Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 11. Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 123456
Người gửi: TRỊNH VŨ HOÀNG
Ngày gửi: 10h:16' 12-08-2026
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN

Họ và tên giáo viên: TRỊNH VŨ HOÀNG

TỔ NGỮ VĂN - TIẾNG ANH

Ngày soạn: 25/01/2026
BÀI 7 : NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU)

Số tiết: (14)
(Tri thức ngữ văn:1 tiết, Đọc: 6 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 3 tiết, Nói và nghe: 1 tiết, ôn tập 1 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nguyễn Du: Tác giả và tác phẩm.
- Văn nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được những hiểu biết về Nguyễn Du đề đọc hiểu một số tác phẩm của đại thi
hào..
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật,
người kể chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp miêu tả, ngôn ngữ..

- So sánh được hai văn bản văn học ở các giai đoạn khác nhau viết cùng đề tài liên tưởng, mở
rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bàn được đọc..
- Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ lập cấu trúc và biện pháp tu từ đối
trong sáng tác văn học.
- Viết được bài văn thuyết minh về tác phẩm văn học, có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như
miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
- Giới thiệu (dưới hình thức nói) về một tác phẩm văn học theo lựa chọn cá nhân..
3. Phẩm chất
Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn truyện Thơ Nôm và trân trọng những giá trị mà đại thi hào
dân tộc Nguyễn Du để lại.
Trân trọng những di sản văn học; dồng cảm, chia sẻ với tinh thân nhân đạo thấm đượm trong
nền văn học truyền thông của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2,3
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Gv tổ chức trò chơi vượt chướng ngại vật (Có 18 chữ cái) / Vịnh Kiều, chơi
Kiều,…/xem video về cuộc đời đại thi hào Nguyễn Du
c) Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi (có 4 thí sinh tham gia trò chơi)

d) Tổ chức thực hiện: nh
* Bước 1
Câu 1: Là một thể thơ của Việt Nam, đúng như tên gọi, một cặp câu thơ cơ bản gồm một câu
sáu âm tiết và một câu tám âm tiết, phối vần với nhau.
Câu 2

Đầu lòng hai ả tố nga
[…] là chị, em là Thúy Vân

Câu 3: Là loại văn tự ngữ tố - âm tiết dùng để viết tiếng Việt. Đây là bộ chữ được người Việt
tạo ra dựa trên chữ Hán, bắt đầu hình thành và phát triển từ thế kỷ 10 đến thế kỷ 20.
Câu 4: Truyện Kiều là truyện thơ của tác giả nào. Ông có tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh
Hiên.
1
2

T

H

3
4

N

G

L

U

C

B

A

T

C1

Đ/S

U

Y

K

I

E

U

C2

Đ/S

C

H

U

N

O

M

C3

Đ/S

U

Y

E

N

D

U

C4

Đ/S

* Bước 2: Học sinh đoán từ khoá hôm nay sau bước tranh: (Truyện Kiều)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Gợi ý: Từ khóa Truyện Kiều

- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Cách 2: Giáo viên gợi ý khởi động:
– Sử dụng hình thức đố Kiều, lấy Kiều hoặc vịnh Kiều,
HS cần có sự chuẩn bị ở nhà. Trên lớp, GV có thể yêu
cầu HS làm việc theo nhóm, mời đại diện các nhóm trình
bày kết quả.
– GV nhận xét, nhấn mạnh vị trí của Nguyễn Du trong
nền văn học và trong đời sống văn hoá của dân tộc.
– GV có thể tham khảo các thông tin sau về một số sinh
hoạt văn nghệ liên quan đến Truyện Kiều để việc tổ
chức hoạt động khởi động đạt hiệu quả tốt:
+ Hình thức đố Kiều:
Hỏi: “Truyện Kiều anh thuộc đã làu/ Đổ anh đọc được
một câu hết Kiều";
Đáp: “Trăm năm trong cõi người ta/ Mua vui cũng được
một vài trống canh”;
Hỏi: “Truyện Kiều anh đọc đã lâu/ Độ anh dọc được một
câu năm người”;
Đáp: "Này chồng, này mẹ, này cha/ Này là em ruột, này
là em dâu";
Hỏi: “Nàng Kiều lưu lạc gian truân/ Với người tình, đã

