Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thu Hà
Ngày gửi: 20h:55' 07-09-2022
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thu Hà
Ngày gửi: 20h:55' 07-09-2022
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Audio script
UNIT 1 – LESSON 4: COMMUNICATION-(eX1-P.11)
Mi: So we've decided that we're going to Green Park.
(Vậy nhất trí là chúng ta sẽ đi Công Viên Xanh nhé.)
Duong: Yeah. It's the best choice.
(Ừ. Đây là lựa chọn tốt nhất rồi.)
We can go there by bus.
(Chúng ta có thể đến đó bằng xe buýt.)
And the bus stop is opposite our school!
(Và điểm dừng xe buýt ở ngay đối diện trường chúng ta.)
Nick: We have to make sure everybody turns up at the school gate at 8 a.m.
(Chúng ta phải đảm bảo là tất cả mọi người có mặt tại cổng trường lúc 8 giờ sáng.)
Mai: I'll stick a notice on the board then.
(Lát tớ sẽ dán thông báo lên bảng tin.)
Mi: What about food and drink?
(Còn về đồ ăn và thức uống thì sao?)
I think each person should bring their own lunch.
(Tớ nghĩ mỗi người nên tự mang theo đồ ăn trưa.)
Nick: Good idea! But we need someone to buy drinks for everyone.
(Ý hay đấy! Nhưng chúng ta cần ai đó mua đồ uống cho mọi người.)
Mai:What about Nga?
(Nga thì sao?)
She lives next to the school and there's a supermarket near her house.
(Bạn ấy sống cạnh trường và có một cái siêu thị cạnh nhà bạn ấy.)
Duong: Right. We'll need some team-building games to play as well.
(Đúng vậy. Chúng ta cũng sẽ cần một vài trò chơi xây dựng nhóm đội nữa.)
Nick:Like Tug of war? I'll prepare them.
(Như trò kéo co ấy hả? Tớ sẽ chuẩn bị trò chơi nhé.)
Mi: OK, Nick. And Thanh can prepare some fun quizzes.
(Đồng ý, Nick. Còn Thanh có thể chuẩn bị một vài câu đố vui.)
Mai: Right. We'll reach the park at about 9 a.m.
(Đúng vậy. Chúng ta sẽ đến công viên vào khoảng 9 giờ sáng.)
We can look round and then gather at the big playground to play the games and do the quizzes.
(Chúng ta có thể thăm thú xung quanh rồi sau đó tập hợp ở sân chơi lớn để chơi trò chơi và giải câu đố.)
Nick: We'll have lunch at about 11.30.
(Chúng ta sẽ ăn trưa vào tầm 11 rưỡi.)
What about the afternoon?
(Còn buổi chiều thì sao?)
Duong: There's a traditional painting village about 1 km from the park.
(Có một làng tranh truyền thống cách công viên 1 cây số.)
We can walk there.
(Chúng ta có thể đi bộ tới đó.)
The artisans will show us how to make paintings, and we can also make our own.
(Các thợ thủ công sẽ chỉ chúng ta cách làm tranh, và chúng ta cũng có thể tự tay làm tranh nữa.)
Mi: Great! We'll go there at about 1.30 p.m. and take the bus back to school at 5 p.m.
(Tuyệt! Chúng ta sẽ đến đó vào tầm 1 rưỡi chiều, và bắt xe buýt về trường vào lúc 5 giờ chiều.)
========================================
UNIT 1 – LESSON 6: SKILLS 2 (eX2-P.13)
Trà:
I love history, so my place of interest is Viet Nam National Museum of History.
(Tớ yêu thích lịch sử, vì thế địa điểm yêu thích của tớ là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam.)
There's an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam's history.
(Nơi đây có bộ sưu tập đồ sộ với các đồ tạo tác lần theo dấu vết lịch sử Việt Nam.)
They're arranged chronologically from primitive life to modern times.
(Chúng được sắp xếp theo thứ tự thời gian từ thời kỳ nguyên thủy đến thời kỳ hiện đại.)
It's also near Hoan Kiem Lake and the Old Quarter, so you can spend time looking round and exploring Vietnamese culture.
(Nó cũng gần Hồ Hoàn Kiếm và Phố Cổ, vì thế các bạn có thể dành thời gian đi thăm thú và khám phá văn hóa Việt Nam.)
