lop 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đại Phong
Ngày gửi: 10h:03' 01-01-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đại Phong
Ngày gửi: 10h:03' 01-01-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2:
Soạn: Ngày 10 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
TiÕt 1:
Hoạt động tập thể.
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐIỂM: ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM.
TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
============================
Tiết 2 + 3:
Tiếng Việt- Đọc:
NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (Tiết 1+2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Hiểu nội dung bài: Tình cảm giữa hai anh
em Bi và Bống
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nói trực tiếp
của nhân vật.
- Yêu thương, quan tâm đến người thân, có ước mơ và luôn lạc quan.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ văn học: có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi
đọc, nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài. Kĩ năng giao tiếp, hợp
tác qua việc góp ý điều chỉnh hoạt động chung; chia sẻ học hỏi các thành viên
trong nhóm khi tham gia học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - HS thi kể nối tiếp.
Kể chuyện về niềm vui của em”
- Cho HS quan sát tranh, hỏi:
- HS quan sát, chia sẻ trước lớp
+ Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì?
+ Theo em hai bạn nhỏ đang nói
chuyện gì với nhau?
- HS nhận xét, chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài mới.
2. Khám phá:
a) Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể - HS lắng nghe và đọc thầm.
và lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng,
trong sáng và vô tư
- HD học sinh chia đoạn: (3 đoạn)
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp luyện
luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ.
đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
1
- GV nhận xét, uốn nắn.
- Hướng dẫn luyện đọc câu dài (trên - Nêu cách đọc ngắt nghỉ
màn hình)
- HS đọc CN + N2.
- Luyện đọc câu dài.
Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về nhé!// Có
vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp bê và
quần áo đẹp.//
- HS chia sẻ trước lớp.
- Luyện đọc đoạn: Tổ chức cho HS
- HS đọc theo nhóm 3. Đọc trước lớp
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
(3 nhóm)
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc.
- Đại diện các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - HS chia sẻ, nhận xét các nhóm.
b) Trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Yêu cầu HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi
trong sgk/tr.18.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Tổ chức cho HS HĐN2, thảo
- HS thảo luận N2, sau đó HS chia sẻ ý
luận nhóm.
kiến trước lớp/
+ Nếu có 7 hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm - Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều búp
gì?
bê và quần áo đẹp.
+ Nếu có vàng Bi mua một con ngựa
hồng và một cái ô tô.
- HS nhận xét, bổ sung.
Câu 2: Tổ chức cho HS làm việc các - HS chia sẻ kết quả.
nhân.
+ Không có 7 hũ vàng, hai anh em làm + Không có vàng Bống sẽ vẽ tặng anh
gì?
con ngựa hồng và cái ô tô.
+ Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em
nhiều búp bê và quần áo đẹp.
- HS nhận xét, bổ sung.
Câu 3: Cho HS thảo luận nhóm.
- HS thảo luận N2, sau đó chia sẻ ý
kiến trước lớp.
+ Tìm những câu nói cho thấy hai anh + Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh
em rất quan tâm và yêu quý nhau.
ngựa hồng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em
nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc.
+ Vì sao những câu nói này lại thể hiện + Vì cả hai đều được mong muốn của
sự yêu thương của hai anh em dành cho nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn làm
nhau?
cho nhau vui
- GV tổng hợp ý kiến, chia sẻ trước lớp.
- Qua phần tìm hiểu bài em hãy nêu ND - Nêu nối tiếp: Nội dung: tình cảm giữa
của bài?
hai anh em Bi và Bống
+ Bài đọc cho em hiểu thêm điều gì?
- Tình cảm giữa mọi người trong gia
đình.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Giáo dục HS biết yêu thương, quan - HS lắng nghe.
2
tâm đến người thân trong gia đình, có
ước mơ và luôn lạc quan.
Tiết 2:
- Cho học sinh vận động tại chỗ
- Hát tập thể bài Đi học
3. Luyện tập:
* Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - Lắng nghe, theo dõi đọc thầm.
của nhân vật.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - 2-3 nhóm HS luyện đọc theo vai của
- Gọi HS đọc lời đối thoại
nhân vật.
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc.
- Các nhóm thi đọc.
- Các nhóm chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Các nhóm làm việc, sau đó chia sẻ
kết quả.
a) Từ chỉ người: Bi, Bống, anh, em
b) Từ chỉ sự vật: Hũ vàng, búp bê,
quần áo, ô tô.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm - HS đọc thầm và tìm đáp án cho câu hỏi.
câu trả lời
+ Đáp án: Cầu vồng kì! Em nhìn xem!
Đẹp quá!
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi 1 số em đọc, nói câu đó trước lớp - Một số học sinh đọc.
thể hiện sự ngạc nhiên.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng:
- Tổ chức cho học sinh chia sẻ về cảm - HS chia sẻ trước lớp.
nhận sau bài học.
+ Em hãy nêu những việc em đã làm - HS chia sẻ.
thể hiện tình cảm giữa em với những
người thân trong gia đình hoặc giữa em
với các bạn trong lớp, trong trường.
+ Ước mơ của em là gì? Em sẽ làm gì - HS nối tiếp nêu.
để thực hiện ước mơ đó.
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=============================================
3
Tiết 4:
Toán:
CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
I. MỤC TIÊU:
- Biết tên gọi, thành phần của phép cộng. (số hạng, tổng)
- Tính được tổng khi biết các số hạng, kĩ năng đặt tính và làm tính cộng.
- Yêu thích môn học, hăng say học hỏi và nhiệt tình trong các hoạt động học tập ở lớp.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp, hợp tác, tính toán thể
hiện qua việc sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học để giải quyết vấn đề đặt ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Máy tính, tivi. PBT.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Bắn tên” Tìm số - HS tham gia trò chơi và tìm số liền
trước, liền sau.
liền trước, liền sau của số 53; 85.
Số liền trước
Số đã cho
Số liền sau
52
84
53
85
54
86
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp.
- GV tổng hợp ý kiến chia sẻ.
- Giới thiệu bài mới.
2. Khám phá.
- Cho HS quan sát tranh trên màn hình: - Quan sát, nêu bài toán.
+ Nêu bài toán?
+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3
con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 6 + 3 = 9
- Yêu cầu HS nêu các thành phần của - Đọc và nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết
phép tính. 6 + 3 = 9
quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng
gọi là tổng.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số em nhắc lại.
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép - Lấy ví dụ và chia sẻ.
cộng, chỉ rõ các thành phần của phép
cộng.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và - HS lắng nghe.
14. Tính tổng hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Bài yêu cầu tính tổng. Lấy 10 + 14.
+ Để tính được tổng khi biết các số
hạng, ta làm như thế nào?
- Lấy số hạng cộng với số hạng.
- Nhận xét, tuyên dương. Chốt cách
tính tổng khi biết các số hạng.
- Lắng nghe, nhắc lại
3. Luyện tập.
Bài 1: số?
4
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS thảo luận N2 làm - HS hoạt động N2 làm PBT, sau đó các
vào PBT.
nhóm chia sẻ kết quả.
Số hạng
7
14
20 62
Số hạng
3
5
30 37
Tổng
10
19
50 99
- GV tổng kết ý kiến chia sẻ, tuyên - Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
dương.
- GV hướng dẫn HS làm ý mẫu.
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng, khi biết
các số hạng
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS quan sát và thực hiện.
+ 42
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
35
* Lưu ý: cách đặt tính các số cùng
77
- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
hàng thẳng cột với nhau.
chia sẻ.
+
+60
81
+
24
17
16
52
- GV tổng kết ý kiến chia sẻ, tuyên dương
77
97
76
- HS chia sẻ, nhận xét.
Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em hãy
lập các phép cộng thích hợp.