mấy lần chia tay?";
Đáp: “Dùng dáng một bước một xa,/ Chia tay Kim
Trọng châu sa đầm ngày/ Chén đưa nhớ buổi hôm nay/
Chia tay chàng Thúc hẹn ngày năm sau/ Đành rằng chờ
đó ít lâu/ Chia tay Từ Hải, lòng đau nhớ nhà/ Chiếc thân
bèo nồi, sóng sa/ Ba lần li biệt xót xa, tội tình"
+ Hình thức lấy Kiều:
Câu thơ lấy Kiểu:
"Lòng riêng riêng những bàn hoàn/ Lo sao khôi phục
giang san Tiên Rồng” (Hồ Chí Minh, Đi thuyền trên
sông Đáy); câu Kiều được lấy: “Nói riêng riêng những
bản hoàn, Dầu chong trắng đĩa lệ tràn thầm khăn".
Câu lấy Kiều trong diễn văn của Bin Clin-tơn (Bill
Clinton), Tổng thống Mỹ đầu tiên đến thăm Việt Nam:
“Sen tàn cúc lại nở hoa, Sâu dài ngày ngăn đông đã sang
xuân" (câu số 1795 – 1796 trong Truyện Kiều).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Vịnh kiều:
Tổng vịnh Truyện Kiều"
Phạm Quý Thích
Giọt nước Tiền Đường chẳng rửa oan,
Phong ba chưa trắng nợ hồng nhan.
Lòng tơ còn vướng chàng Kim Trọng,

Gót ngọc khôn đành giấc thuỷ quan.
Nửa gối đoạn trường tan giấc điệp,
Một dây bạc mệnh dứt cầm loan.
Cho hay những kẻ tài tình lắm,
Trời bắt làm gương để thế gian.
(Lê Xuân Lít (sưu tầm, tuyển chọn, giới thiệu), 200 nam
nghiên cứu bàn luận Truyện Kiều, Sđd, tr. 397)
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả tham gia trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và văn bản chính
b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Hs tiếp thu kiến thức và câu trả lời của Hs

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

I. Giới thiệu bài học

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

- Chủ đề bài học: Những điều trông thấy

Cho biết chủ đề, thể loại chính của chủ đề và - Thể loại chính: Truyện thơ Nôm
các văn bản chính ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Hs trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận

- Các văn bản:
+ Trao Duyên
+ Độc “Tiểu Thanh Kí”
+ Kính gửi cụ Nguyễn Du
+ Thuý Kiều Hầu rượu Hoạn Thư và Thúc
Sinh
+ Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
trong tác phẩm nghệ thuật hoặc tác phẩm văn

- Gv tổ chức hoạt động

học

- Hs trả lời câu hỏi

+ Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

tác phẩm nghệ thuật hoặc tác phẩm văn học

vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài
học cho học sinh
…
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Nguyễn Du để đọc hiểu một số tác phẩm của ông.

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật,
người kể chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp miêu tả, ngôn ngữ.
- Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

I. Khám phá Tri thức ngữ văn

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

1. Tác giả Nguyễn Du

HS được chia thành ba đội, mỗi đội thực

a. Nguyễn Du (1765 – 1820

hiện các nhiệm vụ sau:
+ HS đọc nội dung về tác gia Nguyễn Du
trong phần Tri thức Ngữ văn (SGK/ tr. 33,
34) và hoàn thiện PHT số 1

- Đại thi hào dân tộc Việt Nam
- Tự là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên
- Làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà
Tĩnh.

Tiểu sử Nguyễn Du
Gia đình
Thời đại

- Thân phụ của ông là Nguyễn Nghiễm (1708 –
1776), làm Tể tướng triều Lê, đóng thời là một
học giả, nhà thơ. Thân mẫu của ông là bà Trần
Thị Tần (1740 – 177 quê Kinh Bắc (nay thuộc
huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). 10 tuổi mồ côi
cha, 12 tuổi mồ côi mẹ, ông phải đến sống nhờ
người anh khác mẹ là Nguyễn Khản.
- Năm 1783, Nguyễn Du đi thi, đỗ tam trường
(tương đương Tú tài), làm một chức quan nhỏ
dưới triều Lê; thời Tây Sơn, sống cuộc đời lưu
lạc bần hàn; sau thời Tây Sơn, ông lại được mời

ra làm quan cho triều Nguyễn (lên đến chức Hữu
Tham tri bộ Lễ, tương đương chức Thứ trưởng
bấy giờ).
- Sống trong một giai đoạn mà gia cảnh và lịch
sử đất nước có nhiều biến đổi lớn lao, cuộc đời
ông cũng lắm phen chìm nổi, đau thương, buồn
nhiều, vui ít. Ông qua đời ở tuổi 55 (ngày 16
+ HS đọc Sáng tác của Nguyễn Du và nội

tháng 9 năm 1820). Dù cuộc đời khá ngắn ngủi,

dung về văn nghị luận trong Tri thức Ngữ

nhưng cũng nhờ từng sống nhiều nơi, chứng

văn (SGK/ tr. 34,35) và hoàn thành PHT số kiến, nếm trải nhiều cảnh đời dâu bể, lại có tài
2- điền từ còn thiếu vào vị trí đánh dấu

năng lớn, tâm hồn nhạy cảm thiên phú nên
Nguyễn Du đã trở thành một đại thi hào dân tộc.

Sáng tác Nguyễn Du

2. Sáng tác Nguyễn Du gồm hai bộ phận: Hán

Thơ chữ Hán

Và chữ Nôm.

Sáng tác chữ Nôm
Kiệt tác văn chương
nghệ thuật

- Sáng tác chữ Hán của ông gồm ba tập: Thanh
Hiên thi tập, gồm 78 bài, được viết từ lúc còn
chìm nổi lênh đênh đến khi làm quan ở Bắc Hà
(1786 – 1804); Nam trung tạp ngâm, gồm 40

+ HS đọc phần điểm nhìn trong truyện thơ; bài, được sáng tác trong giai đoạn làm quan ở
nhân vật và đối thoại, độc thoại nội tâm;

Quảng Bình và Huế (từ năm 1805 đến năm

Bút pháp miêu tả nội tâm trong truyện thơ

1813); Bắc hành tạp lục, gồm 131 bài, được

và Truyện kiều; Biện pháp tu từ đối: đặc

sáng tác trên đường đi sứ Trung Quốc (từ năm

điểm và tác dụng trong Tri thức Ngữ văn

1813 đến năm 1814).

(SGK/ tr35) và hoàn thành PHT số 3 - điền
từ còn thiếu vào vị trí đánh dấu

Điểm

nhìn

trong

truyện thơ
Nhân

vật

Kiều (tức Kim Vân Kiều tân truyện, hay Đoạn
trường tân thanh), được sáng tác khi làm quan ở
Huế hoặc có thể khởi thảo từ trước đó, khi còn ở
quê nhà; Văn tế thập loại chúng sinh (thường gọi

và

đối

thoại, độc thoại nội
tâm

- Sáng tác chữ Nôm của ông tiêu biểu là: Truyện

Văn chiêu hồn), được sáng tác vào đầu thế kỉ

và Truyện kiều
Biện pháp tu từ đối:
đặc điểm và tác dụng

XIX.
3. Kiệt tác văn chương nghệ thuật luôn có sức
sống vượt thời gian.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm

a. Điểm nhìn trong truyện thơ: Thường được sử
dụng điểm nhìn ngôi thứ ba.
b. Nhân vật và đối thoại, độc thoại nội tâm
Độc thoại nội tâm: Những lời nói thầm trong
tâm trí.
c. Bút pháp miêu tả nội tâm trong truyện thơ và
Truyện kiều
Việc miêu tả nội tâm của nhân vật trong truyện
thơ Nôm bác học có thể thực hiện theo nhiều
cách: bằng lời đối thoại, độc thoại của chính

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

nhân vật; bằng những dòng thơ miêu tả phong

của bạn.

cảnh thiên nhiên, hay kể, tả về hành vi, cử chỉ

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

của nhân vật; qua các dòng thơ mà người kể
chuyện trực tiếp nhận xét, phân tích trạng thái
tâm lí, cảm xúc của nhân vật,
d. Biện pháp tu từ đối: đặc điểm và tác dụng
Đối là biện pháp tu từ đặt những từ ngữ có âm
thanh và ý nghĩa tương phản hoặc tương hỗ vào
vị trí cân xứng để tạo nên sự hài hoà về ý nghĩa,
đồng thời làm nên nhạc điệu cho câu thơ, câu
văn.
Ngoài ra, biện pháp này còn có tác dụng giúp
miêu tả sự việc, cảnh vật một cách đúc, khái
quát mà không cần liệt kê, kể lể dài dòng

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi Vòng quay văn học để hướng dẫn học sinh củng cố kiến
thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi Vòng quay văn học
Câu 1 : Ý nghĩa xã hội sâu sắc trong thơ văn của Nguyễn Du là gì?
A. Gắn chặt tình đời và tình người
C. Tình yêu cuộc sống
B. Tình yêu con người
D. Đề cao cảm xúc
Câu 2 : Nguyễn Du thi đỗ Tam trường (tú tài) vào năm nào?
A. 1781
B. 1783
C. 1785
D. 1789

Câu 3 : Tên nào sau đây là tên chữ của Nguyễn Du?
A. Thanh Hiên
B. Tố Như
C. Bạch Vân
D. Ức Trai
Câu 4 : Cha Nguyễn Du đã từng làm tể tướng ở triều đại nào?
A. Nhà Trần
B. Nhà Tây Sơn
C. Nhà Lê – Trịnh
D. Nhà Nguyễn
Câu 5 : Tác phẩm nào sau đây không phải của Nguyễn Du?
A. Ức trai thi tập
B. Nam Trung tạp ngâm
C. Thanh Hiên thi tập
D. Truyện Kiều
Câu 6 : Câu thơ sau thuộc tác phẩm nào dưới đây?
Đau đớn thay phận đàn bà
Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu
A. Đoạn trường tân thanh

B. Bắc hành tạp lục
C. Văn chiêu hồn
D. Thăng long thành giả ca
Câu 7 : Văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX, Nguyễn Du
được đánh giá như thế nào?
A. Ông hoàng của thơ Nôm
B. Nhà thơ nhân đạo
C. Nhà văn chính luận kiệt xuất
D. Nhà thơ trữ tình chính trị
Câu 8 : Dòng nào sắp xếp đúng trình tự diễn biến của các sự việc trong Truyện Kiều ?
A. Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc.
B. Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ.
C. Gặp gỡ đính ước - Gia biến lưu lạc - Đoàn tụ.
D. Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước.
Câu 9 : Truyện Kiều của Nguyễn Du đã đưa :
A. Thể thơ lục bát và ngôn ngữ văn học đã đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.
B. Nghệ thuật xây dựng nhân vật đã đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.
C. Nghệ thuật dẫn truyện đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.
D. Truyện thơ đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.
Câu 10 : Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là:

A. Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch con người.
B. Là lời tố cáo những thế lực xấu xa, sống vì đồng tiền và trở thành bất nhân.
C. Đề cao tài năng, nhân phẩm và khát vọng chân chính của con người.
D. Tất cả các ý trên.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ

Khất thực

- GV chuyển giao nhiệm vụ

Phiên âm Hán Việt

Sưu tầm một bài thơ chữ Hán hoặc Tằng

lăng

chữ Nôm của Nguyễn Du và viết đoạn Triển
văn (khoảng 200 chữ) giới thiệu bài Văn
thơ đó.

Nôm (tính tự sự, hình thức kế chuyện
bằng thơ, viết bằng chữ Nôm).

tự

hà

nê

đồ

tằng

ỷ

thanh

thiên,

thập

niên.

tam
vi

ngã

nghễ

nhìn

dụng

?

Dịch nghĩa

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Tựa

1 Hãy phân tích khái niệm truyện thơ

chuyển

kiếm

Cơ hàn bất giác thụ nhân liên!

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

hiện nhiệm vụ

trường

kiếm

dài,

ngạo

trời

xanh,

Lăn lộn trong đám bùn dơ ba mươi năm nay.
Văn chương nào đã dùng được việc gì cho ta ?
Đâu ngờ phải đói rét để người thương

- Chỉ ra một số điểm khác biệt giữa Lưu biệt Nguyễn đại lang
hai nhóm truyện: truyện thơ Nôm
bình dân và truyện thơ
– Nêu đặc điểm nội dung và nghệ
thuật của truyện thơ Nôm.
Lưu ý HS những phân tích, so sánh
mở rộng về đặc điểm của tác giả và
văn học trung đại Việt Nam.

Phiên âm Hán Việt
Tây phong tiêu táp phất cao lâm,
Khuynh tận ly bôi ngoại dạ thâm.
Loạn thế nam nhi tu đối kiếm,
Tha hương bằng hữu trọng phân khâm.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo “Cao sơn lưu thuỷ” vô nhân thức,
luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs
trình bày sản phẩm
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản
biện câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung,
chốt lại kiến thức

Hải giác thiên nhai hà xứ tầm?
Lưu thủ giang nam nhất phiến nguyệt,
Dạ lai thường chiếu lưỡng nhâm tâm.
Dịch nghĩa
Gió tây hiu hắt thổi qua rừng cây cao.
Hãy cạn chén rượu biệt ly này rồi cùng nhau nói
chuyện đến khuya.
Trai thời loạn nhìn thanh kiếm mà thẹn.
Chia tay bạn, ở đất khách, càng thấy bùi ngùi.
Khúc đàn cao sơn lưu thuỷ, ai người hiểu?
Rồi đây biết tìm anh nơi đâu ở góc bể chân trời?
Chỉ còn lại mảnh trăng phía nam sông
Đêm đêm soi chung tấm lòng hai ta.