Nam:
I'm fascinated by traditional handicrafts.
(Tớ bị lôi cuốn bởi các sản phẩm thủ công truyền thống.)
At weekends, I usually go to Bat Trang, a pottery village not far from Ha Noi centre.
(Vào cuối tuần, tớ thường đến Bát Tràng, một làng gốm không xa trung tâm Hà Nội là mấy.)
My friend's relatives live there and they own a workshop.
(Họ hàng của bạn tớ sống ở đó và họ sở hữu một công xưởng.)
Every time I go there, they teach me how to make things such as pots, vases, or bowls.
(Mỗi khi tớ tới đó, họ đều dạy tớ cách làm các đồ vật như bình, lọ hay bát.)
I'm learning to paint on ceramics now.
(Hiện tại, tớ đang học vẽ trang trí đồ gốm.)
Hoa:
Ha Noi Botanical Garden is the place I like.
(Vườn Bách Thảo Hà Nội là nơi tớ yêu thích.)
There are lots of trees from different countries, a lake, and a small hill.
(Có nhiều cây đến từ nhiều quốc gia khác nhau, có hồ và một đồi nhỏ.)
I usually climb up the hill and read books at the top because there's a large lawn.
(Tớ thường leo lên đồi và đọc sách trên đỉnh đồi vì có một thảm cỏ lớn.)
After that I go down and feed the pigeons.
(Sau đó, tớ đi xuống và cho chim bồ câu ăn.)
Sometimes I just sit on the bench, watching people dancing or playing sports.
(Thỉnh thoảng, tớ chỉ ngồi trên băng ghế, xem mọi người nhảy hoặc chơi thể thao.)
It's a nice place for those who love nature and quietness.
(Đó là một nơi đẹp đẽ cho những ai yêu thiên nhiên và sự yên tĩnh.)
=========================================
UNIT 2 – LESSON 6: SKILLS 2 (eX2-P.23)
Suzanne lives in Bangkok with her husband and two children. Her office is seven km away but it takes her two hours to get there by car every day.
"Some cities have problems with pollution, crime, or bad weather - here we have traffic jams," she says. Before going to the office, she has to take her children to school - so she sets off at 5 a.m. The children sleep until they arrive at school. Then Suzanne begins her journey to the office, r :ne evening the traffic is even worse. Traffic moves in the city centre at half a kilometre an hour. In rainy weather it doesn't move at all.
But why is it so bad? In the past, more people moved around Bangkok by boat. Now so many people have a car, and there aren't enough roads in the city. The Skytrain and metro can help a bit, but they are limited in range and don't cover all parts of the city.
Suzanne sống ở Băng Cốc với chồng và hai đứa con của cô ấy. Văn phòng của cô ấy ở cách 7km nhưng cô ấy phải mất 2 tiếng đi xe ô tô hằng ngày.
"Nhiều thành phố gặp vấn đề về ô nhiễm, tội phạm, hoặc thời tiết tệ - ở đây chúng tôi gặp phải tắc nghẽn giao thông", cô ấy nói. Trước khi tới văn phòng, cô ấy phải đưa những đứa trẻ của cô ấy tới trường - vì vậy cô ấy rời nhà từ 5 giờ sáng. Những đứa trẻ ngủ đến tận khi chúng đến trường. Sau đó Suzanne bắt đầu lịch trịch của cô ấy tới văn phòng.
Vào buổi tối, giao thông rất tệ. Di chuyển giao thông trong trung tâm thành phố nửa km là một giờ. Trời mưa thì hoàn toàn không di chuyển được.
Nhưng tại sao nó lại tệ như vậy? Trước đây, nhiều người ở Băng Cốc di chuyển bằng thuyền. Bây giờ nhiều người có ô tô, và không đủ đường đi trong thành phố. Tàu trên không và tàu điện ngầm có thể giúp được một chút, nhưng chúng có giới hạn trong phạm vi và không bao gồm tất cả các khu vực trong thành phố.
=========================================
UNIT 3 – LESSON 5: SKILLS 1 (eX4-P.32)
Audio Script:
Caller 1: (girl) Hi, I'm from Ha Noi. I'm in my last year of high school. I'm feeling a bit depressed about my situation. I've been studying really hard to satisfy my parents and have always had good grades. But last week they said that they didn't want me to go to Arts School to be a designer. They want me to be a doctor. I feel confused... I don't know what to say to my parents.
Caller 2: (boy) My name's Long. I'm 13 and I'm from Ho Chi Minh City. I made a friend playing online games, and we've met several times in real life to play video games in Internet cafés. Last week he told me he needed 5 million dong and asked if I could help him. I said no, but two days ago he said he would make my life difficult if I didn't give him the money. I'm a bit worried. Should I tell somebody about this?
Hướng dẫn dịch
Người gọi 1: (nữ) Xin chào, tôi đến từ Hà Nội. Tôi đang học năm cuối cấp 3. Tôi đang cảm thấy chán nản về trường hợp của tôi. Tôi đang học thực sự chăm chỉ để hài lòng bố mẹ và luôn đạt điểm số tốt. Nhưng tuần trước, họ nói rằng họ không muốn tôi thi vào trường Nghệ thuật để làm nhà thiết kế. Họ muốn tôi trở thành bác sĩ. Tôi cảm thấy mung lung, bối rối ... Tôi không biết phải nói gì với bố mẹ tôi.
Người gọi 2: (nam) Tên của tôi là Long. Tôi 13 tuổi và tôi đến từ TP Hồ Chí Minh. Tôi kết bạn với một người bạn chơi game trên mạng, và chúng tôi gặp nhau vài lần ngoài đời thực để chơi game ở quán cà phê Internet. Tuần trước, anh ấy bảo tôi anh ấy cần 5 triệu đồng và hỏi tôi xem liệu tôi có thể giúp anh ấy không. Tôi nói không, nhưng 2 ngày sau anh ấy nói anh ấy sẽ làm cho cuộc sống của tôi khó khăn nếu tôi không đưa anh ấy tiền. Tôi có chút lo lắng. Tôi có nên nói với mọi người về điều này?
UNIT 3 – LESSON 6: SKILLS 2 (eX1-P.33)
Nội dung bài nghe:
Interviewer:.. .So how do you like this work?
Miss Sweetie: Oh very much. I feel like I'm living my teenage years again! ( laugh) But really, it's great that I can help our dear readers in this way.
Interviewer: Do you find it difficult to give advice?
Miss Sweetie: Well, yes... I take time to think of the best possible advice that I can give. I think it's most important that we put ourselves r other people's shoes.
Interviewer: So it's about being able to empathise...
Miss Sweetie: Exactly. But even so, we also need to be very careful about how to put the advice into words. We need to be sensitive... It's not only -about giving the best solution, it's also about helping the person get over negative feelings. For example, I often use 'It might be a good idea to...' rather than 'You ought to..Or perhaps 'I think you should...' for me sounds much better than 'You must.'
Hướng dẫn dịch:
Người phỏng vấn: .. Vậy chị thích công việc này thế nào?
Cô Sweetie: Oh rất nhiều. Tôi cảm thấy như tôi đang sống tuổi niên thiếu của tôi một lần nữa! (cười) Nhưng thực sự, thật tuyệt vời khi tôi có thể giúp độc giả của chúng ta theo cách này.
Người phỏng vấn: Chị có gặp khó khăn khi đưa ra lời khuyên không?
Cô Sweetie: Vâng, vâng ... tôi dành thời gian để suy nghĩ về lời khuyên tốt nhất có thể mà tôi có thể cung cấp. Tôi nghĩ điều quan trọng nhất là chúng tôi tự đặt mình vào vị trí của người khác.
Người phỏng vấn: Vì vậy, đó là về khả năng đồng cảm ...
Cô Sweetie: Chính xác. Nhưng ngay cả như vậy, chúng tôi cũng cần phải rất cẩn thận về cách đưa lời khuyên vào lời nói. Chúng ta cần phải nhạy cảm ... Nó không chỉ là giải pháp tốt nhất, nó còn giúp người đó vượt qua những cảm xúc tiêu cực. Ví dụ, tôi thường sử dụng "Có thể là một ý hay ..." thay vì "Bạn nên ..." Có lẽ "Tôi nghĩ bạn nên ..." Với tôi nghe có vẻ tốt hơn nhiều so với "Bạn phải ".
REVIEW 1 – P.39
Nội dung bài nghe:
Michelle: Hi, Mike! How's it going?
Mike: Hi. I'm good, thanks. Are you still living in the same place?
Michelle: Yes, I'm still in that 'sleepy' little town. But you know, I enjoy living there. It's quiet, and everyone is friendly. I don't really like the city. I feel like a stranger here. And it seems kind of dangerous, especially at night.
Mike: Well, I live here in the city, as you know. We live in an apartment downtown. The city is big, and it doesn't feel as safe as a small town like yours. But I think the people here are pretty friendly. My neighbourhood is like a small town with its own stores, cafes, and restaurants... and we can enjoy all kinds of entertainment: cinemas, museums ...
Michelle: OK, so then on weekends I should come into the city for all that.
Mike: OK. Sure!
Hướng dẫn dịch
Michelle: Chào, Mike! Bạn thế nào?
Mike: Xin chào, Tôi khỏe, cảm ơn bạn. Bạn vẫn sống ở nơi tương tự à?
Michelle: Đúng vậy, tôi vẫn ở thị trấn nhỏ "buồn ngủ" đó. Nhưng bạn biết đấy, tôi thích sống ở đó. Nó yên tĩnh, và mọi người rất thân thiện. Tôi không thực sự thích thành phố. Tôi cảm giác giống như một người lạ ở đây. Và dường như là một loại nguy hiểm, đặc biệt vào ban đêm.
Mike: Đúng vậy., tôi sống ở thành phố, như bạn biết đấy. Chúng tôi sống trong một căn hộ ở trung tâm thành phố. Thành phố rất lớn, và không có cảm giác an toàn như thị trấn nhỏ của bạn. Nhưng tôi nghĩ nhiều người ở đây rất thân thiện. Hàng xóm của tôi thì giống như một thị trấn nhỏ, có cửa hàng, quán cà phê và nhà hàng riêng ... và chúng tôi có thể thưởng thức tất cả các loại hình giải trí: rạp chiếu phim, bảo tàng...
Michelle: Ok, vậy nên vào cuối tuần tôi nên đến thành phố vì tất cả những điều đó.
Mike: Ok, tất nhiên rồi!
UNIT 4 – LESSON 6: SKILLS 2 (eX1-P.47)
Nội dung bài nghe:
I went to a village school. In fact, there was only one classroom for 15 students of different ages, both boys and girls, and one teacher who taught everything. The school didn't have a name, so we just called t 'our school'. We used to walk to school. Some children went bare-footed.
At school we learnt to read and to write. We also learnt a little maths and history. There were no science essons, and we didn't have exams, either.
Although our school was small, it had strict rules. We had to behave ourselves. We stood up and bowed to greet our teacher at the start of every lesson. We could talk only when we were allowed to. However, I had no homework and no extra classes. I had a lot of time to play outside and to help my parents in the house. I loved my school and those school days.
Hướng dẫn dịch
Tôi đi học ở trường học làng. Trên thực tế, chỉ có một lớp học cho 15 học sinh ở các độ tuổi khác nhau, cả nam lẫn nữ, và một giáo viên đã dạy mọi thứ. Nhà trường không có tên, vì vậy chúng tôi chỉ gọi là 'trường học của chúng tôi'. Chúng tôi thường đi bộ đến trường. Nhiều đứa trẻ đi chân trần.
Ở trường, chúng tôi đã học cách đọc và viết. Chúng tôi cũng đã học được một ít toán học và lịch sử. Không có môn khoa học, và chúng tôi cũng không có các kỳ thi.
Mặc dù trường chúng tôi còn nhỏ nhưng nó có các quy tắc nghiêm ngặt. Chúng tôi đã phải tư ứng xử. Chúng tôi đứng dậy và cúi chào chào đón giáo viên của chúng tôi vào đầu mỗi bài học. Chúng ta chỉ có thể nói khi chúng tôi được phép. Tuy nhiên, tôi không có bài tập ở nhà và không có lớp học thêm. Tôi đã có rất nhiều thời gian để chơi bên ngoài và để giúp cha mẹ tôi trong nhà. Tôi yêu trường học của tôi và những ngày ở trường.
=================================================
UNIT 4 – LESSON 6: SKILLS 2 (eX2-P.47)
Audio script
I went to a village school. In fact, there was only one classroom for 15 students of different ages, both boys and girls, and one teacher who taught everything. The school didn't have a name, so we just called t "our school". We used to walk to school. Some children went bare-footed.
At school we learnt to read and to write. We also learnt a little maths and history. There were no science essons, and we didn't have exams, either.
Although our school was small, it had strict rules. We had to behave ourselves. We stood up and bowed to greet our teacher at the start of every lesson. We could talk only when we were allowed to. However, jve had no homework and no extra classes. I had a lot of time to play outside and to help my parents in the house. I loved my school and those school days.
================================================
Unit 5: Wonders of Viet Nam
Lesson 4 – Communication
1. Listen to the radio programme from 4Teen. Then decide .... (Nghe chương trình 4Teen. Xem những câu sau câu nào đúng (T), câu nào sai (F).)P.55
Nội dung bài nghe:
Ann: Welcome to our game show called 'What's What?'. Please welcome our three guests Mary, Linda, and Duong who will be taking part in the game today.
Mary, Linda, and Duong: Good evening, everyone!
Ann: Now, the rules of the game are simple. I will read out six sentences that describe one of the wonders of Viet Nam, either natural or man-made. This description won't include the proper names of any places. My three contestants have to work out what the wonder is. Whoever gives the correct answer first is the winner.
Duong: Sounds easy.
Ann: Well, let's see... you are the winner and get a special gift if you can give the correct answer before I finish reading out all six sentences. But if you give the incorrect answer, you're out of that round of the game.
Mary: Exciting!
Ann: Now, do all of you understand how to play the game?
Mary, Linda, and Duong: Yes.
Ann: OK, then let's play ' What's What? '!
Hướng dẫn dịch
Ann: Chào mừng bạn đến với chương trình trò chơi mang tên 'Cái gì là gì?'. Xin chào mừng ba vị khách mời Mary, Linda và Dương, những người sẽ tham gia vào trò chơi ngày hôm nay.
Mary, Linda, và Duong: Chào buổi tối, mọi người!
Ann: Bây giờ, các quy tắc của trò chơi rất đơn giản. Tôi sẽ đọc sáu câu mô tả một trong những kỳ quan của Việt Nam, tự nhiên hoặc nhân tạo. Mô tả này sẽ không bao gồm tên chính xác của bất kỳ địa điểm nào. Ba thí sinh phải tìm ra điều kỳ diệu là gì. Ai trả lời chính xác trước tiên là người chiến thắng.
Dương: Nghe có vẻ dễ.
Ann: Vâng, chúng ta hãy xem ... bạn là người chiến thắng và nhận được một món quà đặc biệt nếu bạn có thể đưa ra câu trả lời chính xác trước khi tôi đọc hết cả 6 câu. Nhưng nếu bạn đưa ra câu trả lời không chính xác, bạn sẽ bị loại khỏi vòng chơi đó.
Mary: Thật thú vị!
Ann: Bây giờ, làm tất cả các bạn hiểu luật chơi?
Mary, Linda, và Dương: Vâng.
Ann: OK, vậy chúng ta hãy bắt đầu 'Cái gì là gì? '!
2. Listen to the next part of the radio programme. Then fill ... (Nghe phần tiếp theo. Sau đó điền vào chỗ trống những từ/số mà bạn nghe được.)P.55
Nội dung bài nghe:
Ann: First sentence: it's a natural wonder in the central part of our country. Duong, do you want to risk the answer?
Duong: Yes, it's easy. That's Phong Nha Cave.
Ann: No, sorry that's incorrect. So you're out of this round, Duong!
Duong: Oh dear!
Ann: Second sentence: it's a spectacular cave located 200 metres above sea level near the west branch of a highway. Do either of you have the answer, Mary and Linda?
Mary: No, not yet.
Linda: Not me.
Ann: OK, so I will continue with the third sentence. It's situated in a national park.
Linda: Is it Stone Cave in Kien Giang?
Ann: No, Kien Giang isn't in the centre of the country, Linda. So we have only one person, Mary, still in the game now.
Mary: So nervous!
Ann: And the fourth sentence: the cave was discovered by a local man in 2005.
Mary: I know. It must be Thien Duong or Paradise Cave in Quang Binh.
Ann: Correct, Mary! Congratulations! You gave the correct answer before I read out the sixth sentence, so you win this round of the game and get a special gift.
Hướng dẫn dịch
Ann: Câu đầu tiên: đó là một kỳ quan tự nhiên ở trung tâm của đất nước chúng ta. Dương, bạn có muốn mạo hiểm trả lời?
Dương: Vâng, thật dễ dàng. Đó là Động Phong Nha.
Ann: Không, xin lỗi đó là không chính xác. Vì vậy, bạn bị loại khỏi vòng này, Dương!
Dương: Ôi trời!
Ann: Câu thứ hai: đó là một hang động ngoạn mục nằm ở độ cao 200 mét so với mực nước biển gần nhánh tây của đường cao tốc. Các bạn có câu trả lời không, Mary và Linda?
Mary: Không, tôi vẫn chưa.
Linda: Tôi không
Ann: OK, vì vậy tôi sẽ tiếp tục câu thứ ba. Nó nằm trong một công viên quốc gia.
Linda: Có phải đó là Hang đá ở Kiên Giang?
Ann: Không, Kiên Giang không phải là trung tâm của đất nước, Linda. Vì vậy, chúng ta chỉ còn một người, Mary, bây giờ vẫn tiếp tục trò chơi
Mary: Rất lo lắng!
Ann: Và câu thứ tư: hang động đã được một người đàn ông địa phương phát hiện vào năm 2005.
Mary: Tôi biết. Phải là Thiên đường hay Động Thiên đường ở Quảng Bình.
Ann: Chính xác, Mary! Xin chúc mừng! Bạn đã đưa ra câu trả lời chính xác trước khi tôi đọc câu thứ sáu, vì vậy bạn đã giành chiến thắng trong trò chơi này và nhận được một món quà đặc biệt.
Unit 5: Wonders of Viet Nam
Lesson 6 – SKILLS 2
1. Listen to what a tourist says about Ha Long Bay and decide whether .... (Nghe một khách du lịch nói về Vịnh Hạ Long và xem những câ sau câu nào đúng( T). câu nào sai (F).)
Nội dung bài nghe:
It is said that Ha Long Bay is a magical place, attracting more tourists than ever since UNESCO's recognition of this beautiful spot. It is situated in the northeast region of Viet Nam. With its rich history and picturesque setting, Ha Long Bay is the perfect destination for any tourist.
Ha Long Bay is one of the most extraordinary natural wonders you will ever see. Viewed from any angle, Ha Long Bay looks like a work of art. It has 1,969 islands concentrated in two main zones: the southeast (belonging to Bai Tu Long Bay), and the southwest (belonging to Ha Long Bay). At the centre of the islands, there are wonderful caverns, such as Thien Cung, Dau Go, Sung Sot, and Tam Cung.
Forthose interested in history, a visit to Van Don Island, Poem Mountain, and the Bach Dang River is a must.
It is now known that Ha Long was one of the places where humans first existed.
Don't miss out on a visit to Ha Long Bay. With its long history and astounding natural beauty, it is truly unforgettable.
Hướng dẫn dịch:
Người ta nói rằng vịnh Hạ Long là một nơi huyền diệu, thu hút nhiều du khách hơn bao giờ hết kể từ khi UNESCO công nhận điểm đẹp này. Nó nằm ở vùng đông bắc của Việt Nam. Với lịch sử phong phú và khung cảnh đẹp, Vịnh Hạ Long là điểm đến hoàn hảo cho bất kỳ du khách nào.
Vịnh Hạ Long là một trong những kỳ quan thiên nhiên kỳ lạ nhất mà bạn từng thấy. Nhìn từ mọi góc độ, Vịnh Hạ Long giống như một tác phẩm nghệ thuật. Có 1.969 hòn đảo tập trung ở hai vùng chính: phía Đông Nam (thuộc vịnh Bái Tử Long), và phía Tây Nam (thuộc vịnh Hạ Long). Ở trung tâm của hòn đảo, có những hang động tuyệt vời, như Thiên Cung, Đầu Gỗ, Sửng Sốt, và Tam Cung.
Với những người quan tâm đến lịch sử, nên thăm quan đảo Vân Đồn, núi Bài Thơ và sông Bạch Đằng.
Người ta biết rằng Hạ Long là một trong những nơi mà con người đã tồn tại.
Đừng bỏ lỡ chuyến đi thăm vịnh Hạ Long. Với lịch sử lâu dài và vẻ đẹp tự nhiên đáng kinh ngạc, nó thật sự không thể nào quên.
============================================
Unit 6: Viet Nam then and now
LESSON 6 - Skills 2 (P.67)
1. Describe what you see in each picture. What are the similarities or differences between them? (Miêu tả cái bạn nhìn thấy trong mỗi bức ảnh. Điều giống và khác giữa chúng là gì?)
Picture 1
Picture 2
Similarity
- They are family
- They are having meal together
Differences
There are 3 generations: grandparents, parents and children
There are 2 generations: parents and child.
2. Nick is talking to Mrs Ha, Duong's mother, about her family in the past. ... (Nick đang nói chuyện vs cô Hà, mẹ của Dương về gia đình của bà ngày xưa. Nghe đoạn hội thoại và điền vào chỗ trống.)
Nội dung bài nghe:
Nick: So how many generations shared a house when you were young, Mrs Ha?
Mrs Ha: Well, unlike today, people of my generation mostly lived in extended families.
Nick: Really? How many of you were there?
Mrs Ha: Nine. My grandparents, my uncle, his wife and kids, my parents and me.
Nick: And, did you each have a private room like now?
Mrs Ha: No, we shared most things ..., even the bedrooms and bathroom.
Nick: I can't imagine! How about meals?
Mrs Ha: Meal times were great because we could have time together everyday. We talked about our day, problems at work, or things happening in the village.
Nick: It sounds great. So who did the shopping and cooking?
Mrs Ha: Mostly my grandma. She was very hardworking ... and kind, caring, and tolerant.
Nick: Wow. You all must have been tolerant to get along so well!
Mrs Ha: Yes, this is especially true when it came to secision making.
Nick: What happened then?
Mrs Ha: We didn't always agree ... but we learned to talk,listen and compromise ... or grandad made the final decision and we followed ...
Nick: Hmm, sounds fascinating!
Hướng dẫn dịch:
Nick: Vậy bao nhiêu thế hệ cùng sống chung một nhà khi bà còn nhỏ, bà Hà?
Bà Hà: Ừ, không giống như ngày nay, những người trong thế hệ tôi chủ yếu sống trong những gia đình lớn.
Nick: Thật ạ? Có bao nhiêu người ở đó?
Bà Hà: Chín. Ông bà của tôi, chú của tôi, vợ con chú, bố mẹ tôi và tôi.
Nick: Và, mỗi bạn có một phòng riêng như bây giờ không?
Bà Hà: Không, chúng tôi đã chia sẻ mọi thứ với nhau..., ngay cả phòng ngủ và phòng tắm.
Nick: Cháu không thể tưởng tượng! Vậy còn bữa ăn thế nào?
Bà Hà: Các bữa ăn rất tuyệt vì chúng tôi có thể có thời gian với nhau hàng ngày. Chúng tôi đã nói chuyện về ngày của chúng tôi, vấn đề đang xảy ra trong công việc hoặc những điều xảy ra trong làng.
Nick: Nghe có vẻ tuyệt. Vậy, ai đã mua sắm và nấu ăn?
Bà Hà: Hầu hết là bà tôi. Bà đã rất chăm chỉ ... và tốt bụng, chu đáo và khoan dung.
Nick: Wow. Tất cả mọi người phải có lòng khoan dung thì mới tốt!
Bà Hà: Vâng, điều này đặc biệt khi đưa ra quyết định.
Nick: Chuyện gì đã xảy ra?
Bà Hà: Chúng tôi không phải lúc nào cũng đồng ý ... nhưng chúng tôi đã học cách nói chuyện, lắng nghe và thỏa hiệp ... hoặc ông của tôi đã đưa ra quyết định cuối cùng và chúng tôi theo sau ...
Nick: Hmm, nghe thật tuyệt vời!
3. