Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Ngọc Huy
Ngày gửi: 19h:49' 31-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 1
Ngày dạy : 07/09/2026
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TIẾNG VIỆT LỚP 1
BÀI 1: Làm quen với trường lớp, bạn bè, đồ dùng học tập
TIẾT: 1+2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Làm quen với môi trường mới: Nhận biết được các không gian trong trường tiểu
học (lớp học, sân chơi, khu vệ sinh, thư viện...) và bước đầu làm quen với tên gọi của
trường, lớp mình.
Kết nối cộng đồng: Biết làm quen với thầy cô giáo, nhớ tên của một vài bạn mới;
biết cách tự giới thiệu bản thân (tên, sở thích đơn giản) trước nhóm hoặc trước lớp.
Nhận diện công cụ học tập: Nhận biết và gọi tên đúng các đồ dùng học tập thiết
yếu (sách giáo khoa, vở tập viết, bút chì, bảng con, hộp bút, cặp sách...).
Hình thành nề nếp: Hiểu được một số quy định cơ bản trong lớp (khi nào cần giơ
tay, cách ngồi học đúng tư thế, cách xếp đồ dùng vào cặp, cách chào hỏi).
2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Tự phục vụ: Tự sắp xếp sách vở, đồ dùng vào cặp sau khi kết thúc giờ học; giữ gìn
đồ dùng học tập sạch sẽ, không làm mất mát.
Giao tiếp chủ động: Biết dùng lời chào hỏi lễ phép với thầy cô, người lớn; chủ
động bắt chuyện, chia sẻ đồ chơi hoặc giúp đỡ bạn bè trong lớp.
Thích nghi: Biết tìm kiếm sự giúp đỡ từ thầy cô khi gặp khó khăn (đi vệ sinh, quên
đồ, thấy mệt...) thay vì sợ hãi hoặc thu mình.
3. HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT
Yêu nước: Thông qua việc biết tên trường, biết yêu quý lớp học và thầy cô, trẻ bắt
đầu vun đắp tình cảm gắn bó với ngôi trường nhỏ – biểu tượng đầu tiên của cộng đồng xã
hội mà trẻ thuộc về.
Nhân ái: Biết tôn trọng sự khác biệt của bạn bè, yêu thương và giúp đỡ bạn mới,
không tranh giành đồ chơi/đồ dùng học tập.
Chăm chỉ: Hình thành ý thức đi học đúng giờ, sự hào hứng với các hoạt động học
tập, không ngại thử thách khi lần đầu tiên được cầm bút hay mở sách.
Trách nhiệm: Biết bảo quản đồ dùng học tập của mình, giữ vệ sinh chung lớp học
và khuôn viên trường.
4. HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1. Năng lực đặc thù (Năng lực Ngôn ngữ):
Nghe: Lắng nghe lời dặn dò của giáo viên, hiểu các ký hiệu bằng lời nói và cử chỉ.
Nói: Bước đầu hình thành kỹ năng trình bày ý kiến cá nhân (giới thiệu tên mình, kể
về mong muốn khi đi học).