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - HS tham gia trò chơi. Viết các phép
Ai nhanh - Ai đúng!”
tính trên bảng lớp (nối tiếp viết)
- Luật chơi: 2 đội mỗi đội 4 em thi viết
32 + 4 = 36
nhanh các phép tính từ các số hạng và tổng
4 + 32 = 36
đã cho sẵn. Đội nào hoàn thành trong thời
23 + 21 = 44
gian ngắn nhất đội đó thắng cuộc.
21 + 23 = 44
- Tổng kết trò chơi, nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng:
- Tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến sau bài học. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép tính
cộng, nêu thành phần của phép tính cộng.
- Đưa ra các số: 20, 6, 30, 50, 26, 36. - HS chia sẻ.
Hãy thành lập các phép tính cộng gồm
các số hạng và tổng từ các số đã cho.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS tích cực.
- HS thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
===============================
5
Tiết 5:
Giáo dục thể chất
Đ/C Dũng dạy
Soạn: Ngày 10 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Tiết 1+2:
Tiếng Việt- Đọc:
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI ( Tiết 5 + 6 )
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc đúng các tiếng, từ, ngắt nghỉ đúng dấu chấm, phẩy, câu văn dài và trả lời
được các câu hỏi trong bài đọc. Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
- Đọc lưu loát và đúng ngữ điệu toàn bài, ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp với
nội dung bài.
- Giáo dục đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia
công việc.
- Phát triển năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự
giác, chủ động; Năng lực giao tiếp, hợp tác như: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực
trao đổi bài với bạn, thầy cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động:
- Cho HS hát và vận động theo nhạc - Hát và vận động theo bài hát.
bài “Chị ong nâu và em bé”
- Chia sẻ sau bài hát.
- Chia sẻ trước lớp.
+ Bài hát nói về ai?
+ Chị ong.
+ Em thấy chị ong trong bài hát là + Chăm chỉ.
người như thế nào?
-Yêu cầu HS quan sát tranh trên màn hình. - Quan sát tranh, 2 HS chia sẻ.
+ Mỗi người, mỗi vật trong tranh đang + Bạn học sinh chăm chỉ, cành đào nở
làm gì?
hoa, con gà đang gáy, tu hú kêu.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Khám phá:
a) Đọc văn bản.
- Cả lớp đọc thầm.
- Đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi nhanh.
- Hướng dẫn chia đoạn
- HS chia đoạn.
- Chốt cách chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Đọc nối tiếp lần 1.
- Yêu cầu HS Luyện đọc đoạn kết hợp - Đọc nối tiếp lần 2.
đọc từ khó và giải nghĩa từ: sắc xuân,
tưng bừng, rúc
- HS chia sẻ, nhận xét cách đọc.
- Nhận xét, uốn nắn.
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn luyện đọc câu dài (Trên - Nêu cách đọc ngắt, nghỉ, nhấn giọng.
6
màn hình):
- Nhận xét, uốn nắn.
Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm
rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng.//
- HS đọc.
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - Luyện đọc theo nhóm ba
nhóm ba. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
- Đọc trước lớp (3 nhóm)
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Trả lời câu hỏi.
Câu 1: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm - Thảo luận nhóm, trình bày kết quả
2, báo cáo kết quả trước lớp:
thảo luận.
+ Những con vật nào được nói đến
+ Những con vật được nói đến trong bài
trong bài ?
là gà trống, tu hú, chim, chim cú mèo
Câu 2: Yêu cầu HS đóng vai.
- HS đóng vai 1 con vật và nói về các
- Tổ chức cho HS thảo luận từng câu công việc của mình.
hỏi 3,4 trong SGK chia sẻ trước lớp. + HS đóng vai gà trống: Tôi là gà trống,
GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn tôi như chiếc đồng hồ báo thức, báo cho
cách trả lời đầy đủ câu.
mọi người thức dậy.
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- Các nhóm lần lượt chia sẻ ý kiến:
Câu 3: Kể tên những việc bạn nhỏ + Những việc bạn nhỏ làm trong bài là
trong bài đã làm?
làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi
với em đỡ mẹ.
Câu 4: Theo em, mọi người, mọi vật + Mọi người, mọi vật luôn bận rộn
làm việc như thế nào?
nhưng rất vui
- Qua câu chuyện , em hiểu ra điều gì? - Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
* Nội dung: Biết quý trọng thời gian,
yêu lao động.
- GV chốt nội dung chính của bài.
- HS đọc.
Tiết 2:
3. Luyện tập.
* Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng - Luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
đọc vui, hào hứng
- HS chia sẻ, nhận xét/
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ - HS đọc yêu cầu BT.
ngữ ở cột B tạo câu nêu hoạt động
- Tổ chức cho HS thảo luận N2 làm - HS thảo luận N2 làm PBT, sau đó
các nhóm chia sẻ.
PBT.
A
B
Con gà
trống
Chim
Con tu hú
- GV tổng kết ý kiến, chia sẻ.
kêu tu hú báo hiệu
mùa vải chín
Gáy vang báo trời
sắp sáng
Bắt sâu bảo vệ mùa
màng
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
7
Bài 2. Đặt một câu nêu hoạt động của
em ở trường.
- Tổ chức cho HS làm bài vào VBT.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
+ Em đang viết bài.
+ Em chơi nhảy dây cùng bạn.
- Sửa cho HS cách diễn đạt.
+ Em đang vẽ mĩ thuật.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ, nhận xét.
4. Vận dụng:
- HS chia sẻ trước lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài học.
+ Vì sao mọi người lại thấy rất vui khi
được làm việc ?
- HS chia sẻ.
+ Em hãy nêu những việc em đã làm
để giúp đỡ cha mẹ.
+ Khi giúp đỡ cha mẹ làm việc em
cảm thấy thế nào?
+ Ở trường em đã làm những việc gì
để giúp đỡ bạn trong lớp?
- Liên hệ cá nhân.
- Nhận xét, tuyên dương. Giáo dục HS
chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi
và nhiệt tình tham gia công việc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=======================================
Tiết 3:
Toán:
CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
- Biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, kĩ năng đặt tính và làm tính trừ.
- Yêu thích môn học, tích cực trong các hoạt động học tập.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp, hợp tác, tính toán thể hiện
qua việc sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học để giải quyết vấn đề đặt ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính. PBT.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi: Giải cứu những chú - HS tham gia trò chơi.
chim.
- Phổ biến luật chơi: HS chọn hộp quà
và mở hộp. Đọc và trả lời câu hỏi trong
hộp, trả lời đúng sẽ giải cứu được một - Quan sát tranh, nêu bài toán và phép
chú chim.
tính.
- Nhận xét, tổng kết- Giới thiệu bài
8
2. Khám phá.
- Cho HS quan sát tranh sgk/tr.14. Nêu + Trên cành có 12 con chim. Có hai con
bài toán và phép tính.
chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao
nhiêu con chim?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 12 - 2 =10
- Đọc và nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10
là hiệu; Phép tính 12 - 2 cũng gọi là hiệu.
- Một số em nhắc lại.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép - Lấy ví dụ và chia sẻ.
trừ, chỉ rõ các thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số + Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ
trừ, ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị
trừ và số trừ
3. Luyện tập.
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho làm vào PBT cá nhân.
- HS làm bài vào PBT, sau đó HS chia
sẻ kết quả.
86 - 32 = 54
47 - 20 = 27
Số bị trừ
86
Số bị trừ
47
Số trừ
32
Số trừ
20
Hiệu
54
Hiệu
27
- HS nhận xét, chia sẻ.
- Tổng kết ý kiến chia sẻ, Tuyên dương
Bài 2: Số?
- Tổ chức cho HS thảo luận N2 làm - HS đọc yêu cầu BT.
- HS thảo luận N2 làm PBT, sau đó đại
PBT.
diện 1 nhóm đính bảng.
Số bị trừ
57
68
90
73
Số trừ
24
45
40
31
Hiệu
33
23
50
42
- Tổng kết ý kiến chia sẻ, tuyên dương - Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
Bài 3: Đặt tính rồi tính.
