Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 10. Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 13h:42' 17-07-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 28/08/2026
Tiết: 1, 2
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC
BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ VÀ LỊCH SỬ ĐƯỢC CON NGƯỜI NHẬN THỨC
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
- Giúp HS làm quen với lịch sử với tư cách là một môn khoa học thực sự, rất cần thiết và hữu ích
cho cuộc sống con người. Là một khoa học, sử học có đối tượng nghiên cứu, nguyên tắc, phương
pháp nghiên cứu riêng và có chức năng nhiệm vụ quan trọng trong đời sống con người.
- HS khắc phục những sai lầm, nhất là cách tư duy một chiều về lịch sử, coi lịch sử là môn học
thuộc lòng những kiến thức có sẵn, không cần khám phá gì thêm và cũng không vận dụng được gì
trong cuộc sống. Qua đó giúp HS phát triển toàn diện ba nhóm năng lực cơ bản của môn học, bao
gồm năng lực tìm hiểu, năng lực nhận thức, tư duy lịch sử và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học trên cơ sở những kiến thức cơ bản, gần gũi hữu ích.
- Giúp HS phát triển những phẩm chất cốt lõi như: trung thực, khách quan, trách nhiệm, chăm chỉ
và sáng tạo trong cuộc sống.
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm lịch sử; phân biệt được hiện thực lịch sử và lịch sử được con người
nhận thức.
- Giải thích được khái niệm Sử học.
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học thông qua ví dụ cụ thể.
- Nêu được chức năng và nhiệm vụ của Sử học thông qua ví dụ cụ thể.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử , trình
bày, giải thích, phân tích...sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học, vận dụng kiến thức kĩ
năng đã học để giải quyết những tình huống bài tập nhận thức mới.
+ Trên cơ sở đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Tìm hiểu lịch sử, lịch sử được con
người nhận thức, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học.
- Tích hợp phát triển năng lực số:
+ 1.1.NC1b: Học sinh sử dụng công nghệ số để tìm kiếm, thu thập được dữ liệu, thông tin và nội
dung số (ví dụ: tra cứu khái niệm “lịch sử”, “hiện thực lịch sử”, “lịch sử được con người nhận
thức”, “Sử học” trên các nguồn tài liệu số đáng tin cậy).
+ 1.2.NC1a: Học sinh thực hiện đánh giá được độ tin cậy, độ chính xác của các nguồn dữ liệu,
thông tin và nội dung số khi tìm hiểu về khái niệm lịch sử, hiện thực lịch sử, lịch sử được con người
nhận thức và Sử học (so sánh, nhận xét giữa các trang báo chính thống, sách giáo khoa điện tử,
website cá nhân…).
+ 2.2.NC1a: Học sinh biết sử dụng các công cụ/nền tảng số (mạng xã hội học tập, LMS của nhà
trường, Zalo/Facebook nhóm lớp, Padlet, Google Meet…) để trao đổi, chia sẻ thông tin, ý kiến và
sản phẩm học tập (bài trình bày ngắn, phiếu học tập trực tuyến, phản hồi nhận xét…) với giáo viên
và bạn học một cách phù hợp, lịch sự.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng các phẩm chất như: Trung thực, sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tìm tòi
khám phá lịch sử
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Kế hoạch dạy học: Dựa vào nội dung của Chương trình môn học SGK để chuẩn bị theo định
hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Máy chiếu, máy tính; một số đường link/tài liệu số minh họa (bài báo, video, hình ảnh về sự kiện
lịch sử...).

- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn
của GV
- (Nếu có) điện thoại thông minh/máy tính bảng có kết nối Internet để tra cứu thông tin lịch sử theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC
Tiết 1: Nhiệm vụ 1 - Mục 1
Tiết 2: Nhiệm vụ 2- Mục 2 + Mục 3
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5')
a. Mục tiêu
- Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự kiện lịch sử.
- Tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài học mới
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS dùng điện thoại/máy tính (nếu có) để tìm nhanh ví dụ về một sự kiện lịch sử cụ thể hoặc định
nghĩa “lịch sử” trên mạng → phát triển: 1.1.NC1b (tìm kiếm dữ liệu, thông tin, nội dung số).
- Giáo viên cho HS xem một đoạn video (hoặc theo dõi hình ảnh 1.1 SGK trang 4) về sự kiện Mĩ
ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Xem video (ảnh) và cho biết sự kiện lịch sử nào đang được nhắc tới trong video(ảnh)?
A. Chiến tranh thế giới thứ 1
B. Trận Trân Châu cảng
C. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
? Hình ảnh cột khói khổng lồ của quả bom nguyên tử làm em liên tưởng đến hình ảnh của sự vật,
hiện tượng nào không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào kiến thức của bản thân và sự chuẩn bị từ trước trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
Lịch sử là 1 dòng chảy liên tục theo thời gian từ quá khứ đến hiện tại, diễn ra 1 lần và không lặp
lại. Lịch sử được hậu thế nhận thức dựa vào những mảnh vỡ của sự kiện (tức sử liệu) và bị chi
phối bởi quan điểm chủ quan của con người. Vậy làm thế nào để tiếp cận lịch sử một cách khách
quan, trung thực gần với sự thật nhất? Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu vào bài
học hôm nay.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30')
Tiết 1
2.1: Nhiệm vụ 1: Lịch sử, hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức
a. Mục tiêu
- Học sinh trình bày được khái niệm lịch sử; khái niệm sử học, phân biệt được hiện thực lịch sử và
lịch sử được con người nhận thức thông qua ví dụ cụ thể.
- Góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho HS.
- HS trình bày được khái niệm Sử học.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy - học của GV - HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Lịch sử, hiện thực
- GV khái quát qua nội dung cần dạy
lịch sử và lịch sử
- HS sử dụng thiết bị số (nếu có) để tìm kiếm ví dụ về một sự kiện lịch được con người
sử, sau đó so sánh, nhận xét độ tin cậy giữa các nguồn thông tin đã tìm nhận thức

(phát triển các chỉ báo NLS: 1.1.NC1b; 1.2.NC1a).
(Đính kèm phiếu học
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
tập số 1 phía dưới)
a. Lịch sử là gì? Khái niệm sử học?
b. Hiện thực lịch sử là gì?
c. Lịch sử được con người nhận thức là gì?
d. Phân biệt Hiện thực lịch sử và Nhận thức lịch sử?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân:
Bài tập 1: Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử qua sự kiện
ngày 2-9-1945 ở Việt Nam?
a. Sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập ngày 2-91945?
b. Các nguyên nhân thành công của CM tháng Tám năm 1945 ?
- GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận, trao đổi:
Bài tập 2: GV đưa ra 1 số tư liệu bài tập về hiện thực lịch sử và lịch sử
được con người nhận thức để HS thực hiện? GV yêu cầu HS hiểu biết
của mình về các tư liệu trên:
+ Nhóm 1: Bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám
+ Nhóm 2: Bia tưởng niệm Ma-gien-lăng (Xê-bu, Philippin)
+ Nhóm 3: Khởi nghĩa Lam Sơn.
+ Nhóm 4: Di tích hồ Hoàn Kiếm – hoàn: trả, kiếm: gươm (Hà Nội), Sự
tích Hồ Gươm, Đức Long Quân (tức Lạc Long Quân), Rùa vàng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
+ Tìm tư liệu, ví dụ minh họa cho “hiện thực lịch sử” và “lịch sử được
con người nhận thức” từ các nguồn số khác nhau (bài báo, website,
video ngắn, SGK điện tử...) → 1.1.NC1b.
+ So sánh hai nguồn thông tin về cùng một sự kiện (ví dụ: một bài báo
chính thống và một bài viết trên blog/cộng đồng), chỉ ra đâu là nguồn
đáng tin hơn và vì sao → 1.2.NC1a (đánh giá độ tin cậy thông tin).
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
- GV gọi các các nhân/nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
- GV yêu cầu các HS/nhóm khác lắng nghe, bổ sung (nếu có)
- Dự kiến sản phẩm:
• HS trình bày đc khái niệm Lịch sử, Hiện thực Lịch sử, Nhận thức Lịch
sử
• HS phân biệt được Hiện thực Lịch sử và Nhận thức Lịch sử
+ Bài tập 1:
a. Là Hiện thực lịch sử.
b. Là lịch sử được con người nhận thức
+ Bài tập 2: Đính kèm Phiếu học tập số 2 phía dưới:
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
- GV phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập của học sinh.
+ Môn Lịch sử là 1 phần nhỏ của Sử học.
+ Con người là động vật bậc cao nhất, có ngôn ngữ, tiếng nói, suy
nghĩ--> có nhận thức về mọi thứ xung quanh, có nhận thức về lịch sử.
+ Những thứ con người chưa nhận thức được là những thứ con người
chưa tìm hiểu được, đó chính là bí ẩn của khoa học (vd: chúng ta biết về
mặt trăng nhiều hơn lòng đại dương)
- GV chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Lịch sử, hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức
a. Lịch sử
Khái niệm lịch sử có thể hiểu theo ba nghĩa chính như sau:
+ Thứ nhất, lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
+ Thứ hai, lịch sử là những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ.
+ Thứ ba, lịch sử là một khoa học (còn gọi là Sử học) nghiên cứu về quá khứ của con người.
--> Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức là hai yếu tố cơ bản gắn liền với khái
niệm lịch sử
- Sử học là một khoa học nghiên cứu về các sự kiện, hiện tượng đã diễn ra trong xã hội loài người
và phát hiện ra quy luật phát sinh, phát triển của nó.
b. Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức
Hiện thực lịch sử

Lịch sử được con người nhận thức

+ Hiện thực lịch sử là toàn bộ những
gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một
cách khách quan, không phụ thuộc vào
ý muốn chủ quan của con người
(người nhận thức).

+ Lịch sử được con người nhận thức là toàn bộ tri
thức, hiểu biết, những suy nghĩ và hình dung của
con người về quá khứ (nhận thức về sự việc đã
xảy ra).

+ Hiện thực lịch sử có trước

+ Lịch sử được con người nhận thức có sau

+ Hiện thực lịch sử là duy nhất và
không thể thay đổi được

+ Lịch sử được con người nhận thức rất đa dạng
và có thể thay đổi theo thời gian

+ Hiện thực lịch sử luôn khách quan

+ Lịch sử được con người nhận thức vừa khách
quan, vừa chủ quan

Lịch sử được con người nhận thức có sự khác nhau do: mục đích nghiên cứu, nguồn sử liệu,
quan điểm tiếp cận, phương pháp nghiên cứu,…

Nhóm
1

Tư liệu lịch sử
Bia tiến sĩ ở Văn
Miếu - Quốc Tử
Giám

2

Bia tưởng niệm
Ma-gien-lăng
(Xê-bu, Philippin)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đáp án
Mở rộng
Lịch sử Bia tiến sĩ Văn Miếu Thăng Long, hay bia tiến sĩ Văn
được con Miếu-Quốc Tử Giám là các bia đá ghi tên những
người
người đỗ Tiến sĩ các khoa thi thời Lê sơ, thời Mạc và
nhận thức thời Lê trung hưng (1442-1779). Trong thời gian đó,
có 124 khoa thi với 30 khoa thi không được dựng bia
và 91 khoa thi được dựng bia nên số lượng bia đầy đủ
ở đây phải là 91 tấm bia. Tuy nhiên, do biến thiên của
lịch sử mà đến nay chỉ còn 82 tấm bia tiến sĩ, 9 tấm
bia đã bị mất Các bia đá này đã được UNESCO công
nhận là Di sản tư liệu thế giới thuộc Chương trình Ký
ức Thế giới vào ngày 9/3/2010, tại Macau, Trung
Quốc. Sau Mộc bản triều Nguyễn, Bia Tiến sĩ Văn
Miếu là di sản tư liệu thứ hai của Việt Nam được đưa
vào danh mục Di sản tư liệu thế giới.
Lịch sử Vào tháng 9 năm 1519, Magellan ra khơi từ Tây Ban
được con Nha với năm chiếc tàu. Ba năm sau, chỉ có một con
người
tàu, Victoria, (được mô tả trên bản đồ năm 1590)
nhận thức quay trở lại Tây Ban Nha sau khi đi vòng quanh thế
giới.
Ferdinand Magellan bắt đầu một hành trình lịch sử,
trở thành người đầu tiên đi vòng quanh thế giới bằng

3

4

thuyền. Điều này được khẳng định trong nhiều sách
sử, nhưng nó thực ra vẫn chỉ là một nhận định quá
đơn giản. Sự thật lại không như vậy, nhà thám hiểm
và cả chuyến đi của ông đang được nghiên cứu lại,
với những kết quả đầy mâu thuẫn: Magellan là người
Bồ Đào Nha, nhưng lại ra khơi với danh nghĩa Tây
Ban Nha; Ông là một thuyền trưởng đáng gờm,
nhưng lại bị cả thủy thủ đoàn chán ghét; Chuyến
thám hiểm của ông được coi là chuyến đi đầu tiên
vòng quanh thế giới bằng thuyền, nhưng cuối cùng
chính ông lại không phải là người hoàn thành chuyến
đi đó; Thậm chí, tên của ông cũng chẳng phải là
Magellan.
Tất nhiên, không thể thay đổi một điều rất rõ ràng
rằng cuộc thám hiểm của Ferdinand Magellan vào
năm 1519 đã thay đổi thế giới mãi mãi. “Hành trình
của ông là chuyến đi biển vĩ đại nhất từng được thực
hiện”.
Khởi nghĩa Lam Hiện thực Khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) là cuộc khởi nghĩa
Sơn
lịch sử
đánh đuổi quân Minh xâm lược về nước do Lê
Lợi lãnh đạo và kết thúc bằng việc thành lập trở lại
nước Đại Việt và sự thành lập nhà Hậu Lê.
Di tích hồ Hoàn
Kiếm (Hoàn: trả,
Kiếm: gươm), Sự
tích Hồ Gươm,
Đức Long Quân
(tức Lạc Long
Quân), Rùa vàng

Lịch sử
được con
người
nhận thức

Hồ Hoàn Kiếm (chữ Nôm: 湖 還 劍 hoặc 還 劍 湖 )
còn được gọi là Hồ Gươm là một hồ nước ngọt tự
nhiên nằm ở trung tâm thành phố Hà Nội. Hồ có diện
tích khoảng 12 ha. Trước kia, hồ còn có các tên gọi là
hồ Lục Thủy (vì nước có màu xanh quanh năm), hồ
Thủy Quân (dùng để duyệt thủy binh), hồ Tả Vọng và
Hữu Vọng (trong thời Lê mạt). Tên gọi Hoàn Kiếm
xuất hiện vào đầu thế kỷ 15 gắn với truyền thuyết
vua Lê Lợi trả lại gươm thần cho Rùa thần.
Theo truyền thuyết, trong một lần vua Lê Thái Tổ dạo
chơi trên thuyền, bỗng một con rùa vàng nổi lên mặt
nước đòi nhà vua trả thanh gươm mà Long Vương
cho mượn để đánh đuổi quân Minh xâm lược. Nhà
vua liền trả gươm cho rùa thần và rùa lặn xuống nước
biến mất. Từ đó hồ được lấy tên là hồ Hoàn Kiếm.
Tên hồ còn được lấy để đặt cho một quận trung tâm
của Hà Nội (quận Hoàn Kiếm) và là hồ nước duy
nhất của quận này cho đến ngày nay.
Tháp Rùa: nằm ở trung tâm hồ, được xây dựng trong
khoảng từ giữa năm 1884 đến tháng 4 năm 1886, trên
gò Rùa chịu ảnh hưởng kiến trúc Pháp. Tháp hình
chữ nhật. Tầng một: chiều dài 6,28 mét (của 2 mặt
hướng Đông và Tây), mỗi mặt có 3 cửa. Chiều
rộng 4,54 mét, mỗi mặt có 2 cửa. Các cửa đều được
xây cuốn, đỉnh thuôn nhọn. Tầng hai: chiều dài 4,8
mét, rộng 3,64 mét và có kiến trúc giống như tầng
một. Tầng ba: chiều dài 2,97 mét, rộng 1,9 mét. Tầng
này chỉ mở một cửa hình tròn ở mặt phía Đông,
đường kính 0,68 mét, phía trên cửa có 3 chữ Quy Sơn
tháp (tháp Núi Rùa). Tầng đỉnh có nét giống một

