Tìm kiếm Giáo án
lop 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 15h:07' 28-10-2025
Dung lượng: 76.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 15h:07' 28-10-2025
Dung lượng: 76.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1+ 2:
TUẦN 8
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: BỨC TRANH BÀN TAY
(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo
nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH liên quan đến VB. Hiểu ý
nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của các bạn HS dành cho thầy cô giáo.
- Biết đặt câu theo mẫu Là ai?, Là gì?, Làm gì?.
- Nhận diện được bài văn xuôi.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- Chia sẻ về chủ điểm
- GV tổ chức cho cả lớp hát một bài hát về
thầy cô.
- GV mời 1 HS đọc to YC của 2 BT trước
- 1 HS đọc to YC của 2 BT trước lớp.
lớp.
BT 1:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành BT 1 theo - HS hoàn thành BT 1 theo hình thức trò
hình thức trò chơi giải ô chữ. Bạn nào trả lời chơi.
nhanh, đúng và nhiều nhất sẽ giành chiến
thắng.
- HS lắng nghe GV chốt đáp án.
- GV chốt đáp án:
1
1) Thầy
3) Vui
4) Mến thương
5) Hiền
8) Nhớ
9) Cô giáo
Từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng:
Yêu thương.
BT 2:
- GV yêu cầu HS đặt một câu với từ mới
xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài đọc: Bài học Bức tranh
bàn tay hôm nay chúng ta học sẽ cho các em
hiểu được tình cảm của bạn Hải dành cho cô
giáo qua bức tranh vẽ bàn tay của cô.
2. Hình thành kiến thức mới:
HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Bức tranh bàn tay.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối
tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát hiện và
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
HĐ 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện,
đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo
nhóm đôi.
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình
thức phỏng vấn.
- HS đặt một câu với từ mới xuất hiện ở
cột dọc tô màu vàng.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
VD: Con người cần có lòng yêu thương.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
+ 2 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm
theo.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp
bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
- 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm
các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm
đôi.
- Một số HS trả lời CH theo hình thức
phỏng vấn:
2
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
3. Luyện tập thực hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, mời 3
bạn lên bảng hoàn thành BT.
- GV nhận xét, chữa bài:
a) Hải là cậu bé vẽ bức tranh bàn tay.
Hải là ai?
b) Hải vẽ bức tranh bàn tay.
Hải làm gì?
c) Đó là bàn tay yêu thương của cô giáo.
Đó là gì?
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2.
- GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành
BT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Mỗi em hãy vẽ một bức tranh! – 3) dùng
để nêu yêu cầu, đề nghị.
b) Vì sao em vẽ bàn tay? – 1) dùng để hỏi.
c) Cô giáo rất vui. – 2) dùng để kể.
4.Vận dụng trải nghiệm
- Qua bài bức tranh bàn tay.em biết đươc
điều gì?
- Yêu cầu HS đặt câu theo mẫu Là ai?, Là
gì?, Làm gì?.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe, nhận xét.
- 1 HS đọc to YC của BT 1.
- Cả lớp làm bài vào vở, mời 3 bạn lên
bảng hoàn thành BT.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to YC của BT 2.
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp
án.
- 2HS trả lời
- HS nối tiếp đặt câu theo mẫu Là ai?,
Là gì?, Làm gì?.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………. ………………………….……………………
……………………….………..….……………………………………..…………………
Tiết 3:
TOÁN
BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm
vi 20.
3
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu bài tập 4
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi thực
- HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt động
hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời bạn
“Lời mời chơi”, mời bạn nói về cách giải
nói về cách giải những bài toán đã học.
những bài toán đã học.
VD :
+ Bạn hãy nêu các bước trình bày bài toán - Các bước trình bày bài toán giải:
giải nhé?
B 1: Viết Bài giải
B 2: Viết câu lời giải( Dựa vào câu hỏi)
B 3: Viết phép tính
B 4: Viết đáp số.
+ Minh có 5 cái kẹo, Nam có 2 cái kẹo.
- 7 cái kẹo
Đố bạn biết Nam và Minh có bao nhiêu cái
kẹo?
-GV mời HS chia sẻ trước lớp.
2.Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi
- HS thực hiện lần lượt các YC.
chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho
nhau.
- Gọi các cặp lên chữa bài ( 1 em đọc phép - 2 -3 HS đọc.
tính, 1 em đọc nhanh kết quả).
- 1-2 HS trả lời.
- GV lưu ý học sinh về tính chất giao hoán
của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC
- Bài yêu cầu làm gì?
hướng dẫn.
