Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 10. Giáo án cả nămnls,nliahoanchinh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 15h:29' 06-10-2026
Dung lượng: 68.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường: THPT THANH BÌNH 2
Tổ;lịch sử -Địalí

Họ và tên giáo viên: NGUYỄN THỊ THÚY

BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ VÀ LỊCH SỬ ĐƯỢC CON NGƯỜI NHẬN THỨC
Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử; lớp: 10
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập,
thể hiện sự sáng tạo
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện thông qua hoạt động nhóm, trao đổi thảo luận và báo
cáo sản phẩm
- Năng lực đặc thù
+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua khai thác các nguồn sử liệu để trình bày khái niệm lịch
sử, đối tượng nghiên cứu cửa sử học, chức năng, nhiệm vụ của sử học…
+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua khai thác thông tin, tư liệu, quan sát hình ảnh
để phân biệt được hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
+ Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử: bước đầu vận dụng được một số tình huống cơ bản phân
biệt được hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
- Tích hợp năng lực số:
+ 1.1.NC1b: HS sử dụng công nghệ số để tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số (văn bản, ảnh, tài liệu số hóa).
+ 1.2.NC1a: HS thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung
số.
+ 2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác, sử dụng diễn đàn, mạng xã hội
học tập, lớp học trực tuyến (Zalo, Edmodo…) để trao đổi, thảo luận và phản biện lịch sử.
+ Năng lực an toàn số: Tích hợp nhiều loại dữ liệu (ảnh, video, văn bản, lược đồ,…) để tái hiện
bức tranh toàn diện về hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức, áp dụng được các
cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (slide, video,..).
2.Về phẩm chất
- Trung thực: Báo cáo trung thực kết quả học tập của cá nhân hoặc nhóm.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm, thực hiện đầy đủ các hoạt động do GV tổ chức
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy và bài trình chiếu Powerpoint
- Phiếu học tập
- Máy tính (điện thoại) kết nối máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, sách bài tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý và tạo hứng thú cho HS bước vào bài học mới. Thông qua xem
video học sinh khai thác sự kiện theo kĩ thuật 5W1H.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát video về sự kiện Mĩ ném hai quả bom nguyên tử
xuống Nhật Bản; HS quan sát video và trả lời câu hỏi theo kĩ thuật 5W1H
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự kiện Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS theo dõi video về sự kiện Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản, thảo
luận theo bàn, trả lời các câu hỏi sau (kĩ thuật 5W1H)
1. Sự kiện trên diễn ra vào thời gian nào? (When)
2. Những địa phương nào ở Nhật Bản đã bị ném bom (Where)
3. Video trên nói về một sự kiện lịch sử đã xảy ra tại Nhật Bản. Vậy lịch sử là gì? (What)
4. Sự kiện trên đã có những đánh giá, bình luận như thế nào? (How)
5. Vì sao cùng 1 sự kiện lại có những nhận thức, đánh giá khác nhau? (Why)
6. Ai đã tạo ra lịch sử và nhận thức về lịch sử? (Who)
- Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS theo dõi video, thảo luận theo bàn, hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian 3 phút
+ GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV mời HS đại diện 1-2 bàn trả lời câu hỏi trước lớp
+ GV mời đại diện HS bàn khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
1. Sự kiện trên diễn ra vào tháng 8/1945
2. Hai thành phố Hi – rô – si – ma và Na – ga – xa – ki của Nhật Bản
3. Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ
4. Có nhiều ý kiến đánh giá trái chiều nhau. Có ý kiến cho rằng, Mỹ ném bom nguyên tử xuống
Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại
sinh mạng cho các bên tham chiến. Ngược lại, có ý kiến cho rằng, Mỹ không cần thiết phải ném
bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại lịch sử loài người.
5. Do góc nhìn, quan điểm chủ quan khác nhau của mỗi người; mục đích, thái độ, đạo đức và
thế giới quan của người tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử….
6. Con người
+ GV dẫn dắt vào bào học: Như vậy, cùng một sự kiện, một vấn đề đã xảy ra trong quá khứ,
trong nghiên cứu lịch sử, chúng ta vẫn thường bắt gặp những ý kiến, đánh giá, bình luận trái
chiều nhau. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta làm rõ một số vấn đề: Lịch sử là gì? Hiện thực
lịch sử, nhận thức lịch sử là gì và liên quan đến những yếu tố cơ bản nào, để giúp chúng ta có
cách tiếp cận lịch sử một cách khách quan, trung thực, gần với sự thật nhất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Lịch sử
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm lịch sử

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, nêu câu hỏi; HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK tr.4, 5,
làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm lịch sử theo ba nghĩa
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV trình chiếu hình ảnh về sự tiến hóa của loài người,
sự thay đổi của điện thoại theo dòng thời gian, giới thiệu:
bức hình trên cho chúng ta biết sự tiến hóa từ vượn cổ
đến người tối cổ rồi người tinh khôn, người hiện đại ngày
nay; sự thay đổi về hình dáng, kích thước của điện thoại
theo thời gian; sự thay đổi của mô hình nhà vệ sinh của
con người theo thời gian từ quá khứ đến hiện tại
+ GV gợi mở: Tất cả mọi sự vật tồn tại xung quanh chúng
ta, kể cả con người đều có quá trình hình thành, thay đổi,
phát triển theo thời gian, từ quá khứ đến hiện tại. Sự thay
đổi theo thời gian như vậy được gọi là lịch sử
+ GV nêu câu hỏi:
1. Lịch sử là gì?
2. Khái niệm “lịch sử ” được hiểu theo những nghĩa nào?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin mục SGK tr.4 - 5 , làm việc cá nhân,
thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV mời HS trả lời câu hỏi trước lớp
+ GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV chuyển ý: Mọi sự vật xung quanh chúng ta đều thay
đổi theo thời gian, sự thay đổi đó chính là lịch sử, nhưng
vì sao có sự nhìn nhận sự kiện lịch sử với nhiều góc nhìn
khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu hiện thực lịch sử và
nhận thức lịch sử là gì?

1. Lịch sử, hiện thực lịch sử và lịch sử
được con người nhận thức
a. Lịch sử
Lịch sử có thể hiểu theo 3 nghĩa chính:
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá
khứ của xã hội loài người
- Lịch sử là những câu chuyện về quá khứ
hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ
- Lịch sử là một khoa học (Sử học) nghiên
cứu về quá khứ của con người, phát hiện ra
quy luật phát sinh, phát triển xã hội loài
người.

2. Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử
a. Mục tiêu: Thông qua tư liệu HS phân biệt được hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, nêu câu hỏi; HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK tr.5,
làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở bảng so sánh hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử
d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Lịch sử, hiện thực lịch sử và lịch sử
+ Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS đọc câu truyện “Thầy bói được con người nhận thức
xem voi”, thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi:
1. Em đồng ý với quan điểm của thầy bói nào? Tại sao?
2. Câu chuyện trên phản ánh điều gì?

b. Hiện thực lịch sử và lịch sử được con
người nhận thức
- Hiện thực lịch sử là toàn bộ những gì đã
diễn ra trong quá khứ, tồn tại khách quan,
không phụ thuộc vào ý muốn của con
người.
- Lịch sử được con người nhận thức là
+ Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS đọc SGK tr.5, trả lời câu những hiểu biết của con người về hiện thực
hỏi (cá nhân):
lịch sử, được trình bày, tái hiện theo những
1. Hiện thực lịch sử là gì? Lịch sử được con người nhận cách khác nhau
thức là gì?
- Phân biệt hiện thực lịch sử và lịch sử được
2. Phân biệt những điểm khác nhau giữa hiện thực lịch sử con người nhận thức.
và lịch sử được con người nhận thức
Hiện thực lịch sử
Lịch sử được con
+ Nhiệm vụ 3:
người nhận thức
● GV giới thiệu hình 1.2: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Có trước
Có sau
Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội).
Duy nhất, không Đa dạng, có thể
thể thay đổi
thay dổi theo thời
gian
Khách quan

Vừa khách quan,
vừa chủ quan

Giữa hiện thực lịch sử và là lịch sử được
con người nhận thức luôn có khoảng
cách, phụ thuộc vào nhiều yếu tố

