LỚP 2. TUẦN 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Mỹ
Ngày gửi: 20h:28' 09-04-2023
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Mỹ
Ngày gửi: 20h:28' 09-04-2023
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
UBND HUYỆN HÓC MÔN
TRƯỜNG TH ẤP ĐÌNH
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 21
Năm học: 2022 - 2023
Thứ
2
6/02/2023
3
7/02/2023
4
08/02/2023
5
09/02/2023
Tiết
Môn
1
2
3
4
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
1
2
3
4
1
2
Đạo đức
TV*
GDTC
TABN
TABN
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
1
2
3
4
MT
1
2
3
1
2
3
4
Toán
GDTC
T*
Toán
Nhạc
HĐTN
TNXH
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tên bài dạy
SHDC: Hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và
phục vụ bản thân”
Phép chia (tiết 2)
Chuyện bốn mùa (tiết 1, 2) - Đọc Chuyện
bốn mùa
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà,ở trường (T 3)
Ôn viết chính tả (tự chọn)
Ôn các tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
Phép chia (tiết 3)
Ôn tập chủ đề Động vật và thực vật T1
Chuyện bốn mùa (tiết 3) - Viết chữ hoa S,
Sông sâu sóng cả
Chuyện bốn mùa (tiết 4) - Từ chỉ đặc điểm.
Câu kiểu Ai thế nào?
Chú chim nhỏ (T1)
Đầm sen (tiết 1) - Đọc Đầm sen
Đầm sen (tiết 2) - Nghe - viết Đầm sen Phân
biệt êu/uê; l/n, in/inh
Số bị chia-Số chia-Thương
Ôn các tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
Ôn tập về phép chia
Bảng chia 2 T1
Nhạc cụ Giới thiệu triangle - Triangle, vận động cơ
thể - Thực hành đệm cho bài hát Năm mới bình an
SHCĐ: Chơi trò choi 'Tiếp sức”
Nhận biết những việc nhà em có thể thực hiện
Ôn tập chủ đề Động vật và thực vật T2
Đầm sen (tiết 3) - MRVT Bốn mùa
Đầm sen (tiết 4) - Nói và đáp lời mời, lời
khen ngợi
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
6
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
3
H ĐGD NGLL1
1
2
3
4
H ĐGD NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
H ĐGD NGLL3
TV *
HĐTN
10/02/2023
Bảng chia 2 (Tiết 2)
Đầm sen (tiết 5) - Luyện tập thuật việc được
chứng kiến (tiếp theo)
Đầm sen (tiết 6) - Đọc một bài thơ về bốn
mùa
Luyện đọc tuần 21
SHL: Tìm hiểu việc làm chăm sóc và phục vụ
bản thân.
GDQTE Chủ đề 2: Gia đình tôi ( 2 tiết )
TUẦN 21
Thứ Hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ bản thân”
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Tiết học này giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
2. Năng lực:
- NL chung: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: Năng lực thích ứng với cuộc sống
3. Phẩm chất: Yêu nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- bài giảng điện tử; SGK Hoạt động trải nghiệm 2
- Tranh/ảnh, đồ dùng học tập liên quan đến chủ đề; bộ thẻ các đồ dùng
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán)
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ trong lớp
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
công việc tuần mới.
- HS tham gia hưởng ứng phong
– GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia trào “Chăm sóc và phục vụ bản
hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ thân”.
bản thân”.
– GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần
làm để thực hiện tốt các hoạt động trong
tháng.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Sinh hoạt trong lớp do dịch covid19
- GVCN hướng dẫn các quy tắc phòng chống covid19
- Hướng dẫn xếp hàng ra về.
……………………………………………….
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: TOÁN – LỚP 2
CHỦ ĐỀ: PHÉP NHÂN – PHÉP CHIA
TUẦN 21:
BÀI : PHÉP CHIA
(TIẾT 2)
( Sách Chân trời sáng tạo – SGK trang 18, 19)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS lập được phép chia từ phép nhân tương ứng
2. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết:
• Ý nghĩa của phép chia: tương ứng với thao tác chia đều trong cuộc sống.
• Dấu chia.
• Thuật ngữ thể hiện phép chia: Chia đều.
- Thao tác trên đồ dùng học tập: chia thành các phần bằng nhau, chia theo nhóm
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia trên
các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép
chia, bước đầu phân biệt với bài toán về ý nghĩa của phép nhân.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; bộ thiết bị dạy toán; Bài giảng điện tử, ti vi,…
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở Toán; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
5'
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết
hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
+ ND: cho học sinh thi đua đọc thuộc nối tiếp
nhau đọc thuộc bảng chia 2, 5.
- Yêu cầu HS làm bảng con bài toán: Có 10 cái
kẹo, chia cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu
cái kẹo?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng: Phép
chia (tiết 2)
25' Hoạt động 2: Chia theo nhóm
* Mục tiêu:
- Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia
trên các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả
phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân, nhóm
a) Hình thành phép chia:
- GV đọc bài toán dẫn nhập:
“Có 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Hỏi có
mấy bạn được chia kẹo?”
- GV gắn 12 khối lập phương lên bảng.
- GV cho HS làm theo nhóm 4
- GV mời đại diện nhóm trình bày – nhận xét
- GV nhận xét và thao tác với các khối lập
phương trên bảng.
- GV giới thiệu phép chia:
• 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Có 4 bạn
được chia.
• Ta có phép chia 1 2 : 3 = 4
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe – quan sát
- HS thực hiện nhóm: dùng 12
khối lập phương, chia lần lượt
4 lần, mỗi lần chia cho mỗi
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
• GV chỉ vào phép chia, giới thiệu cách đọc và bạn 3 khối lập phương.
5'
cho HS đọc nhiều lần.
- GV chốt: mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia.
- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép
chia tương ứng
3 x 4 = 12
12 : 4 = 3
12 : 3 = 4
b) Thực hành bài toán chia theo nhóm:
Bài 2/ 19 (Thực hành):
- Mời HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS xác định “phần đã cho” và “phần
bài toán hỏi”
- GV mời HS thực hiện theo nhóm 2, thao tác trên
khối hình lập phương và viết phép tính vào bảng
nhóm: Viết phép chia và viết phép nhân tương
ứng.
- Mời các nhóm trình bày kết quả và nêu cách
tính.
- GV nhận xét – chốt bài
• GV giúp HS dựa vào hai phép tính, nói các tình
huống:
Có 10 cái bánh, chia cho mỗi bạn 2 cái bánh.
Có 5 bạn được chia.
5 bạn, mỗi bạn 2 cái bánh, có tất cả 10 cái bánh.
- GV nhận xét – chốt bài: Mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia.
2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
Hoạt động 4 : Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh
– Ai đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Dặn dò Học sinh về nhà luyện chia các nhóm đồ
vật thành các phần bằng nhau.
- HS trình bày – nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS ghi nhớ
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
10 : 5 = 2
2 x 5 = 10
- Học sinh thi đua 2 đội tiếp sức:
Nhẩm tính một số phép tính sau:
6 x 2 = ? 12 : 2 = ? 12 : 6 = ?
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Học sinh tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
- Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia trên các trường hợp cụ thể.
…………………………………………..
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
TUẦN 21
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
CHỦ ĐIỂM : BỐN MÙA TƯƠI ĐẸP
BÀI 2: CHUYỆN BỐN MÙA (tiết 1, 2_ SHS, tr.26 - 27)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Bài học này giúp HS
- Kể được tên các mùa trong năm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh họa;
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mỗi mùa
trong năm đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực ngôn ngữ:
- Nói: Kể tên các mùa trong năm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ. Kể tên được một số loại hoa, quả thường
có trong mỗi mùa.
- Đọc: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng đấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc: Thế giới thiên nhiên vô cùng diệu kì. Từ đó thể hiện tình yêu
thiên nhiên và kích thích sự ham hiểu biết, tìm hiểu về thiên nhiên.
- Nghe : Lắng nghe và nhận xét phần đọc bài, trả lời câu hỏi của bạn.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.
Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Tham gia tốt các hoạt động học tập.
II. Phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án điện tử, mũ xuân hạ thu đông cho HS sắm vai
- Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A. Khởi động (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và dẫn dắt vào bài mới.
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn
đáp, trực quan, thảo luận nhóm đôi
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm Bốn mùa tươi
đẹp.
và hỏi HS : “ Em có suy nghĩ gì về tên chủ
điểm Bốn mùa tươi đẹp.
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ
với bạn về về tên của các mùa mà em biết.
- Cho HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét kết hợp giới thiệu bài mới
Chuyệ̣n bốn mùa
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ
điểm và nêu suy nghĩ của mình về
tên chủ điểm Bốn mùa tươi đẹp.
- HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ
với bạn về tên của các mùa mình
biết:
- HS trình bày trước lớp
- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
Chuyệ̣n bốn mùa, nhắc lại tên bài.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ để
để phán đoán nội dung bài đọc: nói về việc phán đoán nội dung bài đọc, nhân
gì,…
vật, lời nói, hành động của các
nhân vật,…
B. Khám phá và luyện tập
HĐ1: Luyện đọc thành tiếng (30')
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng, lưu loát từ
ngữ, câu, đoạn, bài.
Phương pháp, hình thức tổ chức: rèn
luyện theo mẫu, đọc cá nhân, nhóm 2(từ
khó, câu), nhóm 3(đoạn), thi đọc
Cách tiến hành:
- Đọc mẫu toàn bài.
- Lắng nghe
- Nêu cách đọc: đọc phân biệt giọng nhân
vật: giọng người dẫn chuyện thong thả,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm
của từng mù̀a, giọng nàng Đông buồn bã,
giọng nàng Xuân vui tươi, giọng nàng Thu
nhỏ nhẹ, giọng nàng Hạ tinh nghịch, giọng
bà Đất hiền từ
- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm 2 và lưu ý - HS đọc nối tiếp trong nhóm 2
các từ khó đọc.
- Yêu cầu HS nêu từ khó đọc
- HS nêu từ khó đọc. VD: sung
- Hướng dẫn cách đọc từ khó
sướng, nảy lộc, phá cỗ
- Mời một số HS luyện đọc lại
- HS luyện đọc từ khó đọc.
- Nhận xét
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ ở một số câu
- Lắng nghe, theo dõi SGK
dài, nhấn giọng ở một số từ ngữ:
Nhưng phả̉i có nắng của em Hạ,/ cây trong
vườn/ mới đơm trái ngọt.
Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để cây cối
đâm chồi/ nảy lộc.//
- Yêu cầu HS luyện đọc câu theo nhóm 2.
- HS luyện đọc
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- Mời 1, 2 nhóm đọc lại.
- Hướng dẫn giải nghĩa từ cần lưu ý. Cho
HS xem hình ảnh minh hoạ (lộc, rước đèn
phá cỗ, bập bùng bếp lửa nhà sàn)
- Chia bài làm 3 đoạn. Yêu cầu HS đọc
đoạn theo nhóm 3.
- Cho các nhóm thi đọc
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc.
- HS đọc câu
HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: lộc (chồi lá non),…
- Luyện đọc theo nhóm 3, mỗi HS
đọc 1 đoạn.
- Các nhóm thi đọc trước lớp.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HĐ2: Luyện đọc hiểu (10')
Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong
sách. Biết liên hệ bản thân
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn
đáp, trực quan, thảo luận nhóm 4.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4 và thực hiện
các yêu cầu sau:
* Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc thầm
bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Yêu cầu lớp phó học tập điều khiển các
nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, hỏi HS về nội dung bài đọc.
- Hỏi HS: Qua bài đọc trên, em có suy nghĩ
gì về thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
Thư giãn : - GV cho HS xem đoạn phim
về bốn mùa
HĐ3: Luyện đọc lại (15')
Mục tiêu: HS đọc bài lưu loát, đọc phân
biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn
chuyện thong thả, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ đặc điểm của từng mù̀a, giọng
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo
luận theo nhóm 4 để trả lời câu
hỏi trong SGK.
- Trình bày trước lớp
- Lắng nghe, nhận xét phần trình
bày của bạn
- HS nêu nội dung bài đọc: Mỗi
mùa trong năm đều có vẻ đẹp
riêng, đều có ích cho cuộc sống.
- HS liên hệ bản thân: Yêu quý
thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
nàng Đông buồn bã, giọng nàng Xuân vui
tươi, giọng nàng Thu nhỏ nhẹ, giọng nàng
Hạ tinh nghịch, giọng bà Đất hiền từ.
Phương pháp, hình thức tổ chức: rèn
luyện theo mẫu, vấn đáp, thi đọc.
Cách tiến hành:
- GV hỏi: Qua bài Chuyện bốn mùa, em
hiểu được điều gì?
- GV: Vậy các em cần đọc bài với giọng
thế nào?
- GV đọc mẫu lại đoạn 3 từ Các cháu đến
đáng yêu.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 trong nhóm 2.
- GV cho HS thi đọc đoạn 3 trước lớp, HS
khá, giỏi thi đọc cả bài.
HĐ4: Luyện tập mở rộng (10')
Mục tiêu: HS kể tên được các loại hoa quả
thường có ở mỗi mùa.
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn
đáp, trực quan, thảo luận nhóm 4, trò chơi
Hoa thơm trái ngọt
Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm 4 về các loại hoa
quả thường có ở mỗi mùa.
- Tổ chức trò chơi Hoa thơm trái ngọt. GV
nói Hoa trái mùa nào thì các nhóm sẽ
nhanh chóng viết ra bảng nhóm càng nhiều
loại hoa trái mùa đó càng tốt trong thời
gian 2 phút.
Đội nào viết nhiều và đúng hoa trái theo
mùa thì sẽ giành chiến thắng.
- Tổng kết trò chơi. Tuyên dương đội chiến
thắng.
- GV lưu ý: có những loại hoa quả có trong
4 mùa: chuối, mười giờ, cúc bách nhật,..
Hiện nay, nhờ kĩ thuật lai tạo giống, có
những loài hoa quả có ở cả 4 mùa, VD: hoa
cúc, cam, xoài, bưởi, dưa hấu
- GV có thể mở rộng cho HS biết về hoa,
quả vùng miền theo mùa
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- HS nêu cách hiểu của mình.
- HS nêu giọng đọc bài, xác định
được giọng đọc toàn bài và một
số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV đọc lại đoạn từ Các
cháu đến đáng yêu.
- HS luyện đọc trong nhóm 2, đọc
trước lớp đoạn 3
- HS thi đọc, nhận xét bài đọc của
bạn
- HS thảo luận nhóm 4 về các loại
hoa quả thường có ở mỗi mùa.
- Tham gia trò chơi Hoa thơm trái
ngọt theo nhóm 4.
VD:
mùa xuân: hoa đào, hoa mai, cam,
quýt mùa hè: hoa phượng, hoa
bằng lăng, quả vải, quả mận
mùa thu: hoa cúc, quả hồng, quả
bưởi, quả xoài
mùa đông: hoa dong riềng, quả
lựu, quả lê
- Lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
Kể tên các mùa trong năm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
HS còn lúng túng khi kể tên một số loại hoa, quả thường có trong mỗi mùa
-
…………………………………..
Đạo đức
BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ, Ở TRƯỜNG (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở nhà, ở trường.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- HS biết và ghi nhớ được các số điện thoại cứu trợ khẩn cấp và một số số điện thoại
quan trọng của người thân để có thể gọi khi cần sự trợ giúp.
- HS có ý thức nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường.
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ
- Biết nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
- Nêu những cách tìm kiếm sự hỗ trợ
khi ở nhà mà em biết?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Vận dụng:
* Hoạt động 1: Chia sẻ cách tìm
kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở
nhà, ở trường.
- GV có thể cho HS chia sẻ cách tìm
kiếm sự hỗ trợ theo trải nghiệm cá
nhân hoặc chia lớp thành các nhóm và
phát cho mỗi nhóm một bảng ghi sẵn 2
cột "Ở nhà" và "Ở trường".
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ
trước lớp và tổng kết hoạt động.
* Hoạt động 2: Nhắc nhở các bạn và
người thân tìm kiêm sự hỗ trợ khi
Hoạt động của HS
- 2-3 HS nêu.
- HS hội ý trong nhóm và ghi cách tìm
kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường vào
bảng trong thời gian 5 phút. Đội nào
ghi được nhiều cách tìm kiếm sự hỗ trợ
khi ở nhà, ở trường nhất sẽ là đội chiến
thắng.
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
cần thiết.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm 4, yêu cẩu mỗi nhóm bốc thăm
chọn một trong số các tình huống do
GV đưa ra.
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- Các nhóm thảo luận cách xử lí và sắm
vai thực hành nhắc nhở bạn hoặc người
thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở
trường.
- GV mời một vài nhóm thực hành sắm
vai trước lớp. Cả nhóm khác nhận xét,
góp ý cách xử lí tình huống của nhóm
bạn.
* Hoạt động 3: Lập danh sách các sô
điện thoại.
- GV giới thiệu cho HS về các số điện
thoại cứu trợ khẩn cấp bằng nhiều hình - HS tự lập danh sách và trang trí trong
thức trực quan (treo bảng phụ, xem
khoảng 3 phút.
tranh, xem clip,...). Sau đó, mỗi HS tự
ghi nhớ và lập một danh sách bao gồm:
Các số điện thoại cứu trợ khẩn
cấp.
Số điện thoại quan trọng khác: số
điện thoại của người thân trong gia
đình (bố mẹ, anh, chị, người nuôi
dưỡng,...), số điện thoại của thầy, cô
giáo.
- GV tổ chức cho HS trưng bày kết quả
lập danh sách và dặn dò HS cẩn ghi
nhớ các số điện thoại này, có thể dán ở
góc học tập hoặc trên hộp bút, ba lô,...
để phòng khi cẩn thiết.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nêu câu hỏi cho HS chia sẻ:
Vì sao cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi
ở nhà, ở trường?
Nêu điều mà em cân thay đổi để
- HS đọc ghi nhớ
tìm kiếm sự hỗ trợ khi ờ nhà, ở trường.
- GV tổ chức cho cả lớp đọc phẩn Ghi
nhớ trong SGK Đạo đức2, trang 51.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- Kể được một số tình huống cần sự hỗ trợ và nêu được vì sao cần tìm kiếm sự hỗ trợ
khi ở nhà, ở trường. HS liên hệ được bản thân.
- Biết được một cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở nhà, ở trường.
……………………………………………………….
TIẾNG VIỆT*
Ôn viết chính tả (tự chọn)
Ôn chính tả Nghe viết Chuyện bốn mùa
I.
-
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức – Kỹ năng
HS viết chính xác đoạn chính tả của bài Chuyện bốn mùa, trình bày đúng đoạn văn
xuôi.
Chữ viết rõ ràng.
2. Năng lực
Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II. Chuẩn bị
Giáo viên: bảng phụ chép bài chính tả, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập.
Học sinh: sgk, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hiểu nội dung đoạn chính tả
Mục tiêu: Giúp HS hiểu nội dung đoạn chính tả.
Bước 1: Học sinh đọc bài chính tả.
Bước 2: làm việc nhóm đôi
+ Hs thảo luận số câu trong bài chính tả.
+ Học sinh trả lời các câu hỏi, viết các tên riêng vào
bảng con.
Bước 2- HS nêu nội dung đoạn chính tả, cả lớp lắng
nghe, nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết từ khó
Mục tiêu: Giúp HS viết đúng từ khó trong bài.
Bước 1: Hs tìm từ khó trong đoạn
Bước 2: HS thảo luận nhóm 2
+ Hs trao đổi các từ khó viết với nhau, thảo luận,
phân tích các từ và nêu cách sửa lỗi.
Bước 3: Chia sẻ trước lớp.
+ Hs nêu các từ khó viết.
+ Hs viết bảng con một số từ.
Hoạt động 3: Hs viết bài vào vở
Mục tiêu: Giúp HS viết đúng bài chính tả
Bước 1: Hs nhìn chép
Bước 2: Nhóm đôi, đổi vở cho nhau, soát lỗi.
- Hs dùng bút chì gạch chân lỗi sai và giúp bạn sửa
Giáo viên
- Gv giới thiệu đoạn chính tả.
- GV nêu câu hỏi
+ Đoạn văn có mấy câu?có các
loại dấu câu nào?
+ Tìm các tên riêng trong bài?
- Gv quan sát, theo dõi, tư vấn
cho Hs, giúp hs sửa sai.
- Gv quan sát, theo dõi, giúp hs
sửa sai.
- nhận xét, gv chấm.
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
sai.
Bước 3: chia sẻ lỗi trước lớp.
* Rút kinh nghiệm
- Còn vài em chưa viết hoa đúng quy tắc
- Tốc độ viết bài có nhanh hơn trước, học sinh biết soát lỗi cho bạn một cách chính xác
TUẦN 21:
……………………………………………………….
GDTC
Ôn các tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
GV BỘ MÔN
……………………………………………………….
Thứ Ba, ngày 07 tháng 2 năm 2023
TA BẢN NGỮ
GV BỘ MÔN
……………………………………………………….
TUẦN 21
MÔN: TOÁN – LỚP 2
CHỦ ĐỀ: PHÉP NHÂN – PHÉP CHIA
BÀI : PHÉP CHIA
(TIẾT 3)
( Sách Chân trời sáng tạo – SGK trang 20, 21)
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- HS nhận biết ý nghĩa của phép chia, dấu chia, thuật ngữ thể hiện phép chia: chia
đều
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép chia.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động nhóm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
- Năng lực mô hình hóa toán học.
* Năng lực đặc thù:
+ Tư duy và lập luận toán học
+ Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được về các vấn đề trong bài.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
2. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử, Sách Toán lớp 2; bộ thiết bị dạy toán; ………
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
5'
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Tổ chức trò chơi: điều hành trò chơi: Đố bạn
biết
+Nội dung chơi: đưa ra phép nhân để bạn nêu
phép chia tương ứng:
4 x 3 = 12
5 x 4 = 20 (…)
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng
20' 2. Hoạt động 2: Thực hành:
* Mục tiêu:
- Nhận biết được phép chia.