Thơ Nôm: Truyện Kiều,…
IV. Phụ lục

BÀI 7. NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU)

VĂN BẢN 1. TRAO DUYÊN (tt)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt:
- Hiểu được tâm trạng đầy mâu thuẫn, bế tắc, đau đớn của Thúy Kiều trong đêm trao duyên
cho Thúy Vân, nhờ Vân trả nghĩa cho Kim Trọng
- Thấy được nghệ thuật miêu tả thế giới nội tâm nhân vật: độc thoại nội tâm, phân tích tâm lí,
sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa ngôn ngữ bac học, ngôn ngữ bình dân.
- Thấy được tấm lòng nhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du với con người, đặc biệt là những
người tài hoa bạc mệnh như Kiều.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với nhiệm vụ học tập.
- Phân tích mức độ của nhiệm vụ và có sự phân công nhiệm vụ hợp lí.
- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề, biết cách đề xuất và phân tích
một số giải pháp để giải quyết vấn đề.
b. Năng lực đặc thù
- Vận dụng được những hiểu biết chung về tác giả Nguyễn Du và các kiến thức được giới
thiệu trong bài học trước “Nguyễn Du – Cuộc đời và sự nghiệp” để hiểu đoạn trích theo đặc
trưng của thể loại truyện Nôm.

- Nhận biết sự tương đồng và khác biệt của truyện thơ Nôm so với truyện thơ dân gian.
- Phân tích và đánh giá được vị trí của đoạn trích “Trao duyên” trong tác phẩm “Truyện
Kiều” và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.
3. Phẩm chất
- Cảm thông và chia sẻ trước tình cảm đôi lứa bị chia lìa
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, video…
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, máy tính, tivi
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. .Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó
khắc sâu kiến thức nội dung bài học về văn bản Trao duyên.
b. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về tác phẩm
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
+ GV đặt câu hỏi yêu cầu HS đọc, suy ngẫm trả lời
Trong cuộc sống, đôi khi có những điều rất khó nói, nhưng vẫn phải tìm cách nói ra để nhận
dược sự cảm thông, chia sẻ của một người nào đó. Đac bao giờ bạn gặp một tình huống như
vậy chưa? Hãy chia sẻ với các bạn hoặc lắng nghe chia sẻ của các bạn về trải nghiệm đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+HS đọc, suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Trình bày trước lớp những gì mình suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Gọi ngẫu nhiên từ 1 đến 3 bạn HS
+ Chia sẻ ý kiến
Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV đưa ra gợi ý:
+ GV nhận xét, bổ sung
+ Chốt lại ý kiến
- GV dẫn dắt vào bài: “Đau đớn thay phận đàn bà,
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.”
Đó chính là tiếng lòng của Nguyễn Du,ông đã bày tỏ sự đồng cảm, thương xót đối với những
người tài hoa mà bạc mệnh trong xã hội phong kiến xưa,đặc biệt là những người phụ nữ.
Cũng giống như Đạm Tiên, Thúy Kiều cũng là một người tài hoa, đức hạnh nhưng cuộc đời
nàng lại chịu nhiều cay đắng, khổ cực. Để tìm hiểu một phần bi kịch trong cuộc đời của nàng
Cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu đoạn trích “Trao duyên” trích Truyện Kiều của
Nguyễn Du để hiểu rõ hơn tâm trạng của Thúy Kiều đêm trao duyên và bi kịch tình yêu tan
vỡ của nàng và “Trao duyên” – đây là một trong những đoạn trích mở đầu cho cuộc đời đau
khổ của Kiều.
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS nắm được những nét khái quát và quan trọng về đoạn trích “Trao duyên”
b. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
đoạn trích Trao duyên
c. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
* Hoạt động 2.1: Đọc và tìm hiểu chung về
đoạn trích
GV hướng dẫn HS đọc văn bản SGK:
- GV yêu cầu giọng đọc: Đọc to, rõ ràng, diễn
cảm, đúng giọng điệu, chú ý yếu tố biểu cảm
trong văn bản.
Yêu cầu HS đọc bằng mắt phần cước chú.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Vị trí đoạn trích
- Trao duyên sau khi bán mình → tình thế
éo le → nỗi đau đớn, bất lực, vẻ đẹp phẩm
chất của Kiều.
- Đoạn trích từ câu 711 đến câu 756, thuộc
phần 2: Gia biến và lưu lạc trong “Truyện
Kiều”

- GV gọi một số HS chia sẻ các kết quả đọc theo → Vị trí đặc biệt: khép lại những ngày
các chỉ dẫn bên phải văn bản
tháng êm đềm, hạnh phúc, mở ra cuộc đời

lưu lạc bất hạnh.
-  GV đưa câu hỏi để HS thảo + Trình bày những 2. Bố cục: Chia làm 3 phần
nét chung và hiểu biết của em về đoạn trích
- Phần 1: 12 câu đầu: Nỗi niềm trong đêm
“Trao duyên”.( Vị trí cũng như bố cục đoạn
của Kiều
trích)
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ luận (HS làm
việc cặp đôi)

- Phần 2: 12 câu thơ tiếp theo: Kiều tìm
cách thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Phần 3: 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và
dặn dò Thúy vân.

-   Các nhóm thảo luận vấn đề

- Phần 4: 10 câu cuối: Kiều đối diện với
thực tại và lời nhắn gứi đến Kim Trọng.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày,
yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức
* Hoạt động 2. 2: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Tìm hiểu và nắm được nội dung cũng như nghệ thuật của Trao duyên
b. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Trao duyên
c. Tổ chức thực hiện
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm

Nhiệm vụ
Sự thay đổi trong tâm
trạng của Thuý Kiều

Nhóm 1
Trước khi trao kỉ vật

Nhóm 2
Khi trao kỉ vật

Nhóm 3
Sau khi trao kỉ vật

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* Thao tác 2.1: Đọc và tìm hiểu chi tiết văn bản II. Đọc và tìm hiểu chi tiết văn bản
- Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
1. Xác định ngôi kể và dấu hiệu để nhận biết
GV đặt câu hỏi, yêu cầu học sinh trả lời.
Dấu hiệu nhận biết
* Câu 1:
Ngôi kể
+ Việc “trao duyên” và cuộc trò chuyện giữa hai
chị em Thuý Kiều - Thuý Vân được thật lại theo
ngôi kể nào? Những đấ hiệu nào giúp bạn nhận biết
điều đó?
Thứ ba
+ HS làm việc cặp đôi, hoàn thành theo gọi ý
sau:

Ngôi kể

Dấu hiệu nhận biết
- Dấu hiệu 1

- Dấu hiệu 1. Sự phân biệt giữa: + lời
của người kể chuyện (bốn dòng thơ
đầu, từ “rằng”, hai dòng thơ cuối)
+ lời của nhân vật: được đánh dấu
bằng dấu hai chấm, dấu gạch ngang
và trích nguyên văn lời nói của các
nhân vật
- Dấu hiệu 2. Cách người kể gọi tên
nhân vật, thuật lại nguyên văn cách

xưng hô “chị” - “em” của nhân vật
- Dấu hiệu 2
- Dấu hiệu 3

* Câu 2. Xác định số dòng thơ biểu đạt lời của mỗi
nhân vật. Chỉ ra sự khác biệt về độ dài (tính bằng
số dòng thơ) giữa lời thoại của hai nhân vật và giải
thích sự khác biệt ấy.

- Dấu hiệu 3. Người kể - tác giả
không xưng “tôi” trong xuyên suốt
nội dung tác phẩm.

2.  Xác định số dòng thơ biểu đạt lời của mỗi
nhân vật. Chỉ ra sự khác biệt về độ dài (tính
bằng số dòng thơ) giữa lời thoại của hai nhân
vật và giải thích sự khác biệt ấy.
THUÝ VÂN

NHÂN VẬT
Số dòng thơ biểu 4 dòng (thơ lục
đạt lời thoại
bát)

THUÝ KIỀU
38 dòng (thơ lục
bát)

Tỉ lệ trên toàn
4/48
38/48
văn bản
+ Thúy Kiều là người kể, người nói chính, do vậy cần
một câu chuyện có đầu đuôi, đầy tâm trạng và nỗi niềm.
Lời của Kiều nhằm thực hiện mục đích thuyết phục một
vấn đề hết sức tế nhị khó khăn nên lời thoại dài hơn.
+ Thúy Vân là người nghe, chia sẻ nên chỉ cần hỏi han,
gợi chuyện cho K
 
Gửi ý kiến