● GV yêu cầu HS đọc SGK tr.5, kết hợp Hình 1.2, trả lời
câu hỏi (cá nhân):
1. Em hãy phân biệt hiện thực lịch sử và lịch sử được con
người nhận thức được thể hiện qua bức hình trên.
2. Lịch sử được con người nhận thức có sự khác nhau là
do những yếu tố nào?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc câu truyện, khai thác thông tin trong SGK, kết

hợp Hình 1.2, thảo luận cặp đôi, làm việc cá nhân, thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trước lớp
+ GV mời cặp / HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 1:
1. Không đồng ý với quan điểm của thầy bói nào. Vì mỗi
thầy bói chỉ sờ một bộ phận của con voi mà đã vội phán
về đặc điểm của cả con voi. Chính vì vậy, không thầy bói
nào đưa ra được quan điểm đúng về đặc điểm của con voi
đó
2. Câu chuyện trên phản ánh nhận thức, đánh giá mang
tính chủ quan, phiến diện, thiếu tính tổng thể của các thầy
bói khi đánh giá về một sự vật.
+ GV liên hệ: Ở trong câu truyện này, chúng ta có thể coi
con voi chính là hiện thực lịch sử. Còn quan điểm, nhận
xét của các thầy bói về con voi chính là lịch sử được con
người nhận thức. Vậy, hiện thực lịch sử là gì? là lịch sử
được con người nhận thức là gì?
Nhiệm vụ 2: (Phần dự kiến sản phẩm)
Nhiệm vụ 3:
1. Ở bức hình trên, sự kiện ngày 2/9/1945, tại quảng
trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quần chúng
nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc
lập, khai sinh ra nước VNDCCH, đánh dấu thắng lợi của
cách mạng tháng Tám năm 1945 là hiện thực lịch sử
Nhận xét về sự kiện này, đa số quan điểm cho rằng đây là
kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều
kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Bên cạnh đó, có
quan điểm cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là
nhờ ăn may. Tất cả quan điểm khác nhau đó gọi là nhận
thức lịch sử
2. Nhận thức lịch sử có sự khác nhau là do:
- Mục đích nghiên cứu
- Nguồn sử liệu
- Phương pháp nghiên cứu
- Thái độ, đạo đức, thế giới quan của người tìm hiểu…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, thông qua hoạt động làm bài tập góp phần cố kiến thức
đã học về lịch sử hiện thực và lịch sử được con người nhận thức.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ học tập sau đây

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS vận dụng kiến thức đã học, thực hiện nhiệm vụ.
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
+ GV mời 1 - 2 HS trả lời trước lớp
+ Gv mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS hoàn thành tốt nhiệm vụ
+ GV chuẩn đáp án

3. Hoạt động 3: Tìm hiểu đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của Sử học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động học tập, HS có thể
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học
- Nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học thông qua ví dụ cụ thể
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, nêu câu hỏi; HS đọc nội dung thông tin mục 2.1, 2.2, quan sát
Sơ đồ 1.1, thảo luận cặp đôi, hoàn thành nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở ghi đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của Sử
học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc SGK và quan sát sơ đồ
1.1, thực hiện nhiệm vụ học tập sau:
● Nhiệm vụ 1 (Các cặp đôi của dãy bàn bên trong)
1. Trình bày đối tượng nghiên cứu của Sử học.
2. Vận dụng kiến thức (câu 1), hãy xác định đối tượng nghiên
cứu của những tác phẩm lịch sử có trong các hình sau

2. Đối tượng nghiên cứu của sử học
- Là toàn bộ hoạt động của con người
trong quá khứ (gồm cá nhân, tổ chức,
cộng đồng, quốc gia, khu vực, thế
giới...), trên mọi lĩnh vực: kinh tế, chính
trị, văn hóa, xã hội…
→ Đối tượng nghiên cứu đa dạng và
mang tính toàn diện
3. Chức năng và nhiệm vụ của Sử học
a. Chức năng của Sử học:
- Chức năng khoa học: khôi phục lại
hiện thực lịch sử.
- Chức năng xã hội: Giúp con người
hiểu được quy luật phát triển của xã hội
loài người, rút ra được bài học kinh

Hình1: bìa cuốn sách Lịch sử
sử
thế giới theo dòng sự kiện

nghiệm cho cuộc sống hiện tại…
b. Nhiệm vụ của Sử học:
+ Trang bị tri thức khoa học (nhiệm vụ
nhận thức): Giúp con người hiểu đúng
về quá khứ, nâng cao trình độ nhận thức
của con người
+ Giáo dục: góp phần truyền bá những
giá trị và truyền thống tốt đẹp trong lịch
sử cho thế hệ sau, giáo dục đạo đức, tinh
Hình 2: Bìa cuốn sách Lịch thần dân tộc, tình yêu quê hương, đất
nước…
+ Dự báo: Thông qua việc tổng kết thực
Việt Nam tập 1…
tiễn, rút ra các bài học kinh
nghiệm…,góp phần dự báo về tương lai
của đất nước, nhân loại.