vọng lâu, vuông vức, mỗi bề 2 mét. Nơi đây từng là
nơi chôn cất của vợ một tướng Pháp
Rùa Hồ Gươm: Rùa hồ Gươm có tên khoa học
là Rafetus leloii, họ Ba Ba (Trionychidae) trong bộ
Rùa (Testudies), lớp Sauropsida (Mặt thằn lằn). Rùa
hồ Gươm gồm có bốn cá thể, cả bốn cá thể đều đã
chết (một được lưu trong đền Ngọc Sơn, một lưu
trong kho của Bảo tàng Hà Nội và một đã bị giết thịt
năm 1962 - 1963 khi bò lên vườn hoa Chí Linh). Là
di sản vô giá gắn với những truyền thuyết lịch sử và
văn hoá linh thiêng từ hàng ngàn năm nay. Năm
2011, rùa hồ Gươm, được biết chỉ còn một cá thể
sống sót, thường được gọi là "Cụ Rùa" đã được trục
vớt và trị chữa các vết thương. Ngày 19 tháng 1 năm
2016, cá thể rùa Hồ Gươm cuối cùng đã chết.
Tiết 2
2.2. Nhiệm vụ 2: Đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ của Sử học
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu của sử học
a. Mục tiêu
- HS trình bày được đối tượng nghiên cứu của sử học thông qua ví dụ cụ thể
- Ghi chú phát triển năng lực số trong tiết học:
+ HS biết tìm kiếm và thu thập thông tin số liên quan đến đối tượng nghiên cứu của Sử học
(1.1.NC1b).
+ HS bước đầu đánh giá độ tin cậy giữa các nguồn tư liệu số khác nhau về cùng một sự kiện/lĩnh
vực lịch sử (1.2.NC1a).
+ HS biết sử dụng nền tảng số để trao đổi và chia sẻ kết quả học tập (2.2.NC1a).
b. Tổ chức thực hiện
- Tích hợp phát triển năng lực số:
+ 1.1.NC1b: HS sử dụng công cụ số (thiết bị cá nhân, SGK điện tử, nguồn tư liệu số được GV
cung cấp) để tìm kiếm và thu thập tư liệu liên quan đến đối tượng nghiên cứu của Sử học và ví dụ
minh họa.
+ 1.2.NC1a: HS đánh giá được độ tin cậy của các nguồn tư liệu số khi tìm hiểu đối tượng nghiên
cứu của Sử học (so sánh website chính thống – diễn đàn – blog cá nhân – tài nguyên số học thuật).
+ 2.2.NC1a: HS sử dụng nền tảng số (Zalo nhóm, Padlet, Google Docs/Slides…) để trao đổi, hoàn
thiện câu trả lời, chia sẻ sản phẩm cá nhân/nhóm trong quá trình trình bày và thảo luận.
Hoạt động dạy - học của GV - HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Đối tượng nghiên
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, tư liệu và quan sát 2 hình ảnh tư liệu cứu của Sử học
H.3+H.4; Tư liệu trích trong “Việt nam sử lược”- SGK,tr.6.
- Đối tượng nghiên cứu
- GV hướng dẫn HS sử dụng SGK điện tử hoặc đường link tư liệu số của Sử học rất đa dạng
do GV cung cấp để quan sát phóng to hình ảnh H.3, H.4 và tìm thêm và mang tính toàn diện
1–2 ví dụ khác về đối tượng nghiên cứu của Sử học trên Internet (phát gồm toàn bộ những hoạt
triển NLS: 1.1.NC1b).
động của con người
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và trả lời các câu hỏi sau:
trong quá khứ diễn ra
a. Đối tượng nghiên cứu của Sử học? Cho ví dụ cụ thể?
trên mọi lĩnh vực.
b. Em hiểu gì về nội dung đoạn trích trên?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- HS sử dụng điện thoại/máy tính (nếu có) để tìm nhanh 1 ví dụ khác
về đối tượng nghiên cứu của Sử học từ các nguồn số (báo chí, thư viện

số, học liệu trực tuyến).
- HS so sánh độ tin cậy của ít nhất hai nguồn thông tin tìm được, chỉ ra
đâu là nguồn đáng tin hơn và lý do (phát triển NLS: 1.2.NC1a).
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi
- Các nhóm/HS được khuyến khích chia sẻ ví dụ đã tìm được bằng
cách đăng lên Padlet/Google Docs hoặc nhóm Zalo lớp để cả lớp cùng
quan sát (phát triển NLS: 2.2.NC1a).
- GV trình chiếu một số nguồn thông tin HS đã gửi để so sánh, phân
tích mức độ đáng tin cậy.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung
- Dự kiến sản phẩm:
+ Sản phẩm số (không bắt buộc):
• 01 hình ảnh/đoạn tư liệu số minh họa đối tượng nghiên cứu của Sử
học mà HS tìm được (nguồn dẫn rõ ràng).
• 01 bảng so sánh mức độ đáng tin cậy của hai nguồn tư liệu số
(Google Doc/Padlet).
→ Gắn NLS: 1.1.NC1b; 1.2.NC1a; 2.2.NC1a.
a. Đối tượng nghiên cứu của Sử học
+ Khái niệm sử học:
+ Ví dụ:
• Bước phát triển về công cụ lao động của con người thời nguyên thủy
• Hoạt động của các vua chúa, quan lại thời phong kiến
• Các cuộc chiến tranh thế giới,..v…v..
b. Nội dung đoạn trích trên phản ánh: Đối tượng nghiên cứu của sử
học phụ thuộc vào từng thười kỹ từng chế độ chính trị - xã hội mà nó
tồn tại --> phụ thuộc vào chính trị.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
- GV phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
- GV yêu cầu HS tự đánh giá mức độ tin cậy các nguồn tư liệu số mà
mình đã sử dụng (dựa trên tiêu chí: nguồn phát hành, tác giả, năm xuất
bản, mục đích thông tin...).
- HS ghi lại vào vở (hoặc vào Phiếu học tập số) 1 ví dụ minh họa và
nguồn tư liệu số kèm đánh giá (phát triển NLS: 1.2.NC1a).
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập của học sinh.
+ Mang trên mình sứ mệnh của 1 môn khoa học thì Sử học phải có đối
tượng nghiên cứu.
+ Có thể nói đối tượng nghiên cứu của sử học là rộng nhất, bao gồm
tất cả các ngành khoa học khác, vì cái gì cũng đều có lịch sử.
- Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh:
+ Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ loài người
+ Đối tượng: Sử học chính là toàn bộ quá khứ của loài người. Đó có
thể là quá khứ của một cá nhân, một nhóm, cộng đồng người, hay một
quốc gia, khu vực hoặc toàn thể nhân loại.
2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của sử học
a. Mục tiêu
- Nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy - học của GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nội dung cần đạt
3. Chức năng và nhiệm

