lop 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vàng Mí Phứ
Ngày gửi: 19h:49' 10-03-2026
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vàng Mí Phứ
Ngày gửi: 19h:49' 10-03-2026
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 01: (Buổi sáng)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 25 tháng 8 năm 2025
Tiết 1: Chào cờ (HĐTN)
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thể hiện gương mặt vui tươi. Tuân thủ việc đi, đứng theo hàng của lớp, giữ
trật tự trong lễ khai giảng.
- Chào hỏi, làm quen được với thầy cô, anh chị, bạn bè mới. Thể hiện qua
việc chào hỏi, làm quen, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn cùng lớp, cùng
trường.
- Vui vẻ, thân thiện với các bạn, hợp tác chia sẻ với bạn khi tham gia công
việc chung. Chủ động tham gia vào những hoạt động trong sinh hoạt và học tập.
II.YÊU CẦU TỔ CHỨC:
- Đối tượng tham gia: HS toàn điểm trường GVCN lớp 1.
III. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: bài hát Mái trường mến yêu. HS tập trung trên sân.
IV. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Phần 1. Nghi lễ.
- Chào cờ
- Tổng kết các hoạt động giáo dục của toàn điểm trường trong tuần vừa qua.
- Phát động phổ biến, kế hoạch hoạt động trong tuần.
Phần 2. Sinh hoạt dước cờ theo chủ đề.
1. Khởi động.
- Cả trường hát tập thể bài hát Lời chào của em – Sáng tác Nghiêm Bá
Hồng.
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu chủ đề
- Hoạt động này tạo hứng thú cho HS với những ngày đi học đầu tiên, được
chào hỏi và biết chào hỏi mọi người khi gặp nhau.
- Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học, nhắc học giữ trật tự khi
đứng, ngồi trong hàng.
- GV cho HS tham gia một số tiết mục văn nghệ chào mừng khai giảng năm
học mới.
+ Nêu cảm xúc của em sau khi xem các tiết mục văn nghệ?
+ Khi muốn làm quen với bạn mới, em sẽ làm gì?
Hoạt động 2: GV hướng dẫn hs thực hiện lời chào thật vui vẻ:
+ Thầy chào các em, chúng ta đã là HS lớp 1 rồi, sẽ có rất nhiều điều thú vị.
- GV chào một số bạn hs
- GV hướng dẫn thêm: "Khi thầy chào ai thì người đó sẽ chào lại thầy.
VD: + Thầy chào Mai! Hôm nay em thấy đi học có vui không?
+ Thầy chào Chúa ! Hôm nay ai đưa em đi học? …
+ HS lắng nghe và thực hiện theo hướng dẫn
+ Em chào thầy giáo ạ! Em rất vui khi được gặp thầy và các bạn.
- Em chào thầy ạ! Hôm nay mẹ đưa em đến trường ạ.
- GV chào vui vẻ và thân mật với tất cả HS của mình.
2
3. Tổng kết hoạt động
- Dặn dò hs khi bước vào lớp 1 các em sẽ gặp thềm nhiều bạn mới, thầy cô
mới… vì vậy các em nên chào hỏi mọi người khi gặp mặt nhé.
IV. ĐIỀU CHỈNH DẠY HỌC:
………………………………………………………………………………………
Tiết 2+3: Tiếng Việt
Bài 1A: A, B (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng âm a, b; đọc trơn các tiếng ,từ ngữ của bài học. Hiểu nghĩa từ
ngữ qua tranh. Viết đúng a, b, bà. Nói được các tiếng ,từ hoặc tên các vật chứa a,b
- Biết thảo luận trao đổi trong nhóm để nói về các hoạt động trong tranh.
Nêu được cấu tạo tiếng mới. Tìm được tiếng chứa vần mới. Đọc đúng và hiểu
nghĩa từ ngữ, nội dung tranh, viết, nói và nghe.
- Chú ý tự giác thực hiện nhiệm vụ, tích cực trong giờ học. Có trách nhiệm
thực hiện tốt công việc được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Ti vi, Mẫu chữ a, b phóng to /mẫu chữ viết trên bảng lớp.
2. HS: SGK, Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi dộng
HĐ 1: Nghe – Nói
- Quan sát tranh của HĐ1 hỏi – đáp về tên + Làm việc nhóm đôi
các con vật và hoạt động của chúng được vẽ - QSTL: các con vật dưới nước;
trong tranh.
Cá, ba ba,
- HS thực hiện
- các con vật trên bờ : Gà, bò, bê,
- Nhận xét, tuyên dương
bé. Bà.
2. Khán phá
HĐ 2: Đọc
a/ Đọc, tiếng, từ
bà
b
a
bà
- HS đọc trơn nhiều lần
- Quan sát tranh ghi tiếng bà lên bảng
- Âm đầu b vần a thanh huyền
- Đọc trơn: bà
trên a
- Hs đọc: ĐT- cn- nhóm- tổ.
- Cấu tạo tiếng bà âm đầu là gì ? vần là gì?
- Hs đọc
- Đọc mẫu: bờ- a- ba- huyền- bà.
- HS lắng nghe
- GT tranh rút ra tiếng bà, ghi bảng
- Cá nhân, cặp đánh vần bờ - a –
- Đọc trơn tiếng bà
- Ôn lại, đọc mẫu: bờ- a- ba- huyền- bà; bà, ba - huyền - bà; và đọc trơn tiếng
bà, bà.
bà. Theo thứ tự các số 1,2,3,4
b/ Tạo tiếng mới:
- Làm mẫu đưa tiếng ba vào mô hình:
Âm đầu Vần Thanh Tiếng
3
b
a
b
a
,
b
a
~
b
a
/
- Yêu cầu: tạo tiếng trong SGK.
ba
bả
bã
bá
- Nhận xét – tuyên dương
3. Luyện tập
c. Đọc hiểu
- Nhìn tranh đọc từ ngữ phù hợp với mỗi
hình.
- Hình 1 vẽ con gì?
- Hình 2 thấy gì?
- GV đưa ra từ ứng dụng.
- Luyện đọc cả lớp
HĐ 3. Viết
- Hướng dẫn cách viết chữ a,b cách nối ở
chữ bà và cách đặt dấu huyền trên đầu âm a
- Cách viết số 0
- Nhận xét, tuyên dương bài viết.
4. Vận dụng
HĐ 4. Nghe – nói
- Hỏi – đáp: Nói tiếng chứa a, tiếng chứa b
- Nhóm đôi: Đây là cái gì?
- Cá nhân: ghép tiếng theo thứ tự
các dòng, đọc trơn tiếng ghép
được: ba, bà, bã, bá.
- Nhóm : Cùng đọc trơn các tiếng
ghép được 2-3 lần
- Nêu các tiếng vừa tạo được.
- Con: ba ba
- Ba bà
- Luyện đọc nhóm đôi: Đọc trơn
ba ba và sửa lỗi.
- a,b, bà
- HS thực hiện
- Chia sẻ và sửa lỗi sai
- Đây là cái lá.
- Đây là quả cà
- Đây là quả bưởi
- Đây là quả bí
- Nghe
- Nhận xét – tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài mới: Bài 1B: c o
- Về nhà đọc lại bài cho ba, mẹ nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Tự nhiên và Xã hội
Bài 1: GIA ĐÌNH CỦA EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh hiểu thế nào là gia đình. Gia đình là tổ ấm của của em, nơi đó có
ông bà, cha mẹ những người thân yêu nhất của mình. HS biết tự giới thiệu về bản
thân của mình: tên, tuổi, sở thích, khả năng của bản thân. HS kể được tên những
người thân trong gia đình với các bạn trong lớp. HS sử dụng được từ ngữ thể hiện
cách xưng hô phù hợp với mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong gia
đình. HS biết kính yêu ông bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình.
4
- Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Biết thảo luận về các hoạt động
trong tranh. Nhận thức được tầm quan trọng của người thân trong gia đình; diễn
đạt ngắn gọn thông tin về bản thân. Tìm hiểu những hành động thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc giữa các thành viên. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giới thiệu
một số thông tin về gia đình mình.
- Yêu quý gia đình và những người thân trong gia đình, yêu thương, chăm
sóc, giúp đỡ người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Ti vi; Bài hát “Ba ngọn nến lung linh”.
2. HS: Tranh vẽ về hình ảnh về những người thân trong gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Cho HS nghe, hát theo bài hát “Ba
ngọn nến lung linh”.
- GV hỏi: Gia đình bạn nhỏ trong bài hát
có những ai?
- Vậy trong gia đình em có những ai?
- GV nhận xét, tuyên dương
Kết luận: Gia đình thường có ông bà,
cha mẹ và con cái. Dẫn dắt HS cùng tìm
hiểu kĩ thêm gia đình qua bài “Gia đình
của em”
2. Khám phá:
a, Quan sát và khai thác nội dung
hình 1
- Hoạt động cặp đôi:
- GV cho từng cặp HS quan sát hình 1,
trả lời câu hỏi: Gia đình các bạn trong
hình có những ai? Họ đang làm gì?
- Mời đại diện một số cặp đôi lên trình
bày
Hoạt động của học sinh
- HS nghe, hát theo bài hát “Ba ngọn
nến lung linh”.
- Ba, mẹ, con
- HS kể về gia đình mình
- HS lắng nghe
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi
- Đại diện một số cặp lên trình bày
+ Gia đình ở hình 1 có bố, mẹ, và hai
con;
+ Bố đang tập xe đạp cho chị, mẹ
đang chơi cùng em bé;
+ Em bé cùng mẹ đang nhìn chị đi xe
đạp và reo mừng.
- GV nhận xét phần trình bày của các - HS khác bổ sung.
nhóm. Đặt thêm câu hỏi để khai thác
những biểu đạt tình cảm của các thành
viên trong gia đình như:
+ Vẻ mặt của bạn gái tỏ ra lo sợ hay vui - HS trả lời.
thích?
+ Vẻ mặt của bố đang nghiêm trang hay
5
chăm chú?
+ Vẻ mặt và lời nói của mẹ tỏ ra âu lo
hay vui mừng?
+ Vẻ mặt và tiếng reo của em bé biểu
hiện sự thích thú hay sợ hãi?
- GV nhận xét phần trả lời của HS
Chốt tranh 1: Trong gia đình có ba ,
mẹ, chị và em. Ba, mẹ rất quan tâm và
chăm sóc hai chị em.
- GV dẫn dắt: Ngoài những việc làm
quan tâm chăm sóc trên thì các thành
viên trong gia đình còn làm gì để thể
hiện tình yêu thương đối với nhau cô
cùng các em sẽ quan sát nội dung của
hình 2.
Quan sát và khai thác nội dung hình 2
- Hoạt động nhóm 4:
- GV cho HS làm việc theo nhóm: quan
sát hình 2, trả lời câu hỏi: Gia đình các
bạn trong hình có những ai? Mọi người
đang làm gì?
- Mời đại diện một số nhóm chia sẻ nội
dung hình 2 trước lớp
- GV nhận xét phần trình bày của các
nhóm.
- GV đưa ra một số câu hỏi mở rộng:
+ Tình cảm giữa các thành viên trong
gia đình với nhau như thế nào?
+ Chi tiết nào trong hình chứng tỏ cháu
trai rất yêu quý, gần gũi với bà? (tựa vào
ôm tay bà).
+ Việc làm và vẻ mặt của bố thể hiện
điều gì? (bố quan tâm, chăm sóc bà)
+ Việc làm và vẻ mặt của mẹ biểu hiện
điều gì? (mẹ rất yêu thương và chăm sóc
con)
+ Tình cảm của ông …
Chốt tranh 2: Ông, bà, bố, mẹ, anh, chị,
em là những người thân trong gia đình.
- HS bổ sung.
- HS nhận xét.
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu
hỏi.
- Đại diện một số nhóm lên trình bày.
+ Gia đình trong hình có ông, bà, bố,
mẹ, con trai và con gái;
+ Mẹ đang chải tóc cho con gái; bà
đang đọc truyện cho cháu trai; bố
đang mời bà uống nước (hoặc đưa cốc
nước cho bà); ông đang trò chuyện
với cháu gái.
- HS trả lời.
- HS bổ sung.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
6
Mọi người trong gia đình yêu thương và
chăm sóc nhau.
3. Vận dụng:
- Liên hệ gia đình của mình:
Trò chơi giai điệu yêu thương: GV bật - Cả lớp tham gia trò chơi
bài hát cho HS chuyền bông hoa. Khi
nhạc dừng, bông hoa được chuyền đến
tay bạn nào thì bạn đó đứng lên kể về
gia đình của mình.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
* Lưu ý: Đối với những HS có hoàn
cảnh đặc biệt như mồ côi cha mẹ hiện
đang sống với ông bà hoặc người thân
thì GV tránh những lời nói làm các em
tủi thân, và dùng những lời nói động
viên và an ủi các em.
- GV kết luận và giáo dục HS về nhà
hãy thể hiện những hoạt động để bày tỏ
tình yêu thương đối với những người
thân trong gia đình. Chuẩn bị các hình
ảnh về gia đình của mình để chuẩn bị
cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
******************************************************************
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 26 tháng 8 năm 2025
Tiết 1: Toán
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bươc đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập Toán 1. Giới thiệu các hoạt
động chính khi học môn Toán 1. Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp
1.
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm trong khi thực hiện các nhiệm vụ học tập theo nhóm, cá
nhân.
* Tích hợp HTQC.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, SGV, bộ đồ dùng toán 1.
2. HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Ban cán sự lên tổ chức.
- Ban cán sự lên điều hành.
- Ban học tập cho lớp chơi trò chơi: “kết
bạn”
7
- GV nêu luật chơi và cách chơi.
- T/C cho hs chơi.
- Cho hs quan sát và nhận dạng hình qua
tranh hoặc vật thât?
- Gv nhận xét, khen ngợi.
2. Khám phá:
+ Gv hướng dấn HS sử dụng SGK Toán - Nghe
1
- GV cho hs xem sách toán 1.
- Thực hiện theo y/c.
- Gv giới thiệu sách toán, giới thiệu nội - Quan sát.
dung trong sách toán.
+ GV giới thiệu nhóm nhân vật chính
của sách Toán 1:
- Các nhân vật: Mai, Nam , Việt và rô
bốt
+ GV Hướng dẫn HS làm quen với một
số hoạt động học tập Toán ở lớp 1:
- Đếm đọc viết số
- Làm tính cộng, tính trừ
- Làm quen với hình phẳng và hình khối
Đo độ dài, xem giờ, xem lịch.
+ GV cho HS xem từng tranh miêu tả - HS thực hiện
các hoạt động chính khi học môn Toán:
Nghe giảng, học theo nhóm, tham gia
trò chơi, thực hành trả nghiêm.
+ Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của - HS nghe
HS
- Cho HS mở bộ đồ dùng học Toán 1
- Thực hiện
- GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS, - Lắng nghe.
nêu tên gọi, tính năng cơ bản
- HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ
dùng học tập.
3. Vận dụng:
- Gv cho hs tập mở sách và cất sách.
- Thực hiện
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
- Dặn hs chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
Tiết 2+3: Tiếng Việt
Bài 1A: A, B (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng âm a, b; đọc trơn các tiếng ,từ ngữ của bài học . Hiểu nghĩa từ
ngữ qua tranh. Viết đúng a, b, bà. Nói được các tiếng ,từ hoặc tên các vật chứa a,b
8
- Biết thảo luận trao đổi trong nhóm để nói về các hoạt động trong tranh.
Nêu được cấu tạo tiếng mới. Tìm được tiếng chứa vần mới. Đọc đúng và hiểu
nghĩa từ ngữ, nội dung tranh, viết, nói và nghe.
- Chú ý tự giác thực hiện nhiệm vụ, tích cực trong giờ học. Có trách nhiệm
thực hiện tốt công việc được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Ti vi, Mẫu chữa, b phóng to /mẫu chữ viết trên bảng lớp.
2. HS: - SGK, Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi dộng
HĐ 1: Nghe – Nói
- Quan sát tranh của HĐ1 hỏi – đáp về tên + Làm việc nhóm đôi
các con vật và hoạt động của chúng được vẽ - QSTL: các con vật dưới nước;
trong tranh.
Cá, ba ba,
- HS thực hiện
- các con vật trên bờ : Gà, bò, bê,
- Nhận xét, tuyên dương
bé. Bà.
2. Khán phá
HĐ 2: Đọc
a/ Đọc, tiếng, từ
bà
b
a
bà
- Quan sát tranh ghi tiếng bà lên bảng
- HS đọc trơn nhiều lần
- Đọc trơn : bà
- Âm đầu b vần a thanh huyền
- Cấu tạo tiếng bà âm đầu là gì ? vần là gì?
trên a
- Hs đọc: ĐT- cn- nhóm- tổ.
- Đọc mẫu: bờ- a- ba- huyền- bà.
- Hs đọc
- GT tranh rút ra tiếng bà, ghi bảng
- HS lắng nghe
- Đọc trơn tiếng bà
- Ôn lại, đọc mẫu: bờ- a- ba- huyền- bà; bà, - Cá nhân, cặp đánh vần bờ - a –
ba - huyền - bà; và đọc trơn tiếng
bà. Theo thứ tự các số 1,2,3,4
bà, bà.
b/ Tạo tiếng mới:
- Làm mẫu đưa tiếng ba vào mô hình:
Âm đầu Vần Thanh Tiếng
b
a
ba
b
a
,
bả
b
a
~
bã
b
a
/
bá
- Yêu cầu: tạo tiếng trong SGK.
- Cá nhân: ghép tiếng theo thứ tự
các dòng, đọc trơn tiếng ghép
được: ba, bà, bã, bá.
- Nhóm : Cùng đọc trơn các tiếng
ghép được 2-3 lần
9
- Nhận xét – tuyên dương
3. Luyện tập
c. Đọc hiểu
- Nhìn tranh đọc từ ngữ phù hợp với mỗi
hình.
- Hình 1 vẽ con gì?
- Hình 2 thấy gì?
- GV đưa ra từ ứng dụng.
- Luyện đọc cả lớp
HĐ 3. Viết
- Hướng dẫn cách viết chữ a,b cách nối ở
chữ bà và cách đặt dấu huyền trên đầu âm a
- Cách viết số 0
- Nhận xét, tuyên dương bài viết.
4. Vận dụng
HĐ 4. Nghe – nói
- Hỏi – đáp: Nói tiếng chứa a, tiếng chứa b
- Nhóm đôi: Đây là cái gì?
- Nêu các tiếng vừa tạo được.
- Con: ba ba
- Ba bà
- Luyện đọc nhóm đôi: Đọc trơn
ba ba và sửa lỗi.
- a,b, bà
- HS thực hiện
- Chia sẻ và sửa lỗi sai
- Đây là cái lá.
- Đây là quả cà
- Đây là quả bưởi
- Đây là quả bí
- Nghe
- Nhận xét – tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài mới: Bài 1B: c o
- Về nhà đọc lại bài cho ba, mẹ nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Tập viết
TUẦN 1 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hs được luyện cầm bút và ngồi viết đúng tư thế. Biết viết chữ: a, b, c, o, ô,
ơ, d, đ. Biết viết từ: bà, cò, cá, co, da, đá, bơ, dỗ. Biết viết từ: 1, 2, 3, 4.
- Biết trao đổi với bạn khi thực hành viết bài.
- Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua hoạt động
nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Ti vi; Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường. Bộ các
thẻ chữ in thường và chữ viết thường
2. HS: Vở tập viết, bút chì
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Trò chơi Tìm chữ cái
- Ban cán sự lớp lên điều khiển
- GV hướng dẫn cách chơi
- HS có bộ chữ và thẻ từ
- Mỗi hs nhặt một thẻ chữ cái trên bàn hs.
- HS chọn chữ và giơ lên, rồi
10
- GV đọc âm nào HS chọn chữ đó và giơ lên đọc
đọc chữ cái trên thẻ.
2. Khám phá:
- Nhận diện các chữ cái
- GV đọc các chữ cái
- HS đọc theo
- Qs chữ mẫu và nhận xét.
- Đọc chữ cái NX độ cao, độ
rộng của chữ
- HD viết chữ các đã học vào bảng con
- Viết bảng con
- GV nhận xét
- Nghe GV nhận xét
3. Luyện tập
HĐ3: Viết vở
- HD viết trong vở tập viết các chữ
- HS thực hiện
cái,từ trong vở tập viết
4. Vận dụng
- HĐ4: Viết từ ngữ
- GV đọc cho học sinh viết: lá, mẹ, na , nho
- Hs viết
- GV nhận xét
- Lớp bình chọn bài viết tốt
- GV theo dõi HS viết, nhắc nhở HS ngồi đúng - HS đọc theo
tư thế
- NX 1 số bài HS viết đẹp
- HS QS GV viết mẫu rồi HS
viết vở
- Bài viết hôm nay các con vừa viết chữ nào?
- Nghe thực hiện
- Về nhà chia sẻ với người thân về bài viết hôm
nay.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
******************************************************************
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 27 tháng 8 năm 2025
Tiết 1+2: Tiếng Việt
Bài 1B: C, O (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng âm c, o đọc trơn các tiếng, từ ngữ của bài học. Hiểu nghĩa từ ngữ
qua tranh. Nhìn viết đúng âm c, o tiếng cò và số 1. Nói và nghe được câu ứng dụng
có trong bài
- Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. Trao đổi với bạn và báo cáo được
kết quả thực hiện nhiệm vụ của cả nhóm, biết chia sẻ, tư vấn cho bạn. Biết tiến
hành thực hiện nhiệm vụ theo GV hướng dẫn.
- Có ý thức tự giác hoàn thành các nhiệm vụ và bài tập giáo viên giao; biết
yêu thiên nhiên và con vật có trong bài cũng như trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Ti vi, tranh
2. HS: SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
11
1. Khởi động
HĐ 1: Nghe – Nói
- Quan sát tranh của HĐ1 hỏi – đáp về tên
các con vật và hoạt động của chúng được vẽ
trong tranh.
- HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương
2. Khám phá
HĐ 2: Đọc
a/ Đọc, tiếng, từ
- GV làm mẫu: Viết chữ cá lên bảng: Đánh
vần, đọc trơn tiếng cá
- HS đọc
- GV nhận xét
- GV làm mẫu: Viết chữ lên bảng: Đánh
vần, đọc trơn tiếng cá
- HS đọc
- GV nhận xét
b/ Tạo tiếng mới:
- Làm mẫu đưa tiếng cà vào mô hình:
Âm đầu Vần Thanh Tiếng
C
a
\
cà
C
a
ca
Âm đầu Vần Thanh Tiếng
B
o
\
bò
B
o
?
bỏ
- Thi tạo tiếng trong SGK, ca, cà, bò, bỏ
- Tiếng bò tương tự
- GV Nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập
c. Đọc hiểu
- Con thấy gì ở hình 1?
- Trao đổi nhóm:
- Gv đưa ra từ ứng dụng.
HĐ 3. Viết
- Hướng dẫn cách viết chữ c, o cách nối ở
chữ co và cách đặt dấu huyền trên đầu âm a
+ Làm việc nhóm đôi: Hỏi - đáp
- Bạn A: Con vật nào đang bay trên
bờ ruộng?
- Bạn B : Con cò
- Bạn A: Mỏ cò cặp con gì?
- Bạn B: Mỏ cò cặp con cá.
- 2HS kể trước lớp
- HS lắng nghe
- Cá nhân, cặp đánh vần và đọc trơn
tiếng cá
- Nhóm: Tìm tiếng theo thứ tự các
dòng, đọc trơn tiếng tìm được.
- Tổ 1 đọc tiếng vừa tạo được: ca, cà
- Tổ 2 đọc tiếng vừa tạo được: bò,
bỏ.
- Đại diện các nhóm luyện đọc các
tiếng 2-3 lần.
- Đọc từ dưới hình 1: (cỏ)
- HS thảo luận và nhận xét biết hình
2 vẽ cây cọ, hình 3 vẽ con bò đọc từ
dưới các hình (cọ, bò)
- Viết bảng con.
- c, o, co
12
- Cách viết số 1
- Chia sẻ và sửa lỗi sai
- Nhận xét, tuyên dương .
4. Vận dụng
HĐ 4. Đọc
- Đoán xem trong tranh người bà đi đâu về?
- Đi chợ về
- Vì sao em biết điều đó?
- GV đọc mẫu 2 câu và nghỉ hơi sau mỗi
- Nhìn thấy các thứ bà cầm ở tay
câu.
- Đọc trơn 2 câu theo gv ( 2-3 lần)
- Nhóm
- Nhóm cùng luyện đọc trơn 2 – 3
- Cả lớp
lần
- Nhận xét, tuyên dương
- Cá nhân đọc và sửa lỗi
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp từng nhóm đọc 2 câu
- về nhà tìm tiếng, từ chứa âm hôm nay vừa
- HS lắng nghe
học được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Toán
Bài 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
- Tự giác trao đổi với các bạn trong nhóm để giải quyết các vấn đề liên qua
đến các số học. Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. Trình bày được nội
bài học, thảo luận để thống nhất kết luận của nhóm
- Có trách nhiệm khi thực hiện các hoạt động nhiệm vụ được giao.
* Tích hợp HTQC.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Ti vi, Bộ đồ dùng học toán 1.
2. HS: Bảng con, BĐD toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Ban học tập cho lớp chơi trò chơi: “Ai - Ban cán sự lên điều khiển.
nhanh hơn”.
- GV nêu luật chơi và cách chơi.
- Lắng nghe, thực hiện
- T/C cho hs chơi.
- Đọc các số từ 1 đến 5?
- Giới thiệu bài :
- Lắng nghe.
Hôm nay chúng ta học bài 1: Các số 0,
1, 2, 3, 4, 5
2. Khám phá:
- GV treo tranh trang 8
- GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và - HS quan sát đếm và trả lời câu hỏi
hỏi:
+ Trong bể có bao nhiêu con cá?
+ Trong bể có 1 con cá.
13
+ Có mấy khối vuông?
+ Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 1
- GV chuyển sang các bức tranh
thứ hai. GV chỉ vào con cá thứ nhất và
đếm “một”, rồi chỉ vào con cá thứ hai
rồi đếm “hai”, sau đó GV giới thiệu
“Trong bể có hai con cá”, đồng thời viết
số 2 lên bảng.
- GV thực hiện tương tự với các bức
tranh giới thiệu 3, 4, 5 còn lại.
- Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và
đặt câu hỏi:
+ Trong bể có con cá nào không ?
+ Có khối vuông nào không ?”
+ GV giới thiệu “Trong bể không có con
cá nào, không có khối vuông nào ”,
đồng thời viết số 0 lên bảng.
- GV gọi HS đọc lại các số vừa học.
* Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 1 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 2 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 3 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra.
*Viết các số 1, 2, 3, 4, 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS
viết lần lượt các số
* Viết số 1
+ Số 1 cao 2 li. Gồm 2 nét : nét 1 là
thẳng xiên và nét 2 là thẳng đứng.
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét
thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng
xuống phía dưới đến đường kẻ 1 thì
dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 2
+ Có 1 khối vuông
+ Ta có số 1
- HS quan sát, vài HS khác nhắc lại.
- HS theo dõi, nhận biết số 2
- HS theo dõi và nhận biết các số : 3,
4, 5
- HS theo dõi, quan sát bức tranh thứ
nhất và trả lời câu hỏi.
+ Không có con cá nào trong bể
+ Không có khối ô vuông nào
+ HS theo dõi nhận biết số 0 và nhắc
lại.
- HS đọc cá nhân- lớp: 1, 2, 3, 4, 5, 0
- HS làm việc cá nhân
rồi đếm : 1
- HS làm việc cá nhân
rồi đếm : 1, 2
- HS làm việc cá nhân
rồi đếm : 1, 2, 3
- HS làm việc cá nhân
rồi đếm : 1, 2, 3, 4
- HS làm việc cá nhân
rồi đếm : 1, 2, 3, 4, 5
lấy 1 que tính
lấy 2 que tính
lấy 3 que tính
lấy 3 que tính
lấy 3 que tính
- Theo dõi, viết theo trên không trung
- Viết bảng con số 1
14
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học
sinh viết :
+ Số 2 cao 2 li. Gồm 2 nét : Nét 1 là kết
hợp của hai nét cơ bản: cong trên và
thẳng xiên. Nét 2 là thẳng ngang
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét
cong trên nối với nét thẳng xiên ( từ trên
xuống dưới, từ phải sang trái) đến
đường kẻ 1 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang
(trùng đường kẻ 1) bằng độ rộng của nét
cong trên.
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 3
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học
sinh viết :
+ Số 3 cao 2 li. Gồm 3 nét : 3 nét. Nét 1
là thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét
3: cong phải
+ Cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết
nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5)
bằng một nửa chiều cao thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên
đển khoảng giữa đường kẻ 3 và đường
kẻ 4 thì dừng lại.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2
chuyển hướng bút viết nét cong phải
xuống đến đường kẻ 1 rồi lượn lên đến
đường kẻ 2 thì dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 4
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học
sinh viết :
+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang).
