Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 29. Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Hà
Ngày gửi: 22h:45' 29-05-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 29

Ngày soạn: 05/4/ 2024
Ngày giảng: Tiết 1+2: Thứ 2, ngày 08 tháng 4 năm 2024
Tiết 3: Thứ 3, ngày 09 tháng 4 năm 2024
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
BÀI 19: SÔNG HƯƠNG (3 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh đọc đúng từ: Sâu đậm, dìu dịu, thạnh xương bồ, sắc độ, trăng sáng,
đường trăng, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương. Bước đầu biết thể hiện
ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được
vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng thời
điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm). Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm khác
nhau. Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho
Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế.
- Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so
sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương. Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh,Thủy
Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý .Viết đúng
chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe – viết; biết cách trình bày đoạn văn,
biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. Làm đúng các bài tập
chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam.
- Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh minh họa bài Sông Hương, Tranh minh họa truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
2. Học sinh:
- SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Tiết 1: Đọc
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu ( 5 p)
- Gọi 1 HS đọc bài : Núi quê tôi
- 1HS đọc
- Nói về một số điều thú vị trong bài - HS nêu: Phong cảnh đẹp của một
học ?
vùng quê, với vẻ đẹp của ngọn núi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
được tô điểm nhiều màu xanh của các
sự vật .
+ Kể về một dòng sông mà em biết
+ HS kể về một dòng sông theo gợi ý
( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông - Dòng sông Uông quê em rất đẹp , đó
ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy? là một dòng sông nhỏ gắn bó thân
Dòng sông ấy có đặc điểm gì?)
thiết với cuộc sống và con người nơi
đây. Sông uốn lượn mềm mại quanh
thành phố trông xa như dải lụa đào.

- GV nhận xét
- GV dẫn dắt vào bài mới : Mỗi một dòng
sông đều có vẻ đẹp riêng và rất nên
thơ .Để hiểu biết thêm về một dòng sông
nổi tiếng của sứ Huế, chúng ta cùng đọc
bài Sông Hương .
2. Hình thành kiến thức mới: ( 30 - 35 )
2.1. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài, nêu cách đọc:
Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm
- Gọi HS nêu lại giọng đọc toàn bài
- Hướng dẫn đọc từ khó: HS nêu từ khó
- Sâu đậm, dìu dịu, thạnh xương bồ, sắc
độ, trăng sáng , đường trăng,
- Cho HS luyện đọc từ khó
- GV hướng dẫn ngắt câu văn dài
- HS nêu cách ngắt câu văn
- Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một
màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác
nhau:/ màu xanh da trời,/ màu xanh của
nước biếc,/ màu xanh non của những bãi
ngô,/ thảm cỏ,..//
- Gọi HS đọc
- GV chia đoạn: 6 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến dòng sông quê
hương
- Đoạn 2: Tiếp đến thạch xương bồ
- Đoạn 3: Tiếp đến bãi ngô thảm cỏ
- Đoạn 4: Tiếp đến cả phố phường
- Đoạn 5: Tiếp đến lung linh dát vàng
- Đoạn 6: Còn lại
- Gọi 6 HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ,
Sông Hương, đặc ân
- Gọi HS giải nghĩa từ

Buổi sáng mùa thu, nước sông trong
veo như tấm gương khổng lồ phản
chiếu mây trời bát ngát. Nắng lên nhè
nhẹ, mặt sông lại lấp lánh sắc vàng
với những gợn sóng lăn tăn rất đẹp .
Dòng sông cứ chảy hiền hòa qua năm
tháng như một người mẹ phù sa của
một vùng quê vốn thanh bình, yên ả.
- HS lắng nghe.

- HS lớp đọc thầm
- HS nêu lại giọng đọc toàn bài
- HS nêu từ khó
- HS đọc từ khó: Sâu đậm, dìu dịu,
thạnh xương bồ, sắc độ, trăng sáng,
đường trăng
- HS đọc từ khó
- HS nêu cách ngắt, nghỉ
- 1HS nêu

- 1 HS đọc
- HS đánh dấu đoạn chia

- HS đọc nối tiếp đoạn 6 đoạn
- HS giải nghĩa từ SGK: Huế, thạch
xương bồ, Sông Hương, đặc ân

- Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông - HS đọc
Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo
xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng
hồng cả phố phường; Những đêm tẳng
sáng, dòng sông là một đường trăng lung
linh dát vàng
* Luyện đọc theo cặp
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
- 1HS đọc
- HS luyện đọc nhóm đôi, góp ý bạn
đọc
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
- Cho 2 nhóm HS thi đọc nối tiếp trước - HS cử đại diện thi đọc trước lớp
lớp
- GV gọi HS nhận xét
- HS nghe, bình chọn nhóm đọc hay
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
2.2. Trả lời câu hỏi. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc 1và trả lời câu hỏi
- HS đoạn 1 trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về + Sông Hương là một dòng sông chảy
tên gọi của sông Hương
qua một cánh rừng có cỏ thạch xương
bồ. Đến mùa, hoa thạch xương bồ nở
trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu
nhẹ.
- GV: Được gọi là Sông Hương vì dòng
sông chảy qua một cánh rừng có cỏ thạch
xương bồ .Đến mùa, hoa thạch xương bồ
nở trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu
nhẹ.
- Gọi HS đọc đoạn 2 và 3
- HS đọc và trả lời
+ Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều + Tác giả muốn khẳng định điều gì
gì khi nói sông Hương là một bức tranh khi nói sông Hương là một bức tranh
khổ dài?
phong cảnh gồm nhiều khúc, đoạn mà
mỗi khúc đoạn đều có vẻ đẹp riêng
của nó
-Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông
Hương là một bức tranh khổ dài. Bây giờ
các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả
muốn khẳng định điều gì khi miêu tả
sông Hương như vậy?
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
đưa ra ý kiến của mình
- GV và HS nhận xét
+ Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay + Đáp án: Màu sắc của sông Hương
đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi có sự thay đổi khi hè đến và vào
như vậy?
những đêm trăng sáng. Bởi vì hè đến,
- GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo khi hoa phượng nở đỏ rực hai bên bờ,
luận nhóm đưa ra ý kiến của mình
Hương Giang bỗng thay chiếc áo

xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng
hồng cả phố phường. Còn vào những
đêm trăng sáng, dòng sông là một
đường trăng lung linh dát vàng.

- GV và HS nhận xét
- Gv yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối
+ 1 HS đọc đoạn văn cuối
+ Câu 4: Vì sao nói “sông Hương là một
đặc ân của thiên nhiên dành tặng cho
Huế?
+ HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
+ Vì sông Hương làm cho không khí
thành phố trở nên trong lành hơn, làm
tan biến những sự ồn ào của chợ búa,
tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm
đềm./ Vì sông Hương làm cho thành
phố Huế trở nên thơ mộng hơn, đẹp
hơn
- GV nhận xét
+ HS trả lời
+ Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào + Các em làm việc theo nhóm. Từng
trong bài? Vì sao?
em phát biểu ý kiến của mình
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- HS trả lời: Những đêm trăng sáng,
dòng sông là một đường trăng lung
linh dát vàng vì câu văn cho thấy vẻ
đẹp thơ mộng của dòng sông vào
những đêm trăng.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Vẻ đẹp của dòng Sông Hương, cảm
xúc của tác giả. Sông Hương là một
“đặc ân của thiên nhiên dành cho
Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ
Huế.
- GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân + HS lắng nghe
của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm
thêm vẻ đẹp của xứ Huế.
Tiết 2 .Nói và nghe : Sơn Tinh – Thủy Tinh
* Khởi động ( 2 p )
- Cho HS vận sộng theo nhạc nhẹ nhàng - HS vận động
3. HĐ Luyện tập: ( 25- 28 p)
3.1. Luyện đọc lại.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc bài
- HS nêu giọng đọc từng đoạn của bài
- HS nêu lại giọng đọc từng đoạn
- GV đưa đoạn 3 hướng dẫn HS đọc
- HS đọc
- Gọi 1 HS đọc
- Cả lớp đọc thầm
- GV nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- 3 HS thi đsọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
3.2. Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng,

Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4
bức trạnh
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể
trong 4 bức tranh
chuyện: Sơn Tinh – Thủy Tinh
+ HS lắng nghe

- GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp chỉ
tranh hướng dẫn HS nhớ nội dung truyện
+ Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp
cho con gái yêu của mình?
+ Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn
Tinh, Thủy Tinh ?

+ Sự việc tiếp theo là gì?