- Chức năng là đặc thù của từng ngành, bản thân lịch sử là 1 môn
khoa học có chức năng riêng.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, tư liệu và quan sát 2 hình ảnh tư liệu
H.5+H.6; Tư liệu trích trong “Xuân Thu tam truyện”- SGK,tr.7,8.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhóm 1,2: Chức năng của Sử học? Vd?
+ Nhóm 3,4: Nhiệm vụ của Sử học? Vd?
+ Nhóm 5,6: Câu chuyện trên giáo dục, nêu dương điều gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
- GV mời các nhóm HS trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu nhóm HS khác nhận xét, bổ sung
- Dự kiến sản phẩm:
+ Chức năng:
+ Nhiệm vụ:
+ Ví dụ: khi nghiên cứu về sự sụp đổ của nhà nước Âu Lạc đổ trước
cuộc chiến tranh xâm lược của quân Nam Việt (năm 179 TCN)
• Nhiệm vụ của sử học: cung cấp những tri thức khoa học về nguyên
nhân thất bại và mốc thời gian sụp đổ của nhà nước Âu Lạc; hướng
con người đến tinh thần cảnh giác trong quá trình đấu tranh bảo vệ Tổ
quốc
• Chức năng sử học: từ sự sụp đổ của nhà nước Âu Lạc, chúng ta có
thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm từ quá khứ để phục vụ cho quá
trình đấu tranh bảo vệ Tổ quốc hiện nay, như: nâng cao tinh thần cảnh
giác trước mọi âm mưu và hành động của kẻ thù…
+ Nội dung đoạn trích phản ánh:
• Chức năng: Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức, rút ra bài học
kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại→ Giáo dục về đức tính trung thực
• Nhiệm vụ: Cung cấp tri thức khoa học giúp con người tìm hiểu,
khám phá hiện thực lịch sử một cách khách quan, khoa học, chân
thực, cụ thể→ Con người hiểu được sự thật về câu chuyện Thôi Trữ
giết vua một cách khách quan, đúng với sự thật lịch sử
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
- GV phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
+ Chức năng của Sử học:
• Chức năng khoa học: Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong
quá khứ, để giải thích các sự kiện, hiện tượng lịch sử 1 cách khách
quan, chính xác--> khoa học chân chính. Giải thích mà không có căn
cứ thì không được coi là khoa học, là xuyên tạc lịch sử.
→ Nếu chúng ta không có kiến thức về Hiện thực lịch sử và Nhận
thức lịch sử thì sẽ dễ bị lừa gạt, dẫn dắt sang chiều hướng sai lầm,
tiêu cực mà không có kiến thức để phản biện lại.
• Chức năng xã hội: Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức. Chức
năng này giúp con người tìm hiểu quy luật phát triển của xã hội loài
người trong quá khứ, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống
và hiện tại.
+ Nhiệm vụ của Sử học:

vụ của Sử học
a. Chức năng
- Chức năng khoa học:
nhằm khôi phục, miêu
tả, giải thích các hiện
tượng lịch sử một cách
khách quan, chính xác;
tránh bị bịa đặt, xuyên
tạc.
- Chức
 
Gửi ý kiến