- GV hỏi:
+ Có mấy chuồng chim? Trên mỗi chuồng
ghi số nào?
4
+ Có mấy con chim? Nêu từng phép tính
ứng với con chim đó?
+ Chuồng của các con chim ghi 8 + 5 và 6
+ 7 là chuồng ghi số 13.
+ Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 và 7
+ 8 là chuồng ghi số 15.
+ Chuồng của các con chim ghi 17 – 8 và
14 – 5 là chuồng ghi số 9.
-HS chia sẻ.
- Gv yêu cầu HS tính kết quả của các phép
tính ghi trên các con chim rồi tìm chuồng
chim cho mỗi con chim.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi
- 2 -3 HS đọc.
gì?
- 1-2 HS trả lời.
+ Muốn biết trên giá có tất cả bao nhiêu
- HS thực hiện chia sẻ.
quyển sách và vở ta làm phép tính gì?
Bài giải
- GV cho học sinh làm bài vào vở.
Số quyển sách và quyển vở trên giá là:
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
9 + 8 = 17 ( quyển)
- Gọi HS chia sẻ bài làm.
Đáp số:17 quyển vở và
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
sách
Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
- HS lắng nghe.
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- HS quan sát hướng dẫn.
- GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia lớp
- HS thực hiện chơi.
làm 3 tổ ( mỗi tổ cử 3 bạn lên lần lượt điền
kết quả vào ô trống)
- Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó thắng.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3 Vận dụng, trải nghiệm
- HS thực hiện chia sẻ.
+ Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
+ Để có thể làm tốt các bài tập trên em
nhắn bạn điều gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập
chung”(tiếp theo)
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………. ………………………….……………………
……………………….………..….……………………………………..…………………
5
Thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2021
Tiết 1 + 2:
TIẾNG VỆT
BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ
BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. Qua bài chính tả,
củng cố cách trình bày thể thơ lục bát, một câu 6, một câu 8 tiếp nói; chữ đầu mỗi dòng
viết hoa, chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính
từ lề vở.
- Làm đúng BT điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông.
- Biết viết các chữ cái G viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ
sinh thật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
+ Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
a. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ G.
- Mẫu chữ cái G viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng
trên dòng kẻ ô li.
b. Đối với học sinh
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu
- HS lắng nghe.
cầu của tiết luyện viết chính tả, viết chữ,
việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút,
bảng,...).
- HS nhắc lại
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn - HS lắng nghe.
khi làm BT.
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học,
nêu tên bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ 1: Nghe – viết
*GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu 1 đoạn thơ Nghe thầy đọc
6
thơ.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ, yêu cầu
cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và
hình thức của đoạn thơ:
+ Về nội dung: Đoạn thơ nói về một cậu
học trò nghe thầy giáo đọc thơ về những
hình ảnh gần gũi, thân thương.
+ Về hình thức: Thể thơ lục bát, một câu 6,
một câu 8 tiếp nói. Chữ đầu mỗi dòng viết
hoa. Chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ
lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính
từ lề vở.
* Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS
viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2
hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi,
uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
* Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở
hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài
về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình
bày.
HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô
trống rồi giải câu đố
- GV mời 2 HS đọc YC của BT (2), (3).
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện
viết 2, tập một.
- GV viết nội dung BT lên bảng, mời 4 HS
lên bảng làm BT.
- GV chữa bài:
BT (2): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với
ô trống rồi giải câu đố
a) Chữ r, d hay gi?
Thân hình vuông vức
Dẻo như kẹo dừa,
- HS đọc thầm theo.
- 1 HS đọc lại đoạn thơ, cả lớp đọc thầm
theo.
- HS lắng nghe.
- HS viết vào vở Luyện viết 2.
- HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
- 2 HS đọc YC của BT (2), (3).
- HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập
một.
- 4 HS lên bảng làm BT.
- HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
7
Giấy, vở rất ưa
Có em là sạch.
(Là cái gì?)
b) Vần uôn hay uông?
Đầu đuôi vuông vắn như nhau,
Thân chia nhiều đốt rất mau, rất đều,
Tính tình chân thực đáng yêu
Muốn biết dài ngắn, mọi điều có em.
(Là cái gì?)
BT (3): Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù
hợp với ô trống
a) (rao, dao, giao)
con dao
giao việc
tiếng rao
giao lưu
b) (buồn, buồng)
buồng chuối
buồn bã
vui buồn
buồng cau
HĐ 3: Tập viết chữ G
*. Quan sát mẫu chữ hoa G
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
chữ mẫu G:
+ Quan sát mẫu chữ G: chữ viết hoa G
gồm 2 phần: nét thắt phối hợp với nét móc
gần giống chữ C hoa và nét khuyết dưới.
+ Quan sát cách viết chữ hoa G trên màn
hình:
- GV viết chữ G lên trên bảng, vừa viết vừa
nhắc lại cách viết.
* Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Giữ gìn
vệ sinh thật tốt.
- GV mời 1 HS nêu ý nghĩa của cụm từ
ứng dụng.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
độ cao của các chữ cái:
Chữ cái có độ cao 4 li: G.
- HS nghe GV hướng dẫn, quan sát và
nhận xét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu ý nghĩa của cụm từ ứng dụng.
- HS quan sát và nhận xét độ cao của các
chữ cái.
8
Những chữ cái có độ cao 2,5 li: g, h.
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ư, n, s,
â, ô.
- GV viết mẫu chữ Giữ trên phông kẻ ô li
(tiếp theo chữ mấu), nhắc HS lưu ý điểm
cuối của chữ G nối liền với điểm bắt đầu
chữ i.
* Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết chữ G cỡ vừa và cỡ
nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng
Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ vào vở.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV chấm nhanh 5 – 7 bài, nêu nhận xét
để cả lớp rút kinh nghiệm.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết,
cách giữ vở sạch, đẹp,...
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS viết chữ G cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ
sinh thật tốt cỡ nhỏ vào vở.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………. ………………………….……………………
……………………….………..….……………………………………..…………………
Tiết 3:
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng , phép trừ ( Qua 10) trong phạm vi 20 trong phạm vi 20
Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. Biết dựa vào phép cộng để
suy ra kết quả phép trừ .
+ Tính giá trị biểu thức số.
+ Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu
- HS: Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn”
- HS thực hành chơi trò chơi theo HD
9
- GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho
HS chơi.
+ Làm thế nào để em lấy đúng được số đồ
vật mà bạn yêu cầu?
- GVNX và tổng kết trò chơi.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8,
9 + 7 .Sau đó dựa vào kết quả tổng này để
thực hiện làm phép trừ.
b) GV cho học sinh làm bài vào vở, đổi chéo
vở theo cặp đôi.
- Gọi HS đọc bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: Trong biểu thức có phép tính nào?
Muốn tính biểu thức này ta làm thế nào? a)
- GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảngb)
làm.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu bức
tranh ta làm thế nào?
-Cho HS làm bài vào vở.
của GV
- Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số đồ
vật ( que tính, hình vuông, … ) đố bạn
lấy được nhiều hơn số đồ vật mình lấy là
2 đồ vật.
- Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ
vật
( que tính, hình vuông, … ) đố
bạn lấy được ít hơn số đồ vật mình lấy là
2 đồ vật.
- Một số nhóm chia sẻ trước lớp.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 1-2 HS trả lời.
+ Phép cộng, phép trừ.
+ Ta tính từ trái qua phải.
9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8
6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC
hướng dẫn.
Bài giải
Mai vẽ được số bức tranh là:
10
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
2.2. Trò chơi “ Ai nhanh hơn ai”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các
nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4.Vận dụng trải nghiệm
+ Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì?
+ Để có thể làm tốt các bài tập trên em
nhắn bạn điều gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau:
11 – 3 = 8 ( bức tranh )
Đáp số: 8 bức tranh.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thực hiện chơi theo nhóm 4.
- HS trả lời
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………. ………………………….……………………
……………………….………..….……………………………………..…………………
Tiết 4:
LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN VIẾT: NGHE THẦY ĐỌC THƠ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. Qua bài chính tả,
củng cố cách trình bày thể thơ lục bát, một câu 6, một câu 8 tiếp nói; chữ đầu mỗi dòng
viết hoa, chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính
từ lề vở.
- Làm đúng BT điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông.
+ Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
a. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- Vở BT, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu
11
cầu của tiết luyện viết chính tả, viết chữ,
việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút,
bảng,...).
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn
khi làm BT.
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ 1: Nghe – viết
*GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu 1 đoạn thơ Nghe thầy đọc
thơ.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ, yêu cầu
cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và
hình thức của đoạn thơ:
+ Về nội dung: Đoạn thơ nói về một cậu
học trò nghe thầy giáo đọc thơ về những
hình ảnh gần gũi, thân thương.
+ Về hình thức: Thể thơ lục bát, một câu 6,
một câu 8 tiếp nói. Chữ đầu mỗi dòng viết
hoa. Chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ
lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính
từ lề vở.
* Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS
viết vào vở viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3
lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn
nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
* Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở
hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài
về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình
bày.
HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô
trống rồi giải câu đố
- GV mời 2 HS đọc YC của BT (2), (3).
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại
- HS đọc thầm theo.
- 1 HS đọc lại đoạn thơ, cả lớp đọc thầm
theo.
- HS lắng nghe.
- HS viết vào vở viết 2.
- HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
- 2 HS đọc YC của BT (2), (3).
12
viết 2, tập một.
- GV viết nội dung BT lên bảng, mời 4 HS
lên bảng làm BT.
- GV chữa bài:
BT (2): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với
ô trống rồi giải câu đố
a) Chữ r, d hay gi?
Thân hình vuông vức
Dẻo như kẹo dừa,
Giấy, vở rất ưa
Có em là sạch.
(Là cái gì?)
b) Vần uôn hay uông?
Đầu đuôi vuông vắn như nhau,
Thân chia nhiều đốt rất mau, rất đều,
Tính tình chân thực đáng yêu
Muốn biết dài ngắn, mọi điều có em.
(Là cái gì?)
BT (3): Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù
hợp với ô trống
a) (rao, dao, giao)
con dao
giao việc
tiếng rao
giao lưu
b) (buồn, buồng)
buồng chuối
buồn bã
vui buồn
buồng cau
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV chấm nhanh 5 – 7 bài, nêu nhận xét
để cả lớp rút kinh nghiệm.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết,
cách giữ vở sạch, đẹp,...
- HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập
một.
- 4 HS lên bảng làm BT.
- HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………. ………………………….……………………
……………………….………..….……………………………………..…………………
Thứ 5 ngày 14 tháng 10 năm 2021
13
Tiết 1 +2:
TIẾNG VỆT
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ
BÀI ĐỌC 2: NHỮNG CÂY SEN ĐÁ
(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ
đọc 60 tiếng / phút).
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thầy giáo đã
dùng phần thưởng là những cây sen đá để cổ vũ tinh thần học tập của các bạn học sinh.
Bạn Việt trong truyện dù học chậm nhưng cũng đã rất cố gắng và nhận được phần
thưởng xứng đáng, khiến cho bố mẹ cảm động và tự hào về bạn.
- Nhận biết kiểu câu yêu cầu, đề nghị.
+ Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- Ban HT điều hành
- 2 HS đọc bài thơ Nghe thầy đọc thơ
- Nhận xét
- Nhận xét
2. Hình thành kiến thức mới:
- GV giới thiệu bài:
HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Những cây sen đá.
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối
tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo
nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
14
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
HĐ 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện,
đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH
theo cặp.
- GV mời các cặp HS trả lời CH trước lớp
theo hình thức phỏng vấn.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Luyện tập, thực hành
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2
BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp. GV khuyến khích HS mạnh dạn trả lời,
thể hiện quan điểm.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 1: Tìm trong bài một câu nêu yêu cầu,
đề nghị: Các em cố gắng nhé!
+ BT 2:
GV giải thích sắc thái nghĩa của hai cách
nói, để cho HS tự chọn thích cách nói nào
hơn.
Các em phải cố gắng! Câu mệnh lệnh,
mang tính chất bắt buộc. Có tác dụng bắt
buộc người khác phải thực hiện điều gì đó,
nhưng đồng thời cũng mang lại cảm giác ép
buộc. Phù hợp với những người cần có
sự cưỡng chế.
Các em cố gắng nhé! Câu yêu cầu, đề
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
+ 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp
đọc thầm theo.
+ HS đọc theo nhóm 3.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp
bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
- 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm
các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo
cặp.
- Các cặp HS trả lời CH trước lớp theo
hình thức phỏng vấn
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp
án.
- 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT.
- HS làm bài vào VBT.
- Một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
15
nghị, sắc thái nhẹ nhàng hơn so với câu trên,
có tính chất cổ vũ, động viên Phù hợp
với những ai thích sự nhẹ nhàng, cổ vũ.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài học em hiểu được gì?
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng
- HS trình bày và chia sẻ
học tập.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………. ………………………….……………………
……………………….………..….……………………………………..…………………
Tiết 3:
Tiết 4:
MĨ THUẬT
Cô Mai dạy
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng , phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 : tính trong trường hợp
cả hai dấu phép tính cộng qua trò chơi . HS được cũng cố rèn kĩ năng phép cộng và
phép trừ (qua 10).
+ Tính giá trị biểu thức số.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học::
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang, cầu
trượt”.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi thực
hiện
TUẦN 8
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: BỨC TRANH BÀN TAY
(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo
nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH liên quan đến VB. Hiểu ý
nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của các bạn HS dành cho thầy cô giáo.
- Biết đặt câu theo mẫu Là ai?, Là gì?, Làm gì?.
- Nhận diện được bài văn xuôi.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- Chia sẻ về chủ điểm
- GV tổ chức cho cả lớp hát một bài hát về
thầy cô.
- GV mời 1 HS đọc to YC của 2 BT trước
- 1 HS đọc to YC của 2 BT trước lớp.
lớp.
BT 1:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành BT 1 theo - HS hoàn thành BT 1 theo hình thức trò
hình thức trò chơi giải ô chữ. Bạn nào trả lời chơi.
nhanh, đúng và nhiều nhất sẽ giành chiến
thắng.
- HS lắng nghe GV chốt đáp án.
- GV chốt đáp án:
1
1) Thầy
3) Vui
4) Mến thương
5) Hiền
8) Nhớ
9) Cô giáo
Từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng:
Yêu thương.
BT 2:
- GV yêu cầu HS đặt một câu với từ mới
xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài đọc: Bài học Bức tranh
bàn tay hôm nay chúng ta học sẽ cho các em
hiểu được tình cảm của bạn Hải dành cho cô
giáo qua bức tranh vẽ bàn tay của cô.
2. Hình thành kiến thức mới:
HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Bức tranh bàn tay.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối
tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát hiện và
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
HĐ 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện,
đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo
nhóm đôi.
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình
thức phỏng vấn.
- HS đặt một câu với từ mới xuất hiện ở
cột dọc tô màu vàng.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
VD: Con người cần có lòng yêu thương.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
+ 2 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm
theo.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp
bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
- 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm
các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm
đôi.
- Một số HS trả lời CH theo hình thức
phỏng vấn:
2
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
3. Luyện tập thực hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, mời 3
bạn lên bảng hoàn thành BT.
- GV nhận xét, chữa bài:
a) Hải là cậu bé vẽ bức tranh bàn tay.
Hải là ai?
b) Hải vẽ bức tranh bàn tay.
Hải làm gì?
c) Đó là bàn tay yêu thương của cô giáo.
Đó là gì?
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2.
- GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành
BT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Mỗi em hãy vẽ một bức tranh! – 3) dùng
để nêu yêu cầu, đề nghị.
b) Vì sao em vẽ bàn tay? – 1) dùng để hỏi.
c) Cô giáo rất vui. – 2) dùng để kể.
4.Vận dụng trải nghiệm
- Qua bài bức tranh bàn tay.em biết đươc
điều gì?
- Yêu cầu HS đặt câu theo mẫu Là ai?, Là
gì?, Làm gì?.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe, nhận xét.
- 1 HS đọc to YC của BT 1.
- Cả lớp làm bài vào vở, mời 3 bạn lên
bảng hoàn thành BT.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to YC của BT 2.
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp
án.
- 2HS trả lời
- HS nối tiếp đặt câu theo mẫu Là ai?,
Là gì?, Làm gì?.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………. ………………………….……………………
……………………….………..….……………………………………..…………………
Tiết 3:
TOÁN
BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm
vi 20.
3
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu bài tập 4
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi thực
- HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt động
hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời bạn
“Lời mời chơi”, mời bạn nói về cách giải
nói về cách giải những bài toán đã học.
những bài toán đã học.
VD :
+ Bạn hãy nêu các bước trình bày bài toán - Các bước trình bày bài toán giải:
giải nhé?
B 1: Viết Bài giải
B 2: Viết câu lời giải( Dựa vào câu hỏi)
B 3: Viết phép tính
B 4: Viết đáp số.
+ Minh có 5 cái kẹo, Nam có 2 cái kẹo.
- 7 cái kẹo
Đố bạn biết Nam và Minh có bao nhiêu cái
kẹo?
-GV mời HS chia sẻ trước lớp.
2.Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi
- HS thực hiện lần lượt các YC.
chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho
nhau.
- Gọi các cặp lên chữa bài ( 1 em đọc phép - 2 -3 HS đọc.
tính, 1 em đọc nhanh kết quả).
- 1-2 HS trả lời.
- GV lưu ý học sinh về tính chất giao hoán
của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC
- Bài yêu cầu làm gì?
hướng dẫn.
- GV hỏi:
+ Có mấy chuồng chim? Trên mỗi chuồng
ghi số nào?