- HS đọc yêu cầu BT.
- GV hướng dẫn HS làm ý mẫu.
- HS quan sát, thực hiện.
-68
25
43
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng - HS làm bài vào bảng con, sau đó HS lên bảng
chia sẻ kết quả.
con.
_ 49
_ 85
_ 76
9
- GV tổng hợp ý kiến chia sẻ trước lớp.
- Cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài toán
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán,
lớp làm vở
16
52
34
33
33
42
- HS chia sẻ, nhận xét.
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS làm bài vào vở, sau đó HS lên
bảng chia sẻ kết quả.
Bài giải
Số ô tô còn lại trong bến là:
15 - 3 = 12 (ô tô)
Đáp số: 12 ô tô
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
- Nhận xét, chia sẻ
- GV tổng hợp ý kiến chia sẻ, tuyên
dương.
4. Vận dụng:
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau
bài học.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành
- HS chia sẻ.
phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu - HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
tích cực
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
===================================
Tiết 4:
Đạo đức
VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
- Nêu được địa chỉ quê hương của mình
- Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình.
- Học sinh có tình yêu quê hương, đất nước mình.
- Phát triển năng lực thẩm mĩ, quan sát, tự tin, mạnh rạn, năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Bài hát Quê hương tươi đẹp (nhạc: dân ca Nùng, lời Anh Hoàng)
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS nghe và hát theo bài hát Quê - Cả lớp hát, vận động theo nhạc
hương tươi đẹp
- Chia sẻ về nội dung bài hát
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Bài hát nói về cảnh đẹp quê hương.
- Nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Luyện tập:
Bài 1: Cùng bạn giới thiệu vẻ đẹp
quê hương em.
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm Em - HS nêu yêu cầu.
10
cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp quê - HS thực hiện trong nhóm.
hương em theo gợi ý.
Ví dụ:
- Quê em ở đâu?
Chào các bạn, mình tên là …, rất vui
- Quê em có cảnh đẹp gì?
mừng được giới thiệu với các bạn quê
- Con người quê hương em như thế
hương mình. Quê hương mình ở xã ......
nào?
huyện ....tỉnh ....... Quê mình có ruộng
đồng bát ngát. Người dân quê mình
cần cù, thật thà, thân thiện.
- Chia sẻ
- Tổng kết chia sẻ.
- Trình chiếu tranh BT2
Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- YC HS quan sát 2 bức tranh , em sẽ
- HS quan sát, thảo luận, đưa ra lời
khuyên bạn điều gì?
khuyên phù hợp (có nhiều lời khuyên
- YCHS thảo luận nhóm 2 đưa ra lời khác nhau), ví dụ:
khuyên phù hợp
- Tranh 1: Khuyên bạn cần nhớ địa chỉ
quê hương, khi đi đâu còn biết lối về.
+ Khuyên bạn hỏi bố mẹ địa chỉ quê
hương và ghi nhớ.
- Tranh 2: Khuyên bạn miền quê nào
cũng có cảnh đẹp, đó là những gì gần
gũi, thân thuộc với mình.
+ Khuyên bạn quê nào cũng đem đến
cho chúng ta nhiều niềm vui từ gia
đình, hàng xóm, bạn bè, thầy, cô
giáo.... Nếu quan sát, khám phá và yêu
quê, bạn sẽ thấy quê đẹp và rất vui.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai - Các nhóm thực hiện.
trước lớp
- Chia sẻ, tuyên dương.
3. Vận dụng.
+ Sưu tầm tranh ảnh về vẻ đẹp thiên
nhiên, con người quê hương em.
+ Vẽ một bức tranh theo chủ đề “Vẻ
đẹp quê hương em”.
- Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho - HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ
cả lớp nghe
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
điệp vào cuộc sống.
- Vận dụng bài học vào cuộc sống.
- HS đọc ĐT, cá nhân
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=========================================
11
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1:
Tiếng Việt- Nói và nghe
KỂ CHUYỆN NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
- Biết trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh. Biết dựa
vào tranh để kể lại 1,2 đoạn trong câu chuyện hoặc cả câu chuyện
- Kể lại được 1,2 đoạn hoặc cả câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống. Kể
chuyện tự nhiên, thể hiện tính cách của nhân vật trong truyện.
- Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết quan tâm đến người thân,
biết ước mơ và luôn luôn lạc quan trong cuộc sống.
- Phát triển kĩ năng giao tiếp và hợp tác nhóm, sử dụng cử chỉ, điệu bộ thích
hợp kể lại được một cách rõ ràng từng đoạn của câu chuyện, cả câu chuyện; chia
sẻ, trao đổi những cảm xúc, thái độ, suy nghĩ của mình về các nhân vật trong câu
chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS vận động múa hát - HS vận động múa hát theo nhạc bài
theo nhạc bài hát " Bảy sắc cầu vồng". hát "Bảy sắc cầu vồng".
- Chia sẻ sau bài hát:
- HS chia sẻ:
+ Chúng ta vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát " Bảy sắc cầu vồng".
+ Các em có biết cầu vồng thường + Cầu vồng thường xuất hiện sau cơn
xuất hiện khi nào không? Các em đã mưa rào,...
nhìn thấy cầu vồng chưa?
+ Cầu vồng có mấy màu sắc?
+ Cầu vồng có bảy sắc
- GV nhận xét, giới thiệu liên kết bài học.
2. Khám phá:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1/SGK/19
Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới
tranh
- Cho HS quan sát tranh (Màn hình), - Quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi,
trao đổi về nội dung từng tranh, hoàn thực hiện yêu cầu
thành câu dưới mỗi tranh.
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Các nhân vật trong tranh là Bống và Bi.
+ Hai anh em Bống và Bi đang làm gì? + Hai anh em ống và Bi đang xem cầu vồng
+ Nét mặt hai anh em thế nào?
+ Hai anh em rất vui vẻ, hào hứng
+ Câu chuyện diễn ra vào lúc nào?
+ Câu chuyện diễn ra vào lúc cầu vồng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:
hiện ra và cầu vồng biến bất.
+ Đọc thầm các gợi ý dưới mỗi tranh
+ Hoàn thành mỗi câu dưới tranh
- Thảo luận nhóm đôi, thực hiện yêu cầu
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp nội - Chia sẻ trước lớp nội dung từng tranh:
dung tranh.
+ Tranh 1: Khi cầu vồng xuất hiện, Bi
nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng
12
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập.
+ Tranh 2: Có bảy hũ vàng, Bống sẽ
mua búp bê và quần áo đẹp; Bi sẽ mua
ngựa hồng và ô tô.
+ Tranh 3: Khi cầu vồng biến mất, Bống
nói sẽ vẽ tặng Bi ngựa hồng và ô tô; Bi nói
sẽ vẽ tặng Bống búp bê và quần áo đẹp.
+ Tranh 4: Không có bảy hũ vàng hai
anh em vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
Bài 2. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu
chuyện theo tranh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3, kể - Kể chuyện theo nhóm 3
cho nhau nghe từng đoạn của câu
chuyện theo tranh hoặc đóng vai Bi và
Bống kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp, - Kể chuyện, chia sẻ,
chia sẻ về nội dung ý nghĩa câu chuyện. - Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ:
- HS chia sẻ trước lớp
+ Nêu những việc em đã làm thể hiện
sự quan tâm, chăm sóc tới người thân
của em.
+ Kể những việc em đã làm ở lớp thể
hiện sự quan tâm tới bạn bè, thầy cô.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giáo dục học sinh tinh thần lạc quan, - HS lắng nghe
yêu đời, biết quan tâm, chăm sóc
người thân,...
- Yêu câu HS kể lại câu chuyện cho - Thực hiện
người thân nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
===============================
Tiết 2:
Luyện Tiếng Việt
Bài 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (VBT)
============================
Tiết 3:
Luyện Toán
CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ - VBT (Tiết 1)
============================================
13
Soạn: Ngày 10 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
Viết - Nghe viết
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nghe- viết đúng bài chính tả theo yêu cầu, làm đúng các bài tập.
- Viết liền nét, kĩ năng viết nét nối, chữ viết đều nét, trình bày sạch sẽ.
- Chăm học, kiên trì, cẩn thận, có ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính. Bảng phụ.
- HS: VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai - HS tham gia trò chơi..
nhanh nhất.
- Luật chơi: Trong vòng 1 phút bạn nào
viết được nhiều từ nhất ( bắt đầu bằng
các âm b, d, đ) bạn đó thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. Giới thiệu bài - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- GV đọc đoạn văn 1 lần.
- HS lắng nghe.
- Đoạn văn trên gồm có mấy câu?
- Đoạn văn gồm có 5 câu
- Những sự vật nào tham gia làm việc - Đồng hồ, con gà, tu hú, cành đào
trong đoạn văn vừa đọc?
- Có bao nhiêu chữ phải viết hoa ? Vì sao - HS nêu.
phải viết hoa ?
- Đoạn văn có những chữ nào dễ viết sai ? - Các từ dễ viết sai là: Làm việc, sắp
sáng, sắc xuân
- Hướng dẫn HS luyện viết từ dễ viết sai - Luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- Gọi các em HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương các HS viết tốt và - HS lắng nghe.
giúp đỡ các HS viết chưa đúng, chưa đẹp. - HS quan sát, lắng nghe.
- Hướng dẫn HS tư thế ngồi viết, cách
trình bày viết.
- Đọc cho HS viết bài vào vở.
- Nghe và viết bài vào vở.
- Đọc lại bài, HS đổi chéo vở soát lỗi - Đổi chéo vở soát lỗi, dùng bút chì, thước
chính tả.
kẻ gạch chân những chữ viết sai và ghi lỗi
ra lề vở.
- Thu vở một số bài nhận xét, chữa lỗi.
- HS lắng nghe
3. Luyện tập.
Bài 1: Điền ng hoặc ngh
14
- Tổ chức cho HS thảo luận N2.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thảo luận N2 làm vào VBT, sau
đó các nhóm chia sẻ kết quả.
Ngày xuân
Nghe nhạc
Ngoài vườn
Nghịch ngợm
Nghề nghiệp
Ngã ba
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
- Tổng kết ý kiến, chia sẻ trước lớp.
Bài 2:
- Tổ chức cho HS làm vào luyện viết.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS làm vào vở luyện viết, sau đó
HS nêu miệng kết quả.
Số thứ tự
10
11
12
13
14
Chữ cái
g
h
i
k
l
Tên chữ cái
giê
hát
i
ca
e-lờ
Số thứ tự
15
16
17
18
19
Chữ cái
m
n
o
ô
ơ
Tên chữ cái
em-mờ
en-nờ
o
ô
ơ
- GV tổng kết ý kiến, chia sẻ trước lớp.
4. Vận dung.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau - HS chia sẻ trước lớp.
bài học.
- Giáo dục HS.
- HS lắng nghe.
- Liên hệ, giáo dục HS biết vận dụng - HS nhận nhiệm vụ.
những kiến thức đã học vào cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=========================================
Tiết 2:
Mĩ thuật
Đ/C Trang dạy
========================================
Tiết 3:
Giáo dục thể chất
Đ/C Dũng dạy
========================================
Tiết 4:
Toán
CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiếp theo)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Củng cố cách thực hiện phép cộng, phép trừ, so sánh các số và gọi tên các
thành hần của phép tính cộng, trừ.
15
- Thực hiện thành thạo các phép tính, nêu đúng tên gọi các thành phần phép
tính cộng, trừ đã học.
- Yêu thích môn học. Tích cực trong các hoạt động học tập.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, hợp tác nhóm, giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: Máy tính, tivi, thẻ chữ số. Bảng phụ.
- HS: Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia trò chơi và thực hiện.
“Hộp quà may mắn” và thực hiện các
phép tính sau. 27 - 13 = ?; 50 + 17= ?
27 - 13 = 14; 50 + 17= 67
- Yêu cầu HS gọi tên thành phần các
phép tính vừa lập.
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng
2. Luyện tập.
Bài 1: Viết các số 75,64, 87, 46 thành
tổng (theo mẫu).
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS nêu miệng kết quả.
- HS làm vào nháp, sau đó chia sẻ kết quả.
64 = 60 + 4; 87 = 80 + 7; 46 = 40 + 6
- GV tổng hợp ý kiến chia sẻ, tuyên dương. - HS chia sẻ kết quả, nhận xét.
* Bài 2:
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS thảo luận N2 làm - HS thảo luận N2, sau đó các nhóm
PBT.
chia sẻ kết quả.
a) Đếm và điền số ngôi sao theo màu
vào bảng
Màu
Đỏ
Vàng Xanh
Số ngôi sao
11
8
10
b) Tính tổng số ngôi sao màu đỏ và
vàng: 8 + 11 = 19 hoặc 11 + 8 = 19
c) Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh
và số ngôi sao màu vàng: 10 - 8 = 2
- HS chia sẻ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV tổng hợp ý kiến chia sẻ, tuyên dương.
- Cho HS nêu các thành phần phép tính - HS nêu.
của phép cộng, trừ vừa thực hiện.
Bài 3:
- Đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đổi - Tham gia trò chơi.
a) Đổi số 50 và 70 cho nhau
chỗ”
- Luật chơi: 4 HS cầm thẻ số tương b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất
16
ứng trên các toa tàu, HS chọn 2 bạn
cầm thẻ tương ứng đổi chỗ để được
các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.
Sau đó tính tổng số lớn nhất và số bé
nhất trên đoàn tàu B.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV tổng hợp ý kiến chia sẻ, tuyên dương.
của ta tàu:
+ Số lớn nhất: 41
+ Số bé nhất: 30
+ Hiệu hai số: 41 - 30 = 11
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, thống - Trao đổi theo cặp, làm vào vở, 1 HS
nhất cách làm.
làm bảng phụ, gắn bảng trình bày.
- Cho HS làm bài vào vở, bảng phụ, - Lập phép tính : 45 - 2 = 43
trình bày.
54 - 32 =22
- GV tổng hợp ý kiến chia sẻ, tuyên dương. - Đổi chéo vở kiểm tra, nhận xét.
4. Vận dụng:
- Tổ chức chơi trò chơi Bắn tên với - HS tham gia trò chơi.
ND: 39 - 8; 60 + 6; 5 + 70; 49 - 35
- HS chia sẻ trước lớp sau bài học.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
- Nhận xét, tổng kết tiết học, tuyên
dương HS tích cực
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=======================================
Tiết 5:
Tự nhiên và xã hội
NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH
I. MỤC TIÊU:
- Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những
người lớn trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và
xã hội.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên - HS thực hiện.
những nghề nghiệp của người lớn mà
em biết.
- HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc
nghề nghiệp của người thân.
- HS thảo luận nhóm 2.
17
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời
các câu hỏi sau:
? Ông bà (bố, mẹ,…) làm công việc
hay nghề nghiệp gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó
mang lại lợi ích gì?
(GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là
những sản phẩm, của cải vât chất, giá
trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra) - HS lên chia sẻ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc
nghề nghiệp khác.
- YC HS quan sát các hình
(2,3,4,5,6,7) trong sgk/tr10,11; thảo
- HS quan sát tranh và thảo luận theo
luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
nhóm 4.
+ H1: Ngư dân.
+ H2: Bộ đội hải quân.
+ H3: Công nhân may
+ H4:Thợ đan nón.
+ H5: Nông dân
+ H7: Người bán hàng.
- Người trong tranh làm công việc
- Đại điện 3 nhóm HS trình bày.
hoặc nghề nghiệp gì?
- Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm
ở đâu?
- Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề
nghiệp đó?
-Tổ chức cho...
Soạn: Ngày 10 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
TiÕt 1:
Hoạt động tập thể.
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐIỂM: ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM.
TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
============================
Tiết 2 + 3:
Tiếng Việt- Đọc:
NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (Tiết 1+2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Hiểu nội dung bài: Tình cảm giữa hai anh
em Bi và Bống
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nói trực tiếp
của nhân vật.
- Yêu thương, quan tâm đến người thân, có ước mơ và luôn lạc quan.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ văn học: có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi
đọc, nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài. Kĩ năng giao tiếp, hợp
tác qua việc góp ý điều chỉnh hoạt động chung; chia sẻ học hỏi các thành viên
trong nhóm khi tham gia học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - HS thi kể nối tiếp.
Kể chuyện về niềm vui của em”
- Cho HS quan sát tranh, hỏi:
- HS quan sát, chia sẻ trước lớp
+ Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì?
+ Theo em hai bạn nhỏ đang nói
chuyện gì với nhau?
- HS nhận xét, chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài mới.
2. Khám phá:
a) Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể - HS lắng nghe và đọc thầm.
và lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng,
trong sáng và vô tư
- HD học sinh chia đoạn: (3 đoạn)
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp luyện
luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ.
đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
1
- GV nhận xét, uốn nắn.
- Hướng dẫn luyện đọc câu dài (trên - Nêu cách đọc ngắt nghỉ
màn hình)
- HS đọc CN + N2.
- Luyện đọc câu dài.
Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về nhé!// Có
vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp bê và
quần áo đẹp.//
- HS chia sẻ trước lớp.
- Luyện đọc đoạn: Tổ chức cho HS
- HS đọc theo nhóm 3. Đọc trước lớp
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
(3 nhóm)
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc.
- Đại diện các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - HS chia sẻ, nhận xét các nhóm.
b) Trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Yêu cầu HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi
trong sgk/tr.18.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Tổ chức cho HS HĐN2, thảo
- HS thảo luận N2, sau đó HS chia sẻ ý
luận nhóm.
kiến trước lớp/
+ Nếu có 7 hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm - Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều búp
gì?
bê và quần áo đẹp.
+ Nếu có vàng Bi mua một con ngựa
hồng và một cái ô tô.
- HS nhận xét, bổ sung.
Câu 2: Tổ chức cho HS làm việc các - HS chia sẻ kết quả.
nhân.
+ Không có 7 hũ vàng, hai anh em làm + Không có vàng Bống sẽ vẽ tặng anh
gì?
con ngựa hồng và cái ô tô.
+ Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em
nhiều búp bê và quần áo đẹp.
- HS nhận xét, bổ sung.
Câu 3: Cho HS thảo luận nhóm.
- HS thảo luận N2, sau đó chia sẻ ý
kiến trước lớp.
+ Tìm những câu nói cho thấy hai anh + Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh
em rất quan tâm và yêu quý nhau.
ngựa hồng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em
nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc.
+ Vì sao những câu nói này lại thể hiện + Vì cả hai đều được mong muốn của
sự yêu thương của hai anh em dành cho nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn làm
nhau?
cho nhau vui
- GV tổng hợp ý kiến, chia sẻ trước lớp.
- Qua phần tìm hiểu bài em hãy nêu ND - Nêu nối tiếp: Nội dung: tình cảm giữa
của bài?
hai anh em Bi và Bống
+ Bài đọc cho em hiểu thêm điều gì?
- Tình cảm giữa mọi người trong gia
đình.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Giáo dục HS biết yêu thương, quan - HS lắng nghe.
2
tâm đến người thân trong gia đình, có
ước mơ và luôn lạc quan.
Tiết 2:
- Cho học sinh vận động tại chỗ
- Hát tập thể bài Đi học
3. Luyện tập:
* Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - Lắng nghe, theo dõi đọc thầm.
của nhân vật.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - 2-3 nhóm HS luyện đọc theo vai của
- Gọi HS đọc lời đối thoại
nhân vật.
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc.
- Các nhóm thi đọc.
- Các nhóm chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Các nhóm làm việc, sau đó chia sẻ
kết quả.
a) Từ chỉ người: Bi, Bống, anh, em
b) Từ chỉ sự vật: Hũ vàng, búp bê,
quần áo, ô tô.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm - HS đọc thầm và tìm đáp án cho câu hỏi.
câu trả lời
+ Đáp án: Cầu vồng kì! Em nhìn xem!
Đẹp quá!
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi 1 số em đọc, nói câu đó trước lớp - Một số học sinh đọc.
thể hiện sự ngạc nhiên.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng:
- Tổ chức cho học sinh chia sẻ về cảm - HS chia sẻ trước lớp.
nhận sau bài học.
+ Em hãy nêu những việc em đã làm - HS chia sẻ.
thể hiện tình cảm giữa em với những
người thân trong gia đình hoặc giữa em
với các bạn trong lớp, trong trường.
+ Ước mơ của em là gì? Em sẽ làm gì - HS nối tiếp nêu.
để thực hiện ước mơ đó.
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=============================================
3
Tiết 4:
Toán:
CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
I. MỤC TIÊU:
- Biết tên gọi, thành phần của phép cộng. (số hạng, tổng)
- Tính được tổng khi biết các số hạng, kĩ năng đặt tính và làm tính cộng.
- Yêu thích môn học, hăng say học hỏi và nhiệt tình trong các hoạt động học tập ở lớp.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp, hợp tác, tính toán thể
hiện qua việc sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học để giải quyết vấn đề đặt ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Máy tính, tivi. PBT.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Bắn tên” Tìm số - HS tham gia trò chơi và tìm số liền
trước, liền sau.
liền trước, liền sau của số 53; 85.
Số liền trước
Số đã cho
Số liền sau
52
84
53
85
54
86
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp.
- GV tổng hợp ý kiến chia sẻ.
- Giới thiệu bài mới.
2. Khám phá.
- Cho HS quan sát tranh trên màn hình: - Quan sát, nêu bài toán.
+ Nêu bài toán?
+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3
con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 6 + 3 = 9
- Yêu cầu HS nêu các thành phần của - Đọc và nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết
phép tính. 6 + 3 = 9
quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng
gọi là tổng.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số em nhắc lại.
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép - Lấy ví dụ và chia sẻ.
cộng, chỉ rõ các thành phần của phép
cộng.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và - HS lắng nghe.
14. Tính tổng hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Bài yêu cầu tính tổng. Lấy 10 + 14.
+ Để tính được tổng khi biết các số
hạng, ta làm như thế nào?
- Lấy số hạng cộng với số hạng.
- Nhận xét, tuyên dương. Chốt cách
tính tổng khi biết các số hạng.
- Lắng nghe, nhắc lại
3. Luyện tập.
Bài 1: số?
4
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS thảo luận N2 làm - HS hoạt động N2 làm PBT, sau đó các
vào PBT.
nhóm chia sẻ kết quả.
Số hạng
7
14
20 62
Số hạng
3
5
30 37
Tổng
10
19
50 99
- GV tổng kết ý kiến chia sẻ, tuyên - Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
dương.
- GV hướng dẫn HS làm ý mẫu.
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng, khi biết
các số hạng
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS quan sát và thực hiện.
+ 42
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
35
* Lưu ý: cách đặt tính các số cùng
77
- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
hàng thẳng cột với nhau.
chia sẻ.
+
+60
81
+
24
17
16
52
- GV tổng kết ý kiến chia sẻ, tuyên dương
77
97
76
- HS chia sẻ, nhận xét.
Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em hãy
lập các phép cộng thích hợp.
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - HS tham gia trò chơi. Viết các phép
Ai nhanh - Ai đúng!”
tính trên bảng lớp (nối tiếp viết)
- Luật chơi: 2 đội mỗi đội 4 em thi viết
32 + 4 = 36
nhanh các phép tính từ các số hạng và tổng
4 + 32 = 36
đã cho sẵn. Đội nào hoàn thành trong thời
23 + 21 = 44
gian ngắn nhất đội đó thắng cuộc.
