Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 11. Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 123456
Người gửi: TRỊNH VŨ HOÀNG
Ngày gửi: 10h:14' 12-08-2026
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN

Họ và tên giáo viên: TRỊNH VŨ HOÀNG

TỔ NGỮ VĂN - TIẾNG ANH

Ngày soạn: 20/12/2025
BÀI 6:

SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA
(Truyện ngắn)
Thời gian thực hiện: 12 tiết

(Tri thức ngữ văn:1 tiết, Đọc: 6 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 3 tiết, Nói và nghe: 1 tiết)

A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
- Những hiểu biết cơ bản về thể loại truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu chuyện,
nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ 3 & 1, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể
chuyện, lời nhân vật,…
- Hiểu được đặc điểm, tác dụng của 1 số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông
thường.
- Hiểu được yêu cầu cơ bản về cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội: trình bày rõ
quan điểm và hệ thống các luận điểm; cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng;
sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.
- Hiểu được những yêu cầu cơ bản về việc trình bày quan điểm cá nhân về một vấn đề sinh
thái – xã hội.
- Hiểu được những yêu cầu cơ bản của việc lắng nghe một bài thuyết trình về một vấn đề sinh
thái – xã hội.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp hợp tác.
- Năng lực tư duy và sáng tạo

2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được 1 số yếu tố của truyện ngắn hiện đại (không gian, thời gian, câu
chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ 3 & 1, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời
người kể chuyện, lời nhân vật,…)
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của VBVH trong việc làm thay đổi suy nghĩ, tình cảm,
cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đ/v VH và cuộc sống; so sánh được 2
VBVH viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau; liên tưởng, mở rộng vđ để hiểu sâu hơn
VB.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm, tác dụng của 1 số hiện tượng phá vỡ những quy tắc
ngôn ngữ thông thường.
- Viết được VBNL về 1 vấn đề xã hội (trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm; cấu
trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết
phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ)
- Biết trình bày về 1 vấn đề sinh thái – xã hội.
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói;
- Nêu được nhận xét, đánh giá về nội dung và cách thức thuyết trình;
- Biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: nhận thức được tầm quan trọng của môi trường thiên nhiên, cảnh quan, danh
thắng,… của đất nước đối với cuộc sống của con người. Từ đó nâng cao ý thức bảo vệ cảnh
quan, môi trường thiên nhiên.
- Chăm chỉ: nghiêm túc, tích cực khi chuẩn bị bài ở nhà, tham gia các hoạt động học tập trên
lớp.

B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Phần: TRI THỨC NGỮ VĂN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; lớp: 11
Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Những hiểu biết cơ bản về thể loại truyện ngắn hiện đại: khái niệm, cốt truyện, điểm nhìn
ngôi thứ ba và sự thay đổi điểm nhìn, nhân vật.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác; tư duy và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Nhận biết và phân tích được vài trò của các yếu tố cốt truyện, điểm nhìn
ngôi thứ ba và sự thay đổi điểm nhìn, nhân vật trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: nghiêm túc, tích cực khi chuẩn bị bài ở nhà, tham gia các hoạt động học tập trên
lớp.
- Trung thực: nghiêm túc thực hiện các công việc được giao; phát huy tư duy sáng tạo của
bản thân; trích dẫn rõ ràng các nguồn tài liệu tham khảo;…
II. Thiết bị dạy học và học liệu
-

SGK; SGV; smart tivi;….
Bảng phụ;…

III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền để liên kết đến nội dung kiến thức mới
b) Nội dung:
Trò chơi ô chữ
Các câu hỏi nhằm giúp học sinh tái hiện lại những kiến thức các em đã học về thể loại truyện
ngắn đã được học ở bài 8, HK2 lớp 10.
Các câu hỏi như sau
1/ Những biến cố, tình huống, xung đột được tổ chức một cách có nghệ thuật giúp câu chuyện
trở nên có ý nghĩa. Đây là gì?

(Đáp án: cốt truyện)
2/ Thông qua những nét riêng về ngoại hình, hành động, ngôn ngữ,… của nhân vật, giúp
người đọc hiểu được điều gì về nhân vật?
(Đáp án: tính cách)
3/ Người kể chuyện ngôi thứ nhất (xưng “tôi” trong tác phẩm) được gọi là người kể chuyện
……. Từ còn thiếu trong dấu chấm trên là gì?
(Đáp án: hạn tri)
4/ Người kể chuyện ngôi thứ ba (không xưng “tôi” trong tác phẩm) thường được gọi là người
kể chuyện ……. Từ còn thiếu trong dấu chấm trên là gì?
(Đáp án: Toàn tri)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt các câu hỏi để HS trả lời
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS nhớ lại những kiến thức về thể loại truyện ngắn được học ở bài 8, HK2 lớp 10 để tham
gia giải ô chữ
* Báo cáo kết quả: HS trả lời các câu hỏi
* Đánh giá, nhận xét: GV đưa ra nhận xét chung và dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Tri thức đọc hiểu Ngữ văn
a) Mục tiêu: HS nắm được khái niệm, cốt truyện, điểm nhìn ngôi thứ ba và sự thay đổi điểm
nhìn, nhân vật của thể loại truyện ngắn hiện đại.
b) Nội dung: Hs đọc tri thức ngữ văn và thực hiện phiếu học tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gọi HS đọc phần tri thức ngữ văn (phần văn học)
- HS thực hiện phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP – TRI THỨC NGỮ VĂN PHẦN VĂN HỌC – BÀI 6: SỐNG VỚI
BIỂN RỪNG BAO LA

MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI
1/ Khái niệm

Là thể loại …………………..….. , có dung lượng ……., thường phù
hợp để đọc hết trong một lần. Với quy mô ……., số lượng nhân vật và
sự kiện ……, truyện ngắn chỉ tập trung miêu tả
…………………………………..……….…. của đời sống xã hội.
Cốt truyện của truyện ngắn hiện đại thường ……………………,
………………..; tập trung xoay quanh …………………………

2/ Cốt truyện

…. …………..Trong đó các sự kiện trong câu chuyện được sắp xếp
theo hướng tập trung vào ……………………………………
……., dồn nén mâu thuẫn trong một …………………………….
………………………………….

3/ Điểm nhìn ngôi
thứ ba

-

Phân loại: ……………………………………………….

……………………………………………………………………
-

So sánh

+ Giống: …………………………………………………….
……………………………………………………………………
+ Khác: ……………………………………………………..
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………

……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
-

Biểu hiện: ………………………………………………

……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
4/ Sự thay đổi điểm
nhìn

-

Tác dụng: ……………………………………………….

……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
-

Số lượng: ……………………………………………….
Vai trò: ………………………………………………….

…………………………………………………………………….
-

Phương diện khắc họa nhân vật:

5/ Nhân vật trong
…………………………………………………………………….
truyện ngắn hiện
đại
…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………….

Phân công: Chia lớp thành 6 nhóm. Nhóm 1, 2, 3 thực hiện nội dung số 1, 2, 3 trong Phiếu
học tập. NHóm 4, 5, 6 thực hiện nội dung số 4, 5 trong Phiếu học tập.
Các nhóm thảo luận trong thời gian khoảng 5 – 7 phút,
* Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo phân công.

* Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác trao đổi và đóng góp ý kiến.
* Đánh giá, nhận xét: GV đưa ra nhận xét chung.



Gợi ý trả lời
MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI

1/ Khái niệm

Là thể loại …tự sự hư cấu… , có dung lượng …nhỏ…., thường phù
hợp để đọc hết trong một lần. Với quy mô …hạn chế…., số lượng
nhân vật và sự kiện …ít…, truyện ngắn chỉ tập trung miêu tả …một
khía cạnh hoặc một trạng thái cụ thể … của đời sống xã hội.

2/ Cốt truyện

Cốt truyện của truyện ngắn hiện đại thường …đơn giản, cô đúc…,;
tập trung xoay quanh …một tình huống…Trong đó các sự kiện trong
câu chuyện được sắp xếp theo hướng tập trung vào …một chuỗi vài
biến cố chính…, dồn nén mâu thuẫn trong một …khoảng thời gian
ngắn…
-

Phân loại: có hai loại: điểm nhìn ngôi thứ ba toàn tri và điểm
nhìn ngôi thứ ba hạn tri.
So sánh

+ Giống: Đều là điểm nhìn ngôi thứ ba, là cái nhìn của người bên
ngoài, không xưng tôi.
3/ Điểm nhìn ngôi
thứ ba

+ Khác:
 Ngôi thứ ba toàn tri: Tầm hiểu biết của người kể chuyện bao
trùm toàn bộ thế giới nhân vật, không bị giới hạn trong cái
nhìn của nhân vật nào. Thấu suốt tất cả suy nghĩ và cảm xúc
của các nhân vật, tất cả mọi thời điểm, địa điểm và sự kiện.
 Ngôi thứ ba hạn tri: Tầm hiểu biết của người kể chuyện bị
giới hạn trong cái nhìn nhân vật trung tâm. Chỉ thấu suốt suy
nghĩ và cảm xúc của nhân vật đó, và các sự việc mà nhân vật
đó biết.

-

Biểu hiện: từ ngôi thứ nhất sang ngôi thứ ba; từ ngôi thứ ba
toàn tri sang ngôi thứ ba hạn tri. Hoặc giữa nhiều ngôi thứ
4/ Sự thay đổi điểm
nhất,…
nhìn
- Tác dụng:
+ Dẫn dắt độc giả vào thế giới tinh thần của nhân vật.
+ Quan sát thể hiện con người ở nhiều góc nhìn.
-

Số lượng: thường chỉ có 1-2 nhân vật chính
Vai trò: thể hiện chủ đề và tư tưởng của tác phẩm.
Phương diện khắc họa nhân vật:

5/ Nhân vật trong
+ Nhân vật tự bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ,…
truyện ngắn hiện đại
+ Đánh giá của nhân vật khác
+ Lời người kể chuyện

2. Hoạt động 3: Luyện tập
Tri thức đọc hiểu Ngữ văn
a) Mục tiêu: HS lại những kiến thức cơ của thể loại truyện ngắn hiện đại.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
HS tham gia trò chơi Đường lên đỉnh Olympia
Luật chơi: Câu hỏi hiện lên màn hình. HS giảnh quyền trả lời bằng cách giơ tay. HS trả lời
đúng sẽ nhận được phần quà của chương trình.
Câu 1: Truyện ngắn hiện đại là thể loại tự sự hư cấu, có dung lượng nhỏ, số lượng nhân vật
và sự kiện …… Từ còn thiếu là
a.
b.
c.
d.

Nhiều
Phong phú
Vừa phải
Ít

Câu 2: Cốt truyện của truyện ngắn hiện đại có đặc điểm gì?
a.
b.
c.
d.

Đơn giản, cô đúc
Giản dị, cô đúc
Giản dị, cô đọng
Cô đọng, hàm súc

Câu 3: Tầm hiểu biết của người kể chuyện bao trùm toàn bộ thế giới nhân vật, không bị giới
hạn trong cái nhìn của nhân vật nào. Đây là tính chất của loại điểm nhìn nào?
a.
b.
c.
d.

Ngôi thứ nhất toàn tri
Ngôi thứ nhất hạn tri
Ngôi thứ ba toàn tri
Ngôi thứ ba hạn tri

Câu 4: Tác dụng của sự thay đổi điểm nhìn trong truyện ngắn là:
a.
b.
c.
d.

Giúp người đọc thích thú
Giúp câu chuyện kịch tính
Giúp tăng dung lượng câu chuyện
Quan sát thể hiện con người ở nhiều góc nhìn

Câu 5: Tính cách nhân vật trong tác phẩm thường được khắc họa qua
a.
b.
c.
d.

Sự đánh giá của nhân vật khác và của người kể chuyện
Sự đánh giá của nhân vật khác, của người kể chuyện và nhân vật tự bộc lộ
Qua ngoại hình, ứng xử, nội tâm của nhân vật.
Qua các sự việc, tình huống mà nhân vật có mặt.

