Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 2 - TUẦN 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuyền
Ngày gửi: 22h:32' 09-04-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

TUẦN 22 – LỚP 2

NGÀY

2

13/02/2023

3

14/02/2023

4

15/02/2023

5

16/02/2023

Từ ngày 13/02/2023 đến ngày 17/02/2023
MÔN
BÀI DẠY
HĐTN
SHDC: Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh -Khéo”
TOÁN
Bảng chia 5 (tiết 1)
TIẾNG VIỆT
Dàn nhạc mùa hè (tiết 1) - Đọc Dàn nhạc mùa hè
TIẾNG VIỆT
Dàn nhạc mùa hè (tiết 2) - Đọc Dàn nhạc mùa hè
TNXH
Cơ quan vận động (T1)
GDTC
Động tác vươn thở và động tác tay
TV*
Ôn câu kiểu Ai thế nào?
TIẾNG VIỆT
Dàn nhạc mùa hè (tiết 3) - Viết chữ hoa T, Tấc đất tấc
vàng
TIẾNG VIỆT
Dàn nhạc mùa hè (tiết 4) - Từ chỉ đặc điểm. Dấu chấm
TABN
TABN
HĐNK NGLL 2
TOÁN
Bảng chia 5 (tiết 2)
HĐTN
SHCĐ: Tìm hiểu cách làm một số công việc nhà phù hợp
với lứa tuổi. Làm dựng cụ gấp quần áo
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
TV*
GDTC
NHẠC
TNXH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
HĐNK NGLL 1
TOÁN

Mùa đông ở vùng cao (tiết 1) - Đọc Mùa đông ở vùng
cao
Mùa đông ở vùng cao (tiết 2) - Nghe - viết Mưa cuối
mùa. / Phân biệt d/gi; iu;/iêu; oăn/oăng
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 1)
Rèn đọc Dàn nhạc mùa hè
Động tác chân và động tác lườn
Khám phá Bức tranh mô tả cảnh mẹ ru em ngủ dưới
ánh trăng. Nghe nhạc Nghe, cảm thụ và vận động theo
nhạc bài hát Mẹ ơi có biết
Cơ quan vận động (tiết 2)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 3) - MRVT Bốn mùa (tt)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 4) –Nghe kể Sự tích mùa
xuân và bộ lông trắng của thỏ.
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng (tiết 1)
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 2)

Trường Tiểu học Ấp Đình

6

Lớp 2.2

TOÁN
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT

17/02/2023

TIẾNG VIỆT
T*
HĐNK NGLL 3
HĐTN

GV: Nguyễn Thị Thuyền

Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 3)
Chú chim nhỏ (tiết 2)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 5) - Luyện tập thuật việc
được chứng kiến (tt)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 6) - Đọc một bài văn về
bốn mùa
Ôn bảng chia 2
Dấu vân tay vui nhộn
SHL: Rèn luyện thói quen chăm sóc và phục vụ bản thân
GDQTE Chủ đề 2: Gia đình tôi ( tiết 2)

…………………………………………………………….........................................
Thứ Hai, ngày 13 tháng 02 năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp, tự sắp
xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân, thực hiện việc tự chăm sóc, phục vụ bản thân trong
các tình huống thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp,
gọn gàng.
- Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất:
- Thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ của chính bản thân mình và tập thể
- Tự giác sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ - HS lắng nghe kế hoạch tuần
sung và triển khai các công việc tuần mới. mới.
- HS tham gia hoạt động “Gọn - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
Nhanh – Khéo”
“Gọn - Nhanh – Khéo” theo kế hoạch của
nhà trường.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các bạn HS - HS có thái độ nghiêm túc, tập
đã đăng kí tham gia hoạt động
trung và biết cách động viên các
- GV nhắc nhở HS cần có thái độ nghiêm bạn.
túc, tập trung và biết cách động viên các
bạn, anh chị đã tích cực tham gia chia sẻ kĩ
năng chăm sóc và phục vụ bản thân và
trình diễn kĩ năng “Gọn – Nhanh – Khéo”. - HS nêu một điều em ấn tượng
nhất sau hoạt động và chia sẻ.
- GV yêu cầu HS nêu một điều em ấn
tượng nhất sau hoạt động và chia sẻ với
người thân của mình.
...........………………………….
TOÁN

BẢNG CHIA 5 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Thành lập được bảng chia 5.
- Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
2. Phẩm chất:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
3. Năng lực:
* Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Thành lập được bảng chia 5.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK; bộ thiết bị dạy toán; máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4'
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi:
Truyền điện
- Cho HS thay nhau đố các phép nhân trong bảng - HS tham gia chơi.
nhân 5
- GV treo bảng nhân 5 lên một góc bảng lớp
- HS đọc lại bảng chia 5
- Cho HS đọc lại toàn bộ bảng nhân 5
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhắc tựa bài
→ Giới thiệu bài học mới: Bảng chia 5 (T1)
12' 2. Bài mới:
Hoạt động 1: Thành lập bảng chia 5

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

* Mục tiêu: HS biết được bảng chia 5, lập bảng
chia 5
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành,
thảo luận
*Hình thức: Cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành:
a) Nhu cầu thành lập bảng chia 5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán:
+ Có 20 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 5 cái. Hỏi có - Có 20 cái kẹo
mấy bạn được chia?
- Mỗi bạn được 5 cái
- HS thảo luận nhóm bốn thực
+ Có mấy cái kẹo?
hiện thao tác chia các khối lập
phương cho các bạn trong nhóm
+ Mỗi bạn được mấy cái?
+ Có 4 bạn được chia
+ 20 : 5
- Cho HS thao tác chia trên các khối lập phương
+ 5 x 4 = 20
20 : 5 = 4
+ Có mấy bạn được chia?
+ Bạn nào nêu phép tính thích hợp để tìm số bạn - HS đọc phép tính
- Ta có phép chia 5 là 20 : 5 = 4
được chia?
- Học sinh quan sát, làm theo.
+ Các em dựa vào bảng nhân 5 để tìm kết quả
20 : 5
- GV chiếu phép tính 20 : 5 = 4 và yêu cầu HS đọc - Theo dõi
- Từ phép nhân 5 là 5 x 4 = 20 ta có phép chia 5 như - Thảo luận tìm kết quả
thế nào?
- Một vài nhóm trình bày kết quả
và cách làm, các nhóm khác
b) Thành lập bảng chia 5
nhận xét
- GV gắn lên bảng lớp bảng chia 5 chưa hoàn thành
- Lắng nghe
- HS nối tiếp đọc lại bảng chia
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn tìm kết quả phép - Cả lớp đọc lại các phép tính
chia trong bảng
chia trong bảng
- Các nhóm trình bày kết quả

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- GV nhận xét
- Cho HS nối tiếp đọc lại bảng chia
- Nhận xét: Ta gọi bảng trên là bảng chia 5

5'

Hoạt động 2: Học thuộc bảng chia 5
* Mục tiêu: HS nhớ được bảng chia 5
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm của bảng chia 5:

+ Số bị chia lần lượt cách nhau 5
đơn vị
+ Các số bị chia trong bảng chia 5 lần lượt cách nhau + Đều là số 5
+ Thương theo thứ tự từ 1 đến 10
bao nhiêu đơn vị?
+ Các số chia trong bảng chia 5 đều là số nào?

- HS đọc

+ Thương trong bảng chia 5 theo thứ tự từ mấy đến - Vài HS thi đọc
mấy?
- Cho cả lớp đọc các phép tính trong bảng chia 5
- Cho HS đọc thuộc bảng chia 5
10'

- Yêu cầu HS thi đọc
Hoạt động 3: Thực hành
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học đọc
phép nhân, phép chia, tìm các thương trong bảng
chia 5
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: nhóm hai
* Cách tiến hành:
Bài 1.

- HS thực hiện

- GV cho HS thực hiện nhóm hai: một bạn đọc
một vài phép nhân trong bảng nhân 5, bạn còn lại
- Vài nhóm thực hiện
đọc phép chia 5 tương ứng rồi đổi vai trò.
- Cho HS thực hành trước lớp

- HS thực hiện

Trường Tiểu học Ấp Đình

4'

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

Bài 2.
- GV cho HS thực hiện nhóm 2 đố nhau các phép
chia trong bảng chia 5. Nếu thuộc bảng, nói ngay - HS thực hiện
kết quả. Nếu quên, dựa vào phép nhân tương ứng.
- Cho HS thực hành trước lớp
- GV nhận xét
3. Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: Trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh – - Học sinh thi đua 2 đội tiếp sức
Ai đúng
tìm kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- HS thành lập được bảng chia 5.
- Thuộc bảng chia 5 và biết vận dụng bảng chia 5 vào tính nhẩm và thực hiện các
bài toán có liên quan.
...........………………………….
TIẾNG VIỆT

BÀI 3: DÀN NHẠC MÙA HÈ
TIẾT 1,2: ĐỌC DÀN NHẠC MÙA HÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Giải được câu đố về các mùa, nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài và tranh minh học.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đírng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa; hiểu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp thú vị của thiên nhiên mùa hè, bày tỏ
tình yêu vạn vật quanh mình, thiên nhiên thanh bình; biết liên hệ bản thân: Yêu
mến mùa hè, vạn vật quanh mình.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

* Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết
thực bảo vệ thiên nhiên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Giáo viên:

-

- Tranh ảnh, video clip về cảnh vật mùa hè.
- 2 nhạc cụ: nhị và hồ và cảnh nghệ sĩ dung nhị, hồ trong dàn nhạc.
- Bài hát về mùa hè: Kỷ niệm mùa hè.
- Bảng phụ.
b. Học sinh:
- Sách Giáo khoa, vở Tập Viết, VBT Tiếng Việt.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1+ 2
Ổn định lớp:
II.Khởi động:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi về các - HS thảo luận và giải câu đố:
câu đố.

+ Mùa xuân
+ Mùa hè

- GV giới thiệu tên bài.

- HS quan sát tranh và ghi nhớ tên
bài.

III.

Khám phá và luyện tập:

1. Đọc:
- 1 Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu (giọng đọc vui nhộn)
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: loa,

- HS lắng nghe.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

nhịp chày, sóng đôi, ….

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh.

- GV lưu ý HS đọc hết 1 câu thơ mới
nghỉ, nhấn giọng ở các từ biểu thị cảm - HS luyện đọc câu cả lớp.
xúc:

- HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm.

Tiếng chim tu hú//

- HS đọc đồng thanh cả bài.

Tiếng nhị, tiếng hồ//
Tiếng chim cúc cu//
Cung trầm, cung bỗng//
- GV kết hợp giải nghĩa từ cho HS xem - HS giải nghĩa từ: nhị, hồ, cung
tranh minh họa về 2 loại nhạc cụ này:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- GV Mở rộng:  Vì cùng có hai dây nên
đàn hồ có cấu tạo giống như đàn
nhị nhưng kích thước bầu cộng hưởng
lớn hơn, âm thanh trầm hơn đàn nhị.
1. 2 Luyện đọc hiểu:
- GV gọi 1 HS đọc khổ thơ thứ nhất

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi.

+ Ai mở màn cho khúc nhạc mùa hè?

+ Ve kim

- GV gọi 2 HS đọc cả bài thơ.
+ Gọi tên những người bạn trong dàn + Tu hú, chim bồ câu, sáo sậu, cào
nhạc mùa hè? (HS xem tranh minh họa cào, ve sầu.
những người bạn này trong SGK)
+ Hình ảnh nào trong khổ thơ cuối báo - Hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
hiệu mùa hè đến?
+ Em thích người bạn nào trong dàn - HS tự do phát biểu.
nhạc mùa hè? Vì sao?
+ Qua bài thơ này, em cảm nhận gì về - HS nêu suy nghĩ.
mùa hè?

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- GV chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp thú vị
của thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu
vạn vật quanh mình, thiên nhiên thanh
bình.

- HS liên hệ bản thân: yêu thích mùa

- Em sẽ làm gì để giữ mãi mùa hè đẹp hè, yêu mọi vật khi mùa hè, thích nhìn
như thế?

ngắm vẻ đẹp hoa phượng.

1. 3 Luyện đọc lại:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc.

- HS luyện đọc nhóm 4.
- HS đại diện nhóm đọc trước lớp.

- GV nhận xét.

- Cả lớp nhận xét.

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.

- HS luyện đọc thuộc lòng.
- HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em yêu
thích nhất.

- GV nhận xét và tuyên dương.

- HS nhận xét.

1. 4 Luyện tập mở rộng:
- HS đọc yêu cầu của hoạt động Sắc
màu mở rộng
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4: tìm - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm
những từ ngữ chỉ màu sắc của bầu trời, trình bày, các nhóm khác bổ sung:
cây cối khi mùa hè đến.

+ Bầu trời: Ánh nắng trở nên ấm áp
hơn; rời nóng hơn hẳn, ánh nắng trở
nên rực rỡ, vàng ươm; ánh nắng chói
chang làm cho khí hậu nóng bức oi
nồng; ……
+ Cây cối: xanh um, mướt mắt; thơm
phức mùi hoa quả chín mọng, tươi
ngon; bưởi chín vàng đu đưa trước

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- GV mở rộng: khí hậu Việt Nam khá là gió; ……
phức tạp khi mà miền Nam có 2 mùa
nắng, mưa trong khi đó miền Bắc lại có
tới đủ 4 mùa Xuân - Hạ -Thu - Đông.
1. 5 Đánh giá tiết dạy:
- GV yêu cầu HS tự đánh giá tiết học.

- HS tự đánh giá tiết học.

- GV nhận xét, khích lệ, khuyến khích
HS tìm hiểu thêm về các mùa trong
năm.
RÚT KINH NGHIỆM
- Rèn phát âm đúng cho HS các từ sau : loa kèn, mở màn, cung trầm, giã gạo, dàn
nhạc.
- Hs biết yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên.
...........………………………….
TNXH

CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động,
hô trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các cơ quan
nêu trên thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở đúng lúc.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết quan tâm, chăm sóc cơ quan vận động.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết quý trong cơ thể
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia hợp tác nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ
thể mỗi người nếu cơ quan vận động không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động,
hô trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các cơ quan
nêu trên thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 19 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG
5'

HOẠT ĐỘNG DẠY
2. KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG HỌC
.

Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về cơ quan vận động.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực liiện. trò chơi “Cùng -Học sinh tham gia trò chơi: “Cùng
bạn vận động theo nhạc”.
bạn vận động theo nhạc”.
- HS trả lời câu hỏi: Nhờ có các cơ quan nào mà
tay và chân các em cử động và múa được?
- GV mời 2-3 HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:

- HS trả lời

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

“Cơ quan vận động”.
8'

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- Ghi tên bài học vào vở.

3. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Một số xương và khớp
xương của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các xương và
khớp xương trên hình vẽ.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
trang 76 (GV có thể phóng to hình vẽ để HS dễ
quan sát) và làm việc nhóm đôi: Chỉ và nói tên - HS quan sát hình
các xương và khớp xưong của cơ thể trong hình.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên chỉ vị trí của các
xương và khớp xưong được ghi tên trong hình.

- HS thảo luận nhóm đôi-trình bày
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận về
vị trí và tên gọi của một số xương và khớp
- HS nhận xét
xương được ghi trong hình.
- Kết luận: Cơ thể người có nhiều xương:

xương sọ, xương mặt, xương tay, xưong chân,... - HS lắng nghe
Các xưong được nối vói nhau bởi các khớp
xưong.
12'

3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 2: Một số cơ của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên một số cơ của
cơ thể trong hình vẽ.
Cách tiến hành:
-

GV chia lóp thành các nhóm 4 HS.

GV treo hình vẽ vể hệ cơ (hình 2) trong
SGK trang 77 (GV phóng to hình để HS dễ quan
sát) hoặc trình chiếu hình lên bảng.
-

- Học sinh làm việc nhóm 4-hoàn
thành Chỉ và nói tên một số cơ của
cơ thể có trong hình.

- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: Chỉ và nói
-Học sinh trình bày.
tên một số cơ của cơ thể có trong hình.
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ vị -Học sinh khác bổ sung.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

trí và nói tên các cơ được ghi trong lùnh.

GV: Nguyễn Thị Thuyền

-Học sinh nghe

Kêt luận: Trong cơ thê người có nhiêu cơ khác
nliaủ: cơ mặt, cơ bụng, cơ lưng,...
Hoạt động 4.1. : Trò chơi “Hiểu ý đồng đội”
Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức về
tên và vị trí của các xương, khớp xương và cơ
của cơ thể người.
Cách tiến hành:
- HS được chia thành các đội chơi.

HS tham gia trò chơi.
- Một thành viên trong mỗi đội sẽ bốc thăm
mảnh giấy có ghi tên cơ hoặc xương. Sau đó,
bạn dùng hành động mô tả để các bạn còn lại HS tham gia nhận xét
trong đội đoán được tên của cơ hoặc xương đã
ghi trong mảnh giấy.
- GV nhận xét về thái độ tham gia và hoạt động HS tham gia trả lời
của HS trong trò chơi.

3'

- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt cho HS nêu được
nội dung trọng tâm của bài học: Cơ quan vận
động gồm bộ xương và hệ cơ. Giữa các xương
là khớp xương.
4. Củng cố- Vận dụng
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện đặt bàn tay - HS chú ý lắng nghe, thực hiện
lên trang giấy và vẽ lại bàn tay của mình. Tưởng
tượng và vẽ xương, cơ cho bàn tay của em.

IV. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
...........………………………….
GDTC
(GV bộ môn dạy)
...........………………………….
TIẾNG VIỆT *

ÔN CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

1. Kiến thức
- Giúp HS ôn lại từ chỉ đặc điểm và câu kiểu Ai thế nào?
2. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ học bài

- Trung thực: trung thực trong việc học tập và sửa lỗi
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
3. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
-T
- Đặt được câu với từ ngữ tìm được kiểu câu Ai-?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :Trò chơi, bảng phụ.
HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TL

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

Bài 1: Gạch chân dưới từ chỉ đặc
điểm trong đoạn thơ sau:
Em nuôi một đôi thỏ,
Bộ lông trắng như bông,
Mắt tựa viên kẹo hồng
Đôi tai dài thẳng đứng”
Sưu tầm
-GV hướng dẫn học sinh đọc yêu
cầu đề

-HS đọc yêu cầu.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

-HS làm bài
-GV hướng dẫn học sinh làm bài

-HS làm theo.

-HS đổi vở sửa bài

-HS lắng nghe

-HS nhận xét

-HS lắng nghe

-GV nhận xét
Bài 2. Em đặt 1, 2 câu theo mẫu
Ai-thế nào? Có sử dụng từ chỉ đặc HS đọc yêu cầu.
điểm trong bài tập 1.
-GV hướng dẫn học sinh đọc yêu
cầu đề

-HS làm bài

-GV hướng dẫn học sinh làm bài

-HS làm theo.

-HS đổi vở sửa bài

-HS lắng nghe

-HS nhận xét

-HS lắng nghe

-GV nhận xét

...........………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 14 tháng 02 năm 2023
TIẾNG VIỆT

BÀI 3: DÀN NHẠC MÙA HÈ
TIẾT 3: VIẾT CHỮ HOA T
TIẾT 4: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. DẤU CHẤM
I. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Viết đúng chữ T hoa và câu ứng dụng.
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm, câu kể và dấu chấm câu.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- Nói được các âm thanh yêu thích của mùa hè.
* Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực
bảo vệ thiên nhiên.
II. Phương tiện dạy học
-

Giáo viên:

- Mẫu chữ viết hoa T
- Bảng phụ.
b. Học sinh:
- Sách Giáo khoa, vở Tập Viết, VBT Tiếng Việt.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát

- HS hát: Kỷ niệm mùa hè.

- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa T
và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài

- HS lắng nghe

2. Viết
2. 1 Luyện viết chữ T hoa:
- GV cho HS quan sát mẫu chữ T hoa:

- HS quan sát.

- HS nêu nhận xét:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- GV tổ chức cho HS nêu:

+ Chiều cao 2 ô ly rưỡi, độ rộng 2

+ Chiều cao, độ rộng chữ T hoa.

ô ly

+ Chữ T hoa gồm mấy nét?

+ Gồm nét cong trái, nét thắt và nét
cong phải.

- GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát.
T hoa.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- GV yêu cầu HS viết bảng con.

- HS luyện viết bảng con.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
- HS tô và viết chữ T hoa vào
VTV.
2. 2 Luyện viết câu ứng dụng:
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng và tìm - 3 - 4 HS đọc và hiểu nghĩa câu
hiểu nghĩa của câu ứng dụng Tấc đất tấc ứng dụng.
vàng.
+ Tấc đất tấc vàng: khuyên mọi người
phải biết quý trọng và bảo vệ đất đai
ruộng đồng để sản xuất.
- GV viết mẫu từ Tấc, câu ứng dụng Tấc - HS quan sát, lắng nghe.
đất tấc vàng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ T hoa đầu câu.
+ Cách nối từ T sang chữ â.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- HS viết chữ Tấc và câu ứng dụng
Tấc đất tấc vàng vào VTV.
2.3 Luyện viết thêm:
- GV gọi HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ca dao:
Ai ơi về miệt Đồng Tháp
Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn.
- GV mở rộng: Câu ca dao trên cho
thấy thiên nhiên rất đỗi hào phóng ban
phát cho vùng Đồng Tháp Mười nhiều
sản vật và nguồn lợi tôm, cá khá dồi
dào. Lúa trời là loại lúa không ai gieo
sạ mà nó tự nhiên mọc trên cánh đồng
mênh mông nước của vùng Đồng Tháp
Mười ngày xưa.
2. 4 Đánh giá bài viết:
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các
em.
- GV trưng bày một số bài viết đẹp.

Tiết 4
3. Luyện từ:
3. 1 Tìm từ không cùng nhóm:

- HS đổi vở cho nhau để phát hiện
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp
hoặc nhóm.
- HS quan sát, cảm nhận.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài 3a/ - 2 HS đọc yêu cầu
36
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận nhóm đôi và ghi từ:
ghi từ không cùng nhóm vào bảng con

+ lạnh ngắt
+ nâu đất
- Đại diện 3, 4 HS chia sẻ.
- HS nhóm khác nhận xét.

- GV nêu câu hỏi:
+ Tại sao từ lạnh ngắt không cùng - HS nêu ý kiến: vì từ này chỉ về
nhóm?

thời tiết (không khí), các từ trong
đám mây chỉ về màu sắc.
- HS nêu ý kiến: vì từ này chỉ về

+ Tại sao từ nâu đất không cùng nhóm?

màu sắc, các từ trong đám mây chỉ
về thời tiết.

3. 2 Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài 3b/

- 2 HS đọc yêu cầu

36
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo kĩ

- HS thảo luận nhóm 4 và ghi vào

thuật Khăn phủ bàn.

bảng phụ: trong veo, vàng, nhỏ,
tròn, ngọc bích
- Một số nhóm chia sẻ trước lớp.

- GV nhận xét, lưu ý HS: các từ tan, say

- Các nhóm khác bổ sung.

sưa không phải là từ chỉ đặc điểm mà là
từ chỉ trạng thái của sự vật.
- Vậy theo em, từ chỉ đặc điểm là từ như
thế nào?

- HS chia sẻ: chỉ màu sắc, hình

- GV nhận xét, yêu cầu HS tìm thêm

dáng, kích thước.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

một vài từ chỉ đặc điểm khác.

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- HS tìm.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
4. Luyện câu:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài 4/ 36

- 2 HS đọc yêu cầu

- GV chiếu đoạn văn lên, yêu cầu HS - HS chia sẻ kết quả.
trao đổi nhóm 2 và chọn cách ngắt đọan - Các nhóm khác nhận xét.
văn phù hợp.

- HS đọc lại đoạn văn khi đã ngắt

- GV chốt và chiếu kết quả để tất cả HS câu.
quan sát và viết cho đúng: Mùa mưa và
mùa khô ở Sài Gòn quá rõ rệt. Mùa mưa
kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11. Những
tháng còn lại là mùa khô. Mùa mưa trời
mát mẻ. Mùa khô nắng vàng rực rỡ suốt
cả ngày.

- HS chia sẻ: viết hoa đầu câu, cuối

- GV lưu ý HS: khi viết, sau dấu chấm câu có dấu chấm.
em phải thế nào?

- HSviết vào VBT( nếu kịp giờ).
- HS đổi vở để kiểm tra bài viết của
bạn.

- GV nhận xét, tuyên dương các bạn viết - HS nhận xét.
nhanh và chính xác.
IV.

Vận dụng:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong - 2 HS đọc yêu cầu
SGK: Nói về những âm thanh em yêu
thích vào mùa hè.
- GV gợi ý một số câu hỏi hoặc hình ảnh - HS tự do chia sẻ đều mình thích
để HS nói với bạn về âm thanh mùa hè

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

mà mình thích nhất:

GV: Nguyễn Thị Thuyền

về mùa hè.

+ Ngoài những âm thanh mà bài thơ + Âm thanh em yêu thích vào mùa
mang lại, mùa hè các em thích làm gì hè là tiếng ve sầu, là tiếng mưa rào.
nhất? Tại sao?

+ Tiếng lội nước trong hồ chơi.

+ Cảm xúc của em khi thực hiện các + Tiếng cười đùa khi chơi đá bóng.
hoạt động đó.

….

- GV nhận xét.
V. Củng cố:
- Hôm nay, em đã học những nội dung - HS nêu nội dung đã học.
gì?

- HS lắng nghe.

- GV tóm tắt nội dung chính.

- HS nêu cảm nhận của mình.

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
RÚT KINH NGHIỆM
- HS tìm được từ chỉ đặc điểm.
- HS biết ngắt câu . Tuy nhiên, các em còn hay quên viết hoa sau dấu chấm.
...........………………………….
TABN
(GV Bản ngữ dạy)
...........………………………….
HĐNK NGLL2
STEM
...........………………………….
TOÁN

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

BẢNG CHIA 5
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp HS
- Thành lập được bảng chia 5.
- Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
3.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3.2 Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Thành lập được bảng chia 5.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
5. Giáo viên:
- SGK, bộ thiết bị dạy toán, máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập, bộ thiết bị học toán, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi,
sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: cả lớp
* Cách tiến hành:

Hoạt động của học sinh

Trường Tiểu học Ấp Đình

25'

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm nhanh kết quả - HS thực hiện
phép tính chia trong bảng chia 5
→ Giới thiệu bài học mới: Bảng chia 5 (T2)
2. Bài mới:
Hoạt động: Luyện tập
* Mục tiêu: Luyện tập tính nhẩm, tìm số
* Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, trò
chơi, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu làm gì
- Em nhẩm bằng cách nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt bài tập
Bài 2. Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Em làm bằng cách nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt bài tập

- 1 HS đọc yêu cầu
- Tính nhẩm
- Dựa vào bảng chia hoặc
phép nhân tương ứng
- HS làm bài bảng con
- HS trình bày, nêu cách làm
- 1 HS đọc
- Tìm số điền vào chỗ chấm
- Dựa vào bảng chia hoặc
phép nhân tương ứng
- HS thực hiện vào bảng con,
giải thích cách làm.

- 1 HS đọc
- Tìm các số ở mỗi hình
ảnh
- Phép chia, phép nhân;
con mèo, vịt, gà
- Phép cộng, phép chia;
con cú mèo, công, ong
- Dựa vào bảng nhân và
bảng chia

Trường Tiểu học Ấp Đình

5'

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

Bài 3. Tìm số
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Xác định yêu cầu
- Câu a) có các phép tính nào? Có các con vật - Học sinh làm bài và sửa
bài.
nào?
- Câu b) có các phép tính nào? Có các con vật
nào?
- Để tìm các số ở mỗi con vật em làm bằng cách
nào?
- GV hướng dẫn: ở mỗi câu các con vật giống
nhau thể hiện cùng một số.
- Cho HS thực hiện từng câu vào bảng con.
- Nêu kết quả và cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt bài tập.
3. Củng cố
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bảng chia 5
* Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại
* Hình thức Cá nhân
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- GV yêu cầu mỗi HS sẽ đố bạn mình về các
phép chia trong bảng chia 5. Có thể đố xuôi - HS tham gia trò chơi
hoặc đố ngược. (15:5=?, 3=?:5). Bạn được đố
nêu kết quả và đố tiếp bạn khác .
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- HS thuộc bảng chia 5, vận dụng làm bài đúng.
...........………………………….
HĐTN
Tìm hiểu cách làm một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
Làm dụng cụ gấp quần áo.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp, tự sắp
xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân, thực hiện việc tự chăm sóc, phục vụ bản thân trong
các tình huống thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ...
 
Gửi ý kiến