4
+ Có mấy con chim? Nêu từng phép tính
ứng với con chim đó?
+ Chuồng của các con chim ghi 8 + 5 và 6
+ 7 là chuồng ghi số 13.
+ Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 và 7
+ 8 là chuồng ghi số 15.
+ Chuồng của các con chim ghi 17 – 8 và
14 – 5 là chuồng ghi số 9.
-HS chia sẻ.
- Gv yêu cầu HS tính kết quả của các phép
tính ghi trên các con chim rồi tìm chuồng
chim cho mỗi con chim.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi
- 2 -3 HS đọc.
gì?
- 1-2 HS trả lời.
+ Muốn biết trên giá có tất cả bao nhiêu
- HS thực hiện chia sẻ.
quyển sách và vở ta làm phép tính gì?
Bài giải
- GV cho học sinh làm bài vào vở.
Số quyển sách và quyển vở trên giá là:
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
9 + 8 = 17 ( quyển)
- Gọi HS chia sẻ bài làm.
Đáp số:17 quyển vở và
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
sách
Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
- HS lắng nghe.
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- HS quan sát hướng dẫn.
- GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia lớp
- HS thực hiện chơi.
làm 3 tổ ( mỗi tổ cử 3 bạn lên lần lượt điền
kết quả vào ô trống)
- Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó thắng.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3 Vận dụng, trải nghiệm
- HS thực hiện chia sẻ.
+ Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
+ Để có thể làm tốt các bài tập trên em
nhắn bạn điều gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập
chung”(tiếp theo)
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………. ………………………….……………………
……………………….………..….……………………………………..…………………
5
Thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2021
Tiết 1 + 2:
TIẾNG VỆT
BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ
BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. Qua bài chính tả,
củng cố cách trình bày thể thơ lục bát, một câu 6, một câu 8 tiếp nói; chữ đầu mỗi dòng
viết hoa, chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính
từ lề vở.
- Làm đúng BT điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông.
- Biết viết các chữ cái G viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ
sinh thật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
+ Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
a. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ G.
- Mẫu chữ cái G viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng
trên dòng kẻ ô li.
b. Đối với học sinh
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu
- HS lắng nghe.
cầu của tiết luyện viết chính tả, viết chữ,
việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút,
bảng,...).
- HS nhắc lại
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn - HS lắng nghe.
khi làm BT.
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học,
nêu tên bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ 1: Nghe – viết
*GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu 1 đoạn thơ Nghe thầy đọc
6
thơ.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ, yêu cầu
cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và
hình thức của đoạn thơ:
+ Về nội dung: Đoạn thơ nói về một cậu
học trò nghe thầy giáo đọc thơ về những
hình ảnh gần gũi, thân thương.
+ Về hình thức: Thể thơ lục bát, một câu 6,
một câu 8 tiếp nói. Chữ đầu mỗi dòng viết
hoa. Chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ
lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính
từ lề vở.
* Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS
viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2
hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi,
uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
* Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở
hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài
về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình
bày.
HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô
trống rồi giải câu đố
- GV mời 2 HS đọc YC của BT (2), (3).
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện
viết 2, tập một.
- GV viết nội dung BT lên bảng, mời 4 HS
lên bảng làm BT.
- GV chữa bài:
BT (2): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với
ô trống rồi giải câu đố
a) Chữ r, d hay gi?
Thân hình vuông vức
Dẻo như kẹo dừa,
- HS đọc thầm theo.
- 1 HS đọc lại đoạn thơ, cả lớp đọc thầm
theo.
- HS lắng nghe.
- HS viết vào vở Luyện viết 2.
- HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
- 2 HS đọc YC của BT (2), (3).
- HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập
một.
- 4 HS lên bảng làm BT.
- HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
7
Giấy, vở rất ưa
Có em là sạch.
(Là cái gì?)
b) Vần uôn hay uông?
Đầu đuôi vuông vắn như nhau,
Thân chia nhiều đốt rất mau, rất đều,
Tính tình chân thực đáng yêu
Muốn biết dài ngắn, mọi điều có em.
(Là cái gì?)
BT (3): Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù
hợp với ô trống
a) (rao, dao, giao)
con dao
giao việc
tiếng rao
giao lưu
b) (buồn, buồng)
buồng chuối
buồn bã
vui buồn
buồng cau
HĐ 3: Tập viết chữ G
*. Quan sát mẫu chữ hoa G
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
chữ mẫu G:
+ Quan sát mẫu chữ G: chữ viết hoa G
gồm 2 phần: nét thắt phối hợp với nét móc
gần giống chữ C hoa và nét khuyết dưới.
+ Quan sát cách viết chữ hoa G trên màn
hình:
- GV viết chữ G lên trên bảng, vừa viết vừa
nhắc lại cách viết.
* Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Giữ gìn
vệ sinh thật tốt.
- GV mời 1 HS nêu ý nghĩa của cụm từ
ứng dụng.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
độ cao của các chữ cái:
Chữ cái có độ cao 4 li: G.
- HS nghe GV hướng dẫn, quan sát và
nhận xét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu ý nghĩa của cụm từ ứng dụng.
- HS quan sát và nhận xét độ cao của các
chữ cái.
8
Những chữ cái có độ cao 2,5 li: g, h.
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ư, n, s,
â, ô.
- GV viết mẫu chữ Giữ trên phông kẻ ô li
(tiếp theo chữ mấu), nhắc HS lưu ý điểm
cuối của chữ G nối liền với điểm bắt đầu
chữ i.
* Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết chữ G cỡ vừa và cỡ
nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng
Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ vào vở.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV chấm nhanh 5 – 7 bài, nêu nhận xét
để cả lớp rút kinh nghiệm.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết,
cách giữ vở sạch, đẹp,...
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS viết chữ G cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ
sinh thật tốt cỡ nhỏ vào vở.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………. ………………………….……………………
……………………….………..….……………………………………..…………………
Tiết 3:
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng , phép trừ ( Qua 10) trong phạm vi 20 trong phạm vi 20
Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. Biết dựa vào phép cộng để
suy ra kết quả phép trừ .
+ Tính giá trị biểu thức số.
+ Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu
- HS: Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn”
- HS thực hành chơi trò chơi theo HD
9
- GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho
HS chơi.
+ Làm thế nào để em lấy đúng được số đồ
vật mà bạn yêu cầu?
- GVNX và tổng kết trò chơi.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8,
9 + 7 .Sau đó dựa vào kết quả tổng này để
thực hiện làm phép trừ.
b) GV cho học sinh làm bài vào vở, đổi chéo
vở theo cặp đôi.
- Gọi HS đọc bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: Trong biểu thức có phép tính nào?
Muốn tính biểu thức này ta làm thế nào? a)
- GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảngb)
làm.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu bức
tranh ta làm thế nào?
-Cho HS làm bài vào vở.
của GV
- Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số đồ
vật ( que tính, hình vuông, … ) đố bạn
lấy được nhiều hơn số đồ vật mình lấy là
2 đồ vật.
- Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ
vật
( que tính, hình vuông, … ) đố
bạn lấy được ít hơn số đồ vật mình lấy là
2 đồ vật.
- Một số nhóm chia sẻ trước lớp.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 1-2 HS trả lời.
+ Phép cộng, phép trừ.
+ Ta tính từ trái qua phải.
9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8
6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC
hướng dẫn.
Bài giải
Mai vẽ được số bức tranh là:
10
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
2.2. Trò chơi “ Ai nhanh hơn ai”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các
nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4.Vận dụng trải nghiệm
+ Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì?
+ Để có thể làm tốt các bài tập trên em
nhắn bạn điều gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau:
11 – 3 = 8 ( bức tranh )
Đáp số: 8 bức tranh.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thực hiện chơi theo nhóm 4.
- HS trả lời
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………. ………………………….……………………
……………………….………..….……………………………………..…………………
Tiết 4:
LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN VIẾT: NGHE THẦY ĐỌC THƠ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. Qua bài chính tả,
củng cố cách trình bày thể thơ lục bát, một câu 6, một câu 8 tiếp nói; chữ đầu mỗi dòng
viết hoa, chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính
từ lề vở.
- Làm đúng BT điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông.
+ Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
a. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- Vở BT, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu
11
cầu của tiết luyện viết chính tả, viết chữ,
việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút,
bảng,...).
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn
khi làm BT.
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ 1: Nghe – viết
*GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu 1 đoạn thơ Nghe thầy đọc
thơ.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ, yêu cầu
cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và
hình thức của đoạn thơ:
+ Về nội dung: Đoạn thơ nói về một cậu
học trò nghe thầy giáo đọc thơ về những
hình ảnh gần gũi, thân thương.
+ Về hình thức: Thể thơ lục bát, một câu 6,
một câu 8 tiếp nói. Chữ đầu mỗi dòng viết
hoa. Chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ
lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính
từ lề vở.
* Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS
viết vào vở viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3
lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn
nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
* Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở
hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài
về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình
bày.
HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô
trống rồi giải câu đố
- GV mời 2 HS đọc YC của BT (2), (3).
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại
- HS đọc thầm theo.
- 1 HS đọc lại đoạn thơ, cả lớp đọc thầm
theo.
- HS lắng nghe.
- HS viết vào vở viết 2.
- HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
- 2 HS đọc YC của BT (2), (3).
12
viết 2, tập một.
- GV viết nội dung BT lên bảng, mời 4 HS
lên bảng làm BT.
- GV chữa bài:
BT (2): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với
ô trống rồi giải câu đố
a) Chữ r, d hay gi?
Thân hình vuông vức
Dẻo như kẹo dừa,
Giấy, vở rất ưa
Có em là sạch.
(Là cái gì?)
b) Vần uôn hay uông?
Đầu đuôi vuông vắn như nhau,
Thân chia nhiều đốt rất mau, rất đều,
Tính tình chân thực đáng yêu
Muốn biết dài ngắn, mọi điều có em.
(Là cái gì?)
BT (3): Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù
hợp với ô trống
a) (rao, dao, giao)
con dao
giao việc
tiếng rao
giao lưu
b) (buồn, buồng)
buồng chuối
buồn bã
vui buồn
buồng cau
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV chấm nhanh 5 – 7 bài, nêu nhận xét
để cả lớp rút kinh nghiệm.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết,
cách giữ vở sạch, đẹp,...
- HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập
một.
- 4 HS lên bảng làm BT.
- HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………. ………………………….……………………
……………………….………..….……………………………………..…………………
Thứ 5 ngày 14 tháng 10 năm 2021
13
Tiết 1 +2:
TIẾNG VỆT
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ
BÀI ĐỌC 2: NHỮNG CÂY SEN ĐÁ
(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ
đọc 60 tiếng / phút).
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thầy giáo đã
dùng phần thưởng là những cây sen đá để cổ vũ tinh thần học tập của các bạn học sinh.
Bạn Việt trong truyện dù học chậm nhưng cũng đã rất cố gắng và nhận được phần
thưởng xứng đáng, khiến cho bố mẹ cảm động và tự hào về bạn.
- Nhận biết kiểu câu yêu cầu, đề nghị.
+ Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- Ban HT điều hành
- 2 HS đọc bài thơ Nghe thầy đọc thơ
- Nhận xét
- Nhận xét
2. Hình thành kiến thức mới:
- GV giới thiệu bài:
HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Những cây sen đá.
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối
tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo
nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
14
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
HĐ 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện,
đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH
theo cặp.
- GV mời các cặp HS trả lời CH trước lớp
theo hình thức phỏng vấn.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Luyện tập, thực hành
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2
BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp. GV khuyến khích HS mạnh dạn trả lời,
thể hiện quan điểm.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 1: Tìm trong bài một câu nêu yêu cầu,
đề nghị: Các em cố gắng nhé!
+ BT 2:
GV giải thích sắc thái nghĩa của hai cách
nói, để cho HS tự chọn thích cách nói nào
hơn.
Các em phải cố gắng! Câu mệnh lệnh,
mang tính chất bắt buộc. Có tác dụng bắt
buộc người khác phải thực hiện điều gì đó,
nhưng đồng thời cũng mang lại cảm giác ép
buộc. Phù hợp với những người cần có
sự cưỡng chế.
Các em cố gắng nhé! Câu yêu cầu, đề
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
+ 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp
đọc thầm theo.
+ HS đọc theo nhóm 3.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp
bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
- 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm
các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo
cặp.
- Các cặp HS trả lời CH trước lớp theo
hình thức phỏng vấn
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp
án.
- 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT.
- HS làm bài vào VBT.
- Một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
15
nghị, sắc thái nhẹ nhàng hơn so với câu trên,
có tính chất cổ vũ, động viên Phù hợp
với những ai thích sự nhẹ nhàng, cổ vũ.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài học em hiểu được gì?
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng
- HS trình bày và chia sẻ
học tập.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………. ………………………….……………………
……………………….………..….……………………………………..…………………
Tiết 3:
Tiết 4:
MĨ THUẬT
Cô Mai dạy
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng , phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 : tính trong trường hợp
cả hai dấu phép tính cộng qua trò chơi . HS được cũng cố rèn kĩ năng phép cộng và
phép trừ (qua 10).
+ Tính giá trị biểu thức số.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học::
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang, cầu
trượt”.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi thực
hiện
 









Các ý kiến mới nhất