- HS lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi
- Muốn kén cho một người chồng
xứng đáng
- Ngày mai ai đem lễ vật đến trước
được rước dâu, lễ vật một trăm ván
cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng,
voi chín ngà gà chín cựa, ngựa chín
hồng mao .
- Sơn Tinh mang lễ vật đến trước đón
Mị Nương về, Thủy tinh đến muộn
nổi giận đem quân đuổi theo cướp lại
Mị Nương
- Cuộc chiến giữa sơn Tinh Và Thủy
Thủy Tinh nổi giaanjmang quân đuổi
theo

- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2.1 Kể lại từng đoạn câu truyện
- Dựa vào tranh và câu hỏi hợi ý, kể lại
từng đoạn của câu chuyện
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
+ HS kể lần lượt theo tranh ( không
- GV cho HS làm việc nhóm đôi
cần thuộc từng chữ)
- Mời các nhóm trình bày.
+ 4 HS kể nối tiếp từng tranh
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS kể
- Gọi HS kể nối tiếp 4 tranh

- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, khen HS kể hay
* GV tổng kết : Qua câu chuyện vừa kể ta
cảm nhận được câu chuyện: Chuyện giải
thích lũ lụt xảy ra ở nước ta hằng năm là
do thủy tinh dâng nước trả thù Sơn Tinh.
Qua đó ca ngợi ý chí kiên cường của
nhân dân ta trong việc đắp đê chống lụt
4. Vận dụng( 5 - 7 p)
- Nêu nội dung câu chuyện em vừa kể
- HS trả lời
- Chuyện giải thích lũ lụt xảy ra ở
nước ta hằng năm là do thủy tinh dâng
nước trả thù Sơn Tinh. Qua đó ca ngợi
ý chí kiên cường của nhân dân ta
trong việc đắp đê chống lụt
- Câu chuyện cho chúng ta biết thêm điều - Cho ta biết thêm 1 sự thật trong cuộc
gì ?
sống từ hàng nghìn năm nay đó là :
nhân dân ta phòng lũ lụt rất kiên
cường
- Hãy kể một số việc em thường làm khi - HS liên hệ kể
khi trời mưa to, gió lớn ?
- GV nhận xét khen HS chăm chỉ
-*Dặn dò về nhà
+ Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy + HS lắng nghe và thực hiện
Tinh cho người thân nghe
Tiết 3 : Nghe - viết: Chợ Hòn Gai
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐMở đầu : ( 5 p)
- GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh ai đúng
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
- HS tham gia trò chơi
- Điền Tr hay ch vào câu ca dao sau:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩ mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Công .....a như núi Thái Sơn
Một lòng thờ mẹ kính cha
Nghĩ mẹ như nước ...ong nguồn ...ảy ra
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Một lòng thờ mẹ kính ...a
Cho ...òn ...ữ hiếu mới là đạo con.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chợ Hòn Gai
là một chợ hải sản lớn của Thành phố Hạ
Long Quảng Ninh .Để khám phá về chợ
Hòn Gai có những Hải sản tươi ngon gì ?
Hôm nay viết bài Chợ Hòn Gài
2. Hình thành kiến thức mới: Nghe –
viết. ( 15 - 17p)
- GV đọc bài Chợ Hòn Gai chính tả cần - HS lắng nghe.
viết
- 2 HS đọc

- Mời 2 HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn tìm hiểu bài viết:
+ Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa?

- HS nêu : Tên riêng Hòn Gai, sau
dấu chấm câu những, những, những .
- HS nêu: : la liệt, sải, trắng lốp, mượt
choi choi,...

- Viết từ khó
+ Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ?
+ GV đọc các từ dễ viết sai: la liệt, sải,
trắng lốp, mượt choi choi,...
- Cho HS viết nháp
- HS viết nháp từ dễ viết sai
la liệt, sải, trắng lốp, mượt choi
choi,...
- Gọi HS nhận xét
- HS nghe viết bài.
- GV đọc bài cho HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi.
- HS nghe, soát bài.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
cho nhau.
- Thu 1 số bài chấm
- HS thu bài chấm
- GV nhận xét chung cả lớp.
3. HĐ Luyện tập, thực hành( 8- 10 p )
Bài 2: Tìm tên riêng viết đúng và sửa lại
những tên riêng viết sai
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.Tìm tên riêng
viết đúng và sửa lại những tên riêng
viết
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng - HS thảo luận nhóm đôi làm bài VBT
nhau thảo luận nhóm đôi tìm ra tên riêng
viết đúng và sửa lại những tên riêng viết
sai

- Mời đại diện nhóm trình bày.

- Kết quả:
+ Những tên viết đúng: Hà Giang, Hà
Nội, Khánh Hòa, Cà Mau
+ Những tên viết sai: Thanh Hóa,
Kiên Giang
- Các nhóm nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
* GV chốt: Viết hoa chữ cái đầu của tất
cả các âm tiết khi viết tên riêng địa lý
Việt Nam
Bài 3: Giải câu đố và viết lời giải vào vở
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em - HS đọc yêu cầu bài
đọc thầm các câu đố sau đó thảo luận - HS thực hiện, thảo luận nhóm 2
nhóm 2 tìm câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày

- Kết quả: 1. tỉnh Phú Thọ;

2. tỉnh Nghệ An
3. tỉnh Khánh Hòa
- HS đại diện trình bày
- HS lắng nghe

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV thống nhất kết quả, chốt đáp án
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng ( 5- 7 p)
- Kể một số danh lam thắng cảnh của tỉnh - HS kể : Đảo Tuần Châu, Vịnh Bái
Quảng Ninh mà em biết
Tử Long, Núi Yên Tử , Khu du lịch
Yên Tử Đảo Cô Tô, Biển Cẩm Phả ,
Bãi Cháy, Biển Vân Đồn, Biển Trà
Cổ
- Kể danh lam thắng cảnh của Uông Bí - Chùa Đồng Yên Tử, Chùa Ba Vàng,
Quê em ?
Thiền Viện Trúc Lâm Yên Tử ( Chùa
Lân), Hồ Yên Trung, Tượng Phật
Hoàng Nhân Tông, Thác Lựng Xanh,
chùa Hoa Yên, Đường Tùng
- Về hỏi người thân về những danh lam - HS lắng nghe thực hiện
thắng cảnh ở địa phương
( hỏi tên, đặc điểm, giá trị, vị trí địa lý)
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................

Ngày soạn: 05 /4/ 2024
Ngày giảng: Tiết 1 + 2: Thứ tư, ngày 10 tháng 4 năm 2024
Tiết 3: Thứ năm, ngày 11 tháng 4 năm 2024
Tiết 4: Thứ sáu, ngày 12 tháng 4 năm 2024

CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
BÀI 20: TIẾNG NƯỚC MÌNH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.sắc,
trùng, nặng, sữa, dấu. Câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Tiếng nước mình. Nhận biết
được những dấu thanh trong tiếng Việt. Hiểu được dấu thanh là đặc trưng riêng của
tiếng Việt. Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ( tình yêu của
tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác
giả đối với đất nước, quê hương.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu( và viết vào phiếu đọc sách một số thông tin: tên
sách, tác giả, nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến,...) Mở rộng vốn từ về đất
nước Việt Nam; Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến,
câu cảm. Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói
trực tiếp của nhân vật.Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất
nước
- Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất
nước.Yêu tiếng Việt, yêu quê hương, đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh minh họa bài Sông Hương, Tranh minh họa truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
2. Học sinh:
- SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1: Đọc
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu : ( 4 - 5 p)
- GV tổ chức trò chơi.
- HS tham gia trò chơi.
+ Đọc nối tiếp bài Sông Hương
+ Đọc nối tiếp bài Sông Hương
- Nói những điều thú vị trong bài đọc
- HS nêu: Sông Hương sông rất
đẹp,làm cho thành phố Huế trở nên
đẹp và thơ mộng hơn.
+ Ngoài tiếng Việt, em còn biết thêm thứ + HS nói về thứ tiếng mà mình
tiếng nào khác? Nói 1 – 2 câu về thứ tiếng biết: VD nói tiếng Anh, hoặc tiếng
đó
nào khác
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Tiếng Việt là
ngôn ngữ có thanh điệu (Có 6 thanh:
không, huyền, hỏi, ngã, sắc,nặng) nhưng
chỉ có 5 thanh được thể hiện trên chữ viết .
Vậy để biết thêm sự phong phú về tiếng
nước mình Qua bài đọc hôm nay
2. Hình thành kiến thức mới ( 28 - 30 p)
2.1. Đọc văn bản.

- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn giọng đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- Gọi HS nêu lại giọng đọc toàn bài
+ Hướng dẫn đọc từ khó,
- HS nêu từ khó đọc: sắc, trùng, nặng, sữa,
dấu
- Gọi HS đọc từ khó
+ Hướng dẫn cách ngắt nhịp thơ
- Gọi HS nêu cách ngắt nhịp thơ
Tiếng bố là dấu sắc /
Có phải không bố ơi /
Cao như mây đỉnh núi /
Bát ngát như trùng khơi. //
- Gọi HS đọc
+ Đọc diễn cảm các hình ảnh thơ
Cao như mây đỉnh núi /
Bát ngát như trùng khơi. //
Ngọt ngào dòng như sữa /
- Gọi HS đọc
- Gv chia khổ thơ
- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ trước
lớp
+ Giải nghĩa từ khó
- Cho HS giải nghĩa từ: bập bẽ, kẽo kẹt,
sân đình, chọi (cỏ) gà,..
- Luyện đọc khổ thơ:
- GV cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm
đôi.
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi.

- HS theo dõi đọc thầm

- Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc câu hỏi 2
+ Câu 2: Ở khổ 1 và khổ 2, dấu sắc và dấu
nặng được nhắc qua tiếng nào?Tìm những
hình ảnh so sánh được gợi ra từ những
tiếng đó?

- HS thảo luận nhóm, trả lời

- 1HS nêu lại giọng đọc toàn bài
- HS nêu từ khó: sắc, trùng, nặng,
sữa, dấu
- HS đọc từ khó:
- HS nêu cách ngắt.
- HS đọc khổ thơ

- HS đọc khổ thơ

- HS đọc
- HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc

- HS đọc thầm cả bài các câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 2 trả lời
+ Câu 1: Bài thơ nhắc đến những dấu + Dấu sắc, dấu nặng, dấu ngã, dấu
thanh nào trong tiếng Việt?
huyền,dấu hỏi, không có dấu

- HS đọc câu hỏi 2
+ Dấu sắc được nhắc qua tiếng
“bố”; dấu nặng được nhắc qua tiếng
“mẹ”

- Cho HS thảo luận nhóm 2 , trả lời

- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 3: Trong bài thơ, dấu ngã, dấu
huyền, dấu hỏi gắn với tiếng nào? Mỗi
tiếng đó gợi nhớ đến điều gì?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV mời 2 HS: 1 bạn hỏi – 1 bạn trả lời
M: Dấu huyền gắn với tiếng gì?
– Dấu huyền gắn với tiếng “làng”
Tiếng đó gợi nhớ đến điều gì?
– Tiếng “làng” gợi nhớ đến làng quê thân
thương với sân đình, bến nước, cánh diều
tuổi thơ.

+ Những hình ảnh so sánh gợi ra từ
tiếng “bố” là cao như mây đỉnh
núi, bát ngát trùng khơi, hình ảnh
so sánh gợi ra từ tiếng “mẹ” là:
ngọt ngào như dòng sữa nuôi con
lớn thành người.

- HS thảo luận nhóm đôi

+ 2 cặp HS hỏi đáp
+Dấu huyền gắn với tiếng làng.
Tiếng làng gợi nhớ đến hình ảnh
làng quê thân thương với sân đình
- GV viết bảng : 2. tình yêu của tác giả với giếng nước,... nơi nuôi dưỡng tâm
hồn con trẻ. Dấu ngã gắn với tiếng
dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung
võng. Tiếng võng gợi nhớ đến hình
ảnh thân thương của bà. Dấu hỏi
gắn với tiếng cỏ. Tiếng cỏ gợi nhớ
đến trò chơi tuổi thơ ( trò chơi chọi
GV hướng dẫn làm:
+ Làm việc nhóm: Từng cặp hỏi đáp về hai gà)
dấu thanh còn lại trong bài thơ
- Gv và cả lớp nhận xét, góp ý
+ HS thảo luận
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 4: Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng Đáp án: Hai câu thơ cuối nhắc đến
nào? Tiếng đó có khác gì với những tiếng tiếng em. Tiếng em khác với những
tiếng được nhắc trong bài thơ là
nhắc đến trong bài thơ
không có dấu thanh
- GV nhận xét, tuyên dương
+ HS trả lời theo ý hiểu
+ Câu 5: Bài thơ muốn nói với em điều gì? - Tác giả muốn nói qua bài thơ tình
yêu của tác giả với dấu thanh nói
- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi
riêng, tiếng Việt nói chung cũng
chính là tình yêu của tác giả đối với
quê hương đất nước .
- HS trả lời
- Gọi HS trả lời
- GV chốt: Tác giả muốn nói qua bài thơ - HS lắng nghe
tình yêu của tác giả với dấu thanh nói
riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là

tình yêu của tác giả đối với quê hương đất
nước.
4. Vận dụng ( 5 p)
- Đặt một câu nói về tình cảm của em với
quê hương đất nước ?
- Kể việc em đã làm và sẽ làm để xây dựng
và bảo vệ quê hương, đất nước em

- HS đặt: Em rất yêu yêu quê
hương Uông Bí .
- HS liên hệ
- Chăm ngoan, chăm chỉ học, lớn lên
xây dựng, bảo về đất nước ....
- HS lắng nghe, thực hiện

- GV nhận xét giờ học
- Dăn HS chuẩn bị bài: Nhà Rông
Tiết 2 : Đọc mở rộng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của Học sinh
* Khởi động ( 2p)
- GV cho HS hát và vận động theo bài hát : - HS hát
Mẹ là quê hương: Sáng tác Nguyễn Quốc
Việt
3. Luyện tập, thực hành ( 28 - 30 p)
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- HS lắng nghe
- Gọi HS nêu cách đọc từng khổ thơ
- HS nêu lại giọng đọc
- GV đưa khổ thơ 1hướng dẫn HS đọc
- HS luyện đọc
Tiếng bố là dấu sắc /
Có phải không bố ơi /
Cao như mây đỉnh núi /
Bát ngát như trùng khơi. //
- Gọi 1 HS đọc
- 1 HS đọc
- GV cho HS luyện đọc thuộc bài thơ
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV hướng dẫn học thuộc khổ thơ, bài thơ
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS luyện đọc nhóm đôi
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc - Một số HS thi luyện đọc thuộc
bài
lòng khổ thơ
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Đọc mở rộng
HS nêu
- GV yêu cầu học sinh nêu 1 số bài văn bài - Về quê, Quê hương
thơ về chủ đề quê hương đất nước mà em - Việt Nam đất nước ta ơi
biết?
- Em yêu Tổ quốc em
- HS đọc yêu cầu
- GV gọi đọc yêu cầu và mẫu phiếu đọc + HS viết vào phiếu đọc sách theo
sách trong sách HS
mẫu trong VBT
- Cho HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ đọc - 4 HS chia sẻ trước lớp
những bài văn, thơ
- HS tập ghi phiếu đọc sách theo gợi ý
SHS
- HS liên hệ
- Gọi HS chia sẻ
- GV hướng dẫn HS đánh giá mức độ yêu - Thích bài: Mẹ là quê hương

thích của mình bằng cách tô màu vào các
ngôi sao
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với bạn chi
tiết thú vị về nhân vật, cảnh vật, sự việc
được nói đến trong bài đã học
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
4. Vận dụng ( 5 p)
- Đọc một bài văn, thơ nêu tình cảm với
bài văn, thơ đó
- Em sẽ làm gì để quê hương em ngày một
đẹp giàu

- Yêu mẹ, yêu quê hương và người
thân
- HS nêu: Yêu quê hương, chăm
ngoan học giỏi để xây dựng quê
hương
- HS lắng nghe
- HS đặt: Em rất yêu yêu quê
hương Đầm Hà .
- HS liên hệ
- Chăm ngoan, chăm chỉ học, lớn lên
xây dựng, bảo về đất nước ....
- HS lắng nghe, thực hiện

- GV nhận xét giờ học
- Dặn về chuẩn bị bài: Đất nước Việt Nam
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ về đất nước: Câu cảm, câu khiến
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu( 5 p )
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
- HS tham gia trò chơi.
+ Trò chơi: Chọn từ ngữ dưới đây thay thế + Học sinh tham gia chơi chọn từ
cho các từ: Sừng sững, chăm chỉ, vàng ngữ phù hợp
ruộm
a. Người dân quê tôi rất hiền lành, chịu a. Người dân quê tôi rất hiền lành,
khó
chăm chỉ
b. Dưới ánh mặt trời, cánh đồng vàng rực b. Dưới ánh mặt trời, cánh đồng
màu lúa chín
vàng ruộm màu lúa chín
c. Đi qua cánh rừng, một dãy núi hùng vĩ c. Đi qua cánh rừng, một dãy núi
hiện ra trước mắt chúng tôi
sừng sững hiện ra trước mắt chúng
tôi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Đất nước Việt
Nam thân yêu của chúng ta rất giàu và đẹp,
bài học hôn nay cùng tìm hiểu thêm về
Thủ đô, Quốc kì, và các kiểu câu về chủ đề
Đất nước Việt Nam...
2. Luyện tập ( 25 - 30p )
Bài 1: Tìm từ ngữ thích hợp cho mỗi chỗ
trống
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS xác định yêu của bài tập
- HS xác định dạng bài
- Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm đôi
- Cho HS trao đổi, thảo luận để tìm từ ngữ - Trao đổi, thảo luận để tìm từ ngữ
thích hợp thay cho mỗi chỗ trống
thích hợp thay cho mỗi chỗ trống
- Gọi HS đọc kết quả
- Đại diện các nhóm trả lời

- GV nhận xét các nhóm.

Đáp án: Thủ đô ( Hà Nội); quốc kì:
Cờ đỏ sao vàng; Quốc ca: Tiến
quân ca; Ngôn ngữ: tiếng Việt;
Nghệ thuật truyền thống: chèo,
tuồng, cải lương, múa dối nước'
Cảnh đẹp: vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể,
biển Sầm Sơn
- HS dưới lớp đối chiếu kết quả

- GV chữa bài, giải thích cách làm
- Thống nhất kết quả
* GV chốt : Qua bài tập ta biết Thủ đô
nước ta là Hà Nội ,Quốc kì VN, cờ đỏ sao
vàng, bài hát Quốc ca: là bài Tiến quân ca,
và ngôn ngữ VN , hiểu thêm về nghệ thuật,
cảnh đẹp trên mọi miền đất nước
Bài 2: Các câu ở cột A thuộc câu nào ở cột
B
- GV gọi 1 em đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4
Đáp án:

- Cho HS làm mẫu
M: Tiếng Việt thật là giàu nhạc điệu!
- Gọi HS nêu kết quả
- GVchữa bài, nhận xét
- Thống nhất kết quả
Bài 3: Đặt một câu cảm và một câu khiến
trong tình huống: bày tỏ cảm xúc về một
cảnh đẹp của quê hương em; đưa ra một
yêu cầu về việc bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp
quê
+ GV mời HS đọc yêu cầu
+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận: bày tỏ
cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hương
em; đưa ra một yêu cầu về việc bảo vệ, giữ
gìn cảnh đẹp quê hương
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- Gọi HS đọc kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương
* GV chốt: Khi đặt câu cảm, câu khiến
trong 2 trường hợp. Khi viết câu cảm phải

- HS nêu mẫu
- HS nêu kết quả
- HS dưới lớp đối chiếu kết quả

- HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận nhóm 4
- HS đọc kết quả
+ 2-3 HS đọc câu mình vừa đặt
VD: Dòng sông quê em đẹp tuyệt
vời!

dùng dấu chấm than; câu khiến có thể
dùng dấu chấm than hoặc dấu chấm ở cuối
câu
4. . Vận dụng ( 5 p )
- Đặt một câu cảm bày tỏ cảm xúc về cảnh
đẹp của quê hương em ?

Đừng vứt rác bẩn xuống dòng sông
các bạn nhé!

HS đặt :
- Vịnh Hạ Long quê em đẹp tuyệt
vời.
- Đưa ra 1 câu về yêu cầu bảo vệ, giữ gìn - Các bạn đừng vứt rác ở nơi công
cảnh đẹp quê hương
cộng nhé!
+ Sưu tầm tranh ảnh, bài văn, bài thơ,... về - HS sưu tầm: hồ Ba Bể, Hồ Gươm,
cảnh đẹp đất nước ?
chùa Một Cột,...
- Nhận xét, tuyên dương
+ Trả lời các câu hỏi.
* Bài học hôm nay em luyện tập về nội - Từ ngữ về đát nước, câu cảm, câu
dung gì ?
khiến
- GV nhận xét giờ học
- HS lắng nghe
Tiết 4 : Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh đẹp của đất nước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu ( 5 p)
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng
- HS tham gia trò chơi.
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
+ Học sinh trả lời
- Kể những danh lam thắng cảnh ở tỉnh - Đảo Tuần Châu, Long, Núi Yên
Quảng Ninh hoặc nơi em ở ?
Tử , Khu du lịch Yên Tử Bãi Cháy,
Biển Vân Đồn, Biển Trà Cổ
- Chùa Đồng Yên Tử, Chùa Ba
Vàng, Chùa Lân, Hồ Yên Trung,
Thác Lựng Xanh, chùa Hoa Yên,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Đất nước Việt
Nam có rất nhiều danh nam thắng cảnh
đẹp. Một trong những thắng cảnh đẹp đó là
Vịnh Hạ Long. Bài học hôm nay chúng ta
cùng cảm nhận và viết về cảnh đẹp của Hạ
Long nhé......
2. Hình thành kiến thức mới: ( 25 - 30
p)
Bài 1 : Nêu cảm xúc của em về cảnh đẹp - 1 HS nêu yêu vầu
vịnh Hạ Long
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Cho HSquan sát tranh, trao đổi nhóm để - Vịnh biển thuộc tỉnh Quảng
nêu cảm xúc của bản thân về vẻ đẹp cảnh Ninh...
vịnh Hạ Long
- Vịnh có nhiều núi đá đẹp...
a. Giới thiệu bao quát về vịnh Hạ Long
- Ngạc nhiên, yêu thích mây trời
b, Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật
núi non ..
c, Nêu cảm nghĩ của em về vịnh Hạ Long - Tự hào vì Vịnh Hạ Long được
- Cảm nghĩ về vẻ đẹp của vịnh( yêu UNESCO công nhận là di sản thiên
thích...
nhiên thế giới

- Tự hào vì vịnh Hạ Long được - HS làm việc theo nhóm đôi
UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên - Đại diện các nhóm trả lời
thế giới
- Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh Quảng
Ninh
- HS thảo luận nhóm đôi
- Có nhiều núi đá, hang động đẹp
+ Đưa ra ý kiến của mình
- Em rất yêu thích cảnh mây trời,
biển nước,, núi non,
- Rất tự hào vì Vịnh Hạ Long được
UNESCO công nhận là di sản thiên
nhiên thế giới
- HS lắng ngfhe
- GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS
nêu được cảm xúc của em về cảnh đẹp
vịnh Hạ Long
- GV nhận xét chốt nội dung: Vịnh Hạ
Long thuộc tỉnh Quảng Ninh .Có nhiều núi
đá, hang động đẹp với cảnh mây trời, biển
nước, núi non,
Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận
là di sản thiên nhiên thế giới
3. Luyện tập, thực hành ( 8 - 10 p)
Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm
xúc của em về một cảnh đẹp của đất
nước
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu

- 1 HS nêu yêu cầu bài

- HS lắng nghe
+ HS làm bài

+ HS đọc bài viết của mình
Vịnh Hạ Long là một trong
những thắng cảnh nổi tiếng của
nước ta. Vẻ đẹp của Hạ Long kì vĩ
của thiên nhiên. Trên một diện tích
hẹp có hàng nghìn hòn đảo nhấp
- GV gợi ý hướng dẫn
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn nêu tình nhô . Mặt vịnh Hạ Long lúc tỏa
cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của mênh mông, Bốn mùa Hạ Long
phủ trên mình một màu xanh đằm
đất nước theo gợi ý
thắm: xanh biếc của biển, xanh lam
- GV yêu cầu HS trình bày
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học của núi, xanh lục của trời. . Núi
non, sông nước tươi đẹp , Em rất
sinh
tự hào vì đất nước ta có một danh
lam thắng cảnh đẹp đến vậy.
- HS thảo luận nhóm 2 trao đổibài
nhận xét bài bạn
- GV nhận xét
Bài 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi + 2HS đọc đoạn văn đã viết
và bổ sung ý hay
+ GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi

bài và nhận xét cho nhau
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng ( 5 - 7 p)
+ Sưu tầm tranh ảnh, bài văn, bài thơ,... về - HS tham nêu :
cảnh đẹp đất nước ?
- Bài : Việt Nam quê hương ta,
Đường về quê mẹ, Đất nước, Về
làng, trở về quê nội, Quê hương,
- HS sưu tầm tranh ảnh: Hạ Long,
Chùa Yên Tử, hồ Ba Bể, Hồ Yên
Trung , Hồ Gươm, chùa Một Cột,...
- Nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh đẹp + Trả lời các câu hỏi.
đất nước?
- Để những cảnh đó mãi đẹp em cần phải - HS nêu: Rất yêu, thích đẹp đó
làm gì?
- Em cần có ý thức bảo vệ, giữ gìn
- Nhận xét, tuyên dương
* Dăn dò về nhà: Sưu tầm tranh, ảnh, bài - HS lắng nghe
thơ về cảnh đẹp đất nước
- HS nghe thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến