Tìm kiếm Giáo án
lop 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chung
Ngày gửi: 08h:08' 07-04-2023
Dung lượng: 245.1 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chung
Ngày gửi: 08h:08' 07-04-2023
Dung lượng: 245.1 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 33
Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2022
HƯỚNG DẪN HỌC
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- HS thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (có số tròn chục) trong phạm vi 100.
- So sánh được các số trong phạm vi 100.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất:
- Hình thành cho học sinh phẩm chất nhân ái: yêu thương, quan tâm, chăm sóc người
thân trong gia đình).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: VBT; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động:3-4'
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền -HS lắng nghe cách chơi
điện”: Ôn lại các bảng cộng đã học
-HS tham gia trò chơi
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi,
cả lớp tham gia trò chơi
- GV đánh giá, khen HS
-HS lắng nghe.
? Qua trò chơi củng cố kiến thức gì đã - Củng cố các bảng cộng đã học
học?
2. Luyện tập thực hành:
- HS đọc
- HS lắng nghe hướng dẫn
Bài 1: 4-5'Đ/S?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS:
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét bài
? Vì sao câu a em điền S?
? Vì sau câu b em điền đúng?
? Vì sao câu d em điền S?
- Vì đặt tính sai nên thực hiện phép tính sai.
- Vì câu b đặt tính và thực hiện phép tính
đúng
- Vì câu là phép tính trừ có nhớ khi thực
hiện chưa nhớ sang hàng liền kề trước nó.
- Nhận xét
- Chốt: Qua bài 1 củng cố kiến thức gì - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
đã học?
Bài 2: 5-6'
Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Bài có mấy yêu cầu?
- Gv yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- GV gọi HS đọc bài làm của mình
- Nhận xét
- Chốt: Khi đặt tính ta cần lưu ý điều
gì?
? Khi thực hiện phép tính ta cần lưu ý
gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
tính cộng, trừ( có nhớ).
- HS đọc
- bài có 2 yêu cầu: YC 1 là Đặt tính. YC 2
là tính
- Hs làm bài
- Hs chia sẻ bài làm trước lớp.
- Khi đặt tính ta cần lưu ý đặt các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Khi thực hiện phép tính ta luu ý nhớ sang
hàng liền kề lớn hơn nó.
Bài 3: 6-7'
Tô màu vàng vào quả bóng ghi phép
tính có kết quả bé nhất, màu tím vào
quả bóng ghi phép tính có kết quả
lớn nhất
- Gọi hs đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi
- GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho
nhau.
- Hs đọc yêu cầu
- Hs làm bài
35 + 50 = 85 86 - 26 = 40
80 + 4 = 84 100 - 30 = 70
Ta thấy 40 < 70 < 84 < 85
Tô màu vàng vào quả bóng ghi phép tính
- GV YC HS nêu cách thực hiện tính có kế quả bé nhất là: 86 - 26
nhẩm phép cộng, trừ; cách tìm số bé Tô màu tím vào quả bóng ghi phép tính có
nhất, số lớn nhất trong các số đã cho ở kết quả lớn nhẩt là: 35 + 50
các từng quả bóng rồi so sánh các kết
- Hs chia sẻ bài
quả.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: 4-5'
- Gọi hs đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 – 2 hs đọc bài toán
- Bài toán cho biết: Trong ngày sinh nhật
bà , Việt hỏi: "Bà ơi, năm nay bà bao nhiêu
tuổi?". Bà nói: "Cháu tính nhé! Năm nay
ông 65 tuổi, bà kém ông 6 tuổi".
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Bài toán yêu cầu: Em hãy cùng Việt tính
tuổi của bà.
? Để tính được tuổi của bà ta làm thế - Để tính tuổi của bà ta lấy tuổi của ông
nào?
năm nay trừ đi só tuổi mà bà kém ông ( 65
- Yêu cầu hs làm bài ra vở
-6)
- Hs làm bài
Năm nay bà có số tuổi là:
- Nhận xét, tuyên dương hs làm bài tốt
65 - 6 = 59 (tuổi)
Chốt: Qua bài 4 củng cố kiến thức gì
Đáp số: 59 tuổi
đã học?
- Qua bài 4 củng cố giải bài toán có lời văn
Bài 5: 3-4'
có phép trừ có nhớ
- Gọi hs đọc yêu cầu
GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- Hs đọc yêu cầu
a, 76 + 18 - 9 = 85
- HS làm vở- Chấm chéo.
81 - 54 + 8 = 35
- GV chấm vở.
b, Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là:
- HS chia sẻ trước lớp.
90
- GV nhận xét, tuyên dương
Số bé nhất có hai chữ số giống nhau là: 11
Chốt: Khi thực hiện biếu thức có chứa Hiệu của hai số trên là: 79
phép tính cộng, trừ ta làm thế nào?
- Khi thực hiện biểu thức chỉ có phép tính
3. Hoạt động vận dụng:3-4'
cộng trừ ta thực hiện từ trái sang phải.
- GV gọi HS đọc bảng cộng, bảng trừ.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- GV nhận xét,
4. Củng cố, dặn dò: 1-2'
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :……………………….........................
.....................................................................................................................................
************************************************
HƯỚNG DẪN HỌC
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Chuyện quả bầu
2. Năng lực:
- Giúp hình thành và phát triển ngôn ngữ và năng lực văn học: trí tưởng tượng về các sự
vật, sự việc trong tự nhiên.
3. Phẩm chất:
- Có thái độ yêu quý, tôn trọng những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động: 2-3'
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng
vận động theo nhạc bài hát “ 54 dân tộc
anh em”
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1: 4-5'
Nhờ đâu mà hai vợ chồng trong câu
chuyện thoát khỏi nạn lũ lụt? (đánh dấu
vào ô trống trước đáp án đúng)
- GV gọi HS đọc yêu cầu .
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét chữa bài.
? Tại sao con dúi lại chỉ cho hai vợ
chồng cách thoát khỏi nạn lũ lụt?
? Em học được điều gì từ câu chuyện
Chuyện quả bầu?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: 5-6'
Viết 1 – 2 câu kể về những điều kì lạ
trong câu chuyện.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+BT yêu cầu gì?
- GV gọi 1-2 HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: 5-6'
Câu chuyện nói về điều gì? (đánh dấu
vào ô trống trước đáp án đúng)
- GV gọi HS đọc yêu cầu .
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: 4-5'
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Học sinh đứng dậy thực hiện các động
tác cùng cô giáo.
- 1 HS đọc
-HS đọc bài tập đọc
-HS thảo luận, làm bài và trả lời:
Nhờ làm theo lời khuyên của con
dúi
-HS chữa bài, nhận xét.
+Hai vợ chồng người đi rừng đã bắt
được con dúi, tha cho con dúi vì vậy con
dúi đã báo cho hai vợ chồng sắp có lũ
lụt và chỉ cho cách phòng lụt..
+ Nhiều học sinh trả lời
-HS đọc yêu cầu
+Bài tập yêu cầu viết 1 -2 câu kể về
những điều kì lạ trong câu chuyện
-Nhiều học kể:
+ Người vợ sinh ra một quả bầu
+ Một hôm đi làm về, họ nghe thấy
tiếng cười bên gác bếp từ quả bầu
-HS chữa bài, nhận xét.
- 1 HS đọc
-HS đọc bài tập đọc
-HS thảo luận, làm bài và trả lời:
Giải thích về nguồn gốc các dân tộc
trên nước ta
-HS chữa bài, nhận xét.
-HS đọc yêu cầu
+Bài tập yêu cầu viết tên 3 dân tộc trong
bài học
Viết tên 3 dân tộc trong bài học
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+BT yêu cầu gì?
-HS hoàn thành bảng vào VBT
+ 3 dân tộc: Ê-đê, Ba-na, Kinh
-HS chữa bài, nhận xét.
- Nhiều học sinh kể
- GV gọi 1-2 HS trả lời
- GV nhận xét chữa bài.
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất
nước ta mà em biết?
- Giáo viên kể tên 54 dân tộc trên đất
nước.
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân
tộc anh em trên đất nước Việt Nam?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: 5-6'
Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B
để tạo câu nêu đặc điểm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HD học sinh đọc kĩ từ ngữ trong cột.
Sau đó thử nối lần lượt từng từ ngữ
trong khung ở cột A với các từ ngữ
trong khung ở cột B. Cứ thế cho đến khi
thấy phù hợp
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi
nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một
từ ở cột A với một từ cột B sao cho phù
hợp sau đó về đập tay với bạn của mình
trong đội để bạn tiếp tục. Nhóm nào
thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành
chiến thắng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Hoạt động vận dụng:3-4'
- GV gọi HS đọc.
- Cho HS nêu tên các dân tộc trên đất
nước VN.
- GV nhận xét,
4. Củng cố, dặn dò: 1-2'
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau.
-HS lắng nghe
- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp
đỡ lẫn nhau.
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát
- HS hoạt động nhóm, thảo luận thống
nhát câu trả lời
- 2 nhóm lên bảng chơi
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :……………………….........................
.....................................................................................................................................
************************************************
Thứ năm ngày 5 tháng 5 năm 2022
HƯỚNG DẪN HỌC
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc tính toán
trong trường hợp có hai dấu cộng, trừ.
- Giải được bài toán dạng tắc nghiệm lựa chọn; giải đuợc bài toán có nội dung thực tiễn
liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động: 2-3'
- GV cho HS hát.
- HS hát tập thể
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1: 4-5'
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS: Trong bài có 4 phần - HS lắng nghe
nhiệm vụ của các em sẽ thực hiện đọc kĩ
bài, tính toán cẩn thận để tìm ra kết quả
sau đó chọn đáp án đúng nhất để khoanh
tròn.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT
- HS làm bài
- GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài
- HS chữa bài
Đáp án:
a, A b, B
c, C
d, B
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV hướng đãn HS hỏi:
Vì sao câu a bạn không chọn đáp án B,C,D - Vì 3 câu đó không cho kết quả đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: 5-6'
Viết chữ số thích hợp vào ô trống
- HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức.
Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên
bảng nối tiếp nhau nối. Đội nào làm bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
xong trước và chính xác sẽ dành chiến
thắng
- HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc bài làm của nhóm mình
- 2 đội lên tham gia trò chơi
- GV chốt đáp án đúng và tuyên dương,
khen thưởng đội thắng cuộc.
Gv chốt: Để điền được số đúng ta thực
hiện tính nhẩm từng hàng để tìm chữ số
thích hợp.
Bài 3: >; <; =? 4-5'
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV yếu cầu HS Làm việc theo nhóm đôi
- HS đọc
- HS làm bài vào vở
56 > 34 + 19 94 - 27 < 48 + 25
36 = 82 - 46 48 + 45 > 94 - 5
- GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS trả lời: Ta thực hiện qua 3 bước:
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
+ B1: Thực hiện phép tính
- GV YC HS nêu cách thực hiện so sánh + B2: So sánh
các số.
