)
+ lặng lẽ: im lặng, không có tiếng dộng, tiếng ồn
+ vắng lặng: vắng vẻ và yên tĩnh
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu…hè phố
Đoạn 2: Năm nay,…đầu tiên
Đoạn 3: Một sáng… sau này
Đoạn 4: Trước ngưỡng cửa… tôi
- HS đọc một số từ khó: lặng
lẽ, vắng lặng, loang lổ, trong
trẻo.
-HS đọc giải nghĩa từ khó
phần chú thích trong SGK:
Loang lổ là có nhiều mảng
màu đan xen, lẫn lộn.
- HS theo dõi 4 đoạn trong
SGK đã đánh số thứ tự
3
- Luyện đọc câu dài:
- Hướng dẫn HS đọc ngắt/nghỉ hơi một số câu - HS đọc ngắt nghỉ ở một số
dài. + Những cơn gió nóng mùa hè/đã nhường câu dài.
chỗ cho luồng khí mát dịu buổi sáng.//
+ Trời xanh ngắt trên cao,/xanh như dòng sông
trong,/trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố.//
+ Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy, /là tiếng
trống trường đầu tiên,/ âm vang mãi/ trong đời đi
học của tôi sau này//…
- Luyện đọc từng đoạn:
Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu…hè phố
-HS đọc nối tiếp 4 đoạn
Đoạn 2: Năm nay,…đầu tiên
Đoạn 3: Một sáng… sau này
Đoạn 4: Trước ngưỡng cửa… tôi
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
-HS đọc cả bài
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Ông ngoại là người thương yêu, luôn chăm lo,
chỉ bảo mọi điều cho bạn nhỏ những ngày chuẩn bị vào lớp Một.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, hoạt động nhóm, giảng giải, động
não. Cá nhân, cả lớp.
- HS đọc thầm lại cả bài và TLCH
Câu 1: Tìm những hình ảnh đẹp của Thành phố Câu 1: Trời sắp vào thu,
không khí mát dịu; trời xanh
khi sắp vào thu
ngắt trên cao, xanh như dòng
sông trong, trôi lặng lẽ giữa
những ngọn cây hè phố.
Chuyển ý: Thành phố sắp vào thu thật đẹp và yên
bình. Mùa thu đến cũng là lúc HS bắt đầu một
năm học mới. Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị
đi học như thế nào?
Câu 2: Ông ngoại đã làm những gì cho bạn nhỏ Câu 2: Ông ngoại dẫn bạn nhỏ
đi mua vở, chọn bút, hướng
khi bạn chuẩn bị vào lớp Một?
dẫn bạn cách bọc vở, dán
nhãn, pha mực và dạy bạn
những chữ cái đầu tiên.
Chuyển ý: Không chỉ giúp bạn nhỏ chuẩn bị mọi
4
thứ trước khi đi học, ông ngoại còn đưa bạn nhỏ
đi thăm trường.
Câu 3: Em thích nhất việc làm nào của hai ông Câu 3:
cháu khi đến thăm trường?
+ Ông dẫn bạn nhỏ lang thang
khắp các căn phòng trống
trong cái vắng lặng của ngôi
trường cuối hè.
+ Ông nhấc bổng bạn nhỏ lên
cho bạn gõ thử vào mặt da
loang lổ của chiếc trống
trường.
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là thầy giáo Câu 4: Vì ông là người dạy
bạn những chữ cái đầu tiên,
đầu tiên?
người dẫn bạn đến trường và
- Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó:
cho bạn gõ thử vào chiếc trống
+ Chậm rãi: động tác chầm chậm, không vội trường để nghe tiếng trống đầu
vàng
tiên trong đời đi học.
+ Trong trẻo: âm thanh rất trong, không lẫn tiếng - HS thảo luận nhóm đôi, kể
ồn, tạo cảm giác dễ chịu
nhau nghe.
Câu 5: Nói với bạn về thầy giáo, cô giáo đầu tiên
của em.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não. Cá nhân, cả lớp.
- Yêu cầu HS kể lại 1 kỉ niệm đẹp với ông/bà của - HS kể kỉ niệm của bản thân
em.
- Chuẩn bị: Bài thơ về gia đình, phiếu đọc sách
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
5
MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng ngữ nghĩa
trong bài.
- Tìm đọc một bài thơ về gia đình, viết được Phiếu đọc sách và biết chia sẻ
với bạn về nội dung bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia
học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ, có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em,
ông bà, người thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn nội
dung câu chuyện em đã đọc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân
bằng các việc làm cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ
và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số bài thơ, tranh ảnh dùng minh họa các từ cần giải
nghĩa
- HS: SGK, Phiếu đọc sách
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
- HS tìm hát 1 bài thuộc chủ đề Mái ấm gia đình
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
- Hát,múa Cả nhà thương nhau
6
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố
a. Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng, thong thả, ngắt nghỉ đúng bài văn Ông ngoại
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giảng giải. Cá nhân, cả lớp.
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ - HS nhắc lại nội dung bài.
sở hiểu nội dung văn bản.
Từ đó bước đầu xác định được
+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, trìu mến, giọng đọc của từng nhân vật
thể hiện thái độ trân trọng.
và một số từ ngữ cần nhấn
+ Giọng ông ngoại: trầm ấm, thể hiện thái độ giọng.
thân thương, yêu quý.
Lưu ý: đọc giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, tình cảm.
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ cảnh sắc bầu trời
mùa thu, khung cảnh trường học, việc làm, thái
độ của ông ngoại, từ ngữ chỉ việc làm thái độ của
người cháu.
- GV đọc mẫu đoạn: “Ông còn nhấc bổng…đến
hết”
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
- Tổ chức Thi đua đọc giữa cá nhân/nhóm
- GV nhận xét, tổng kết.
- HS nghe GV đọc mẫu 1 đoạn
- HS luyện đọc lại đoạn trong
nhóm nhỏ, đọc trước lớp.
- HS đọc/ thi đọc trước lớp
hay cho HS khá giỏi đọc cả
bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng, thong thả, ngắt nghỉ đúng một bài thơ em yêu
thích về chủ đề gia đình.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giảng giải, động não. Nhóm, cả lớp
1. Yêu cầu HS chuẩn bị Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà (thư viện..) 1 bài
thơ về gia đình theo hướng dẫn của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu.
Viết Phiếu đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc
bài thơ: Tên bài thơ, tên tác
giả, vần thơ, nội dung bài
thơ….
7
- GV nhận xét và sửa sai (nếu có) khi HS đọc bài
thơ.
- Yêu cầu HS đọc: Phiếu đọc sách những điều em - HS đọc trước lớp bài thơ đã
ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: Tên bài thơ, tên tác
chuẩn bị.
giả, vần thơ, nội dung bài thơ
2. Hướng dẫn HS chia sẻ với bạn về nội dung
bài thơ
- GV gợi ý:
+ Bài thơ nói về nội dung gì?
+ Tình cảm giữa mọi người như thế nào? ….
- Trưng bày, tuyên dương HS có phiếu đọc sách
được trang trí đẹp, đơn giản theo chủ điểm hoặc
nội dung bài thơ.
- HS làm việc theo nhóm
- HS chia sẻ Phiếu đọc sách
- HS xem phần trình bày và
nêu nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Chuẩn bị: Bài 2: Vườn dừa của ngoại/122
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
8
MÔN: TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thể hiện mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia các phép tính trong các
bảng nhân chia đã học.
- Nhận biết những sai lầm thường gặp khi thực hiện các biện pháp tính viết
đối với phép nhân, chia.
- Phân biệt thêm và gấp, bớt và giảm qua các trường hợp cụ thể.
1. Năng lực đặc thù: Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, Giải
quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, tự nhiện và xã hội, Tiếng Việt.
4. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mô hình đồng hồ
- HS: Mô hình đồng hồ, một hạt xúc xắc, một cúc áo nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 4 nhóm, cho HS chơi trò chới
- Các nhóm thay nhau đọc 1
số bảng nhân đã học.
- Các nhóm thay nhau đọc một
số bảng nhân đã học.
- Đọc hai phép nhân và hai
9
phép chia có liên quan.
+ Nhóm thứ nhất đọc một
phép nhân trong bảng (ví dụ:
4x7=28).
+ Nhóm thứ hai áp dụng tính
chất giao hoán của phép nhân
(7x4=28).
+ Nhóm thứ ba đọc một phép
chia có liên quan (28:4=7).
+ Nhóm thứ tư đọc phép chia
có liên quan còn lại (28:7=4).
- Nhận xét, liên hệ vào bài mới.
Tiếp tục một vài lần.
2. Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống hóa lại kiến thức về phép nhân và phép chia, phân biệt
thêm và gấp, bớt và giảm.
Bài 1:
- Hướng dẫn hs nhận biết yêu cầu.
- Tìm hiểu mẫu.
+ Chọn các tấm bìa theo trật tự nhất định (ví dụ:
từ trên xuống, từ trái sang).
+ Tính nhẩm để biết ba số đó có phù hợp yêu
cầu.
Có thể thử bằng phép nhân (tích hai số bé sẽ
bằng số lớn).
Hoặc thử bằng phép chia (thương của số lớn và
một số bé có bằng số còn lại).
- HS tính nhẩm với các tấm
bìa còn lại để biết có mấy
trường hợp phù hợp yêu cầu
rồi trình bày một trường hợp
trên bảng con, chẳng hạn:
+ 6 x 5 = 30
+ 5 x 6 = 30
+ 30 : 5 = 6
- Nhận xét, tuyên dương hs.
+ 30 : 6 = 5
Bài 2:
- Hướng dẫn hs nhận xét yêu cầu: Xác định câu
nào đúng, câu nào sai; với câu sai cần giải thích
- HS thực hiện cá nhân.
- HS giải thích vì sao sai, nêu
10
tại sao sai.
cách sửa sai
- Sửa bài cho HS giải thích vì sao sai.
a) Đúng.
Đ
S
Đ
S
b) Sai (Quên nhớ 2 vào tích ở
hàng chục. HS đọc các thao
tác nhân đúng và thực hiện
phép tính trên bàng con).
c) Đúng.
d) Sai (lần chia thứ hai chưa
viết kết quả 0 vào thương. HS
đọc các thao tac chia đúng và
thực hiện phép tính trên bảng
con).
- HS nêu ý kiến
+ Phép nhân:
- Yêu cầu HS nêu những lưu ý khi thực hiện
phép nhân, chia (viết).
Sau khi đặt tính, trước khi tính
cần xác định phép nhân này
có là phép nhân có nhớ không.
Khi nhân thực hiện thao tác
“nhớ”.
+ Phép chia:
Sao khi “hạ” một chữ số
xuống, nếu số này bé hơn hơn
số chia thì viết 0 ở thương. - - Nhóm đôi mỗi bạn thực hiện
một câu (bảng con) rồi chia sẻ
Bài 3:
- HD hs nhận biết yêu cầu, cho hs thực hiện
nhóm đôi.
- Sửa bài; GV viết bảng.
- HS trả lời các câu hỏi
11
+ thêm là cộng vào
+ Bớt là trừ đi
+ Gấp là nhân
+ Giảm là chia
- GV yêu cầu hs trả lời các câu hỏi về ý nghĩa
các thuật ngữ thêm, bớt, gấp, giảm
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho bài sau.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe, nhận nhiệm
vụ về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
12
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
Tiết: 1
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt
Nam
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Trao đổi về việc sử dụng quỹ tài trợ.
+ Trao gửi yêu thương
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Kể chuyện tương tác”Yêu thương còn mãi”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn
cảnh khó khan.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để xây dựng kế hoạch tham gia
các hoạt động của chủ đề, tập luyện để có tiết mục tốt.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện,
nhân đạo và ra quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào
một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Một số khăn cho HS chơi trò chơi “Em tập làm chú bộ đội”
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3,
13
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho
tiết hoạt động sau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT
NAM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV ổn định tổ chức lớp và quản lí - HS tham gia buổi lễ chào cờ
HS khi Tổng phụ trách Đội tổ chức
nghi lễ chào cờ và thông báo chương
trình kỉ niệm
- GV hỗ trợ tổ chức cho HS tham gia - HS tham gia hoạt động
chào mừng ngày thành lập QĐNDVN
22-12 theo kế hoạch nhà trường.
+ Cho HS xem tranh về chủ đề “ Chú
+ HS xem tranh
bộ đội bảo vệ quê hương”
+ HS tham gia thử thách (Ai gấp nhanh hơn sẽ
+ Tham gia thử thách “ Em tập làm chú
chiến thắng)
bộ đội”. Cho HS thi gấp khăn
- HS nhận xét- Lắng nghe
- GV Nhận xét và tuyên dương
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 15/12/2025
Ngày dạy: 23/12/2025
MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết viết đúng độ cao, độ rộng từng con chữ I, K và từ ứng dụng.
- Viết thành thạo, nét chữ mềm mại.
- Hiểu đúng nghĩa từ ứng dụng: Yết Kiêu-Đó là tên một anh hùng chống
giặc ngoại xâm vào đời nhà Trần
- Biết liên hệ bản thân: Các em càng thêm yêu quê hương đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia
học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
14
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ, có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ rèn chữ viết sạch đẹp, rõ ràng
- Phẩm chất trách nhiệm: Viết đúng các chữ I, K hoa và viết đúng từ, câu ứng
dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; mẫu chữ hoa I, K cỡ nhỏ (hoặc phần mềm viết chữ hoa)
- HS: SGK, bảng con, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho cả lớp cùng hát
HS xem clip hát múa theo
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (15 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu chữ I,K hoa, xác định chiều cao, độ rộng các chữ;
quan sát GV viết mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa; viết chữ hoa vào vở tập viết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Hỏi-đáp
Bước 1: Ôn luyện viết chữ I, K hoa
- Hoạt động cả lớp, cá nhân
- GV hướng dẫn, nhắc lại quy trình viết hoa chữ
I, K
- HS quan sát mẫu chữ hoa
+ HS quan sát mẫu chữ I, K hoa
- HS nhắc lại chiều cao, độ
+ HS nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét.
rộng, cấu tạo nét.
+ Nêu cấu tạo nét chữ trong mối quan hệ so sánh - HS viết chữ I, K hoa cỡ nhỏ
với chữ I hoa.
vào bảng con
- Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV - HS viết chữ I, K hoa cỡ nhỏ
hướng dẫn quy trình viết.
vào VTV.
15
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng
con hoặc vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và
của bạn theo hướng dẫn của GV.
- GV nhận xét, chữa một số bài.
Bước 2: Luyện viết từ ứng dụng
- GV hướng dẫn HS viết từ ứng dụng Yết Kiêu
- GV nhắc lại cácch nối từ chữ Khoa sang chữ I
- GV viết mẫu chữ Yết Kiêu (nếu cần)
- HS đọc và hiểu nghĩa từ Yết
Kiêu (1242 -1303) là một anh
hùng chống giặc ngoại xâm
đời nhà Trần. ông là một trong
năm mãnh tướng của trần
Hưng Đạo. Ông là người có
công giúp nhà Trần chống
giặc Nguyên Mông vào thế kỉ
XIII với biệt tài thuỷ chiến.
- HS viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và
của bạn theo hướng dẫn của GV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (7 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát và đọc câu ứng dụng, HS viết vào vở Tập viết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS đọc:
dụng
Tủ sách im lặng thế thôi
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối Kể bao chuyện lạ trên đời cho
viết thường
em
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ có chữ cái - Hiểu ý nghĩa: Câu thơ nói về
viết hoa T, K
giá trị của sách, cung cấp cho
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và câu em biết bao câu chuyện, bài
ứng dụng vào vở tập viết
thơ, tri thức cần thiết cho cuộc
sống…
- HS viết vào vở tập viết.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (8 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của từ, câu ứng dụng:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, luyện tập, thực hành.
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Khánh - Từ ứng dụng: Khánh Hoà
16
Hoà; câu ứng dụng: Khi vào lớp Một, ông ngoại - Câu ứng dụng: Khi vào lớp
đã dạy tôi bài học đầu tiên.
Một, ông ngoại đã dạy tôi bài
học đầu tiên.
- GV nhắc lại quy trình viết
- Yêu cầu HS viết chữ hoa, tiếng có chữ cái viết - HS viết vào vở tập viết.
hoa và câu ứng dụng
- HS tự đánh giá phần viết của
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu. mình và bạn.
- GV nhận xét một số bài viết
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV tuyên dương một số bài
viết.
- Chuẩn bị: Luyện từ và câu-MRVT Gia đình
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________________________
MÔN: TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xem đồng hồ, đọc nhiệt kế, xác định trung điểm của đoạn thẳng
- Nhận biết phân số qua các hình ảnh trực quan.
- Thực hiện trò chơi liên quan đến nhận biết phép chia hết, phép chia có dư.
1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của việc xem giờ, xem nhiệt kế, vận
dụng vào giải quyết vấn đề dẫn liên quan xem giờ và xem nhiệt kế. Xác định
17
trung điểm của đoạn thẳng.
quan.
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Nhận biết các phân số qua hình
ảnh trực quan
- Giải quyết vấn đề toán học:. Thực hiện trò chơi liên quan đến nhận biết phép
chia hết và phép chia có dư.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và xã hội, Tiếng Việt.
4. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo
Ngày dạy: 22/12/2025
MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc và sử dụng ngôn ngữ bản thân nói về thầy giáo, cô giáo đầu tiên
của em.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng ngữ nghĩa; phân
biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nghĩa từ trong bài.
- Hiểu nội dung bài đọc: Ông ngoại là người thương yêu, luôn chăm lo, chỉ
bảo mọi điều cho bạn nhỏ những ngày chuẩn bị vào lớp Một.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia
học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ, có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em,
ông bà, người thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn nội
dung câu chuyện em đã đọc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân
bằng các việc làm cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ
và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số tranh ảnh dùng minh họa các từ cần giải nghĩa trong
SGK; từ ngữ, câu dài cần chú ý luyện đọc.
- HS: SGK, từ điển Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
Hoạt động của học sinh
2
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi-đáp, Nhóm đôi
- GV giới thiệu về chủ điểm Mái ấm gia đình.
- Nói về hoạt động của mọi người trong một bức
tranh dưới đây:
- Ông bà, cha mẹ là những
người luôn quan tâm, chăm
sóc con cháu từ ăn ngủ, học
hành, vui chơi…
- GV giới thiệu bài mới: Ông ngoại - Câu chuyện
của Nguyễn Việt Bắc sẽ cho chúng ta thấy được
tình cảm gắn bó, sâu nặng giữa ông và cháu.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (15 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Hướng dẫn HS đọc một số từ khó:
+ lặng lẽ, vắng lặng, loang lổ, trong trẻo
- Giải nghĩa từ khó (ngoài SGK)
+ lặng lẽ: im lặng, không có tiếng dộng, tiếng ồn
+ vắng lặng: vắng vẻ và yên tĩnh
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu…hè phố
Đoạn 2: Năm nay,…đầu tiên
Đoạn 3: Một sáng… sau này
Đoạn 4: Trước ngưỡng cửa… tôi
- HS đọc một số từ khó: lặng
lẽ, vắng lặng, loang lổ, trong
trẻo.
-HS đọc giải nghĩa từ khó
phần chú thích trong SGK:
Loang lổ là có nhiều mảng
màu đan xen, lẫn lộn.
- HS theo dõi 4 đoạn trong
SGK đã đánh số thứ tự
3
- Luyện đọc câu dài:
- Hướng dẫn HS đọc ngắt/nghỉ hơi một số câu - HS đọc ngắt nghỉ ở một số
dài. + Những cơn gió nóng mùa hè/đã nhường câu dài.
chỗ cho luồng khí mát dịu buổi sáng.//
+ Trời xanh ngắt trên cao,/xanh như dòng sông
trong,/trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố.//
+ Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy, /là tiếng
trống trường đầu tiên,/ âm vang mãi/ trong đời đi
học của tôi sau này//…
- Luyện đọc từng đoạn:
Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu…hè phố
-HS đọc nối tiếp 4 đoạn
Đoạn 2: Năm nay,…đầu tiên
Đoạn 3: Một sáng… sau này
Đoạn 4: Trước ngưỡng cửa… tôi
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
-HS đọc cả bài
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Ông ngoại là người thương yêu, luôn chăm lo,
chỉ bảo mọi điều cho bạn nhỏ những ngày chuẩn bị vào lớp Một.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, hoạt động nhóm, giảng giải, động
não. Cá nhân, cả lớp.
- HS đọc thầm lại cả bài và TLCH
Câu 1: Tìm những hình ảnh đẹp của Thành phố Câu 1: Trời sắp vào thu,
không khí mát dịu; trời xanh
khi sắp vào thu
ngắt trên cao, xanh như dòng
sông trong, trôi lặng lẽ giữa
những ngọn cây hè phố.
Chuyển ý: Thành phố sắp vào thu thật đẹp và yên
bình. Mùa thu đến cũng là lúc HS bắt đầu một
năm học mới. Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị
đi học như thế nào?
Câu 2: Ông ngoại đã làm những gì cho bạn nhỏ Câu 2: Ông ngoại dẫn bạn nhỏ
đi mua vở, chọn bút, hướng
khi bạn chuẩn bị vào lớp Một?
dẫn bạn cách bọc vở, dán
nhãn, pha mực và dạy bạn
những chữ cái đầu tiên.
Chuyển ý: Không chỉ giúp bạn nhỏ chuẩn bị mọi
4
thứ trước khi đi học, ông ngoại còn đưa bạn nhỏ
đi thăm trường.
Câu 3: Em thích nhất việc làm nào của hai ông Câu 3:
cháu khi đến thăm trường?
+ Ông dẫn bạn nhỏ lang thang
khắp các căn phòng trống
trong cái vắng lặng của ngôi
trường cuối hè.
+ Ông nhấc bổng bạn nhỏ lên
cho bạn gõ thử vào mặt da
loang lổ của chiếc trống
trường.
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là thầy giáo Câu 4: Vì ông là người dạy
bạn những chữ cái đầu tiên,
đầu tiên?
người dẫn bạn đến trường và
- Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó:
cho bạn gõ thử vào chiếc trống
+ Chậm rãi: động tác chầm chậm, không vội trường để nghe tiếng trống đầu
vàng
tiên trong đời đi học.
+ Trong trẻo: âm thanh rất trong, không lẫn tiếng - HS thảo luận nhóm đôi, kể
ồn, tạo cảm giác dễ chịu
nhau nghe.
Câu 5: Nói với bạn về thầy giáo, cô giáo đầu tiên
của em.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não. Cá nhân, cả lớp.
- Yêu cầu HS kể lại 1 kỉ niệm đẹp với ông/bà của - HS kể kỉ niệm của bản thân
em.
- Chuẩn bị: Bài thơ về gia đình, phiếu đọc sách
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
5
MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng ngữ nghĩa
trong bài.
- Tìm đọc một bài thơ về gia đình, viết được Phiếu đọc sách và biết chia sẻ
với bạn về nội dung bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia
học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ, có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em,
ông bà, người thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn nội
dung câu chuyện em đã đọc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân
bằng các việc làm cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ
và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số bài thơ, tranh ảnh dùng minh họa các từ cần giải
nghĩa
- HS: SGK, Phiếu đọc sách
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
- HS tìm hát 1 bài thuộc chủ đề Mái ấm gia đình
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
- Hát,múa Cả nhà thương nhau
6
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố
a. Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng, thong thả, ngắt nghỉ đúng bài văn Ông ngoại
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giảng giải. Cá nhân, cả lớp.
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ - HS nhắc lại nội dung bài.
sở hiểu nội dung văn bản.
Từ đó bước đầu xác định được
+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, trìu mến, giọng đọc của từng nhân vật
thể hiện thái độ trân trọng.
và một số từ ngữ cần nhấn
+ Giọng ông ngoại: trầm ấm, thể hiện thái độ giọng.
thân thương, yêu quý.
Lưu ý: đọc giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, tình cảm.
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ cảnh sắc bầu trời
mùa thu, khung cảnh trường học, việc làm, thái
độ của ông ngoại, từ ngữ chỉ việc làm thái độ của
người cháu.
- GV đọc mẫu đoạn: “Ông còn nhấc bổng…đến
hết”
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
- Tổ chức Thi đua đọc giữa cá nhân/nhóm
- GV nhận xét, tổng kết.
- HS nghe GV đọc mẫu 1 đoạn
- HS luyện đọc lại đoạn trong
nhóm nhỏ, đọc trước lớp.
- HS đọc/ thi đọc trước lớp
hay cho HS khá giỏi đọc cả
bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng, thong thả, ngắt nghỉ đúng một bài thơ em yêu
thích về chủ đề gia đình.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giảng giải, động não. Nhóm, cả lớp
1. Yêu cầu HS chuẩn bị Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà (thư viện..) 1 bài
thơ về gia đình theo hướng dẫn của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu.
Viết Phiếu đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc
bài thơ: Tên bài thơ, tên tác
giả, vần thơ, nội dung bài
thơ….
7
- GV nhận xét và sửa sai (nếu có) khi HS đọc bài
thơ.
- Yêu cầu HS đọc: Phiếu đọc sách những điều em - HS đọc trước lớp bài thơ đã
ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: Tên bài thơ, tên tác
chuẩn bị.
giả, vần thơ, nội dung bài thơ
2. Hướng dẫn HS chia sẻ với bạn về nội dung
bài thơ
- GV gợi ý:
+ Bài thơ nói về nội dung gì?
+ Tình cảm giữa mọi người như thế nào? ….
- Trưng bày, tuyên dương HS có phiếu đọc sách
được trang trí đẹp, đơn giản theo chủ điểm hoặc
nội dung bài thơ.
- HS làm việc theo nhóm
- HS chia sẻ Phiếu đọc sách
- HS xem phần trình bày và
nêu nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Chuẩn bị: Bài 2: Vườn dừa của ngoại/122
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
8
MÔN: TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thể hiện mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia các phép tính trong các
bảng nhân chia đã học.
- Nhận biết những sai lầm thường gặp khi thực hiện các biện pháp tính viết
đối với phép nhân, chia.
- Phân biệt thêm và gấp, bớt và giảm qua các trường hợp cụ thể.
1. Năng lực đặc thù: Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, Giải
quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, tự nhiện và xã hội, Tiếng Việt.
4. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mô hình đồng hồ
- HS: Mô hình đồng hồ, một hạt xúc xắc, một cúc áo nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 4 nhóm, cho HS chơi trò chới
- Các nhóm thay nhau đọc 1
số bảng nhân đã học.
- Các nhóm thay nhau đọc một
số bảng nhân đã học.
- Đọc hai phép nhân và hai
9
phép chia có liên quan.
+ Nhóm thứ nhất đọc một
phép nhân trong bảng (ví dụ:
4x7=28).
+ Nhóm thứ hai áp dụng tính
chất giao hoán của phép nhân
(7x4=28).
+ Nhóm thứ ba đọc một phép
chia có liên quan (28:4=7).
+ Nhóm thứ tư đọc phép chia
có liên quan còn lại (28:7=4).
- Nhận xét, liên hệ vào bài mới.
Tiếp tục một vài lần.
2. Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống hóa lại kiến thức về phép nhân và phép chia, phân biệt
thêm và gấp, bớt và giảm.
Bài 1:
- Hướng dẫn hs nhận biết yêu cầu.
- Tìm hiểu mẫu.
+ Chọn các tấm bìa theo trật tự nhất định (ví dụ:
từ trên xuống, từ trái sang).
+ Tính nhẩm để biết ba số đó có phù hợp yêu
cầu.
Có thể thử bằng phép nhân (tích hai số bé sẽ
bằng số lớn).
Hoặc thử bằng phép chia (thương của số lớn và
một số bé có bằng số còn lại).
- HS tính nhẩm với các tấm
bìa còn lại để biết có mấy
trường hợp phù hợp yêu cầu
rồi trình bày một trường hợp
trên bảng con, chẳng hạn:
+ 6 x 5 = 30
+ 5 x 6 = 30
+ 30 : 5 = 6
- Nhận xét, tuyên dương hs.
+ 30 : 6 = 5
Bài 2:
- Hướng dẫn hs nhận xét yêu cầu: Xác định câu
nào đúng, câu nào sai; với câu sai cần giải thích
- HS thực hiện cá nhân.
- HS giải thích vì sao sai, nêu
10
tại sao sai.
cách sửa sai
- Sửa bài cho HS giải thích vì sao sai.
a) Đúng.
Đ
S
Đ
S
b) Sai (Quên nhớ 2 vào tích ở
hàng chục. HS đọc các thao
tác nhân đúng và thực hiện
phép tính trên bàng con).
c) Đúng.
d) Sai (lần chia thứ hai chưa
viết kết quả 0 vào thương. HS
đọc các thao tac chia đúng và
thực hiện phép tính trên bảng
con).
- HS nêu ý kiến
+ Phép nhân:
- Yêu cầu HS nêu những lưu ý khi thực hiện
phép nhân, chia (viết).
Sau khi đặt tính, trước khi tính
cần xác định phép nhân này
có là phép nhân có nhớ không.
Khi nhân thực hiện thao tác
“nhớ”.
+ Phép chia:
Sao khi “hạ” một chữ số
xuống, nếu số này bé hơn hơn
số chia thì viết 0 ở thương. - - Nhóm đôi mỗi bạn thực hiện
một câu (bảng con) rồi chia sẻ
Bài 3:
- HD hs nhận biết yêu cầu, cho hs thực hiện
nhóm đôi.
- Sửa bài; GV viết bảng.
- HS trả lời các câu hỏi
11
+ thêm là cộng vào
+ Bớt là trừ đi
+ Gấp là nhân
+ Giảm là chia
- GV yêu cầu hs trả lời các câu hỏi về ý nghĩa
các thuật ngữ thêm, bớt, gấp, giảm
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho bài sau.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe, nhận nhiệm
vụ về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
12
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
Tiết: 1
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt
Nam
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Trao đổi về việc sử dụng quỹ tài trợ.
+ Trao gửi yêu thương
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Kể chuyện tương tác”Yêu thương còn mãi”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn
cảnh khó khan.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để xây dựng kế hoạch tham gia
các hoạt động của chủ đề, tập luyện để có tiết mục tốt.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện,
nhân đạo và ra quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào
một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Một số khăn cho HS chơi trò chơi “Em tập làm chú bộ đội”
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3,
13
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho
tiết hoạt động sau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT
NAM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV ổn định tổ chức lớp và quản lí - HS tham gia buổi lễ chào cờ
HS khi Tổng phụ trách Đội tổ chức
nghi lễ chào cờ và thông báo chương
trình kỉ niệm
- GV hỗ trợ tổ chức cho HS tham gia - HS tham gia hoạt động
chào mừng ngày thành lập QĐNDVN
22-12 theo kế hoạch nhà trường.
+ Cho HS xem tranh về chủ đề “ Chú
+ HS xem tranh
bộ đội bảo vệ quê hương”
+ HS tham gia thử thách (Ai gấp nhanh hơn sẽ
+ Tham gia thử thách “ Em tập làm chú
chiến thắng)
bộ đội”. Cho HS thi gấp khăn
- HS nhận xét- Lắng nghe
- GV Nhận xét và tuyên dương
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 15/12/2025
Ngày dạy: 23/12/2025
MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết viết đúng độ cao, độ rộng từng con chữ I, K và từ ứng dụng.
- Viết thành thạo, nét chữ mềm mại.
- Hiểu đúng nghĩa từ ứng dụng: Yết Kiêu-Đó là tên một anh hùng chống
giặc ngoại xâm vào đời nhà Trần
- Biết liên hệ bản thân: Các em càng thêm yêu quê hương đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia
học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
14
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ, có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ rèn chữ viết sạch đẹp, rõ ràng
- Phẩm chất trách nhiệm: Viết đúng các chữ I, K hoa và viết đúng từ, câu ứng
dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; mẫu chữ hoa I, K cỡ nhỏ (hoặc phần mềm viết chữ hoa)
- HS: SGK, bảng con, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho cả lớp cùng hát
HS xem clip hát múa theo
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (15 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu chữ I,K hoa, xác định chiều cao, độ rộng các chữ;
quan sát GV viết mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa; viết chữ hoa vào vở tập viết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Hỏi-đáp
Bước 1: Ôn luyện viết chữ I, K hoa
- Hoạt động cả lớp, cá nhân
- GV hướng dẫn, nhắc lại quy trình viết hoa chữ
I, K
- HS quan sát mẫu chữ hoa
+ HS quan sát mẫu chữ I, K hoa
- HS nhắc lại chiều cao, độ
+ HS nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét.
rộng, cấu tạo nét.
+ Nêu cấu tạo nét chữ trong mối quan hệ so sánh - HS viết chữ I, K hoa cỡ nhỏ
với chữ I hoa.
vào bảng con
- Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV - HS viết chữ I, K hoa cỡ nhỏ
hướng dẫn quy trình viết.
vào VTV.
15
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng
con hoặc vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và
của bạn theo hướng dẫn của GV.
- GV nhận xét, chữa một số bài.
Bước 2: Luyện viết từ ứng dụng
- GV hướng dẫn HS viết từ ứng dụng Yết Kiêu
- GV nhắc lại cácch nối từ chữ Khoa sang chữ I
- GV viết mẫu chữ Yết Kiêu (nếu cần)
- HS đọc và hiểu nghĩa từ Yết
Kiêu (1242 -1303) là một anh
hùng chống giặc ngoại xâm
đời nhà Trần. ông là một trong
năm mãnh tướng của trần
Hưng Đạo. Ông là người có
công giúp nhà Trần chống
giặc Nguyên Mông vào thế kỉ
XIII với biệt tài thuỷ chiến.
- HS viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và
của bạn theo hướng dẫn của GV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (7 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát và đọc câu ứng dụng, HS viết vào vở Tập viết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS đọc:
dụng
Tủ sách im lặng thế thôi
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối Kể bao chuyện lạ trên đời cho
viết thường
em
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ có chữ cái - Hiểu ý nghĩa: Câu thơ nói về
viết hoa T, K
giá trị của sách, cung cấp cho
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và câu em biết bao câu chuyện, bài
ứng dụng vào vở tập viết
thơ, tri thức cần thiết cho cuộc
sống…
- HS viết vào vở tập viết.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (8 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của từ, câu ứng dụng:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, luyện tập, thực hành.
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Khánh - Từ ứng dụng: Khánh Hoà
16
Hoà; câu ứng dụng: Khi vào lớp Một, ông ngoại - Câu ứng dụng: Khi vào lớp
đã dạy tôi bài học đầu tiên.
Một, ông ngoại đã dạy tôi bài
học đầu tiên.
- GV nhắc lại quy trình viết
- Yêu cầu HS viết chữ hoa, tiếng có chữ cái viết - HS viết vào vở tập viết.
hoa và câu ứng dụng
- HS tự đánh giá phần viết của
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu. mình và bạn.
- GV nhận xét một số bài viết
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV tuyên dương một số bài
viết.
- Chuẩn bị: Luyện từ và câu-MRVT Gia đình
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________________________
MÔN: TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xem đồng hồ, đọc nhiệt kế, xác định trung điểm của đoạn thẳng
- Nhận biết phân số qua các hình ảnh trực quan.
- Thực hiện trò chơi liên quan đến nhận biết phép chia hết, phép chia có dư.
1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của việc xem giờ, xem nhiệt kế, vận
dụng vào giải quyết vấn đề dẫn liên quan xem giờ và xem nhiệt kế. Xác định
17
trung điểm của đoạn thẳng.
quan.
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Nhận biết các phân số qua hình
ảnh trực quan
- Giải quyết vấn đề toán học:. Thực hiện trò chơi liên quan đến nhận biết phép
chia hết và phép chia có dư.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và xã hội, Tiếng Việt.
4. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo
 









Các ý kiến mới nhất