Đọc/Viết sơ khởi: Nhận diện được mặt chữ trong tên mình hoặc tên lớp qua các thẻ
tên; tập làm quen với cách cầm bút đúng cách.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Biết được mình cần làm gì khi đến trường, biết chuẩn
bị đồ dùng cần thiết cho buổi học hôm sau.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phối hợp với bạn trong các trò chơi làm quen
(ví dụ: trò chơi "Tìm bạn", "Phỏng vấn nhỏ").
Năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách ứng phó với những tình huống nhỏ (như khi
bị ngã, khi bạn tranh đồ chơi) một cách hòa bình.
Quyền con người: Giúp HS nhận biết quyền được học tập, vui chơi, kết bạn trong môi
trường an toàn; biết tôn trọng thầy cô và bạn bè.
Kỹ năng sống: Rèn kĩ năng chào hỏi, giới thiệu bản thân, giữ gìn đồ dùng học tập và thực
hiện nề nếp lớp học.*HSHN: Theo dõi, thực hành cùng bạn.
II. CHUẨN BỊ
- Nắm vững các nguyên tắc giao tiếp khi chào hỏi, giới thiệu, làm quen.
- Biết một sổ từ ngữ chỉ đồ dùng học tập trong các phương ngữ (chẳng hạn ở miến Nam,
cái bút gọi là cái viết, cái tẩy gọi là cục gôm,...).
- Hiểu công dụng và cách sử dụng đổ dùng học tập cấn thiết đối với HS như sách vở,
phấn bảng, bút mực, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy,... Hiểu thêm công dụng và cách
sử dụng một số đồ dùng học tập khác (đổ dùng không bắt buộc) như bộ thẻ chữ cái,
máy tính bảng,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động: Khởi động - "Làm quen"
PP/KT DH: Trò chơi học tập, hát/vận động, hỏi
đáp gợi mở; HTDH: Cả lớp, cá nhân.
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, giúp học sinh
xóa bỏ tâm lý rụt rè.
*HSHN: Theo dõi, thực hành cùng bạn.
- Học sinh tham gia trò chơi, hát cùng cả
Cách tiến hành:
lớp để bắt nhịp môi trường.
- Giáo viên chào đón học sinh, tổ chức trò chơi *HSHN: tham gia trò chơi, hát cùng
"Ai nhanh hơn" hoặc hát một bài hát tập thể để bạn.
kết nối.
- Lắng nghe giáo viên và chuẩn bị tâm
thế sẵn sàng cho các hoạt động tiếp theo.
- Giáo viên giới thiệu ngắn gọn về bản thân
(tên, sở thích) để làm mẫu.
Hoạt động 2: Khám phá - "Trường lớp của
em"
PP/KT DH: Trực quan, quan sát, đàm thoại gợi
mở, thảo luận; HTDH: Cả lớp, cá nhân, nhóm

đôi/nhóm nhỏ.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết tên trường, vị trí
các phòng học và cảm thấy gắn bó với ngôi
trường.
*HSHN: biết tên trường, vị trí các phòng học
và cảm thấy gắn bó với ngôi trường.
Cách tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh tham quan khuôn viên
hoặc dùng sơ đồ trực quan giới thiệu các khu
vực quan trọng.
- Tổ chức cho học sinh giới thiệu bản thân theo
cặp đôi hoặc theo nhóm nhỏ.

- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy
định của trường lớp. (Ví dụ: Đứng lên chào khi
thầy, cô giáo bước vào lớp (tư thế ngay ngắn,
có thể nói lời chào: “Chúng em chào cô/ thầy
ạ!”), giữ trật tự trong giờ học, giữ gìn vệ sinh
chung,...; động viên, lưu ý HS một số vấn để về
học tập, rèn luyện.
Hoạt động 2: Làm quen bạn bè
PP/KT DH: Đóng vai, trò chuyện, chia sẻ theo
cặp; HTDH: Cả lớp, cặp đôi, nhóm nhỏ.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết giới thiệu về
mình và biết bạn bè trong lớp và cảm thấy gắn
bó với bạn bè, lớp học.
*HSHN: biết giới thiệu về mình và biết bạn bè
trong lớp và cảm thấy gắn bó với bạn bè, lớp
học.
Cách tiến hành:

- Quan sát và ghi nhớ các khu vực trong
trường (lớp học, sân chơi, khu vệ sinh).
- Tự tin giới thiệu tên mình và chia sẻ sở
thích cá nhân với bạn ngồi cạnh.
*HSHN: giới thiệu tên mình và chia sẻ
sở thích cá nhân với bạn ngồi cạnh.
- HS quan sát tranh trong SHS (trang 7)
và trả lời các câu hỏi: Tranh vẽ cảnh ở
đâu, vào thời điểm nào? Khung cảnh
gồm những gì? Một số (2 - 3) HS trả lời.
- HS kể tên những phòng, những dãy
nhà có trong trường mình (có thể dựa
theo nội dung GV đã giới thiệu (trước
buổi học) về trường.
*HSHN: kể tên những phòng, những
dãy nhà có trong trường

HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và
trả lời các câu hỏi: Tranh vẽ những ai?
Các bạn học sinh đang làm gì? Đến
trường học, Hà và Nam mới biết nhau.
Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói với
nhau thế nào?... Một số (4 - 5) HS trả
lời.
- HS chia nhóm đôi, đóng vai trong tình
huỗng làm quen nhau. (Có thể đóng vai
theo nhóm 4: bốn bạn tự giới thiệu về
bản thân. Dựa vào điều nghe được, từng
HS lần lượt giới thiệu về bạn bên cạnh
cho người còn lại (trong nhóm) nghe.)

- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn
mới: chào hỏi, giới thiệu bản thân.

- GV có thể giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em
được làm quen với trường lớp, với bạn mới, ở
trường được thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm
toán, chỉ bảo mọi điều, được vui chơi cùng bạn
bè. Về nhà (tranh trang 6), em cùng bạn đọc
sách, truyện, chơi xếp chữ,...
Hoạt động 4: Vận dụng & Tổng kết
PP/KT DH: Hỏi đáp củng cố, chia sẻ, tự đánh
giá; HTDH: Cả lớp, cá nhân.
Mục tiêu: Củng cố tinh thần đoàn kết và xây
dựng quy tắc ứng xử trong lớp.
*HSHN: Củng cố tinh thần đoàn kết và xây
dựng quy tắc ứng xử trong lớp.
Cách tiến hành:
Quyền con người: Giúp HS nhận biết quyền
được học tập, vui chơi, kết bạn trong môi
trường an toàn; biết tôn trọng thầy cô và bạn bè.
- Cùng học sinh thống nhất 3 quy tắc nhỏ cho
lớp học (đúng giờ, yêu thương bạn bè, giữ gìn
đồ đạc).
- Động viên, khen ngợi sự nỗ lực và mạnh dạn
của từng học sinh.
TIẾT 2
Hoạt động 1: Thực hành - "Đồ dùng học
tập"
PP/KT DH: Làm mẫu, luyện tập thực hành,
quan sát và nhận xét; HTDH: Cả lớp, cá nhân,
cặp đôi.
Mục tiêu: Nhận diện đồ dùng học tập và rèn kỹ
năng sắp xếp đồ đạc ngăn nắp.

*HSHN: giới thiệu về bạn bên cạnh.
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả
lớp, GV và HS nhận xét.

- Nhắc lại các quy tắc đã được thống
nhất.
*HSHN: Nhắc lại các quy tắc đã được
thống nhất.
- Bày tỏ cảm xúc vui vẻ khi được đến
lớp.
Kỹ năng sống: Rèn kĩ năng chào hỏi,
giới thiệu bản thân, giữ gìn đồ dùng học
tập và thực hiện nề nếp lớp học.

*HSHN: Nhận diện đồ dùng học tập và rèn kỹ
năng sắp xếp đồ đạc ngăn nắp.
Cách tiến hành:
- Sử dụng "Chiếc túi kỳ diệu" để lấy ra các vật
dụng: bút chì, thước kẻ, sách, vở.
- Hướng dẫn cách sử dụng và cách bảo quản đồ
dùng (ví dụ: bọc sách, không vẽ bậy).