+ B3: Điền dấu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt lại các bước thực hiện so sánh
các số.
Bài 4: 6-7'
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS bài toán cho biết: Mai cân nặng
25kg, Mi cân nặng 16kg
- Bài toán hỏi Mai cân nặng hơn Mi
bao nhiêu kg?
- Ta lấy số cân nặng của Mai trừ đi số
+ Muốn biết Mai cân nặng hơn Mi bao cân nặng của Mi
nhiêu kg ta làm thế nào?
- HS làm bài vào vở- đổi chấm chéo.
- HS làm vở- Chấm chéo.
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ trước lớp.
Mai cân nặng hơn Mi số ki-lô-gam là:
25 - 16 = 9 (kg)
Đáp số: 9 kg
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: Số? 4-5'
- HS đọc
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS trả lời
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS cách làm bài
- HS chia sẻ bài.
- HS làm vở- Chấm chéo.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
3. Hoạt động vận dụng:2-3'
- GV gọi HS đọc bảng cộng, bảng trừ.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- GV nhận xét,
4. Củng cố, dặn dò: 1-2'
- Hôm nay em học bài gì?
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :……………………….........................
.....................................................................................................................................
************************************************
HƯỚNG DẪN HỌC
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Củng cố câu chuyện về nhân vật lịch sử - Trần Quốc Toản, hiểu được nội dung câu
chuyện và viết được câu về anh hùng Trần Quốc Toản
2. Năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật,
diễn biến các sự vật trong chuyện.
3. Phẩm chất
- Có tình cảm biết yêu quê hương đất nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Khởi động: 3-4'
- GV cho HS nêu về 1 vị anh hùng nhỏ tuổi
mà em biết
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1: 4-5'
- GV gọi HS đọc yêu cầu
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
-GV cho HS đọc lại câu
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Hs đọc yêu cầu
- Hs thảo luận nhóm đôi
- Hs đại diện nhóm trình bày
Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát
quả cam ?
Vì Quốc Toản căm thù quân giặc
Vì Quốc Toản không thích cam
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
-GV nhận xét tuyên dương
Bài 2: 5-6'
Xếp các từ trong ngoặc đơn vào cột thích
hợp
-GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS hoàn thành vào giấy theo
nhóm 4
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV cho hs tìm thêm những từ chỉ người
và chỉ vật khác
-GV nhận xét , kết luận
Bài 3: 7-8'
Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để
tạo câu nêu hoạt động
+BT yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS tìm trong 3 ô chữ bên phải ô
nào chứa từ chỉ hoạt động
- Vậy chúng ta chọn đáp án nào ?
-GV nhận xét , kết luận
Bài 4: 6-7'
Sắp xếp các ý dưới đây theo đúng trình tự
của bài đọc
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc : Bóp
nát quả cam và làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Vì Quốc Toản ấm ức, không
được vua cho dự bàn việc nước
+ Hs nhận xét bài làm của bạn
-HS đọc yêu cầu
-HS làm theo nhóm 4 và trình bày
+Từ ngữ chỉ người: Trần Quốc Toản,
vua, lính, sứ thần
+ Từ ngữ chỉ vật : thuyền rồng, quả
cam, thanh gươm
- HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS TL : Ô chữ thứ 3 vì trong câu này
có từ ngữ chỉ hoạt động : xô, xăm xăm
xuống, gặp
- HS làm bài và trả lời :
Trần Quốc Toản xô mấy người lính
gác, xăm xăm xuống bếp để gặp vua
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc và làm bài :
+ Giặc Nguyên chuẩn bị xâm chiếm
nước ta
+ Quốc Toản đợi gặp vua
+ Quốc Toản xô lính gác, xuống bến
+ Quốc Toản quỳ xin vua cho đánh
giặc, xin chịu tội
+ Vua ban cam cho Quốc Toản
+ Quốc Toản cho mọi người xem cam
quý
HS đọc đề bài
- GV nhận xét, tuyên dương
-HS làm vào vở
3. Hoạt động vận dụng:3-4'
Viết 1 - 2 câu về người anh hùng nhỏ tuổi 1. Trần Quốc Toản là người anh hùng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
Trần Quốc Toản
-GV yêu cầu HS đọc
-Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu
lên màn hình nhận xét
+ Khi viết câu lưu ý điều gì?
4. Củng cố, dặn dò: 1-2'
- Hôm nay em học bài gì?
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
nhỏ tuổi.
2. Trần Quốc Toản là người yêu nước
và có chí lớn.
- HS trả lời: Viết hoa chữ cái đầu câu,
cuối câu có dấu chấm.
-HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :……………………….........................
...................................................................................................................................
******************************************************
Thứ sáu ngày 6 tháng 5 năm 2022
HƯỚNG DẪN HỌC
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000.
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự
từ trái sang phải).
- Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn tram) trong phạm vi 1000.
- So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số
đã cho.
- Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số
trong phạm vi 1000.
2. Năng lực:
- Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
3. Phẩm chất:
- Hình thành cho học sinh phẩm chất yêu nước, yêu môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động: 2-3'
- GV cho HS hát.
- HS hát tập thể
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1: 4-5'Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời: Điền số
? Tính nhẩm có nghiã là gì?