Gồm 3 nét: Nét 1: thẳng xiê
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 25 tháng 8 năm 2025
Tiết 1: Chào cờ (HĐTN)
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thể hiện gương mặt vui tươi. Tuân thủ việc đi, đứng theo hàng của lớp, giữ
trật tự trong lễ khai giảng.
- Chào hỏi, làm quen được với thầy cô, anh chị, bạn bè mới. Thể hiện qua
việc chào hỏi, làm quen, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn cùng lớp, cùng
trường.
- Vui vẻ, thân thiện với các bạn, hợp tác chia sẻ với bạn khi tham gia công
việc chung. Chủ động tham gia vào những hoạt động trong sinh hoạt và học tập.
II.YÊU CẦU TỔ CHỨC:
- Đối tượng tham gia: HS toàn điểm trường GVCN lớp 1.
III. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: bài hát Mái trường mến yêu. HS tập trung trên sân.
IV. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Phần 1. Nghi lễ.
- Chào cờ
- Tổng kết các hoạt động giáo dục của toàn điểm trường trong tuần vừa qua.
- Phát động phổ biến, kế hoạch hoạt động trong tuần.
Phần 2. Sinh hoạt dước cờ theo chủ đề.
1. Khởi động.
- Cả trường hát tập thể bài hát Lời chào của em – Sáng tác Nghiêm Bá
Hồng.
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu chủ đề
- Hoạt động này tạo hứng thú cho HS với những ngày đi học đầu tiên, được
chào hỏi và biết chào hỏi mọi người khi gặp nhau.
- Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học, nhắc học giữ trật tự khi
đứng, ngồi trong hàng.
- GV cho HS tham gia một số tiết mục văn nghệ chào mừng khai giảng năm
học mới.
+ Nêu cảm xúc của em sau khi xem các tiết mục văn nghệ?
+ Khi muốn làm quen với bạn mới, em sẽ làm gì?
Hoạt động 2: GV hướng dẫn hs thực hiện lời chào thật vui vẻ:
+ Thầy chào các em, chúng ta đã là HS lớp 1 rồi, sẽ có rất nhiều điều thú vị.
- GV chào một số bạn hs
- GV hướng dẫn thêm: "Khi thầy chào ai thì người đó sẽ chào lại thầy.
VD: + Thầy chào Mai! Hôm nay em thấy đi học có vui không?
+ Thầy chào Chúa ! Hôm nay ai đưa em đi học? …
+ HS lắng nghe và thực hiện theo hướng dẫn
+ Em chào thầy giáo ạ! Em rất vui khi được gặp thầy và các bạn.
- Em chào thầy ạ! Hôm nay mẹ đưa em đến trường ạ.
- GV chào vui vẻ và thân mật với tất cả HS của mình.
2
3. Tổng kết hoạt động
- Dặn dò hs khi bước vào lớp 1 các em sẽ gặp thềm nhiều bạn mới, thầy cô
mới… vì vậy các em nên chào hỏi mọi người khi gặp mặt nhé.
IV. ĐIỀU CHỈNH DẠY HỌC:
………………………………………………………………………………………
Tiết 2+3: Tiếng Việt
Bài 1A: A, B (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng âm a, b; đọc trơn các tiếng ,từ ngữ của bài học. Hiểu nghĩa từ
ngữ qua tranh. Viết đúng a, b, bà. Nói được các tiếng ,từ hoặc tên các vật chứa a,b
- Biết thảo luận trao đổi trong nhóm để nói về các hoạt động trong tranh.
Nêu được cấu tạo tiếng mới. Tìm được tiếng chứa vần mới. Đọc đúng và hiểu
nghĩa từ ngữ, nội dung tranh, viết, nói và nghe.
- Chú ý tự giác thực hiện nhiệm vụ, tích cực trong giờ học. Có trách nhiệm
thực hiện tốt công việc được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Ti vi, Mẫu chữ a, b phóng to /mẫu chữ viết trên bảng lớp.
2. HS: SGK, Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi dộng
HĐ 1: Nghe – Nói
- Quan sát tranh của HĐ1 hỏi – đáp về tên + Làm việc nhóm đôi
các con vật và hoạt động của chúng được vẽ - QSTL: các con vật dưới nước;
trong tranh.
Cá, ba ba,
- HS thực hiện
- các con vật trên bờ : Gà, bò, bê,
- Nhận xét, tuyên dương
bé. Bà.
2. Khán phá
HĐ 2: Đọc
a/ Đọc, tiếng, từ
bà
b
a
bà
- HS đọc trơn nhiều lần
- Quan sát tranh ghi tiếng bà lên bảng
- Âm đầu b vần a thanh huyền
- Đọc trơn: bà
trên a
- Hs đọc: ĐT- cn- nhóm- tổ.
- Cấu tạo tiếng bà âm đầu là gì ? vần là gì?
- Hs đọc
- Đọc mẫu: bờ- a- ba- huyền- bà.
- HS lắng nghe
- GT tranh rút ra tiếng bà, ghi bảng
- Cá nhân, cặp đánh vần bờ - a –
- Đọc trơn tiếng bà
- Ôn lại, đọc mẫu: bờ- a- ba- huyền- bà; bà, ba - huyền - bà; và đọc trơn tiếng
bà, bà.
bà. Theo thứ tự các số 1,2,3,4
b/ Tạo tiếng mới:
- Làm mẫu đưa tiếng ba vào mô hình:
Âm đầu Vần Thanh Tiếng
3
b
a
b
a
,
b
a
~
b
a
/
- Yêu cầu: tạo tiếng trong SGK.
ba
bả
bã
bá
- Nhận xét – tuyên dương
3. Luyện tập
c. Đọc hiểu
- Nhìn tranh đọc từ ngữ phù hợp với mỗi
hình.
- Hình 1 vẽ con gì?
- Hình 2 thấy gì?
- GV đưa ra từ ứng dụng.
- Luyện đọc cả lớp
HĐ 3. Viết
- Hướng dẫn cách viết chữ a,b cách nối ở
chữ bà và cách đặt dấu huyền trên đầu âm a
- Cách viết số 0
- Nhận xét, tuyên dương bài viết.
4. Vận dụng
HĐ 4. Nghe – nói
- Hỏi – đáp: Nói tiếng chứa a, tiếng chứa b
- Nhóm đôi: Đây là cái gì?
- Cá nhân: ghép tiếng theo thứ tự
các dòng, đọc trơn tiếng ghép
được: ba, bà, bã, bá.
- Nhóm : Cùng đọc trơn các tiếng
ghép được 2-3 lần
- Nêu các tiếng vừa tạo được.
- Con: ba ba
- Ba bà
- Luyện đọc nhóm đôi: Đọc trơn
ba ba và sửa lỗi.
- a,b, bà
- HS thực hiện
- Chia sẻ và sửa lỗi sai
- Đây là cái lá.
- Đây là quả cà
- Đây là quả bưởi
- Đây là quả bí
- Nghe
- Nhận xét – tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài mới: Bài 1B: c o
- Về nhà đọc lại bài cho ba, mẹ nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Tự nhiên và Xã hội
Bài 1: GIA ĐÌNH CỦA EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh hiểu thế nào là gia đình. Gia đình là tổ ấm của của em, nơi đó có
ông bà, cha mẹ những người thân yêu nhất của mình. HS biết tự giới thiệu về bản
thân của mình: tên, tuổi, sở thích, khả năng của bản thân. HS kể được tên những
người thân trong gia đình với các bạn trong lớp. HS sử dụng được từ ngữ thể hiện
cách xưng hô phù hợp với mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong gia
đình. HS biết kính yêu ông bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình.