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ
phép nhân viết thành 2 phép chia.
* Phương pháp: Thực hành, vấn đáp, giải quyết
vấn đề.
* Hình thức: Cả lớp, nhóm
* Cách tiến hành:
*GV giao nhiệm vụ học tập cho HS
Bài 1:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV Phân tích mẫu – Đặt câu hỏi:
• Có mấy hàng xe? (4 hàng)
• Mỗi hàng có mấy xe? (6 xe)
• Cái gì lặp lại? (6 xe)
• Số xe được lấy mấy lần? (Số xe được lấy 4 lần)
- Mời HS nêu phép tính tìm số xe có tất cả?
(6 X 4 = 24)
- Yêu cầu HS đọc hai phép chia tương ứng từ phép
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi.
- HS thực hiện
- HS đọc
- HS lắng nghe – trả lời
- HS nêu – nhận xét
- HS nêu
- HS nói – nhận xét
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
nhân trên. (24 : 4 = 6, 24 : 6 = 4).
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS dựa vào ba phép tính, nói các
tình huống:
+ Có 4 hàng xe, mỗi hàng 6 xe, có tất cả 24 xe.
+ Xếp đều 24 xe thành 4 hàng, mỗi hàng có 6xe.
+ 24 xe, xếp mỗi hàng 6 xe, có 4 hàng.
- GV chia nhóm bốn: Mời HS tìm hiểu yêu cầu
của bài, nhận biết:
• Dựa vào hình ảnh, viết phép nhân thích hợp.
• Dựa vào phép nhân, viết hai phép chia tương
ứng.
- Mời HS thực hiện bài câu a, b vào vở.
- Mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét – chốt: Mối quan hệ của phép
nhân và phép chia.
* Lưu ý: Khi sửa bài, khuyến khích HS nói theo
phân tích mẫu.
Bài 2:
- Mời hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS trong nhóm tự tìm hiểu và làm bài
vào vở.
- Tổ chức sửa bài
- GV nhận xét
* Lưu ý: Khi sửa bài, khuyến khích HS nói tình
huống phù hợp với phép tính.
Chẳng hạn:
• 7 X 8 = 56----► Có 8 bạn, mỗi bạn có 7 cái
kẹo, có tất cả 56 cái kẹo.
• 56: 8 = 7 -----► Chia đều 56 cái kẹo cho 8
bạn, mỗi bạn được 7 cái kẹo.
• 56: 7 = 8 -----► Có 56 cái kẹo, chia cho mỗi
bạn 7 cái, có 8 bạn được chia.
Bài 3:
- Mời hs nêu yêu cầu của bài
- GV phân tích mẫu.
• Để biết 20 chia 5 bằng mấy.
• Ta nhẩm xem 5 nhân mấy bằng 20 (5 X 4 =
20).
• Vậy 20 chia 5 bằng 4.
- Mời HS thực hiện bài làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS sửa bài
- GV nhận xét – chốt bài
* Lưu ý: Khi sửa bài, lưu ý HS nói cách nhẩm.
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- HS thực hiện nhóm
- HS trình bày – nhận xét
- HS đọc
- HS thực hiện nhóm
- HS trình bày bài
- HS nêu
- HS cùng thực hiện
- HS làm bài
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS tham gia
- HS đọc và phân tích đề
- HS theo dõi
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
THƯ GIÃN: 1 phút
- Tổ chức trò chơi: Rùa về đích
- Các phép tính trong bảng là các phép nhân trong
bảng nhân 2 và nhân 5. Nhiệm vụ hs phải tìm
được các phép nhân, chia đúng để giúp Rùa về
được nhà.
- Tổ chức hs thi đua tiếp sức.
- GV nhận xét
Bài 4:
- Mời hs đọc đề bài và phân tích đề bài câu a, b
- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán a,b
- GV tổ chức sửa bài và nhận xét.
Bài 5:
GV nêu yêu cầu
- GV tổ chức Trò chơi: Đua xe
- Tổ chức các nhóm làm vào phiếu, nhóm nào làm
nhanh nhất sẽ chiến thắng.
- GV sửa bài – nhận xét
- GV chốt bài
5'
Hoạt động 4 : Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: trò chơi.
- GV chia lớp thành hai đội A và B.
- Học sinh thi đua 2 đội
+ Đội A viết một phép nhân trong bảng nhân 2
hoặc nhân 5, đội B đọc hai phép chia tương
ứng.
Ví dụ: 2 x 9 = 1 8 --- -► 1 8 : 9 = 2
18 : 2 = 9
+ Đổi vai, đội B viết phép nhân đội A đọc phép
chia.
+ Sau khi mỗi đội viết một số phép nhân thì
phân định thắng thua và cả lớp hoan nghênh.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động thực tế:
+ GV nhắc nhở HS luôn có ý thức chia đều (đồ ăn,
đồ chơi,...) cho mọi người.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS hiểu và vận dụng tốt phép chia.
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- HS biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải
quyết được vấn đề.
.......................................................
Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và xã hội lớp 2
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 17: THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT VÀ
THỰC VẬT
( Tiết 1, SHS, trang 70, 71)
I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS:
1. Kiến thức:
-Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả môi trường sống của
chúng.
2. Kĩ năng: Quan sát và ghi nhận lại tên, môi trường sống của một số động vật, thực
vật.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
4. Năng lực chú trọng : Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
5. Phẩm chất: Biết quan tâm,chăm sóc loài vật có ích, bảo vệ thực vật và động vật.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Các hình trong bài 17 SGK, phiếu quan sát.
2. Học sinh: SGK, VBT, vở, bút, nón, chai nước, giấy A4, hộp màu,...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, trò chơi, thí
nghiệm, dự án, đóng vai, dạy học nêu vấn đề, kể chuyện, thảo luận nhóm, thực hành,
điều tra đơn giản ….
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
5' 1.Hoạt động khởi động và khám phá
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để
HS kể tên được một số cây và con vật có
ở nơi em sống, dẫn dắt vào bài mới.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp,…
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS kể tên được một số cây và
con vật có ở nơi em sống và quỉ định bất kì một
HS trả lời.
Hoạt động của học sinh
.- HS kể tên được một số cây và con vật có ở
nơi em sống .
Ghi tên bài học vào vở.
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
8'
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
-GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
“Thực hành tìm hiểu môi trường sống của
thực vật và động vật”.
2.Hoạt động hình thành, phát triển năng -Học sinh chuẩn bị: phiếu quan sát, vở, bút,
lực nhận thức, tìm hiểu: (25 -27')
(nón, chai nước nếu quan sát bên ngoài nhà
2.1.Hoạt động 1: Trước khi quan sát
trường)
Mục tiêu: HS biết chuẩn bị các vật
dụng, đồ dùng học tập để chuẩn bị cho
việc quan sát.
Phương pháp, hình thức tổ
chức:trực quan, quan sát, vấn đáp,…
Cách tiến hành:
-G V yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang
70 và trả lời câu hỏi: Em cần chuẩn bị những gì
để quan sát, tim hiểu môi trường sống của thực
vật và động vật?
-GV tổ chức cho HS trình bày trước lóp.
-GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Các em cần chuẩn bị phiếu
quan sát, vở, bút, (nón, chai nước n...
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
UBND HUYỆN HÓC MÔN
TRƯỜNG TH ẤP ĐÌNH
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 21
Năm học: 2022 - 2023
Thứ
2
6/02/2023
3
7/02/2023
4
08/02/2023
5
09/02/2023
Tiết
Môn
1
2
3
4
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
1
2
3
4
1
2
Đạo đức
TV*
GDTC
TABN
TABN
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
1
2
3
4
MT
1
2
3
1
2
3
4
Toán
GDTC
T*
Toán
Nhạc
HĐTN
TNXH
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tên bài dạy
SHDC: Hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và
phục vụ bản thân”
Phép chia (tiết 2)
Chuyện bốn mùa (tiết 1, 2) - Đọc Chuyện
bốn mùa
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà,ở trường (T 3)
Ôn viết chính tả (tự chọn)
Ôn các tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
Phép chia (tiết 3)
Ôn tập chủ đề Động vật và thực vật T1
Chuyện bốn mùa (tiết 3) - Viết chữ hoa S,
Sông sâu sóng cả
Chuyện bốn mùa (tiết 4) - Từ chỉ đặc điểm.
Câu kiểu Ai thế nào?
Chú chim nhỏ (T1)
Đầm sen (tiết 1) - Đọc Đầm sen
Đầm sen (tiết 2) - Nghe - viết Đầm sen Phân
biệt êu/uê; l/n, in/inh
Số bị chia-Số chia-Thương
Ôn các tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
Ôn tập về phép chia
Bảng chia 2 T1
Nhạc cụ Giới thiệu triangle - Triangle, vận động cơ
thể - Thực hành đệm cho bài hát Năm mới bình an
SHCĐ: Chơi trò choi 'Tiếp sức”
Nhận biết những việc nhà em có thể thực hiện
Ôn tập chủ đề Động vật và thực vật T2
Đầm sen (tiết 3) - MRVT Bốn mùa
Đầm sen (tiết 4) - Nói và đáp lời mời, lời
khen ngợi
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
6
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
3
H ĐGD NGLL1
1
2
3
4
H ĐGD NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
H ĐGD NGLL3
TV *
HĐTN
10/02/2023
Bảng chia 2 (Tiết 2)
Đầm sen (tiết 5) - Luyện tập thuật việc được
chứng kiến (tiếp theo)
Đầm sen (tiết 6) - Đọc một bài thơ về bốn
mùa
Luyện đọc tuần 21
SHL: Tìm hiểu việc làm chăm sóc và phục vụ
bản thân.
GDQTE Chủ đề 2: Gia đình tôi ( 2 tiết )
TUẦN 21
Thứ Hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ bản thân”
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Tiết học này giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
2. Năng lực:
- NL chung: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: Năng lực thích ứng với cuộc sống
3. Phẩm chất: Yêu nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- bài giảng điện tử; SGK Hoạt động trải nghiệm 2
- Tranh/ảnh, đồ dùng học tập liên quan đến chủ đề; bộ thẻ các đồ dùng
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán)
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ trong lớp
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
công việc tuần mới.
- HS tham gia hưởng ứng phong
– GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia trào “Chăm sóc và phục vụ bản
hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ thân”.
bản thân”.
– GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần
làm để thực hiện tốt các hoạt động trong
tháng.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Sinh hoạt trong lớp do dịch covid19
- GVCN hướng dẫn các quy tắc phòng chống covid19
- Hướng dẫn xếp hàng ra về.
……………………………………………….
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: TOÁN – LỚP 2
CHỦ ĐỀ: PHÉP NHÂN – PHÉP CHIA
TUẦN 21:
BÀI : PHÉP CHIA
(TIẾT 2)
( Sách Chân trời sáng tạo – SGK trang 18, 19)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS lập được phép chia từ phép nhân tương ứng
2. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết:
• Ý nghĩa của phép chia: tương ứng với thao tác chia đều trong cuộc sống.
• Dấu chia.
• Thuật ngữ thể hiện phép chia: Chia đều.
- Thao tác trên đồ dùng học tập: chia thành các phần bằng nhau, chia theo nhóm
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia trên
các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép
chia, bước đầu phân biệt với bài toán về ý nghĩa của phép nhân.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; bộ thiết bị dạy toán; Bài giảng điện tử, ti vi,…
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở Toán; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
5'
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết
hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
+ ND: cho học sinh thi đua đọc thuộc nối tiếp
nhau đọc thuộc bảng chia 2, 5.
- Yêu cầu HS làm bảng con bài toán: Có 10 cái
kẹo, chia cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu
cái kẹo?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng: Phép
chia (tiết 2)
25' Hoạt động 2: Chia theo nhóm
* Mục tiêu:
- Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia
trên các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả
phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân, nhóm
a) Hình thành phép chia:
- GV đọc bài toán dẫn nhập:
“Có 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Hỏi có
mấy bạn được chia kẹo?”
- GV gắn 12 khối lập phương lên bảng.
- GV cho HS làm theo nhóm 4
- GV mời đại diện nhóm trình bày – nhận xét
- GV nhận xét và thao tác với các khối lập
phương trên bảng.
- GV giới thiệu phép chia:
• 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Có 4 bạn
được chia.
• Ta có phép chia 1 2 : 3 = 4
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe – quan sát
- HS thực hiện nhóm: dùng 12
khối lập phương, chia lần lượt
4 lần, mỗi lần chia cho mỗi
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
• GV chỉ vào phép chia, giới thiệu cách đọc và bạn 3 khối lập phương.
5'
cho HS đọc nhiều lần.
- GV chốt: mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia.
- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép
chia tương ứng
3 x 4 = 12
12 : 4 = 3
12 : 3 = 4
b) Thực hành bài toán chia theo nhóm:
Bài 2/ 19 (Thực hành):
- Mời HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS xác định “phần đã cho” và “phần
bài toán hỏi”
- GV mời HS thực hiện theo nhóm 2, thao tác trên
khối hình lập phương và viết phép tính vào bảng
nhóm: Viết phép chia và viết phép nhân tương
ứng.
- Mời các nhóm trình bày kết quả và nêu cách
tính.
- GV nhận xét – chốt bài
• GV giúp HS dựa vào hai phép tính, nói các tình
huống:
Có 10 cái bánh, chia cho mỗi bạn 2 cái bánh.
Có 5 bạn được chia.
5 bạn, mỗi bạn 2 cái bánh, có tất cả 10 cái bánh.
- GV nhận xét – chốt bài: Mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia.
2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
Hoạt động 4 : Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh
– Ai đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Dặn dò Học sinh về nhà luyện chia các nhóm đồ
vật thành các phần bằng nhau.
- HS trình bày – nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS ghi nhớ
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
10 : 5 = 2
2 x 5 = 10
- Học sinh thi đua 2 đội tiếp sức:
Nhẩm tính một số phép tính sau:
6 x 2 = ? 12 : 2 = ? 12 : 6 = ?
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Học sinh tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
- Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia trên các trường hợp cụ thể.
…………………………………………..
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
TUẦN 21
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
CHỦ ĐIỂM : BỐN MÙA TƯƠI ĐẸP
BÀI 2: CHUYỆN BỐN MÙA (tiết 1, 2_ SHS, tr.26 - 27)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Bài học này giúp HS
- Kể được tên các mùa trong năm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh họa;
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mỗi mùa
trong năm đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực ngôn ngữ:
- Nói: Kể tên các mùa trong năm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ. Kể tên được một số loại hoa, quả thường
có trong mỗi mùa.
- Đọc: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng đấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc: Thế giới thiên nhiên vô cùng diệu kì. Từ đó thể hiện tình yêu
thiên nhiên và kích thích sự ham hiểu biết, tìm hiểu về thiên nhiên.
- Nghe : Lắng nghe và nhận xét phần đọc bài, trả lời câu hỏi của bạn.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.
Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Tham gia tốt các hoạt động học tập.
II. Phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án điện tử, mũ xuân hạ thu đông cho HS sắm vai
- Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A. Khởi động (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và dẫn dắt vào bài mới.
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn
đáp, trực quan, thảo luận nhóm đôi
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm Bốn mùa tươi
đẹp.
và hỏi HS : “ Em có suy nghĩ gì về tên chủ
điểm Bốn mùa tươi đẹp.
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ
với bạn về về tên của các mùa mà em biết.
- Cho HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét kết hợp giới thiệu bài mới
Chuyệ̣n bốn mùa
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ
điểm và nêu suy nghĩ của mình về
tên chủ điểm Bốn mùa tươi đẹp.
- HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ
với bạn về tên của các mùa mình
biết:
- HS trình bày trước lớp
- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
Chuyệ̣n bốn mùa, nhắc lại tên bài.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ để
để phán đoán nội dung bài đọc: nói về việc phán đoán nội dung bài đọc, nhân
gì,…
vật, lời nói, hành động của các
nhân vật,…
B. Khám phá và luyện tập
HĐ1: Luyện đọc thành tiếng (30')
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng, lưu loát từ
ngữ, câu, đoạn, bài.
Phương pháp, hình thức tổ chức: rèn
luyện theo mẫu, đọc cá nhân, nhóm 2(từ
khó, câu), nhóm 3(đoạn), thi đọc
Cách tiến hành:
- Đọc mẫu toàn bài.
- Lắng nghe
- Nêu cách đọc: đọc phân biệt giọng nhân
vật: giọng người dẫn chuyện thong thả,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm
của từng mù̀a, giọng nàng Đông buồn bã,
giọng nàng Xuân vui tươi, giọng nàng Thu
nhỏ nhẹ, giọng nàng Hạ tinh nghịch, giọng
bà Đất hiền từ
- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm 2 và lưu ý - HS đọc nối tiếp trong nhóm 2
các từ khó đọc.
- Yêu cầu HS nêu từ khó đọc
- HS nêu từ khó đọc. VD: sung
- Hướng dẫn cách đọc từ khó
sướng, nảy lộc, phá cỗ
- Mời một số HS luyện đọc lại
- HS luyện đọc từ khó đọc.
- Nhận xét
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ ở một số câu
- Lắng nghe, theo dõi SGK
dài, nhấn giọng ở một số từ ngữ:
Nhưng phả̉i có nắng của em Hạ,/ cây trong
vườn/ mới đơm trái ngọt.
Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để cây cối
đâm chồi/ nảy lộc.//
- Yêu cầu HS luyện đọc câu theo nhóm 2.
- HS luyện đọc
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- Mời 1, 2 nhóm đọc lại.
- Hướng dẫn giải nghĩa từ cần lưu ý. Cho
HS xem hình ảnh minh hoạ (lộc, rước đèn
phá cỗ, bập bùng bếp lửa nhà sàn)
- Chia bài làm 3 đoạn. Yêu cầu HS đọc
đoạn theo nhóm 3.
- Cho các nhóm thi đọc
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc.
- HS đọc câu
HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: lộc (chồi lá non),…
- Luyện đọc theo nhóm 3, mỗi HS
đọc 1 đoạn.
- Các nhóm thi đọc trước lớp.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HĐ2: Luyện đọc hiểu (10')
Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong
sách. Biết liên hệ bản thân
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn
đáp, trực quan, thảo luận nhóm 4.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4 và thực hiện
các yêu cầu sau:
* Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc thầm
bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Yêu cầu lớp phó học tập điều khiển các
nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, hỏi HS về nội dung bài đọc.
- Hỏi HS: Qua bài đọc trên, em có suy nghĩ
gì về thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
Thư giãn : - GV cho HS xem đoạn phim
về bốn mùa
HĐ3: Luyện đọc lại (15')
Mục tiêu: HS đọc bài lưu loát, đọc phân
biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn
chuyện thong thả, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ đặc điểm của từng mù̀a, giọng
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo
luận theo nhóm 4 để trả lời câu
hỏi trong SGK.
- Trình bày trước lớp
- Lắng nghe, nhận xét phần trình
bày của bạn
- HS nêu nội dung bài đọc: Mỗi
mùa trong năm đều có vẻ đẹp
riêng, đều có ích cho cuộc sống.
- HS liên hệ bản thân: Yêu quý
thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
nàng Đông buồn bã, giọng nàng Xuân vui
tươi, giọng nàng Thu nhỏ nhẹ, giọng nàng
Hạ tinh nghịch, giọng bà Đất hiền từ.
Phương pháp, hình thức tổ chức: rèn
luyện theo mẫu, vấn đáp, thi đọc.
Cách tiến hành:
- GV hỏi: Qua bài Chuyện bốn mùa, em
hiểu được điều gì?
- GV: Vậy các em cần đọc bài với giọng
thế nào?
- GV đọc mẫu lại đoạn 3 từ Các cháu đến
đáng yêu.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 trong nhóm 2.
- GV cho HS thi đọc đoạn 3 trước lớp, HS
khá, giỏi thi đọc cả bài.
HĐ4: Luyện tập mở rộng (10')
Mục tiêu: HS kể tên được các loại hoa quả
thường có ở mỗi mùa.
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn
đáp, trực quan, thảo luận nhóm 4, trò chơi
Hoa thơm trái ngọt
Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm 4 về các loại hoa
quả thường có ở mỗi mùa.
- Tổ chức trò chơi Hoa thơm trái ngọt. GV
nói Hoa trái mùa nào thì các nhóm sẽ
nhanh chóng viết ra bảng nhóm càng nhiều
loại hoa trái mùa đó càng tốt trong thời
gian 2 phút.
Đội nào viết nhiều và đúng hoa trái theo
mùa thì sẽ giành chiến thắng.
- Tổng kết trò chơi. Tuyên dương đội chiến
thắng.
- GV lưu ý: có những loại hoa quả có trong
4 mùa: chuối, mười giờ, cúc bách nhật,..
Hiện nay, nhờ kĩ thuật lai tạo giống, có
những loài hoa quả có ở cả 4 mùa, VD: hoa
cúc, cam, xoài, bưởi, dưa hấu
- GV có thể mở rộng cho HS biết về hoa,
quả vùng miền theo mùa
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- HS nêu cách hiểu của mình.
- HS nêu giọng đọc bài, xác định
được giọng đọc toàn bài và một
số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV đọc lại đoạn từ Các
cháu đến đáng yêu.
- HS luyện đọc trong nhóm 2, đọc
trước lớp đoạn 3
- HS thi đọc, nhận xét bài đọc của
bạn
- HS thảo luận nhóm 4 về các loại
hoa quả thường có ở mỗi mùa.
- Tham gia trò chơi Hoa thơm trái
ngọt theo nhóm 4.
VD:
mùa xuân: hoa đào, hoa mai, cam,
quýt mùa hè: hoa phượng, hoa
bằng lăng, quả vải, quả mận
mùa thu: hoa cúc, quả hồng, quả
bưởi, quả xoài
mùa đông: hoa dong riềng, quả
lựu, quả lê
- Lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
Kể tên các mùa trong năm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
HS còn lúng túng khi kể tên một số loại hoa, quả thường có trong mỗi mùa
-
…………………………………..
Đạo đức
BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ, Ở TRƯỜNG (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở nhà, ở trường.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- HS biết và ghi nhớ được các số điện thoại cứu trợ khẩn cấp và một số số điện thoại
quan trọng của người thân để có thể gọi khi cần sự trợ giúp.
- HS có ý thức nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường.
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ
- Biết nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
- Nêu những cách tìm kiếm sự hỗ trợ
khi ở nhà mà em biết?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Vận dụng:
* Hoạt động 1: Chia sẻ cách tìm
kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở
nhà, ở trường.
- GV có thể cho HS chia sẻ cách tìm
kiếm sự hỗ trợ theo trải nghiệm cá
nhân hoặc chia lớp thành các nhóm và
phát cho mỗi nhóm một bảng ghi sẵn 2
cột "Ở nhà" và "Ở trường".
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ
trước lớp và tổng kết hoạt động.
* Hoạt động 2: Nhắc nhở các bạn và
người thân tìm kiêm sự hỗ trợ khi
Hoạt động của HS
- 2-3 HS nêu.
- HS hội ý trong nhóm và ghi cách tìm
kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường vào
bảng trong thời gian 5 phút. Đội nào
ghi được nhiều cách tìm kiếm sự hỗ trợ
khi ở nhà, ở trường nhất sẽ là đội chiến
thắng.
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
cần thiết.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm 4, yêu cẩu mỗi nhóm bốc thăm
chọn một trong số các tình huống do
GV đưa ra.
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- Các nhóm thảo luận cách xử lí và sắm
vai thực hành nhắc nhở bạn hoặc người
thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở
trường.
- GV mời một vài nhóm thực hành sắm
vai trước lớp. Cả nhóm khác nhận xét,
góp ý cách xử lí tình huống của nhóm
bạn.
* Hoạt động 3: Lập danh sách các sô
điện thoại.
- GV giới thiệu cho HS về các số điện
thoại cứu trợ khẩn cấp bằng nhiều hình - HS tự lập danh sách và trang trí trong
thức trực quan (treo bảng phụ, xem
khoảng 3 phút.
tranh, xem clip,...). Sau đó, mỗi HS tự
ghi nhớ và lập một danh sách bao gồm:
Các số điện thoại cứu trợ khẩn
cấp.
Số điện thoại quan trọng khác: số
điện thoại của người thân trong gia
đình (bố mẹ, anh, chị, người nuôi
dưỡng,...), số điện thoại của thầy, cô
giáo.
- GV tổ chức cho HS trưng bày kết quả
lập danh sách và dặn dò HS cẩn ghi
nhớ các số điện thoại này, có thể dán ở
góc học tập hoặc trên hộp bút, ba lô,...
để phòng khi cẩn thiết.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nêu câu hỏi cho HS chia sẻ:
Vì sao cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi
ở nhà, ở trường?
Nêu điều mà em cân thay đổi để
- HS đọc ghi nhớ
tìm kiếm sự hỗ trợ khi ờ nhà, ở trường.
- GV tổ chức cho cả lớp đọc phẩn Ghi
nhớ trong SGK Đạo đức2, trang 51.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- Kể được một số tình huống cần sự hỗ trợ và nêu được vì sao cần tìm kiếm sự hỗ trợ
khi ở nhà, ở trường. HS liên hệ được bản thân.
- Biết được một cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở nhà, ở trường.
……………………………………………………….
TIẾNG VIỆT*
Ôn viết chính tả (tự chọn)
Ôn chính tả Nghe viết Chuyện bốn mùa
I.
-
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức – Kỹ năng
HS viết chính xác đoạn chính tả của bài Chuyện bốn mùa, trình bày đúng đoạn văn
xuôi.
Chữ viết rõ ràng.
2. Năng lực
Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II. Chuẩn bị
Giáo viên: bảng phụ chép bài chính tả, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập.
Học sinh: sgk, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hiểu nội dung đoạn chính tả
Mục tiêu: Giúp HS hiểu nội dung đoạn chính tả.
Bước 1: Học sinh đọc bài chính tả.
Bước 2: làm việc nhóm đôi
+ Hs thảo luận số câu trong bài chính tả.
+ Học sinh trả lời các câu hỏi, viết các tên riêng vào
bảng con.
Bước 2- HS nêu nội dung đoạn chính tả, cả lớp lắng
nghe, nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết từ khó
Mục tiêu: Giúp HS viết đúng từ khó trong bài.
Bước 1: Hs tìm từ khó trong đoạn
Bước 2: HS thảo luận nhóm 2
+ Hs trao đổi các từ khó viết với nhau, thảo luận,
phân tích các từ và nêu cách sửa lỗi.
Bước 3: Chia sẻ trước lớp.
+ Hs nêu các từ khó viết.
+ Hs viết bảng con một số từ.
Hoạt động 3: Hs viết bài vào vở
Mục tiêu: Giúp HS viết đúng bài chính tả
Bước 1: Hs nhìn chép
Bước 2: Nhóm đôi, đổi vở cho nhau, soát lỗi.
- Hs dùng bút chì gạch chân lỗi sai và giúp bạn sửa
Giáo viên
- Gv giới thiệu đoạn chính tả.
- GV nêu câu hỏi
+ Đoạn văn có mấy câu?có các
loại dấu câu nào?
+ Tìm các tên riêng trong bài?
- Gv quan sát, theo dõi, tư vấn
cho Hs, giúp hs sửa sai.
- Gv quan sát, theo dõi, giúp hs
sửa sai.
- nhận xét, gv chấm.
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
sai.
Bước 3: chia sẻ lỗi trước lớp.
* Rút kinh nghiệm
- Còn vài em chưa viết hoa đúng quy tắc
- Tốc độ viết bài có nhanh hơn trước, học sinh biết soát lỗi cho bạn một cách chính xác
TUẦN 21:
……………………………………………………….
GDTC
Ôn các tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
GV BỘ MÔN
……………………………………………………….
Thứ Ba, ngày 07 tháng 2 năm 2023
TA BẢN NGỮ
GV BỘ MÔN
……………………………………………………….
TUẦN 21
MÔN: TOÁN – LỚP 2
CHỦ ĐỀ: PHÉP NHÂN – PHÉP CHIA
BÀI : PHÉP CHIA
(TIẾT 3)
( Sách Chân trời sáng tạo – SGK trang 20, 21)
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- HS nhận biết ý nghĩa của phép chia, dấu chia, thuật ngữ thể hiện phép chia: chia
đều
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép chia.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động nhóm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
- Năng lực mô hình hóa toán học.
* Năng lực đặc thù:
+ Tư duy và lập luận toán học
+ Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được về các vấn đề trong bài.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
2. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử, Sách Toán lớp 2; bộ thiết bị dạy toán; ………
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
5'
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Tổ chức trò chơi: điều hành trò chơi: Đố bạn
biết
+Nội dung chơi: đưa ra phép nhân để bạn nêu
phép chia tương ứng:
4 x 3 = 12
5 x 4 = 20 (…)
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng
20' 2. Hoạt động 2: Thực hành:
* Mục tiêu:
- Nhận biết được phép chia.
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ
phép nhân viết thành 2 phép chia.
* Phương pháp: Thực hành, vấn đáp, giải quyết
vấn đề.
* Hình thức: Cả lớp, nhóm
* Cách tiến hành:
*GV giao nhiệm vụ học tập cho HS
Bài 1:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV Phân tích mẫu – Đặt câu hỏi:
• Có mấy hàng xe? (4 hàng)
• Mỗi hàng có mấy xe? (6 xe)
• Cái gì lặp lại? (6 xe)
• Số xe được lấy mấy lần? (Số xe được lấy 4 lần)
- Mời HS nêu phép tính tìm số xe có tất cả?
(6 X 4 = 24)
- Yêu cầu HS đọc hai phép chia tương ứng từ phép
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi.
- HS thực hiện
- HS đọc
- HS lắng nghe – trả lời
- HS nêu – nhận xét
- HS nêu
- HS nói – nhận xét
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
nhân trên. (24 : 4 = 6, 24 : 6 = 4).
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS dựa vào ba phép tính, nói các
tình huống:
+ Có 4 hàng xe, mỗi hàng 6 xe, có tất cả 24 xe.
+ Xếp đều 24 xe thành 4 hàng, mỗi hàng có 6xe.
+ 24 xe, xếp mỗi hàng 6 xe, có 4 hàng.
- GV chia nhóm bốn: Mời HS tìm hiểu yêu cầu
của bài, nhận biết:
• Dựa vào hình ảnh, viết phép nhân thích hợp.
• Dựa vào phép nhân, viết hai phép chia tương
ứng.
- Mời HS thực hiện bài câu a, b vào vở.
- Mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét – chốt: Mối quan hệ của phép
nhân và phép chia.
* Lưu ý: Khi sửa bài, khuyến khích HS nói theo
phân tích mẫu.
Bài 2:
- Mời hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS trong nhóm tự tìm hiểu và làm bài
vào vở.
- Tổ chức sửa bài
- GV nhận xét
* Lưu ý: Khi sửa bài, khuyến khích HS nói tình
huống phù hợp với phép tính.
Chẳng hạn:
• 7 X 8 = 56----► Có 8 bạn, mỗi bạn có 7 cái
kẹo, có tất cả 56 cái kẹo.
• 56: 8 = 7 -----► Chia đều 56 cái kẹo cho 8
bạn, mỗi bạn được 7 cái kẹo.
• 56: 7 = 8 -----► Có 56 cái kẹo, chia cho mỗi
bạn 7 cái, có 8 bạn được chia.
Bài 3:
- Mời hs nêu yêu cầu của bài
- GV phân tích mẫu.
• Để biết 20 chia 5 bằng mấy.
• Ta nhẩm xem 5 nhân mấy bằng 20 (5 X 4 =
20).
• Vậy 20 chia 5 bằng 4.
- Mời HS thực hiện bài làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS sửa bài
- GV nhận xét – chốt bài
* Lưu ý: Khi sửa bài, lưu ý HS nói cách nhẩm.
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- HS thực hiện nhóm
- HS trình bày – nhận xét
- HS đọc
- HS thực hiện nhóm
- HS trình bày bài
- HS nêu
- HS cùng thực hiện
- HS làm bài
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS tham gia
- HS đọc và phân tích đề
- HS theo dõi
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
THƯ GIÃN: 1 phút
- Tổ chức trò chơi: Rùa về đích
- Các phép tính trong bảng là các phép nhân trong
bảng nhân 2 và nhân 5. Nhiệm vụ hs phải tìm
được các phép nhân, chia đúng để giúp Rùa về
được nhà.
- Tổ chức hs thi đua tiếp sức.
- GV nhận xét
Bài 4:
- Mời hs đọc đề bài và phân tích đề bài câu a, b
- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán a,b
- GV tổ chức sửa bài và nhận xét.
Bài 5:
GV nêu yêu cầu
- GV tổ chức Trò chơi: Đua xe
- Tổ chức các nhóm làm vào phiếu, nhóm nào làm
nhanh nhất sẽ chiến thắng.
- GV sửa bài – nhận xét
- GV chốt bài
5'
Hoạt động 4 : Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: trò chơi.
- GV chia lớp thành hai đội A và B.
- Học sinh thi đua 2 đội
+ Đội A viết một phép nhân trong bảng nhân 2
hoặc nhân 5, đội B đọc hai phép chia tương
ứng.
Ví dụ: 2 x 9 = 1 8 --- -► 1 8 : 9 = 2
18 : 2 = 9
+ Đổi vai, đội B viết phép nhân đội A đọc phép
chia.
+ Sau khi mỗi đội viết một số phép nhân thì
phân định thắng thua và cả lớp hoan nghênh.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động thực tế:
+ GV nhắc nhở HS luôn có ý thức chia đều (đồ ăn,
đồ chơi,...) cho mọi người.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS hiểu và vận dụng tốt phép chia.
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
- HS biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải
quyết được vấn đề.
.......................................................
Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và xã hội lớp 2
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 17: THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT VÀ
THỰC VẬT
( Tiết 1, SHS, trang 70, 71)
I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS:
1. Kiến thức:
-Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả môi trường sống của
chúng.
2. Kĩ năng: Quan sát và ghi nhận lại tên, môi trường sống của một số động vật, thực
vật.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
4. Năng lực chú trọng : Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
5. Phẩm chất: Biết quan tâm,chăm sóc loài vật có ích, bảo vệ thực vật và động vật.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Các hình trong bài 17 SGK, phiếu quan sát.
2. Học sinh: SGK, VBT, vở, bút, nón, chai nước, giấy A4, hộp màu,...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, trò chơi, thí
nghiệm, dự án, đóng vai, dạy học nêu vấn đề, kể chuyện, thảo luận nhóm, thực hành,
điều tra đơn giản ….
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
5' 1.Hoạt động khởi động và khám phá
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để
HS kể tên được một số cây và con vật có
ở nơi em sống, dẫn dắt vào bài mới.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp,…
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS kể tên được một số cây và
con vật có ở nơi em sống và quỉ định bất kì một
HS trả lời.
Hoạt động của học sinh
.- HS kể tên được một số cây và con vật có ở
nơi em sống .
Ghi tên bài học vào vở.
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
8'
Thiết kế bài dạy Lớp 2/1
GV Đặng Ngọc Mỹ
-GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
“Thực hành tìm hiểu môi trường sống của
thực vật và động vật”.
2.Hoạt động hình thành, phát triển năng -Học sinh chuẩn bị: phiếu quan sát, vở, bút,
lực nhận thức, tìm hiểu: (25 -27')
(nón, chai nước nếu quan sát bên ngoài nhà
2.1.Hoạt động 1: Trước khi quan sát
trường)
Mục tiêu: HS biết chuẩn bị các vật
dụng, đồ dùng học tập để chuẩn bị cho
việc quan sát.
Phương pháp, hình thức tổ
chức:trực quan, quan sát, vấn đáp,…
Cách tiến hành:
-G V yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang
70 và trả lời câu hỏi: Em cần chuẩn bị những gì
để quan sát, tim hiểu môi trường sống của thực
vật và động vật?
-GV tổ chức cho HS trình bày trước lóp.
-GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Các em cần chuẩn bị phiếu
quan sát, vở, bút, (nón, chai nước n...
 








Các ý kiến mới nhất