Hình 3: Bìa cuốn sách Đông Nam
Hình 4: Bìa cuốn sách
Lịch
Á lịch sử…
sử Hà Nội
● Nhiệm vụ 2 (Các cặp đôi của dãy bàn bên ngoài)
3. Nêu chức năng và nhiệm vụ của Sử học.
4. Đọc thông tin đoạn trích trong bài tựa sách “Đại Việt sử kí
tục biên” của Phạm Công Trứ, hãy chỉ ra ít nhất 1 chức
năng, 1 nhiệm vụ tiêu biểu của sử học được nhắc đến trong
đoạn trích trên?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc nội dung thông tin mục 2.1, 2.2, quan sát Sơ đồ 1.1,
thảo luận cặp đôi, hoàn thành nhiệm vụ học tập
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV mời đại diện cặp HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV mời đại diện các cặp HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
● Nhiệm vụ 1

1. Đối tượng nghiên cứu của Sử học (phần dự kiến sản phẩm)
2. Đối tượng nghiên cứu thể hiện qua các tác phẩm…
- Hình 1: Nghiên cứu tiến trình phát triển của lịch sử thế giới
theo thời gian (từ đồ đá đến hiện nay)
- Hình 2: Nghiên cứu tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc
(Việt Nam) theo thời gian (từ nguyên thủy đến thế kỉ X)
- Hình 3: Nghiên cứu tiến trình phát triển của lịch sử khu vực
(Đông Nam Á) theo thời gian (từ nguyên thủy đến ngày nay)
- Hình 4: Nghiên cứu lịch sử địa phương (Hà Nội) trên các
mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa….
● Nhiệm vụ 2
3. Chức năng và nhiệm vụ của Sử học (phần dự kiến sản
phẩm)
4. Đoạn trích nhắc đến chức năng, nhiệm vụ sau của Sử học
- Chức năng khoa học (khôi phục lại các sự kiện diễn ra
trong quá khứ): “…sử chủ yếu ghi chép công việc. Có chính
trị của một đời tất phải có sử của một đời”
- Nhiệm vụ giáo dục, nêu gương: giáo dục tư tưởng, tình
cảm, đạo đức thông qua tấm gương, bài học lịch sử, truyền
bá giá trị tốt đẹp cho thế hệ sau, hướng tới phẩm chất tốt đẹp,
nhân văn“…tô điểm việc trí trị thì sáng tỏ ngang với mặt
trời, mặt trăng, răn đe kẻ loạn tặc thì ráo riết như sương
thu lạnh buốt, người thiện biết thì có thể bắt chước, người
ác biết thì có thể tự răn…”
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, thông qua đó góp phần hình thành, phát triển năng lực
tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để tham gia trò chơi “Trả gươm rùa thần”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau đây (cá nhân):
Câu 1: Hiện thực lịch sử là tất cả những
A. điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn chủ quan của con người
B. điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, độc lập
C. hiện tượng siêu nhiên tác động mạnh đến tiến trình phát triển của loài người
D. nhân vật trong quá khứ có đóng góp to lớn cho sự phát triển của nhân loại
Câu 2: Nhận thức lịch sử là gì?
A. Là những mô tả của con người về quá khứ đã qua.

B. Là những công trình nghiên cứu lịch sử.
C. Là những hiểu biết của con người về quá khứ, được tái hiện hoặc trình bày theo những cách
khác nhau.
D. Là những lễ hội lịch sử văn hóa được phục dựng.
Câu 3: So với hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử có đặc điểm gì?
A. Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.
B. Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.
C. Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.
D. Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.
Câu 4: Ý nào sau đây KHÔNG phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học
A. Quá khứ của toàn thể nhân loại.
B. Quá khứ của một quốc gia hoặc khu vực trên thế giới.
C. Quá khứ của một cá nhân hoặc một nhóm, một cộng đồng người.
D. Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ.
Câu 5: Ý nào sau đây KHÔNG thuộc chức năng của Sử học?
A. Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ
B. Rút ra bản chất của các quá trình lịch sử, phát hiện quy luật vận động, phát triển của lịch sử
C. Giáo dục tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
D. Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS vận dụng kiến thức đã học, thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
+ GV lần lượt mời HS trả lời từng câu hỏi trước lớp
+ Gv mời HS khác nhận xét, đưa ra đáp án của mình (nếu đáp án đưa ra khác của bạn)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS hoàn thành tốt nhiệm vụ
+ GV chuẩn đáp án
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những tình huống, nhiệm vụ học tập
mới; góp phần hình thành và phát triển năng lực vận dụng lịch sử, tự học lịch sử suốt đời
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ (cá nhân), GV hướng dẫn
(nếu cần thiết)
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS vào vở bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ, bài tập cho HS:

Hãy cho biết ý nghĩa câu nói của Gióoc – giơ Ô – oen (người Anh): “Cách hữu hiệu nhất để hủy
diệt một dân tộc là phủ nhận và xóa bỏ sự hiểu biết của họ về lịch sử của chính họ”
- GV yêu cầu HS thực hiện tại nhà, báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm 1 số HS, tuyên dương, thưởng điểm cho những HS có ý thức
làm bài tốt (nếu cần thiết)
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống.

IV. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Nhận xét, đánh giá của tổ trưởng

Trường: THPT THANH BÌNH 2
Tổ: LỊCH SỬ-ĐỊA LÍ

Họ và tên giáo viên: NGUYỄN THỊ THÚY

BÀI 2: TRI THỨC LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử; lớp: 10
Thời gian thực hiện: (1tiết)T2
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc
quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử, văn hóa của dân tộc Việt Nam và
thế giới
b. Năng lực lịch sử
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua khai thác các nguồn sử liệu để nêu được những nguyên
nhân dẫn đến sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời. Nêu được cách thức sưu tầm, thu thập,
xử lý thông tin và sử liệu trong quá trình học tập, khám phá lịch sử Nêu được mối liên hệ giữa
kiến thức lịch sử với cuộc sống hiện tại
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua khai thác thông tin, tư liệu, quan sát hình ảnh

để Rút ra được mối liên hệ giữa kiến thức lịch sử với cuộc sống hiện tại
- Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử: thông qua vận dụng kiến thức và bài học lịch sử để giải
thích những vấn đề thời sự trong nước và thế giới, những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống
c. Tích hợp năng lực số:
- 6.1.NC1.a. Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
- 6.3.NC1.b. Xem xét được các kết quả và đưa ra nhận xét về hiệu quả của hệ thống AI
+ Năng lực an toàn số: Tích hợp nhiều loại dữ liệu (ảnh, video, văn bản, lược đồ,…) để tái hiện
bức tranh toàn diện về tri thức lịch sử và cuộc sống, áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội
dung ở các định dạng khác nhau (slide, video,..).
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm : có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc
- Yêu nước : Ghi nhớ công ơn xây dựng đất nước của tổ tiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử, Giáo án.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Máy tính, máy chiếu (tivi).
2. Đối với học sinh: SGK, sách bài tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích tư duy của HS, lôi cuốn HS vào bài học mới thông qua « Thử thách
khảo cổ học » 
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, nêu câu hỏi ; HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi : Hãy tưởng tượng, em là một nhà khảo cổ học và em có cơ hội
thực hiện một khám phá khảo cổ học tuyệt vời. Với vị trí là một nhà khảo cổ học, em hãy trả lời
3 câu hỏi sau:
1. Nếu em có thể khám phá ra một cái gì đó rất quan trọng, nó sẽ là gì?
2. Tại em muốn thực hiện khám phá này?
3. Em nghĩ mỗi khám phá của mình sẽ có ý nghĩa như thế nào đối với nền Sử học nước nhà?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS suy nghĩ, tưởng tượng, hoàn thành nhiệm vụ học tập (cá nhân)
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
+ GV mời 1-2 HS
 
Gửi ý kiến