4
- Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Biết thảo luận về các hoạt động
trong tranh. Nhận thức được tầm quan trọng của người thân trong gia đình; diễn
đạt ngắn gọn thông tin về bản thân. Tìm hiểu những hành động thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc giữa các thành viên. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giới thiệu
một số thông tin về gia đình mình.
- Yêu quý gia đình và những người thân trong gia đình, yêu thương, chăm
sóc, giúp đỡ người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Ti vi; Bài hát “Ba ngọn nến lung linh”.
2. HS: Tranh vẽ về hình ảnh về những người thân trong gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Cho HS nghe, hát theo bài hát “Ba
ngọn nến lung linh”.
- GV hỏi: Gia đình bạn nhỏ trong bài hát
có những ai?
- Vậy trong gia đình em có những ai?
- GV nhận xét, tuyên dương
Kết luận: Gia đình thường có ông bà,
cha mẹ và con cái. Dẫn dắt HS cùng tìm
hiểu kĩ thêm gia đình qua bài “Gia đình
của em”
2. Khám phá:
a, Quan sát và khai thác nội dung
hình 1
- Hoạt động cặp đôi:
- GV cho từng cặp HS quan sát hình 1,
trả lời câu hỏi: Gia đình các bạn trong
hình có những ai? Họ đang làm gì?
- Mời đại diện một số cặp đôi lên trình
bày
Hoạt động của học sinh
- HS nghe, hát theo bài hát “Ba ngọn
nến lung linh”.
- Ba, mẹ, con
- HS kể về gia đình mình
- HS lắng nghe
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi
- Đại diện một số cặp lên trình bày
+ Gia đình ở hình 1 có bố, mẹ, và hai
con;
+ Bố đang tập xe đạp cho chị, mẹ
đang chơi cùng em bé;
+ Em bé cùng mẹ đang nhìn chị đi xe
đạp và reo mừng.
- GV nhận xét phần trình bày của các - HS khác bổ sung.
nhóm. Đặt thêm câu hỏi để khai thác
những biểu đạt tình cảm của các thành
viên trong gia đình như:
+ Vẻ mặt của bạn gái tỏ ra lo sợ hay vui - HS trả lời.
thích?
+ Vẻ mặt của bố đang nghiêm trang hay
5
chăm chú?
+ Vẻ mặt và lời nói của mẹ tỏ ra âu lo
hay vui mừng?
+ Vẻ mặt và tiếng reo của em bé biểu
hiện sự thích thú hay sợ hãi?
- GV nhận xét phần trả lời của HS
Chốt tranh 1: Trong gia đình có ba ,
mẹ, chị và em. Ba, mẹ rất quan tâm và
chăm sóc hai chị em.
- GV dẫn dắt: Ngoài những việc làm
quan tâm chăm sóc trên thì các thành
viên trong gia đình còn làm gì để thể
hiện tình yêu thương đối với nhau cô
cùng các em sẽ quan sát nội dung của
hình 2.
Quan sát và khai thác nội dung hình 2
- Hoạt động nhóm 4:
- GV cho HS làm việc theo nhóm: quan
sát hình 2, trả lời câu hỏi: Gia đình các
bạn trong hình có những ai? Mọi người
đang làm gì?
- Mời đại diện một số nhóm chia sẻ nội
dung hình 2 trước lớp
- GV nhận xét phần trình bày của các
nhóm.
- GV đưa ra một số câu hỏi mở rộng:
+ Tình cảm giữa các thành viên trong
gia đình với nhau như thế nào?
+ Chi tiết nào trong hình chứng tỏ cháu
trai rất yêu quý, gần gũi với bà? (tựa vào
ôm tay bà).
+ Việc làm và vẻ mặt của bố thể hiện
điều gì? (bố quan tâm, chăm sóc bà)
+ Việc làm và vẻ mặt của mẹ biểu hiện
điều gì? (mẹ rất yêu thương và chăm sóc
con)
+ Tình cảm của ông …
Chốt tranh 2: Ông, bà, bố, mẹ, anh, chị,
em là những người thân trong gia đình.
- HS bổ sung.
- HS nhận xét.
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu
hỏi.
- Đại diện một số nhóm lên trình bày.
+ Gia đình trong hình có ông, bà, bố,
mẹ, con trai và con gái;
+ Mẹ đang chải tóc cho con gái; bà
đang đọc truyện cho cháu trai; bố
đang mời bà uống nước (hoặc đưa cốc
nước cho bà); ông đang trò chuyện
với cháu gái.
- HS trả lời.
- HS bổ sung.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
6
Mọi người trong gia đình yêu thương và
chăm sóc nhau.
3. Vận dụng:
- Liên hệ gia đình của mình:
Trò chơi giai điệu yêu thương: GV bật - Cả lớp tham gia trò chơi
bài hát cho HS chuyền bông hoa. Khi
nhạc dừng, bông hoa được chuyền đến
tay bạn nào thì bạn đó đứng lên kể về
gia đình của mình.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
* Lưu ý: Đối với những HS có hoàn
cảnh đặc biệt như mồ côi cha mẹ hiện
đang sống với ông bà hoặc người thân
thì GV tránh những lời nói làm các em
tủi thân, và dùng những lời nói động
viên và an ủi các em.
- GV kết luận và giáo dục HS về nhà
hãy thể hiện những hoạt động để bày tỏ
tình yêu thương đối với những người
thân trong gia đình. Chuẩn bị các hình
ảnh về gia đình của mình để chuẩn bị
cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
******************************************************************
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 26 tháng 8 năm 2025
Tiết 1: Toán
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bươc đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập Toán 1. Giới thiệu các hoạt
động chính khi học môn Toán 1. Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp
1.
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm trong khi thực hiện các nhiệm vụ học tập theo nhóm, cá
nhân.
* Tích hợp HTQC.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, SGV, bộ đồ dùng toán 1.
2. HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Ban cán sự lên tổ chức.
- Ban cán sự lên điều hành.
- Ban học tập cho lớp chơi trò chơi: “kết
bạn”
7
- GV nêu luật chơi và cách chơi.
- T/C cho hs chơi.
- Cho hs quan sát và nhận dạng hình qua
tranh hoặc vật thât?
- Gv nhận xét, khen ngợi.
2. Khám phá:
+ Gv hướng dấn HS sử dụng SGK Toán - Nghe
1
- GV cho hs xem sách toán 1.
- Thực hiện theo y/c.
- Gv giới thiệu sách toán, giới thiệu nội - Quan sát.
dung trong sách toán.
+ GV giới thiệu nhóm nhân vật chính
của sách Toán 1:
- Các nhân vật: Mai, Nam , Việt và rô
bốt
+ GV Hướng dẫn HS làm quen với một
số hoạt động học tập Toán ở lớp 1:
- Đếm đọc viết số
- Làm tính cộng, tính trừ
- Làm quen với hình phẳng và hình khối
Đo độ dài, xem giờ, xem lịch.
+ GV cho HS xem từng tranh miêu tả - HS thực hiện
các hoạt động chính khi học môn Toán:
Nghe giảng, học theo nhóm, tham gia
trò chơi, thực hành trả nghiêm.
+ Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của - HS nghe
HS
- Cho HS mở bộ đồ dùng học Toán 1
- Thực hiện
- GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS, - Lắng nghe.
nêu tên gọi, tính năng cơ bản
- HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ
dùng học tập.
3. Vận dụng:
- Gv cho hs tập mở sách và cất sách.
- Thực hiện
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
- Dặn hs chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
Tiết 2+3: Tiếng Việt
Bài 1A: A, B (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng âm a, b; đọc trơn các tiếng ,từ ngữ của bài học . Hiểu nghĩa từ
ngữ qua tranh. Viết đúng a, b, bà. Nói được các tiếng ,từ hoặc tên các vật chứa a,b
8
- Biết thảo luận trao đổi trong nhóm để nói về các hoạt động trong tranh.
Nêu được cấu tạo tiếng mới. Tìm được tiếng chứa vần mới. Đọc đúng và hiểu
nghĩa từ ngữ, nội dung tranh, viết, nói và nghe.
- Chú ý tự giác thực hiện nhiệm vụ, tích cực trong giờ học. Có trách nhiệm
thực hiện tốt công việc được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Ti vi, Mẫu chữa, b phóng to /mẫu chữ viết trên bảng lớp.
2. HS: - SGK, Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi dộng
HĐ 1: Nghe – Nói
- Quan sát tranh của HĐ1 hỏi – đáp về tên + Làm việc nhóm đôi
các con vật và hoạt động của chúng được vẽ - QSTL: các con vật dưới nước;
trong tranh.
Cá, ba ba,
- HS thực hiện
- các con vật trên bờ : Gà, bò, bê,
- Nhận xét, tuyên dương
bé. Bà.
2. Khán phá
HĐ 2: Đọc
a/ Đọc, tiếng, từ
bà
b
a
bà
- Quan sát tranh ghi tiếng bà lên bảng
- HS đọc trơn nhiều lần
- Đọc trơn : bà
- Âm đầu b vần a thanh huyền
- Cấu tạo tiếng bà âm đầu là gì ? vần là gì?
trên a
- Hs đọc: ĐT- cn- nhóm- tổ.
- Đọc mẫu: bờ- a- ba- huyền- bà.
- Hs đọc
- GT tranh rút ra tiếng bà, ghi bảng
- HS lắng nghe
- Đọc trơn tiếng bà
- Ôn lại, đọc mẫu: bờ- a- ba- huyền- bà; bà, - Cá nhân, cặp đánh vần bờ - a –
ba - huyền - bà; và đọc trơn tiếng
bà. Theo thứ tự các số 1,2,3,4
bà, bà.
b/ Tạo tiếng mới:
- Làm mẫu đưa tiếng ba vào mô hình:
Âm đầu Vần Thanh Tiếng
b
a
ba
b
a
,
bả
b
a
~
bã
b
a
/
bá
- Yêu cầu: tạo tiếng trong SGK.
- Cá nhân: ghép tiếng theo thứ tự
các dòng, đọc trơn tiếng ghép
được: ba, bà, bã, bá.
- Nhóm : Cùng đọc trơn các tiếng
ghép được 2-3 lần
9
- Nhận xét – tuyên dương
3. Luyện tập
c. Đọc hiểu
- Nhìn tranh đọc từ ngữ phù hợp với mỗi
hình.
- Hình 1 vẽ con gì?
- Hình 2 thấy gì?
- GV đưa ra từ ứng dụng.
- Luyện đọc cả lớp
HĐ 3. Viết
- Hướng dẫn cách viết chữ a,b cách nối ở
chữ bà và cách đặt dấu huyền trên đầu âm a
- Cách viết số 0
- Nhận xét, tuyên dương bài viết.
4. Vận dụng
HĐ 4. Nghe – nói
- Hỏi – đáp: Nói tiếng chứa a, tiếng chứa b
- Nhóm đôi: Đây là cái gì?
- Nêu các tiếng vừa tạo được.
- Con: ba ba
- Ba bà
- Luyện đọc nhóm đôi: Đọc trơn
ba ba và sửa lỗi.
- a,b, bà
- HS thực hiện
- Chia sẻ và sửa lỗi sai
- Đây là cái lá.
- Đây là quả cà
- Đây là quả bưởi
- Đây là quả bí
- Nghe
- Nhận xét – tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài mới: Bài 1B: c o
- Về nhà đọc lại bài cho ba, mẹ nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Tập viết
TUẦN 1 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hs được luyện cầm bút và ngồi viết đúng tư thế. Biết viết chữ: a, b, c, o, ô,
ơ, d, đ. Biết viết từ: bà, cò, cá, co, da, đá, bơ, dỗ. Biết viết từ: 1, 2, 3, 4.
- Biết trao đổi với bạn khi thực hành viết bài.
- Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua hoạt động
nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Ti vi; Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường. Bộ các
thẻ chữ in thường và chữ viết thường
2. HS: Vở tập viết, bút chì
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Trò chơi Tìm chữ cái
- Ban cán sự lớp lên điều khiển
- GV hướng dẫn cách chơi
- HS có bộ chữ và thẻ từ
- Mỗi hs nhặt một thẻ chữ cái trên bàn hs.
- HS chọn chữ và giơ lên, rồi
10
- GV đọc âm nào HS chọn chữ đó và giơ lên đọc
đọc chữ cái trên thẻ.
2. Khám phá:
- Nhận diện các chữ cái
- GV đọc các chữ cái
- HS đọc theo
- Qs chữ mẫu và nhận xét.
- Đọc chữ cái NX độ cao, độ
rộng của chữ
- HD viết chữ các đã học vào bảng con
- Viết bảng con
- GV nhận xét
- Nghe GV nhận xét
3. Luyện tập
HĐ3: Viết vở
- HD viết trong vở tập viết các chữ
- HS thực hiện
cái,từ trong vở tập viết
4. Vận dụng
- HĐ4: Viết từ ngữ
- GV đọc cho học sinh viết: lá, mẹ, na , nho
- Hs viết
- GV nhận xét
- Lớp bình chọn bài viết tốt
- GV theo dõi HS viết, nhắc nhở HS ngồi đúng - HS đọc theo
tư thế
- NX 1 số bài HS viết đẹp
- HS QS GV viết mẫu rồi HS
viết vở
- Bài viết hôm nay các con vừa viết chữ nào?
- Nghe thực hiện
- Về nhà chia sẻ với người thân về bài viết hôm
nay.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
******************************************************************
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 27 tháng 8 năm 2025
Tiết 1+2: Tiếng Việt
Bài 1B: C, O (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng âm c, o đọc trơn các tiếng, từ ngữ của bài học. Hiểu nghĩa từ ngữ
qua tranh. Nhìn viết đúng âm c, o tiếng cò và số 1. Nói và nghe được câu ứng dụng
có trong bài
- Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. Trao đổi với bạn và báo cáo được
kết quả thực hiện nhiệm vụ của cả nhóm, biết chia sẻ, tư vấn cho bạn. Biết tiến
hành thực hiện nhiệm vụ theo GV hướng dẫn.
- Có ý thức tự giác hoàn thành các nhiệm vụ và bài tập giáo viên giao; biết
yêu thiên nhiên và con vật có trong bài cũng như trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Ti vi, tranh
2. HS: SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
11
1. Khởi động
HĐ 1: Nghe – Nói
- Quan sát tranh của HĐ1 hỏi – đáp về tên
các con vật và hoạt động của chúng được vẽ
trong tranh.
- HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương
2. Khám phá
HĐ 2: Đọc
a/ Đọc, tiếng, từ
- GV làm mẫu: Viết chữ cá lên bảng: Đánh
vần, đọc trơn tiếng cá
- HS đọc
- GV nhận xét
- GV làm mẫu: Viết chữ lên bảng: Đánh
vần, đọc trơn tiếng cá
- HS đọc
- GV nhận xét
b/ Tạo tiếng mới:
- Làm mẫu đưa tiếng cà vào mô hình:
Âm đầu Vần Thanh Tiếng
C
a
\
cà
C
a
ca
Âm đầu Vần Thanh Tiếng
B
o
\
bò
B
o
?
bỏ
- Thi tạo tiếng trong SGK, ca, cà, bò, bỏ
- Tiếng bò tương tự
- GV Nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập
c. Đọc hiểu
- Con thấy gì ở hình 1?
- Trao đổi nhóm:
- Gv đưa ra từ ứng dụng.
HĐ 3. Viết
- Hướng dẫn cách viết chữ c, o cách nối ở
chữ co và cách đặt dấu huyền trên đầu âm a
+ Làm việc nhóm đôi: Hỏi - đáp
- Bạn A: Con vật nào đang bay trên
bờ ruộng?
- Bạn B : Con cò
- Bạn A: Mỏ cò cặp con gì?
- Bạn B: Mỏ cò cặp con cá.
- 2HS kể trước lớp
- HS lắng nghe
- Cá nhân, cặp đánh vần và đọc trơn
tiếng cá
- Nhóm: Tìm tiếng theo thứ tự các
dòng, đọc trơn tiếng tìm được.
- Tổ 1 đọc tiếng vừa tạo được: ca, cà
- Tổ 2 đọc tiếng vừa tạo được: bò,
bỏ.
- Đại diện các nhóm luyện đọc các
tiếng 2-3 lần.
- Đọc từ dưới hình 1: (cỏ)
- HS thảo luận và nhận xét biết hình
2 vẽ cây cọ, hình 3 vẽ con bò đọc từ
dưới các hình (cọ, bò)
- Viết bảng con.
- c, o, co
12
- Cách viết số 1
- Chia sẻ và sửa lỗi sai
- Nhận xét, tuyên dương .
4. Vận dụng
HĐ 4. Đọc
- Đoán xem trong tranh người bà đi đâu về?
- Đi chợ về
- Vì sao em biết điều đó?
- GV đọc mẫu 2 câu và nghỉ hơi sau mỗi
- Nhìn thấy các thứ bà cầm ở tay
câu.
- Đọc trơn 2 câu theo gv ( 2-3 lần)
- Nhóm
- Nhóm cùng luyện đọc trơn 2 – 3
- Cả lớp
lần
- Nhận xét, tuyên dương
- Cá nhân đọc và sửa lỗi
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp từng nhóm đọc 2 câu
- về nhà tìm tiếng, từ chứa âm hôm nay vừa
- HS lắng nghe
học được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Toán
Bài 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
- Tự giác trao đổi với các bạn trong nhóm để giải quyết các vấn đề liên qua
đến các số học. Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. Trình bày được nội
bài học, thảo luận để thống nhất kết luận của nhóm
- Có trách nhiệm khi thực hiện các hoạt động nhiệm vụ được giao.
* Tích hợp HTQC.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Ti vi, Bộ đồ dùng học toán 1.
2. HS: Bảng con, BĐD toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Ban học tập cho lớp chơi trò chơi: “Ai - Ban cán sự lên điều khiển.
nhanh hơn”.
- GV nêu luật chơi và cách chơi.
- Lắng nghe, thực hiện
- T/C cho hs chơi.
- Đọc các số từ 1 đến 5?
- Giới thiệu bài :
- Lắng nghe.
Hôm nay chúng ta học bài 1: Các số 0,
1, 2, 3, 4, 5
2. Khám phá:
- GV treo tranh trang 8
- GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và - HS quan sát đếm và trả lời câu hỏi
hỏi:
+ Trong bể có bao nhiêu con cá?
+ Trong bể có 1 con cá.
13
+ Có mấy khối vuông?
+ Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 1
- GV chuyển sang các bức tranh
thứ hai. GV chỉ vào con cá thứ nhất và
đếm “một”, rồi chỉ vào con cá thứ hai
rồi đếm “hai”, sau đó GV giới thiệu
“Trong bể có hai con cá”, đồng thời viết
số 2 lên bảng.
- GV thực hiện tương tự với các bức
tranh giới thiệu 3, 4, 5 còn lại.
- Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và
đặt câu hỏi:
+ Trong bể có con cá nào không ?
+ Có khối vuông nào không ?”
+ GV giới thiệu “Trong bể không có con
cá nào, không có khối vuông nào ”,
đồng thời viết số 0 lên bảng.
- GV gọi HS đọc lại các số vừa học.
* Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 1 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 2 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 3 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra.
*Viết các số 1, 2, 3, 4, 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS
viết lần lượt các số
* Viết số 1
+ Số 1 cao 2 li. Gồm 2 nét : nét 1 là
thẳng xiên và nét 2 là thẳng đứng.
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét
thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng
xuống phía dưới đến đường kẻ 1 thì
dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 2
+ Có 1 khối vuông
+ Ta có số 1
- HS quan sát, vài HS khác nhắc lại.
- HS theo dõi, nhận biết số 2
- HS theo dõi và nhận biết các số : 3,
4, 5
- HS theo dõi, quan sát bức tranh thứ
nhất và trả lời câu hỏi.
+ Không có con cá nào trong bể
+ Không có khối ô vuông nào
+ HS theo dõi nhận biết số 0 và nhắc
lại.
- HS đọc cá nhân- lớp: 1, 2, 3, 4, 5, 0
- HS làm việc cá nhân
rồi đếm : 1
- HS làm việc cá nhân
rồi đếm : 1, 2
- HS làm việc cá nhân
rồi đếm : 1, 2, 3
- HS làm việc cá nhân
rồi đếm : 1, 2, 3, 4
- HS làm việc cá nhân
rồi đếm : 1, 2, 3, 4, 5
lấy 1 que tính
lấy 2 que tính
lấy 3 que tính
lấy 3 que tính
lấy 3 que tính
- Theo dõi, viết theo trên không trung
- Viết bảng con số 1
14
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học
sinh viết :
+ Số 2 cao 2 li. Gồm 2 nét : Nét 1 là kết
hợp của hai nét cơ bản: cong trên và
thẳng xiên. Nét 2 là thẳng ngang
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét
cong trên nối với nét thẳng xiên ( từ trên
xuống dưới, từ phải sang trái) đến
đường kẻ 1 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang
(trùng đường kẻ 1) bằng độ rộng của nét
cong trên.
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 3
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học
sinh viết :
+ Số 3 cao 2 li. Gồm 3 nét : 3 nét. Nét 1
là thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét
3: cong phải
+ Cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết
nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5)
bằng một nửa chiều cao thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên
đển khoảng giữa đường kẻ 3 và đường
kẻ 4 thì dừng lại.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2
chuyển hướng bút viết nét cong phải
xuống đến đường kẻ 1 rồi lượn lên đến
đường kẻ 2 thì dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 4
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học
sinh viết :
+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang).
Gồm 3 nét: Nét 1: thẳng xiê
 









Các ý kiến mới nhất