21 + 23 = 44
- Tổng kết trò chơi, nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng:
- Tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến sau bài học. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép tính
cộng, nêu thành phần của phép tính cộng.
- Đưa ra các số: 20, 6, 30, 50, 26, 36. - HS chia sẻ.
Hãy thành lập các phép tính cộng gồm
các số hạng và tổng từ các số đã cho.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS tích cực.
- HS thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
===============================
5
Tiết 5:
Giáo dục thể chất
Đ/C Dũng dạy
Soạn: Ngày 10 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Tiết 1+2:
Tiếng Việt- Đọc:
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI ( Tiết 5 + 6 )
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc đúng các tiếng, từ, ngắt nghỉ đúng dấu chấm, phẩy, câu văn dài và trả lời
được các câu hỏi trong bài đọc. Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
- Đọc lưu loát và đúng ngữ điệu toàn bài, ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp với
nội dung bài.
- Giáo dục đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia
công việc.
- Phát triển năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự
giác, chủ động; Năng lực giao tiếp, hợp tác như: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực
trao đổi bài với bạn, thầy cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động:
- Cho HS hát và vận động theo nhạc - Hát và vận động theo bài hát.
bài “Chị ong nâu và em bé”
- Chia sẻ sau bài hát.
- Chia sẻ trước lớp.
+ Bài hát nói về ai?
+ Chị ong.
+ Em thấy chị ong trong bài hát là + Chăm chỉ.
người như thế nào?
-Yêu cầu HS quan sát tranh trên màn hình. - Quan sát tranh, 2 HS chia sẻ.
+ Mỗi người, mỗi vật trong tranh đang + Bạn học sinh chăm chỉ, cành đào nở
làm gì?
hoa, con gà đang gáy, tu hú kêu.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Khám phá:
a) Đọc văn bản.
- Cả lớp đọc thầm.
- Đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi nhanh.
- Hướng dẫn chia đoạn
- HS chia đoạn.
- Chốt cách chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Đọc nối tiếp lần 1.
- Yêu cầu HS Luyện đọc đoạn kết hợp - Đọc nối tiếp lần 2.
đọc từ khó và giải nghĩa từ: sắc xuân,
tưng bừng, rúc
- HS chia sẻ, nhận xét cách đọc.
- Nhận xét, uốn nắn.
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn luyện đọc câu dài (Trên - Nêu cách đọc ngắt, nghỉ, nhấn giọng.
6
màn hình):
- Nhận xét, uốn nắn.
Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm
rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng.//
- HS đọc.
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - Luyện đọc theo nhóm ba
nhóm ba. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
- Đọc trước lớp (3 nhóm)
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Trả lời câu hỏi.
Câu 1: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm - Thảo luận nhóm, trình bày kết quả
2, báo cáo kết quả trước lớp:
thảo luận.
+ Những con vật nào được nói đến
+ Những con vật được nói đến trong bài
trong bài ?
là gà trống, tu hú, chim, chim cú mèo
Câu 2: Yêu cầu HS đóng vai.
- HS đóng vai 1 con vật và nói về các
- Tổ chức cho HS thảo luận từng câu công việc của mình.
hỏi 3,4 trong SGK chia sẻ trước lớp. + HS đóng vai gà trống: Tôi là gà trống,
GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn tôi như chiếc đồng hồ báo thức, báo cho
cách trả lời đầy đủ câu.
mọi người thức dậy.
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- Các nhóm lần lượt chia sẻ ý kiến:
Câu 3: Kể tên những việc bạn nhỏ + Những việc bạn nhỏ làm trong bài là
trong bài đã làm?
làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi
với em đỡ mẹ.
Câu 4: Theo em, mọi người, mọi vật + Mọi người, mọi vật luôn bận rộn
làm việc như thế nào?
nhưng rất vui
- Qua câu chuyện , em hiểu ra điều gì? - Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
* Nội dung: Biết quý trọng thời gian,
yêu lao động.
- GV chốt nội dung chính của bài.
- HS đọc.
Tiết 2:
3. Luyện tập.
* Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng - Luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
đọc vui, hào hứng
- HS chia sẻ, nhận xét/
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ - HS đọc yêu cầu BT.
ngữ ở cột B tạo câu nêu hoạt động
- Tổ chức cho HS thảo luận N2 làm - HS thảo luận N2 làm PBT, sau đó
các nhóm chia sẻ.
PBT.
A
B
Con gà
trống
Chim
Con tu hú
- GV tổng kết ý kiến, chia sẻ.
kêu tu hú báo hiệu
mùa vải chín
Gáy vang báo trời
sắp sáng
Bắt sâu bảo vệ mùa
màng
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
7
Bài 2. Đặt một câu nêu hoạt động của
em ở trường.
- Tổ chức cho HS làm bài vào VBT.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
+ Em đang viết bài.
+ Em chơi nhảy dây cùng bạn.
- Sửa cho HS cách diễn đạt.
+ Em đang vẽ mĩ thuật.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ, nhận xét.
4. Vận dụng:
- HS chia sẻ trước lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài học.
+ Vì sao mọi người lại thấy rất vui khi
được làm việc ?
- HS chia sẻ.
+ Em hãy nêu những việc em đã làm
để giúp đỡ cha mẹ.
+ Khi giúp đỡ cha mẹ làm việc em
cảm thấy thế nào?
+ Ở trường em đã làm những việc gì
để giúp đỡ bạn trong lớp?
- Liên hệ cá nhân.
- Nhận xét, tuyên dương. Giáo dục HS
chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi
và nhiệt tình tham gia công việc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=======================================
Tiết 3:
Toán:
CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
- Biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, kĩ năng đặt tính và làm tính trừ.
- Yêu thích môn học, tích cực trong các hoạt động học tập.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp, hợp tác, tính toán thể hiện
qua việc sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học để giải quyết vấn đề đặt ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính. PBT.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi: Giải cứu những chú - HS tham gia trò chơi.
chim.
- Phổ biến luật chơi: HS chọn hộp quà
và mở hộp. Đọc và trả lời câu hỏi trong
hộp, trả lời đúng sẽ giải cứu được một - Quan sát tranh, nêu bài toán và phép
chú chim.
tính.
- Nhận xét, tổng kết- Giới thiệu bài
8
2. Khám phá.
- Cho HS quan sát tranh sgk/tr.14. Nêu + Trên cành có 12 con chim. Có hai con
bài toán và phép tính.
chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao
nhiêu con chim?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 12 - 2 =10
- Đọc và nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10
là hiệu; Phép tính 12 - 2 cũng gọi là hiệu.
- Một số em nhắc lại.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép - Lấy ví dụ và chia sẻ.
trừ, chỉ rõ các thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số + Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ
trừ, ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị
trừ và số trừ
3. Luyện tập.
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho làm vào PBT cá nhân.
- HS làm bài vào PBT, sau đó HS chia
sẻ kết quả.
86 - 32 = 54
47 - 20 = 27
Số bị trừ
86
Số bị trừ
47
Số trừ
32
Số trừ
20
Hiệu
54
Hiệu
27
- HS nhận xét, chia sẻ.
- Tổng kết ý kiến chia sẻ, Tuyên dương
Bài 2: Số?
- Tổ chức cho HS thảo luận N2 làm - HS đọc yêu cầu BT.
- HS thảo luận N2 làm PBT, sau đó đại
PBT.
diện 1 nhóm đính bảng.
Số bị trừ
57
68
90
73
Số trừ
24
45
40
31
Hiệu
33
23
50
42
- Tổng kết ý kiến chia sẻ, tuyên dương - Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
Bài 3: Đặt tính rồi tính.
- HS đọc yêu cầu BT.
- GV hướng dẫn HS làm ý mẫu.
- HS quan sát, thực hiện.
-68
25
43
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng - HS làm bài vào bảng con, sau đó HS lên bảng
chia sẻ kết quả.
con.
_ 49
_ 85
_ 76
9
- GV tổng hợp ý kiến chia sẻ trước lớp.
- Cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài toán
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán,
lớp làm vở
16
52
34
33
33
42
- HS chia sẻ, nhận xét.
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS làm bài vào vở, sau đó HS lên
bảng chia sẻ kết quả.
Bài giải
Số ô tô còn lại trong bến là:
15 - 3 = 12 (ô tô)
Đáp số: 12 ô tô
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
- Nhận xét, chia sẻ
- GV tổng hợp ý kiến chia sẻ, tuyên
dương.
4. Vận dụng:
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau
bài học.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành
- HS chia sẻ.
phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu - HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
tích cực
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
===================================
Tiết 4:
Đạo đức
VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
- Nêu được địa chỉ quê hương của mình
- Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình.
- Học sinh có tình yêu quê hương, đất nước mình.
- Phát triển năng lực thẩm mĩ, quan sát, tự tin, mạnh rạn, năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Bài hát Quê hương tươi đẹp (nhạc: dân ca Nùng, lời Anh Hoàng)
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS nghe và hát theo bài hát Quê - Cả lớp hát, vận động theo nhạc
hương tươi đẹp
- Chia sẻ về nội dung bài hát
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Bài hát nói về cảnh đẹp quê hương.
- Nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Luyện tập:
Bài 1: Cùng bạn giới thiệu vẻ đẹp
quê hương em.
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm Em - HS nêu yêu cầu.
10
cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp quê - HS thực hiện trong nhóm.
hương em theo gợi ý.
Ví dụ:
- Quê em ở đâu?
Chào các bạn, mình tên là …, rất vui
- Quê em có cảnh đẹp gì?
mừng được giới thiệu với các bạn quê
- Con người quê hương em như thế
hương mình. Quê hương mình ở xã ......
nào?
huyện ....tỉnh ....... Quê mình có ruộng
đồng bát ngát. Người dân quê mình
cần cù, thật thà, thân thiện.
- Chia sẻ
- Tổng kết chia sẻ.
- Trình chiếu tranh BT2
Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- YC HS quan sát 2 bức tranh , em sẽ
- HS quan sát, thảo luận, đưa ra lời
khuyên bạn điều gì?
khuyên phù hợp (có nhiều lời khuyên
- YCHS thảo luận nhóm 2 đưa ra lời khác nhau), ví dụ:
khuyên phù hợp
- Tranh 1: Khuyên bạn cần nhớ địa chỉ
quê hương, khi đi đâu còn biết lối về.
+ Khuyên bạn hỏi bố mẹ địa chỉ quê
hương và ghi nhớ.
- Tranh 2: Khuyên bạn miền quê nào
cũng có cảnh đẹp, đó là những gì gần
gũi, thân thuộc với mình.
+ Khuyên bạn quê nào cũng đem đến
cho chúng ta nhiều niềm vui từ gia
đình, hàng xóm, bạn bè, thầy, cô
giáo.... Nếu quan sát, khám phá và yêu
quê, bạn sẽ thấy quê đẹp và rất vui.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai - Các nhóm thực hiện.
trước lớp
- Chia sẻ, tuyên dương.
3. Vận dụng.
+ Sưu tầm tranh ảnh về vẻ đẹp thiên
nhiên, con người quê hương em.
+ Vẽ một bức tranh theo chủ đề “Vẻ
đẹp quê hương em”.
- Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho - HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ
cả lớp nghe
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
điệp vào cuộc sống.
- Vận dụng bài học vào cuộc sống.
- HS đọc ĐT, cá nhân
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=========================================
11
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1:
Tiếng Việt- Nói và nghe
KỂ CHUYỆN NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
- Biết trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh. Biết dựa
vào tranh để kể lại 1,2 đoạn trong câu chuyện hoặc cả câu chuyện
- Kể lại được 1,2 đoạn hoặc cả câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống. Kể
chuyện tự nhiên, thể hiện tính cách của nhân vật trong truyện.
- Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết quan tâm đến người thân,
biết ước mơ và luôn luôn lạc quan trong cuộc sống.
- Phát triển kĩ năng giao tiếp và hợp tác nhóm, sử dụng cử chỉ, điệu bộ thích
hợp kể lại được một cách rõ ràng từng đoạn của câu chuyện, cả câu chuyện; chia
sẻ, trao đổi những cảm xúc, thái độ, suy nghĩ của mình về các nhân vật trong câu
chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS vận động múa hát - HS vận động múa hát theo nhạc bài
theo nhạc bài hát " Bảy sắc cầu vồng". hát "Bảy sắc cầu vồng".
- Chia sẻ sau bài hát:
- HS chia sẻ:
+ Chúng ta vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát " Bảy sắc cầu vồng".
+ Các em có biết cầu vồng thường + Cầu vồng thường xuất hiện sau cơn
xuất hiện khi nào không? Các em đã mưa rào,...
nhìn thấy cầu vồng chưa?
+ Cầu vồng có mấy màu sắc?
+ Cầu vồng có bảy sắc
- GV nhận xét, giới thiệu liên kết bài học.
2. Khám phá:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1/SGK/19
Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới
tranh
- Cho HS quan sát tranh (Màn hình), - Quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi,
trao đổi về nội dung từng tranh, hoàn thực hiện yêu cầu
thành câu dưới mỗi tranh.
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Các nhân vật trong tranh là Bống và Bi.
+ Hai anh em Bống và Bi đang làm gì? + Hai anh em ống và Bi đang xem cầu vồng
+ Nét mặt hai anh em thế nào?
+ Hai anh em rất vui vẻ, hào hứng
+ Câu chuyện diễn ra vào lúc nào?
+ Câu chuyện diễn ra vào lúc cầu vồng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:
hiện ra và cầu vồng biến bất.
+ Đọc thầm các gợi ý dưới mỗi tranh
+ Hoàn thành mỗi câu dưới tranh
- Thảo luận nhóm đôi, thực hiện yêu cầu
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp nội - Chia sẻ trước lớp nội dung từng tranh:
dung tranh.
+ Tranh 1: Khi cầu vồng xuất hiện, Bi
nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng
12
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập.
+ Tranh 2: Có bảy hũ vàng, Bống sẽ
mua búp bê và quần áo đẹp; Bi sẽ mua
ngựa hồng và ô tô.
+ Tranh 3: Khi cầu vồng biến mất, Bống
nói sẽ vẽ tặng Bi ngựa hồng và ô tô; Bi nói
sẽ vẽ tặng Bống búp bê và quần áo đẹp.
+ Tranh 4: Không có bảy hũ vàng hai
anh em vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
Bài 2. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu
chuyện theo tranh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3, kể - Kể chuyện theo nhóm 3
cho nhau nghe từng đoạn của câu
chuyện theo tranh hoặc đóng vai Bi và
Bống kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp, - Kể chuyện, chia sẻ,
chia sẻ về nội dung ý nghĩa câu chuyện. - Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ:
- HS chia sẻ trước lớp
+ Nêu những việc em đã làm thể hiện
sự quan tâm, chăm sóc tới người thân
của em.
+ Kể những việc em đã làm ở lớp thể
hiện sự quan tâm tới bạn bè, thầy cô.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giáo dục học sinh tinh thần lạc quan, - HS lắng nghe
yêu đời, biết quan tâm, chăm sóc
người thân,...
- Yêu câu HS kể lại câu chuyện cho - Thực hiện
người thân nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
===============================
Tiết 2:
Luyện Tiếng Việt
Bài 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (VBT)
============================
Tiết 3:
Luyện Toán
CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ - VBT (Tiết 1)
============================================
13
Soạn: Ngày 10 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
Viết - Nghe viết
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nghe- viết đúng bài chính tả theo yêu cầu, làm đúng các bài tập.
- Viết liền nét, kĩ năng viết nét nối, chữ viết đều nét, trình bày sạch sẽ.
- Chăm học, kiên trì, cẩn thận, có ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính. Bảng phụ.
- HS: VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai - HS tham gia trò chơi..
nhanh nhất.
- Luật chơi: Trong vòng 1 phút bạn nào
viết được nhiều từ nhất ( bắt đầu bằng
các âm b, d, đ) bạn đó thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. Giới thiệu bài - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- GV đọc đoạn văn 1 lần.
- HS lắng nghe.
- Đoạn văn trên gồm có mấy câu?
- Đoạn văn gồm có 5 câu
- Những sự vật nào tham gia làm việc - Đồng hồ, con gà, tu hú, cành đào
trong đoạn văn vừa đọc?
- Có bao nhiêu chữ phải viết hoa ? Vì sao - HS nêu.
phải viết hoa ?
- Đoạn văn có những chữ nào dễ viết sai ? - Các từ dễ viết sai là: Làm việc, sắp
sáng, sắc xuân
- Hướng dẫn HS luyện viết từ dễ viết sai - Luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- Gọi các em HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương các HS viết tốt và - HS lắng nghe.
giúp đỡ các HS viết chưa đúng, chưa đẹp. - HS quan sát, lắng nghe.
- Hướng dẫn HS tư thế ngồi viết, cách
trình bày viết.
- Đọc cho HS viết bài vào vở.
- Nghe và viết bài vào vở.
- Đọc lại bài, HS đổi chéo vở soát lỗi - Đổi chéo vở soát lỗi, dùng bút chì, thước
chính tả.
kẻ gạch chân những chữ viết sai và ghi lỗi
ra lề vở.
- Thu vở một số bài nhận xét, chữa lỗi.
- HS lắng nghe
3. Luyện tập.
Bài 1: Điền ng hoặc ngh
14
- Tổ chức cho HS thảo luận N2.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thảo luận N2 làm vào VBT, sau
đó các nhóm chia sẻ kết quả.
Ngày xuân
Nghe nhạc
Ngoài vườn
Nghịch ngợm
Nghề nghiệp
Ngã ba
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
- Tổng kết ý kiến, chia sẻ trước lớp.
Bài 2:
- Tổ chức cho HS làm vào luyện viết.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS làm vào vở luyện viết, sau đó
HS nêu miệng kết quả.
Số thứ tự
10
11
12
13
14
Chữ cái
g
h
i
k
l
Tên chữ cái
giê
hát
i
ca
e-lờ
Số thứ tự
15
16
17
18
19
Chữ cái
m
n
o
ô
ơ
Tên chữ cái
em-mờ
en-nờ
o
ô
ơ
- GV tổng kết ý kiến, chia sẻ trước lớp.
4. Vận dung.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau - HS chia sẻ trước lớp.
bài học.
- Giáo dục HS.
- HS lắng nghe.
- Liên hệ, giáo dục HS biết vận dụng - HS nhận nhiệm vụ.
những kiến thức đã học vào cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=========================================
Tiết 2:
Mĩ thuật
Đ/C Trang dạy
========================================
Tiết 3:
Giáo dục thể chất
Đ/C Dũng dạy
========================================
Tiết 4:
Toán
CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiếp theo)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Củng cố cách thực hiện phép cộng, phép trừ, so sánh các số và gọi tên các
thành hần của phép tính cộng, trừ.
15
- Thực hiện thành thạo các phép tính, nêu đúng tên gọi các thành phần phép
tính cộng, trừ đã học.
- Yêu thích môn học. Tích cực trong các hoạt động học tập.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, hợp tác nhóm, giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: Máy tính, tivi, thẻ chữ số. Bảng phụ.
- HS: Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia trò chơi và thực hiện.
“Hộp quà may mắn” và thực hiện các
phép tính sau. 27 - 13 = ?; 50 + 17= ?
27 - 13 = 14; 50 + 17= 67
- Yêu cầu HS gọi tên thành phần các
phép tính vừa lập.
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng
2. Luyện tập.
Bài 1: Viết các số 75,64, 87, 46 thành
tổng (theo mẫu).
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS nêu miệng kết quả.
- HS làm vào nháp, sau đó chia sẻ kết quả.
64 = 60 + 4; 87 = 80 + 7; 46 = 40 + 6
- GV tổng hợp ý kiến chia sẻ, tuyên dương. - HS chia sẻ kết quả, nhận xét.
* Bài 2:
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS thảo luận N2 làm - HS thảo luận N2, sau đó các nhóm
PBT.
chia sẻ kết quả.
a) Đếm và điền số ngôi sao theo màu
vào bảng
Màu
Đỏ
Vàng Xanh
Số ngôi sao
11
8
10
b) Tính tổng số ngôi sao màu đỏ và
vàng: 8 + 11 = 19 hoặc 11 + 8 = 19
c) Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh
và số ngôi sao màu vàng: 10 - 8 = 2
- HS chia sẻ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV tổng hợp ý kiến chia sẻ, tuyên dương.
- Cho HS nêu các thành phần phép tính - HS nêu.
của phép cộng, trừ vừa thực hiện.
Bài 3:
- Đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đổi - Tham gia trò chơi.
a) Đổi số 50 và 70 cho nhau
chỗ”
- Luật chơi: 4 HS cầm thẻ số tương b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất
16
ứng trên các toa tàu, HS chọn 2 bạn
cầm thẻ tương ứng đổi chỗ để được
các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.
Sau đó tính tổng số lớn nhất và số bé
nhất trên đoàn tàu B.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV tổng hợp ý kiến chia sẻ, tuyên dương.
của ta tàu:
+ Số lớn nhất: 41
+ Số bé nhất: 30
+ Hiệu hai số: 41 - 30 = 11
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, thống - Trao đổi theo cặp, làm vào vở, 1 HS
nhất cách làm.
làm bảng phụ, gắn bảng trình bày.
- Cho HS làm bài vào vở, bảng phụ, - Lập phép tính : 45 - 2 = 43
trình bày.
54 - 32 =22
- GV tổng hợp ý kiến chia sẻ, tuyên dương. - Đổi chéo vở kiểm tra, nhận xét.
4. Vận dụng:
- Tổ chức chơi trò chơi Bắn tên với - HS tham gia trò chơi.
ND: 39 - 8; 60 + 6; 5 + 70; 49 - 35
- HS chia sẻ trước lớp sau bài học.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
- Nhận xét, tổng kết tiết học, tuyên
dương HS tích cực
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=======================================
Tiết 5:
Tự nhiên và xã hội
NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH
I. MỤC TIÊU:
- Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những
người lớn trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và
xã hội.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên - HS thực hiện.
những nghề nghiệp của người lớn mà
em biết.
- HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc
nghề nghiệp của người thân.
- HS thảo luận nhóm 2.
17
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời
các câu hỏi sau:
? Ông bà (bố, mẹ,…) làm công việc
hay nghề nghiệp gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó
mang lại lợi ích gì?
(GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là
những sản phẩm, của cải vât chất, giá
trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra) - HS lên chia sẻ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc
nghề nghiệp khác.
- YC HS quan sát các hình
(2,3,4,5,6,7) trong sgk/tr10,11; thảo
- HS quan sát tranh và thảo luận theo
luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
nhóm 4.
+ H1: Ngư dân.
+ H2: Bộ đội hải quân.
+ H3: Công nhân may
+ H4:Thợ đan nón.
+ H5: Nông dân
+ H7: Người bán hàng.
- Người trong tranh làm công việc
- Đại điện 3 nhóm HS trình bày.
hoặc nghề nghiệp gì?
- Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm
ở đâu?
- Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề
nghiệp đó?
-Tổ chức cho...
 








Các ý kiến mới nhất