- Đoán tên đồ dùng trong túi và cùng
thảo luận cách giữ gìn chúng.
- Thực hành sắp xếp đồ dùng vào cặp
sách một cách ngăn nắp dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
*HSHN: thực hành cùng bạn.
- HS quan sát tranh và gọi tên các đổ
dùng học tập. Một số (5 - 7) HS trình
bày.
- HS quan sát tranh, trao đổi (theo nhóm)
- GV đọc tên từng đổ dùng học tập, HS đưa ra về công dụng và cách sử dụng đồ dùng
đồ dùng học tập tương ứng.
học tập: Trong mỗi tranh, bạn HS đang
làm gì? Mỗi đổ dùng học tập dùng vào
việc gì?...
*HSHN: thảo luận, trả lời cùng bạn.
(Một bạn HS đang dùng SHS trong giờ
học -> sách để học; một bạn cẩm thước
kẻ và kẻ lên giây -> thước đểkẻ, vẽ nên
đường thẳng; một bạn dùng bút chì tô
chữ trong vở -> bút chì để tô; một bạn
dùng bút mực viết chữ “a” vào vở -> bút
mực để viết.
- Hình ảnh gọt bút chì -> gọt bút chì để
bút nhọn hơn; hình ảnh dùng tẩy để xoá
một nét trong bức tranh tự vẽ -> tẩy để
xoá đi những chỗ không cần thiết,...)

- GV và HS nhận xét.
- GV chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ
gìn các đồ dùng học tập: Phải làm thê nào để
giữ sách vở không bị rách hay quăn mép? Có
cần cho bút vào hộp không? Vì sao? Muổn kẻ
vào vở, phải đặt thưởc như thê nào? Làm gì để
thước kẻ không bị cong vẹo, sứt mẻ? Khi nào
phải gọt lại bút chì?,...
Kỹ năng sống: Rèn kĩ năng chào hỏi, giới thiệu
bản thân, giữ gìn đồ dùng học tập và thực hiện
nề nếp lớp học.

- Một sổ (2 - 3) HS nói về các đồ dùng
học tập mà mình đang có.
- HS thực hành sử dụng các đồ dùng học
tập.

Hoạt động 3: Vận dụng & Tổng kết
PP/KT DH: Hỏi đáp củng cố, chia sẻ, tự đánh
giá; HTDH: Cả lớp, cá nhân.
Mục tiêu: Củng cố cách sử dụng đồ dùng học
tập
*HSHN: biết cách sử dụng đồ dùng học tập
Cách tiến hành:

HS nói về các đó dùng học tập mà mình
đang có.
*HSHN: nói về các đó dùng học tập mà
mình đang có.

- Động viên, khen ngợi sự nỗ lực và mạnh dạn
của từng học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………

Tuần: 1

Ngày dạy : 07, 08/09/2026
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TIẾNG VIỆT LỚP 1
BÀI 2: Làm quen với tư thế đọc viết nói nghe
TIẾT: 3+4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Tư thế ngồi viết đúng: Biết cách điều chỉnh tư thế ngồi ngay ngắn, lưng thẳng,
không tì ngực vào bàn, đầu hơi cúi, khoảng cách từ mắt đến vở khoảng 25-30cm. Biết cách
cầm bút đúng (bằng 3 ngón tay: ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa) và đặt vở đúng vị trí.
Tư thế đọc đúng: Biết cách cầm sách, mở sách nhẹ nhàng; giữ khoảng cách mắt
đến sách ổn định; không nằm, không quỳ hay ngồi vẹo khi đọc.
Tư thế nói - nghe:
Nghe: Biết hướng ánh nhìn về phía người nói (thầy cô, bạn bè), giữ im lặng để lắng
nghe, biểu cảm gương mặt tập trung.
Nói: Biết đứng hoặc ngồi ngay ngắn khi phát biểu, giọng nói vừa đủ nghe, rõ ràng,
không nói leo, biết giơ tay xin phép trước khi nói.
2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Ý thức bảo vệ sức khỏe: Tự giác điều chỉnh tư thế mỗi khi làm việc trên bàn học
(không chỉ ở lớp mà cả khi làm bài tập ở nhà), ngăn ngừa tật cận thị và vẹo cột sống.
Tác phong lịch sự: Vận dụng phong thái tự tin, lễ phép khi giao tiếp với người lớn
và lắng nghe bạn bè trong các tình huống hàng ngày, không chỉ trong phạm vi lớp học.
3. HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT
Chăm chỉ: Hình thành ý thức kỷ luật trong việc duy trì tư thế đúng, không chểnh
mảng hay tự do tùy tiện trong giờ học.
Trách nhiệm: Ý thức được trách nhiệm giữ gìn sức khỏe đôi mắt và cột sống của
chính mình.
Trung thực và Tự tin: Thông qua việc lắng nghe và nói đúng lượt, trẻ học cách tôn
trọng người khác và tự tin bày tỏ chính kiến của mình.
4. HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1. Năng lực đặc thù (Năng lực Ngôn ngữ):
Năng lực nghe: Biết tập trung lắng nghe để tiếp nhận thông tin từ thầy cô và bạn
bè.
Năng lực nói: Bước đầu biết cách diễn đạt trọn vẹn ý kiến cá nhân với âm lượng và
tốc độ phù hợp.
Năng lực đọc - viết: Xây dựng "nền móng" cơ thể vững chắc cho các kỹ năng học
thuật phức tạp hơn sau này.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh biết tự quan sát và tự điều chỉnh tư thế của
bản thân (phát hiện mình đang ngồi sai để tự sửa).

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết luân phiên trong đối thoại (người nói - người
nghe), tạo sự kết nối văn minh trong môi trường tập thể.
Kỹ năng sống: Rèn kĩ năng tự điều chỉnh tư thế đọc, viết, nói, nghe; giữ khoảng cách mắt vở phù hợp và biết nhắc bạn cùng thực hiện.
Quyền con người: Giáo dục quyền được chăm sóc sức khỏe và học tập trong điều kiện an
toàn.*HSHN: biết và thực hành đúng các tư thế đọc viết.
II. CHUẨN BỊ
- Nắm vững các quy định về tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe; hiểu thực tế để minh
hoạ, phân tích và giúp HS phòng ngừa các lỗi thường mắc phải khi đọc, viết, nói, nghe.
- Hiểu rõ tác hại của việc sai tư thế khi đọc, viết, nói, nghe (vế hiệu quả học tập, nhận
thức, vể sức khoẻ,...).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động: Khởi động - "Làm quen"
PP/KT DH: Trò chơi học tập, hát/vận động, hỏi
đáp gợi mở; HTDH: Cả lớp, cá nhân.
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, giúp học sinh
xóa bỏ tâm lý rụt rè.
- Trò chơi “Khéo tay, hay làm”: Có 2 - 3
Cách tiến hành:
đội chơi cùng thực hiện cấm thưởc để kẻ
những đường thẳng; cầm bút tô hình
tròn; gọt bút chì,... Đội nào làm đúng tư
thế hơn, hoàn thành công việc sớm hơn,
sẽ là đội chiến thắng.)
*HSHN: tham gia trò chơi cùng bạn.
Hoạt động 2: Quan sát các tư thế
PP/KT DH: Trực quan, quan sát, đàm thoại gợi
mở, thảo luận; HTDH: Cả lớp, cá nhân, nhóm
đôi/nhóm nhỏ.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết các tư thế đọc,
viết, nói, nghe
*HSHN: biết và thực hành đúng các tư thế
đọc viết.
- HS quan sát 2 tranh đấu tiên (trong
Cách tiến hành:
SHS) và trả lời các cầu hỏi: Bạn HS
a. Quan sát tư thế đọc
trong tranh đang làm gì? Theo em, tranh
nào thể hiện tư thế đúng? Tranh nào thể
hiện tư thế sai? Vì sao?... Một số (2 - 3)
HS trả lời.
*HSHN: quan sát tranh, trả lời cùng
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Bạn bạn.

HS đang đọc sách. Tranh 1 thể hiện tư thê đúng
khi ngồi đọc: ngồi ngay ngắn, mắt cách sách
khoảng 25 - 30cm, tay đặt lên mặt bàn,... Tranh
2 thể hiện tư thế sai khi ngồi đọc: lưng cong
vẹo, mắt quá gần sách,...)
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế
đúng khi đọc: ngồi ngay ngắn, sách cách mắt
khoảng 25 - 30cm, tay đặt lên mặt bàn,...
- GV nêu tác hại của việc ngồi đọc sai tư thế:
cận thị, cong vẹo cột sống,...

a. Quan sát tư thế viết

- HS thi nhận diện “Người đọc đúng tư
thế': Từ hình ảnh nhiếu bạn (qua tranh
ảnh) với một sổ tư thế đúng, sai khi đọc
sách, tìm ra những bạn có tư thế đúng.
*HSHN: tham gia trò chơi cùng bạn.

- HS quan sát tranh 3, tranh 4 (trong
SHS) và trả lời các câu hỏi: Bạn HS
trong tranh đang làm gì? Theo em, tranh
nào thể hiện tư thế đúng? Tranh nào thể
hiện tư thế sai? Vì sao?,... Một số (2 - 3)
HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Bạn *HSHN: quan sát tranh, trả lời cùng
HS đang ngồi viết. Tranh 3 thể hiện tư thế đúng bạn.
khi viết: lưng thẳng, mắt cách vờ 25 - 30cm, tay
trái tì mép vở (bên dưới). Tranh 4 thể hiện tư
thế sai khi viết: lưng cong, mắt gần vở, ngực tì
vào bàn, tay trái bám vào ghế,...)
- HS quan sát tranh 5, 6 (trong SHS) và
trả lời câu hỏi: Tranh nào thể hiện cách
cầm bút đúng, tranh nào thể hiện cách
cẩm bút sai?
*HSHN: quan sát tranh, trả lời cùng
bạn.
- GV và HS thống nhất câu trả lời: Tranh 5 thể - HS thi nhận diện tư thế viết đúng: Từ
hiện cách cẩm bút đúng: Cầm bút bằng ba ngón hình ảnh nhiều bạn (qua tranh ảnh) với
tay (ngón cái và ngón trỏ giữ hai bên thân bút, một số tư thế đúng, sai khi ngồi viết, tìm
ngón giữa đỡ lấy bút), lòng bàn tay và cánh tay ra những bạn có tư thế đúng.
làm thành một đường thẳng, khoảng cách giữa *HSHN: quan sát tranh, trả lời cùng
các đầu ngón tay và ngòi bút là 2,5cm. Tranh 6 bạn.
thể hiện cách cẩm bút sai: cầm bút bằng 4 ngón
tay, lòng bàn tay và cánh tay làm không tạo
thành đường thẳng, các đầu ngón tay quá sát

với ngòi bút.
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế
đúng khi viết: lưng thẳng, mắt cách vở 25 30cm, cầm bút bằng 3 ngón tay, hai tay tì lên
mép vở, không tì ngực vào bàn khi viết,...
- GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế: cong
vẹo cột sống, giảm thị lực, chữ xấu, viết
chậm,...
Kỹ năng sống: Rèn kĩ năng tự điều chỉnh tư thế
đọc, viết, nói, nghe; giữ khoảng cách mắt - vở
phù hợp và biết nhắc bạn cùng thực hiện.
Quyền con người: Giáo dục quyền được chăm
sóc sức khỏe và học tập trong điều kiện an toàn.
b. Quan sát tư thế nói, nghe
- HS quan sát tranh 7 (trong SHS) và trả
lời các câu hỏi: Tranh vẽ cảnh ở đàu? Cô
giáo và các bạn đang làm gì? Những bạn
nào có tư thế (dáng ngồi, vẻ mặt, ánh
mắt,...) đúng trong giờ học? Những bạn
nào có tư thê không đúng? Một số (2 - 3)
- GV và HS thống nhất câu trà lời. (Gợi ý: HS trả lời.
Tranh vẽ cảnh ở lớp học. Cô giáo đang giảng *HSHN: quan sát tranh, trả lời cùng
bài. Các bạn đang nghe cô giảng bài. Nhiều bạn bạn.
có tư thế đúng trong giờ học: phát biểu xây
dựng bài, ngồi ngay ngắn, mắt chăm chú, vẻ
mặt hào hứng,... Còn một vài bạn có tư thế
không đúng trong giờ học: nằm bò ra bàn, quay
ngang, không chú ý, nói chuyện riêng.)
- HS thảo luận nhóm: Trong giờ học, HS
có được nói chuyện riêng không? Muốn
nói lên ý kiến riêng, phải làm thế nào và
tư thế ra sao?
*HSHN: thảo luận, trả lời cùng bạn.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi
ý: Trong giờ học, HS phải giữ trật tự,
không được nói chuyện riêng (phải tuân
thủ nội quy lớp học). Muốn phát biểu ý
kiến, phải giơ tay xin phép thầy cô. Khi
- Có thể cho HS nhận diện tư thế nói, nghe
phát biểu, phải đứng ngay ngắn, nói rõ
đúng (qua các tranh ảnh hay clip)
ràng, đủ nghe,...)

Hoạt động 4: Vận dụng & Tổng kết
PP/KT DH: Hỏi đáp củng cố, chia sẻ, tự đánh
giá; HTDH: Cả lớp, cá nhân.
Mục tiêu: Củng cố các tư thế
*HSHN: Củng cố các tư thế
Cách tiến hành:
Kỹ năng sống: Rèn kĩ năng tự điều chỉnh tư thế - Học sinh nhắc lại các tư thế.
đọc, viết, nói, nghe; giữ khoảng cách mắt - vở
*HSHN: nhắc lại các tư thế.
phù hợp và biết nhắc bạn cùng thực hiện.
Quyền con người: Giáo dục quyền được chăm
sóc sức khỏe và học tập trong điều kiện an toàn.
- Động viên, khen ngợi sự nỗ lực và mạnh dạn
của từng học sinh.
TIẾT 2
Hoạt động 1: Thực hành các tư thế đọc, viết, nói,
nghe
PP/KT DH: Làm mẫu, luyện tập thực hành, quan sát và nhận xét;
HTDH: Cả lớp, cá nhân, cặp đôi.
Mục tiêu: Thực hành các tư thẻ đọc, viết,
nói, nghe
*HSHN: Thực hành được các tư thế đọc,
viết, nói, nghe
Cách tiến hành:
- HS thực hành ngồi (hoặc đứng) đúng tư
a. Thực hành tư thế đọc
thếkhi đọc (Trường hợp 1: sách để trên
mặt bàn. Trường hợp 2: sách cấm trên
tay).
*HSHN: Thực hành tư thế đọc
- Một số (3 - 5) HS thể hiện.
- GV và HS nhận xét.

- GV và HS nhận xét.
b. Thực hành tư thế viết

c. Thực hành tư thế nói, nghe

- HS thực hành ngổi đúng tư thế khi viết
bàng con, viết vở.
*HSHN: Thực hành tư thế viết
- Một sổ (3 - 5) HS thể hiện.
- GV và HS nhận xét.
- HS đóng vai GV, HS để thực hành tư
thế nói và nghe trong giờ học.
*HSHN: Thực hành được các tư thế

nói, nghe
- Một số (3 - 5) HS thể hiện.
- GV và HS nhận xét.
LƯU ý: Thay vì cho HS quan sát các tư thế đọc,
viết, nói và nghe rồi thực hành, GV có thể
hướng dẫn HS quan sát từng tư thế và thực
hành ngay sau khi quan sát, lần lượt theo trình
tự: đọc, viết, nói và nghe.
Hoạt động 3: Vận dụng & Tổng kết
PP/KT DH: Hỏi đáp củng cố, chia sẻ, tự đánh
giá; HTDH: Cả lớp, cá nhân.
Mục tiêu: Củng cố cách sử dụng đồ dùng học
tập
*HSHN: Củng cố cách sử dụng đồ dùng học
tập
- HS đóng vai
Cách tiến hành:
*HSHN: tham gia đóng vai cùng bạn.
- Động viên, khen ngợi sự nỗ lực và mạnh dạn
của từng học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………

Tuần: 1
Ngày dạy : 09, 10/09/2026
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TIẾNG VIỆT LỚP 1
BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CÁC NẾT VIỂT CƠ BẢN, CĂC
CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ
CÁI
TIẾT: 5+6+7+8+9+10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Nhận diện hình dáng:
Nhận diện và gọi tên đúng các nét cơ bản (nét thẳng, nét ngang, nét xiên, nét móc,
nét cong...).
Nhận diện được sự khác biệt giữa chữ cái (chữ viết) và chữ số.
Nhận diện được hình dáng của 6 dấu thanh trong tiếng Việt (huyền, sắc, hỏi, ngã,
nặng, ngang).
Kỹ năng nhận biết:
Chỉ ra được các chữ cái, chữ số trong các bảng chữ cái mẫu hoặc thẻ chữ.
Phân biệt được các nhóm chữ cái có hình dáng gần giống nhau (ví dụ: “c” và “e”,
“o” và “a”).
Làm quen với quy trình cầm bút di chuyển theo các nét cơ bản trên bảng con hoặc
trên không trung.
2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Ứng dụng ngôn ngữ: Bước đầu nhận biết được chữ cái và số xuất hiện xung quanh
mình (biển số xe, số nhà, chữ trên bao bì thực phẩm, bìa sách).
Kết nối cuộc sống: Trẻ sử dụng những nét cơ bản đã học để vẽ hình, tập viết tên
mình hoặc các chữ đơn giản, giúp trẻ cảm thấy mình có khả năng "tạo ra" ngôn ngữ, từ đó
xóa bỏ tâm lý ngại khó.
3. HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT
Chăm chỉ: Thể hiện qua sự tò mò, khám phá các nét chữ; tích cực thực hiện các
yêu cầu "vẽ" lại nét chữ của giáo viên.
Cẩn thận: Hình thành ý thức quan sát tỉ mỉ, nhận diện đúng từng chi tiết nhỏ của
nét chữ, con số (đây là tiền đề để viết đúng chính tả sau này).
Tự tin: Khi nhận diện được "bí mật" đằng sau các con chữ (mọi chữ đều được cấu
tạo từ các nét cơ bản), trẻ sẽ thấy việc học chữ trở nên đơn giản và dễ dàng hơn.
4. HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1. Năng lực đặc thù (Năng lực Ngôn ngữ):
Năng lực nhận diện: Phát triển khả năng quan sát và phân tích hình ảnh (nhận diện
được cấu trúc vần, nét chữ).
Năng lực thẩm mỹ: Cảm nhận được sự hài hòa, cân đối của các chữ cái và con số.
2. Năng lực chung:

Năng lực tư duy logic: Phân loại và nhận diện quy luật cấu tạo (ví dụ: chữ “o”
thêm nét móc là thành chữ “a”, chữ “a” thêm dấu hỏi thành chữ “ả”).
Năng lực tự chủ và tự học: Biết cách tự đối chiếu nét chữ mình viết với mẫu của
giáo viên.
Năng lực giải quyết vấn đề: Biết vận dụng cách cầm bút và điều khiển nét để tạo
hình con chữ theo ý muốn.
*HSHN: biết các nét cơ bản, dấu thanh, cách cầm bút.
II. CHUẨN BỊ
- Nắm vững hệ thống nét viết cơ bản, các chữ số
 
Gửi ý kiến