- Nhiều HS trả lời: Tính nhẩm có nghĩa
- Yêu cầu HS làm VBT. 2 HS lên bảng làm là tính nhanh để tìm ra kết quả đúng.
- GV gọi HS nhận xét
- HS làm bài, chữa bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
- GV hỏi:
+ Em tính nhẩm như thế nào để biết
400 + 500 = 900
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: 5-6'
Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi: Bài có mấy yêu cầu?
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
- GV gọi HS chữa bài
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
a, 400 + 500 = 900
700 + 300 = 1000
800 + 80 = 880
b, 600 + 400 = 1000
1000 - 600 = 400
1000 - 400 = 600
c, 900 - 300 = 600
1000 - 500 = 500
740 - 40 = 700
- Bài có 2 yêu cầu: Đặt tính và tính
- HS làm bài
- HS chữa bài
- HS chia sẻ:
? Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?
? Khi thực hiện phép tính ta cần lưu ý gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt lại kiến thức cách đặt tính và
tính.
Bài 3: 6-7'
Nối ô trống với phép tính thích hợp
- GV gọi HS đọc yêu cầu và lưu ý HS
Để nối đúng ô trống với phép tính đúng ta
phải thực hiện phép tính để tìm ra kết quả
sau đó nối với ô trống thích hợp
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV gọi HS chữa bài làm
- Khi đặt tính ta cần lưu ý đặt các chữ
số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Khi thực hiện phép tính ta luu ý nhớ
sang hàng liền kề lớn hơn nó.
- Hđọc
- HS trả lời:
- HS làm bài
- HS đọc bài làm
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
- GV hỏi:
+ Vì sao em nối 954 – 254 với ô trống
>650?
+ Vì sao e nối 193 + 300 với ô trống
< 500?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: 4-5'
Quan sát một số tuyến đường bộ trong hình
rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV gọi HS chữa bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Vì 954 – 254 = 700 > 650
- Vì 193 + 500 =693 > 50
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chữa bài
a, Trong hai địa điểm Cao Bằng và
Vinh thì Cao Bằng gần Hà Nội hơn.
b, Quãng đường Đà Nẵng - Cần Thơ
(qua thành phố Hồ Chí Minh) dài:
1032 km
? Vì sao em biết quãng đường Cao Bằng c, Quãng đường Đà Nẵng - Thành phố
Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường Đà
gần Hà Nội hơn Vinh?
Nẵng - Vinh là: 395 km
? Làm thế nào em biết quãng đường Đà
- Vì Vì 240 km < 308 km nên Cao Bằng
Nẵng - Cần Thơ (qua thành phố Hồ Chí
gần Hà Nội hơn Vinh.
Minh) dài: 1032 km
- Quãng đuờng Đà Nẵng – Cần Thơ
- GV nhận xét, tuyên dương
dài: 858 + 174 = 1032 (km)
Bài 5: Số? 2-3'
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cách tính biểu đồ hình - Hs đọc yêu cầu
- HS lắng nghe
tháp
- YC HS làm bài vào vở
- Hs làm bài
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng:2-3'
- GV gọi HS đọc bảng cộng, bảng trừ.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- GV nhận xét,
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
4. Củng cố, dặn dò: 1-2'
- Hôm nay em học bài gì?
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :……………………….........................
...................................................................................................................................
******************************************************
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 99)
Sinh hoạt lớp
SƠ KẾT TUẦN 33
CHIA SẺ VỀ ĐỨC TÍNH NGHỀ NGHIỆP CỦA BỐ MẸ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- HS biết được đức tính quan trọng của người lao động từ đó có ý thức trách nhiệm
với công việc mình nhận hay được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi chiếu bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 33: 12-13'
- Từng tổ báo cáo.
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp.
động của tổ, lớp trong tuần 33.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
tuần.
* Ưu điểm:
……………………………………………
…………………………………................
* Tồn tại
……………………………………………
…………………………………………….
b. Phương hướng tuần 34:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
trường đề ra.
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
2. Hoạt động trải nghiệm: 9-10'
a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần
trước.
− GV mời cả lớp ngắm lại những bông
hoa mình đã viết, đọc to các từ khoá.
− GV hỏi xem HS có bổ sung thêm đức
tính gì không.
− Mở rộng: Hỏi HS về cách rèn luyện
một đức tính.
Kết luận: GV đề nghị cả lớp tìm ra
những đức tính cần thiết chung cho tất cả
các nghề.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
34.
- HS thảo luận theo tổ, sau đó chia sẻ
trước lớp.
b. Hoạt động nhóm:
- GV hướng dẫn gấp máy bay giấy hoặc con
thuyền giấy. Có thể gấp con hạc / chim giấy
với nghĩa “chắp cánh ước mơ”.
- GV đề nghị HS suy nghĩ về mơ ước của
mình: Em mơ ước được giống ai? Làm - HS thực hiện.
nghề gì? Vì sao em lại thích nghề đó, thích
giống người đó?
- GV đề nghị HS viết ước mơ của mình lên
sản phẩm đã gấp và dán vào tấm bìa, giấy
lớn theo tổ hoặc lớp.
- Kết luận: Cùng ngắm những ước mơ đã
được dán lên và chúc nhau sẽ thực hiện
được mơ ước ấy.
- Khen ngợi, đánh giá.
3. Cam kết hành độnm: 7-8'
- Em thích đức tính nào nhất của người thân
em?
4. Vận dụng:3-4'
- HS chia sẻ
- GV khuyến khích HS rèn luyện theo
những đức tính mà em muốn học tập ở
người thân.
- Dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :………………………............
.........................................................................................................................
******************************************
Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2022
HƯỚNG DẪN HỌC
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- HS thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (có số tròn chục) trong phạm vi 100.
- So sánh được các số trong phạm vi 100.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất:
- Hình thành cho học sinh phẩm chất nhân ái: yêu thương, quan tâm, chăm sóc người
thân trong gia đình).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: VBT; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động:3-4'
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền -HS lắng nghe cách chơi
điện”: Ôn lại các bảng cộng đã học
-HS tham gia trò chơi
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi,
cả lớp tham gia trò chơi
- GV đánh giá, khen HS
-HS lắng nghe.
? Qua trò chơi củng cố kiến thức gì đã - Củng cố các bảng cộng đã học
học?
2. Luyện tập thực hành:
- HS đọc
- HS lắng nghe hướng dẫn
Bài 1: 4-5'Đ/S?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS:
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét bài
? Vì sao câu a em điền S?
? Vì sau câu b em điền đúng?
? Vì sao câu d em điền S?
- Vì đặt tính sai nên thực hiện phép tính sai.
- Vì câu b đặt tính và thực hiện phép tính
đúng
- Vì câu là phép tính trừ có nhớ khi thực
hiện chưa nhớ sang hàng liền kề trước nó.
- Nhận xét
- Chốt: Qua bài 1 củng cố kiến thức gì - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
đã học?
Bài 2: 5-6'
Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Bài có mấy yêu cầu?
- Gv yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- GV gọi HS đọc bài làm của mình
- Nhận xét
- Chốt: Khi đặt tính ta cần lưu ý điều
gì?
? Khi thực hiện phép tính ta cần lưu ý
gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
tính cộng, trừ( có nhớ).
- HS đọc
- bài có 2 yêu cầu: YC 1 là Đặt tính. YC 2
là tính
- Hs làm bài
- Hs chia sẻ bài làm trước lớp.
- Khi đặt tính ta cần lưu ý đặt các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Khi thực hiện phép tính ta luu ý nhớ sang
hàng liền kề lớn hơn nó.
Bài 3: 6-7'
Tô màu vàng vào quả bóng ghi phép
tính có kết quả bé nhất, màu tím vào
quả bóng ghi phép tính có kết quả
lớn nhất
- Gọi hs đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi
- GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho
nhau.
- Hs đọc yêu cầu
- Hs làm bài
35 + 50 = 85 86 - 26 = 40
80 + 4 = 84 100 - 30 = 70
Ta thấy 40 < 70 < 84 < 85
Tô màu vàng vào quả bóng ghi phép tính
- GV YC HS nêu cách thực hiện tính có kế quả bé nhất là: 86 - 26
nhẩm phép cộng, trừ; cách tìm số bé Tô màu tím vào quả bóng ghi phép tính có
nhất, số lớn nhất trong các số đã cho ở kết quả lớn nhẩt là: 35 + 50
các từng quả bóng rồi so sánh các kết
- Hs chia sẻ bài
quả.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: 4-5'
- Gọi hs đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 – 2 hs đọc bài toán
- Bài toán cho biết: Trong ngày sinh nhật
bà , Việt hỏi: "Bà ơi, năm nay bà bao nhiêu
tuổi?". Bà nói: "Cháu tính nhé! Năm nay
ông 65 tuổi, bà kém ông 6 tuổi".
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Bài toán yêu cầu: Em hãy cùng Việt tính
tuổi của bà.
? Để tính được tuổi của bà ta làm thế - Để tính tuổi của bà ta lấy tuổi của ông
nào?
năm nay trừ đi só tuổi mà bà kém ông ( 65
- Yêu cầu hs làm bài ra vở
-6)
- Hs làm bài
Năm nay bà có số tuổi là:
- Nhận xét, tuyên dương hs làm bài tốt
65 - 6 = 59 (tuổi)
Chốt: Qua bài 4 củng cố kiến thức gì
Đáp số: 59 tuổi
đã học?
- Qua bài 4 củng cố giải bài toán có lời văn
Bài 5: 3-4'
có phép trừ có nhớ
- Gọi hs đọc yêu cầu
GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- Hs đọc yêu cầu
a, 76 + 18 - 9 = 85
- HS làm vở- Chấm chéo.
81 - 54 + 8 = 35
- GV chấm vở.
b, Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là:
- HS chia sẻ trước lớp.
90
- GV nhận xét, tuyên dương
Số bé nhất có hai chữ số giống nhau là: 11
Chốt: Khi thực hiện biếu thức có chứa Hiệu của hai số trên là: 79
phép tính cộng, trừ ta làm thế nào?
- Khi thực hiện biểu thức chỉ có phép tính
3. Hoạt động vận dụng:3-4'
cộng trừ ta thực hiện từ trái sang phải.
- GV gọi HS đọc bảng cộng, bảng trừ.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- GV nhận xét,
4. Củng cố, dặn dò: 1-2'
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :……………………….........................
.....................................................................................................................................
************************************************
HƯỚNG DẪN HỌC
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Chuyện quả bầu
2. Năng lực:
- Giúp hình thành và phát triển ngôn ngữ và năng lực văn học: trí tưởng tượng về các sự
vật, sự việc trong tự nhiên.
3. Phẩm chất:
- Có thái độ yêu quý, tôn trọng những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động: 2-3'
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng
vận động theo nhạc bài hát “ 54 dân tộc
anh em”
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1: 4-5'
Nhờ đâu mà hai vợ chồng trong câu
chuyện thoát khỏi nạn lũ lụt? (đánh dấu
vào ô trống trước đáp án đúng)
- GV gọi HS đọc yêu cầu .
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét chữa bài.
? Tại sao con dúi lại chỉ cho hai vợ
chồng cách thoát khỏi nạn lũ lụt?
? Em học được điều gì từ câu chuyện
Chuyện quả bầu?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: 5-6'
Viết 1 – 2 câu kể về những điều kì lạ
trong câu chuyện.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+BT yêu cầu gì?
- GV gọi 1-2 HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: 5-6'
Câu chuyện nói về điều gì? (đánh dấu
vào ô trống trước đáp án đúng)
- GV gọi HS đọc yêu cầu .
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: 4-5'
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Học sinh đứng dậy thực hiện các động
tác cùng cô giáo.
- 1 HS đọc
-HS đọc bài tập đọc
-HS thảo luận, làm bài và trả lời:
Nhờ làm theo lời khuyên của con
dúi
-HS chữa bài, nhận xét.
+Hai vợ chồng người đi rừng đã bắt
được con dúi, tha cho con dúi vì vậy con
dúi đã báo cho hai vợ chồng sắp có lũ
lụt và chỉ cho cách phòng lụt..
+ Nhiều học sinh trả lời
-HS đọc yêu cầu
+Bài tập yêu cầu viết 1 -2 câu kể về
những điều kì lạ trong câu chuyện
-Nhiều học kể:
+ Người vợ sinh ra một quả bầu
+ Một hôm đi làm về, họ nghe thấy
tiếng cười bên gác bếp từ quả bầu
-HS chữa bài, nhận xét.
- 1 HS đọc
-HS đọc bài tập đọc
-HS thảo luận, làm bài và trả lời:
Giải thích về nguồn gốc các dân tộc
trên nước ta
-HS chữa bài, nhận xét.
-HS đọc yêu cầu
+Bài tập yêu cầu viết tên 3 dân tộc trong
bài học
Viết tên 3 dân tộc trong bài học
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+BT yêu cầu gì?
-HS hoàn thành bảng vào VBT
+ 3 dân tộc: Ê-đê, Ba-na, Kinh
-HS chữa bài, nhận xét.
- Nhiều học sinh kể
- GV gọi 1-2 HS trả lời
- GV nhận xét chữa bài.
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất
nước ta mà em biết?
- Giáo viên kể tên 54 dân tộc trên đất
nước.
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân
tộc anh em trên đất nước Việt Nam?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: 5-6'
Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B
để tạo câu nêu đặc điểm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HD học sinh đọc kĩ từ ngữ trong cột.
Sau đó thử nối lần lượt từng từ ngữ
trong khung ở cột A với các từ ngữ
trong khung ở cột B. Cứ thế cho đến khi
thấy phù hợp
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi
nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một
từ ở cột A với một từ cột B sao cho phù
hợp sau đó về đập tay với bạn của mình
trong đội để bạn tiếp tục. Nhóm nào
thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành
chiến thắng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Hoạt động vận dụng:3-4'
- GV gọi HS đọc.
- Cho HS nêu tên các dân tộc trên đất
nước VN.
- GV nhận xét,
4. Củng cố, dặn dò: 1-2'
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau.
-HS lắng nghe
- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp
đỡ lẫn nhau.
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát
- HS hoạt động nhóm, thảo luận thống
nhát câu trả lời
- 2 nhóm lên bảng chơi
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :……………………….........................
.....................................................................................................................................
************************************************
Thứ năm ngày 5 tháng 5 năm 2022
HƯỚNG DẪN HỌC
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc tính toán
trong trường hợp có hai dấu cộng, trừ.
- Giải được bài toán dạng tắc nghiệm lựa chọn; giải đuợc bài toán có nội dung thực tiễn
liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động: 2-3'
- GV cho HS hát.
- HS hát tập thể
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1: 4-5'
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS: Trong bài có 4 phần - HS lắng nghe
nhiệm vụ của các em sẽ thực hiện đọc kĩ
bài, tính toán cẩn thận để tìm ra kết quả
sau đó chọn đáp án đúng nhất để khoanh
tròn.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT
- HS làm bài
- GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài
- HS chữa bài
Đáp án:
a, A b, B
c, C
d, B
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV hướng đãn HS hỏi:
Vì sao câu a bạn không chọn đáp án B,C,D - Vì 3 câu đó không cho kết quả đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: 5-6'
Viết chữ số thích hợp vào ô trống
- HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức.
Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên
bảng nối tiếp nhau nối. Đội nào làm bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
xong trước và chính xác sẽ dành chiến
thắng
- HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc bài làm của nhóm mình
- 2 đội lên tham gia trò chơi
- GV chốt đáp án đúng và tuyên dương,
khen thưởng đội thắng cuộc.
Gv chốt: Để điền được số đúng ta thực
hiện tính nhẩm từng hàng để tìm chữ số
thích hợp.
Bài 3: >; <; =? 4-5'
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV yếu cầu HS Làm việc theo nhóm đôi
- HS đọc
- HS làm bài vào vở
56 > 34 + 19 94 - 27 < 48 + 25
36 = 82 - 46 48 + 45 > 94 - 5
- GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS trả lời: Ta thực hiện qua 3 bước:
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
+ B1: Thực hiện phép tính
- GV YC HS nêu cách thực hiện so sánh + B2: So sánh
các số.