* Thực hiện nhiệm vụ:
HS tham gia trả lời.
* Báo cáo kết quả: Câu trả lời của HS
* Đánh giá, nhận xét: GV đưa ra

PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG

Bùi Hiển
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Một số yếu tố trong văn bản truyện ngắn hiện đại như: không gian, thời gian, câu chuyện,
nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, sự thay đổi điểm
nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt
động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm
b. Năng lực đặc thù
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian, thời
gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất,
sự thay đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật.
Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản văn học trong việc làm thay đổi suy nghĩ,
tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc sống;
so sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau; liên tưởng, mở
rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được học
3. Về phẩm chất:
Yêu thương, trân trọng, có trách nhiệm với môi trường xung quanh, đặc biệt là môi trường tự
nhiên như núi rừng, sông biển, đồng ruộng,…
Có ý thức chủ động tham gia vào các hoạt động bảo vệ thiên nhiên và lan tỏa ý thức, hành vi
tích cực này đến những người xung quanh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
2. Học liệu:
- SGK, SGV; Phiếu học tập, tranh ảnh về vùng biển, ảnh tác giả
˗ Giấy A4, bút lông phục vụ cho hoạt động thảo luận nhóm.

˗ Bài trình chiếu Power Point.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp

Tiết

Ngày dạy

Sĩ số

Vắng

2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và hứng thú cho HS, gợi dẫn cho học sinh về nội dung
bài học
b. Nội dung: GV cho học sinh xem video, đặt câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS
c. Sản phẩm: Cảm nhận, suy nghĩ của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm
1/ Hình ảnh những con thuyền ra khơi đánh cá

- Giáo viên cho học sinh xem một 2/ Cuộc sống của người dân chài: khó khăn, vất vả. Việc
video. Sau đó yêu cầu học sinh trả mưu sinh trên biển không hề dễ dàng, bởi có thể sẽ gặp
lời các câu hỏi:
nhiều bất trắc, nhiều hiểm nguy
1/ Em nhìn thấy gì ở video?
2/ Em nghĩ gì về cuộc sống của
những người dân chài?
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
HS làm việc cá nhân hoặc thảo  Biển, vốn dĩ rất đẹp, rất nên thơ; biển cũng chứa đựng
nguồn tài nguyên phong phú. Thế nhưng cuộc sống mưu
luận với bạn cùng bàn
sinh trên biển, có lẽ là không hề dễ dàng. Và trong tiết
B3. Báo cáo thảo luận:
học ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng hòa vào không khí
của một buổi chiều sương, cùng nghe một người dân

- GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.

chày kể lại một chuyến ra khơi đầy nguy hiểm, hồi hộp
và thú vị bằng cách khám phá văn bản “Chiều sương”
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: của nhà văn Bùi Hiển.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý và
dẫn dắt vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả Bùi Hiển và văn bản “Chiều
sương”
b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và văn bản qua SGK và các kênh thông
tin khác (Có thể chuẩn bị ở nhà)
c. Sản phẩm: HS nêu được những thông tin cơ bản về tác giả, văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu thông
tin về tác giả Bùi Hiển và văn bản “Chiều
sương” (Chuẩn bị ở nhà) và hoàn thành
phiếu học tập số 1

B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên:
Đọc SGK trang 16 và có thể tìm hiểu thông
tin trên các phương tiện khác: Sách, báo,
internet…
- Hoàn thành phiếu học tập số 1

Dự kiến sản phẩm
I. Tìm hiểu chung

B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày, các học sinh còn
lại nhận xét, bổ sung (nếu có)
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại được thể hiện trong văn
bản Chiều sương;
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản trong việc làm thay đổi suy nghĩ, tình
cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc sống; so
sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau; liên tưởng, mở
rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản
b. Nội dung: HS đọc văn bản, làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để hoàn thành các phiếu
học tập, trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
bài
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị tâm thế đọc văn bản II. Khám phá văn bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trước khi
đọc: Nhan đề của truyện ngắn gợi cho anh chị
những liên tưởng gì?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên,
nêu suy nghĩ của mình về nhan đề văn bản
B3. Báo cáo thảo luận

Nhan đề "Chiều sương", gợi cho người đọc về
liên tưởng về thời gian - thời điểm tác giả
chọn để khai thác, làm chủ đề chính cho toàn

- GV mời 2-3 HS trình bày, các học sinh còn đoạn trích. Nội dung văn bản có thể sẽ nói về
lại nhận xét, bổ sung (nếu có)
cảm nhận, miêu tả về khung cảnh, không khí
mát mẻ, se lạnh vào buổi chiều khi có sương
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
phủ phía trên đất hoặc về một cảnh tượng,
một ký ức hoặc cảm xúc của tác giả về chiều
- GV nhận xét, đánh giá và chốt ý
sương.
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ

GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI
TRONG KHI ĐỌC VĂN BẢN

Câu 1/Cảnh vật ở làng chài vào chiều xuân
- Giáo viên gọi học sinh đọc văn bản. Lưu ý hiện lên qua cái nhìn và cảm nhận của ai?
những điểm ngừng để thực hiện yêu cầu rèn kĩ
năng đọc
Thông qua chi tiết: “Vào một chiều trung tuần
tháng Giêng, chàng trai ấy lang thang...chàng
B2. Thực hiện nhiệm vụ
đi không mục đích...chàng đi và nghĩ..."→
Cảnh vật ở làng chài vào chiều xuân hiện lên
- Học sinh đọc văn bản, dừng lại trả lời những qua cái nhìn và cảm nhận của nhân vật “chàng
câu hỏi trong ô và những chỗ đánh dấu
trai”.
B3. Báo cáo thảo luận

Câu 2/ Từ đây trở đi, người kể chuyện là
ai? Người nghe chuyện là ai?

- Giáo viên yêu cầu một vài học sinh trả lời
câu hỏi trong khi đọc. Các học sinh còn lại có Từ đây trở đi, người kể chuyện là lão Nhiệm
thể bổ sung, nhận xét (nếu có)
Bình, người nghe chuyện là chàng trai.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và chốt ý

 Câu 3/ Các chi tiết ở đoạn này cho thấy
điều gì trong cuộc sống lao động của ngư
dân?
Những chi tiết ở đoạn văn trên miêu tả cuộc
sống lao động vất vả, lam lũ, gian truân, chứa
đầy thử thách và hiểm nguy. Đằng sau những
giây phút nghỉ ngơi yên bình, thong thả là
những giờ làm việc với đầy những nguy hiểm
đang chờ đợi họ. Đó là mưa dội, sống nhồi,
gió táp. Những ngư dân lam lũ, làm lụng vào
buổi đêm - thời gian mà chúng ta được nghỉ
ngơi, được tận hưởng những giấc ngủ yên
lành.
Tuy vậy, những người dân chài vẫn miệt mài
đêm ngày bám biển, kiên cường, dũng cảm,
gan dạ vượt qua mọi thử thách, hiên ngang
đạp đổ sóng gió, mưa giông. Ở họ ánh lên tinh
thần thép, sẵn sàng đương đầu với mọi thử

thách của tạo hóa.
Câu 4/ Các ngư dân sắp được chứng kiến
điều gì?
Qua chi tiết "Chợt chú trai kêu: Có ai như
người trôi kia? - Một bác dùng sào khêu cái
vật trôi lênh đênh đen thui" có thể thấy các
ngư dân sắp chứng kiến cảnh có người đuối
nước sau trận gió bão vừa qua.
Câu 5/ Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông
Xin Kính có ý nghĩa gì trong câu chuyện?
Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông Xin Kính
trong câu chuyện tạo sự kết nối phần trước
với phần sau của nội dung câu chuyện. Nhờ
sự xuất hiện ấy, nhà văn đã khéo léo đưa tình
huống các ngư dân gặp cảnh người bị đuối
nước, từ đó tạo sự gợi mở cho người đọc
những tình huống, những sự việc xảy ra sau
đó.
Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông Xin Kính
là cầu nối, là căn nguyên tạo nên tình huống
truyện trở nên hấp dẫn, li kì hơn.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu những đặc điểm của 1/ Những đặc điểm của truyện ngắn hiện
truyện ngắn hiện đại được thể hiện trong đại được thể hiện trong văn bản
văn bản
a. Câu chuyện
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Vào một buổi chiều sương lãng đãng, chàng
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào tri thức trai đã được nghe lão Nhiệm Bình thuật lại
ngữ văn và văn bản, thảo luận nhóm, hoàn câu chuyện đi biển của một nhóm bạn chài
thành phiếu học tập số 2,3
(trong đó có ông). Chuyến đi biển đã gặp một
trận bão tố lớn, nhóm bạn chài đã suýt mất
mạng. Trên đường về, trong không gian mù
mịt mờ sương họ đã gặp một chiếc “thuyền
ma” mà sau này họ mới biết người trên thuyền
đã bỏ mạng sau một trận bão tố.
 Câu chuyện cho chúng ta thấy được những
gian truân mà người đi biển gặp phải và thái
độ của họ đối với những người thuộc thế giới
âm dương khác nhau
- Câu chuyện có một số chi tiết, hình ảnh nói

B2. Thực hiện nhiệm vụ

lên quan niệm về cõi âm và mối liên hệ giữa
cõi dương và cõi âm của chàng trai và của
- Học sinh làm việc nhóm, hoàn thành phiếu những người dân làng chài. Họ đều không xa
học tập
lánh, không ghê sợ cõi âm và người đã khuất
B3. Báo cáo thảo luận

+ Chàng trai: không tin vào ma quỷ

- Giáo viên yêu cầu 2 nhóm trình bày. Các + Những người dân làng chài: cho rằng âm
nhóm còn lại có thể bổ sung, nhận xét (nếu dương không phân ranh giới, những người đã
có)
khuất là người quen nên không có cảm giác
xa lại; họ có một số kiêng kị khi đi biển
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- Câu chuyện có nhiều yếu tố thực và ảo đan
- GV nhận xét, đánh giá và chốt ý
xen  Tác dụng:
+ Tạo tính hấp dẫn cho văn bản
+ Cho thấy được sự vất vả của những ngư dân
+ Thể hiện rõ tư tưởng của tác giả: âm dương
đan xen, xem người đã khuất vẫn tồn tại trong
đời sống dương gian, tham gia vào đời sống
như một cách luyến tiếc trần gian, cũng là
cách người còn sống tưởng nhớ người đã
khuất
b. Sự kiện và nhân vật
- Phần 1: Chuyện chàng trai đến thăm nhà
lạo Nhiệm Bình
Cảm xúc, suy nghĩ
Sự kiện
của các nhân vật
- Chiều sương, chàng - Chàng trai rất thích
trai đến thăm lão các câu chuyện kì ảo
Nhiệm Bình
nhưng không tin ma
quỷ
- Chàng nài nỉ lão
Nhiệm Bình kể những - Lão Nhiệm Bình kể
câu chuyện đi biển kì chuyện ma với một
ảo của lão, đặc biệt là thái độ bình thản,
chuyện đi biển gặp ma âm-dương
không
phân biệt, vì nói cho
- Lão Nhiệm Bình đã cùng đó đều là dân
thuật lại câu chuyện đi làng họ, chẳng may
biển của một nhóm qua đời nên muốn

bạn chài (trong đó có tìm chút hơi
ông).
dương gian

ấm

- Phần 2: Chuyện chiếc thuyền trong ngày
giông bão
Cảm xúc, suy nghĩ
Sự kiện
của các nhân vật
- Chiếc thuyền lão Phó - Những người đi
Nhụy mà lão Nhiệm chài đã quen với
Bình đi trai ra khơi những bất trắc, gian
đánh cá
truân của việc đi
biển. Việc đối phó
- Đến chiều bão tố bắt với giông bão đã trở
đầu nổi lên và kéo dài thành quán tính
đến quá nửa đêm
- Dù thường xuyên
- Một chiếc thuyền đối mặt với mất mát,
xuất hiện trong một hiểm nguy họ vẫn
không khí rất kì dị, đó bàng hoàng, lo âu,
là thuyền của ông Xin thương xót trước
Kính
những biến cố, bất
ngờ, những cảnh đau
- Thuyền Phó Nhụy lòng
vướt được anh Hoe
Chước của bên thuyền
Xin Kính, lúc đó chiếc
thuyền Xin Kính biến
mất. Chiếc th
 
Gửi ý kiến