+ B3: Điền dấu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt lại các bước thực hiện so sánh
các số.
Bài 4: 6-7'
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS bài toán cho biết: Mai cân nặng
25kg, Mi cân nặng 16kg
- Bài toán hỏi Mai cân nặng hơn Mi
bao nhiêu kg?
- Ta lấy số cân nặng của Mai trừ đi số
+ Muốn biết Mai cân nặng hơn Mi bao cân nặng của Mi
nhiêu kg ta làm thế nào?
- HS làm bài vào vở- đổi chấm chéo.
- HS làm vở- Chấm chéo.
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ trước lớp.
Mai cân nặng hơn Mi số ki-lô-gam là:
25 - 16 = 9 (kg)
Đáp số: 9 kg
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: Số? 4-5'
- HS đọc
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS trả lời
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS cách làm bài
- HS chia sẻ bài.
- HS làm vở- Chấm chéo.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
3. Hoạt động vận dụng:2-3'
- GV gọi HS đọc bảng cộng, bảng trừ.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- GV nhận xét,
4. Củng cố, dặn dò: 1-2'
- Hôm nay em học bài gì?
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :……………………….........................
.....................................................................................................................................
************************************************
HƯỚNG DẪN HỌC
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Củng cố câu chuyện về nhân vật lịch sử - Trần Quốc Toản, hiểu được nội dung câu
chuyện và viết được câu về anh hùng Trần Quốc Toản
2. Năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật,
diễn biến các sự vật trong chuyện.
3. Phẩm chất
- Có tình cảm biết yêu quê hương đất nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Khởi động: 3-4'
- GV cho HS nêu về 1 vị anh hùng nhỏ tuổi
mà em biết
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1: 4-5'
- GV gọi HS đọc yêu cầu
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
-GV cho HS đọc lại câu
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Hs đọc yêu cầu
- Hs thảo luận nhóm đôi
- Hs đại diện nhóm trình bày
Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát
quả cam ?
Vì Quốc Toản căm thù quân giặc
Vì Quốc Toản không thích cam
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
-GV nhận xét tuyên dương
Bài 2: 5-6'
Xếp các từ trong ngoặc đơn vào cột thích
hợp
-GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS hoàn thành vào giấy theo
nhóm 4
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV cho hs tìm thêm những từ chỉ người
và chỉ vật khác
-GV nhận xét , kết luận
Bài 3: 7-8'
Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để
tạo câu nêu hoạt động
+BT yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS tìm trong 3 ô chữ bên phải ô
nào chứa từ chỉ hoạt động
- Vậy chúng ta chọn đáp án nào ?
-GV nhận xét , kết luận
Bài 4: 6-7'
Sắp xếp các ý dưới đây theo đúng trình tự
của bài đọc
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc : Bóp
nát quả cam và làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Vì Quốc Toản ấm ức, không
được vua cho dự bàn việc nước
+ Hs nhận xét bài làm của bạn
-HS đọc yêu cầu
-HS làm theo nhóm 4 và trình bày
+Từ ngữ chỉ người: Trần Quốc Toản,
vua, lính, sứ thần
+ Từ ngữ chỉ vật : thuyền rồng, quả
cam, thanh gươm
- HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS TL : Ô chữ thứ 3 vì trong câu này
có từ ngữ chỉ hoạt động : xô, xăm xăm
xuống, gặp
- HS làm bài và trả lời :
Trần Quốc Toản xô mấy người lính
gác, xăm xăm xuống bếp để gặp vua
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc và làm bài :
+ Giặc Nguyên chuẩn bị xâm chiếm
nước ta
+ Quốc Toản đợi gặp vua
+ Quốc Toản xô lính gác, xuống bến
+ Quốc Toản quỳ xin vua cho đánh
giặc, xin chịu tội
+ Vua ban cam cho Quốc Toản
+ Quốc Toản cho mọi người xem cam
quý
HS đọc đề bài
- GV nhận xét, tuyên dương
-HS làm vào vở
3. Hoạt động vận dụng:3-4'
Viết 1 - 2 câu về người anh hùng nhỏ tuổi 1. Trần Quốc Toản là người anh hùng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
Trần Quốc Toản
-GV yêu cầu HS đọc
-Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu
lên màn hình nhận xét
+ Khi viết câu lưu ý điều gì?
4. Củng cố, dặn dò: 1-2'
- Hôm nay em học bài gì?
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
nhỏ tuổi.
2. Trần Quốc Toản là người yêu nước
và có chí lớn.
- HS trả lời: Viết hoa chữ cái đầu câu,
cuối câu có dấu chấm.
-HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :……………………….........................
...................................................................................................................................
******************************************************
Thứ sáu ngày 6 tháng 5 năm 2022
HƯỚNG DẪN HỌC
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000.
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự
từ trái sang phải).
- Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn tram) trong phạm vi 1000.
- So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số
đã cho.
- Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số
trong phạm vi 1000.
2. Năng lực:
- Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
3. Phẩm chất:
- Hình thành cho học sinh phẩm chất yêu nước, yêu môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động: 2-3'
- GV cho HS hát.
- HS hát tập thể
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1: 4-5'Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời: Điền số
? Tính nhẩm có nghiã là gì?
- Nhiều HS trả lời: Tính nhẩm có nghĩa
- Yêu cầu HS làm VBT. 2 HS lên bảng làm là tính nhanh để tìm ra kết quả đúng.
- GV gọi HS nhận xét
- HS làm bài, chữa bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
- GV hỏi:
+ Em tính nhẩm như thế nào để biết
400 + 500 = 900
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: 5-6'
Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi: Bài có mấy yêu cầu?
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
- GV gọi HS chữa bài
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
a, 400 + 500 = 900
700 + 300 = 1000
800 + 80 = 880
b, 600 + 400 = 1000
1000 - 600 = 400
1000 - 400 = 600
c, 900 - 300 = 600
1000 - 500 = 500
740 - 40 = 700
- Bài có 2 yêu cầu: Đặt tính và tính
- HS làm bài
- HS chữa bài
- HS chia sẻ:
? Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?
? Khi thực hiện phép tính ta cần lưu ý gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt lại kiến thức cách đặt tính và
tính.
Bài 3: 6-7'
Nối ô trống với phép tính thích hợp
- GV gọi HS đọc yêu cầu và lưu ý HS
Để nối đúng ô trống với phép tính đúng ta
phải thực hiện phép tính để tìm ra kết quả
sau đó nối với ô trống thích hợp
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV gọi HS chữa bài làm
- Khi đặt tính ta cần lưu ý đặt các chữ
số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Khi thực hiện phép tính ta luu ý nhớ
sang hàng liền kề lớn hơn nó.
- Hđọc
- HS trả lời:
- HS làm bài
- HS đọc bài làm
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
- GV hỏi:
+ Vì sao em nối 954 – 254 với ô trống
>650?
+ Vì sao e nối 193 + 300 với ô trống
< 500?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: 4-5'
Quan sát một số tuyến đường bộ trong hình
rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV gọi HS chữa bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Vì 954 – 254 = 700 > 650
- Vì 193 + 500 =693 > 50
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chữa bài
a, Trong hai địa điểm Cao Bằng và
Vinh thì Cao Bằng gần Hà Nội hơn.
b, Quãng đường Đà Nẵng - Cần Thơ
(qua thành phố Hồ Chí Minh) dài:
1032 km
? Vì sao em biết quãng đường Cao Bằng c, Quãng đường Đà Nẵng - Thành phố
Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường Đà
gần Hà Nội hơn Vinh?
Nẵng - Vinh là: 395 km
? Làm thế nào em biết quãng đường Đà
- Vì Vì 240 km < 308 km nên Cao Bằng
Nẵng - Cần Thơ (qua thành phố Hồ Chí
gần Hà Nội hơn Vinh.
Minh) dài: 1032 km
- Quãng đuờng Đà Nẵng – Cần Thơ
- GV nhận xét, tuyên dương
dài: 858 + 174 = 1032 (km)
Bài 5: Số? 2-3'
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cách tính biểu đồ hình - Hs đọc yêu cầu
- HS lắng nghe
tháp
- YC HS làm bài vào vở
- Hs làm bài
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng:2-3'
- GV gọi HS đọc bảng cộng, bảng trừ.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- GV nhận xét,
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
4. Củng cố, dặn dò: 1-2'
- Hôm nay em học bài gì?
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :……………………….........................
...................................................................................................................................
******************************************************
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 99)
Sinh hoạt lớp
SƠ KẾT TUẦN 33
CHIA SẺ VỀ ĐỨC TÍNH NGHỀ NGHIỆP CỦA BỐ MẸ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- HS biết được đức tính quan trọng của người lao động từ đó có ý thức trách nhiệm
với công việc mình nhận hay được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi chiếu bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 33: 12-13'
- Từng tổ báo cáo.
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp.
động của tổ, lớp trong tuần 33.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
tuần.
* Ưu điểm:
……………………………………………
…………………………………................
* Tồn tại
……………………………………………
…………………………………………….
b. Phương hướng tuần 34:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
trường đề ra.
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
2. Hoạt động trải nghiệm: 9-10'
a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần
trước.
− GV mời cả lớp ngắm lại những bông
hoa mình đã viết, đọc to các từ khoá.
− GV hỏi xem HS có bổ sung thêm đức
tính gì không.
− Mở rộng: Hỏi HS về cách rèn luyện
một đức tính.
Kết luận: GV đề nghị cả lớp tìm ra
những đức tính cần thiết chung cho tất cả
các nghề.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
34.
- HS thảo luận theo tổ, sau đó chia sẻ
trước lớp.
b. Hoạt động nhóm:
- GV hướng dẫn gấp máy bay giấy hoặc con
thuyền giấy. Có thể gấp con hạc / chim giấy
với nghĩa “chắp cánh ước mơ”.
- GV đề nghị HS suy nghĩ về mơ ước của
mình: Em mơ ước được giống ai? Làm - HS thực hiện.
nghề gì? Vì sao em lại thích nghề đó, thích
giống người đó?
- GV đề nghị HS viết ước mơ của mình lên
sản phẩm đã gấp và dán vào tấm bìa, giấy
lớn theo tổ hoặc lớp.
- Kết luận: Cùng ngắm những ước mơ đã
được dán lên và chúc nhau sẽ thực hiện
được mơ ước ấy.
- Khen ngợi, đánh giá.
3. Cam kết hành độnm: 7-8'
- Em thích đức tính nào nhất của người thân
em?
4. Vận dụng:3-4'
- HS chia sẻ
- GV khuyến khích HS rèn luyện theo
những đức tính mà em muốn học tập ở
người thân.
- Dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :………………………............
.........................................................................................................................
******************************************
 









Các ý kiến mới nhất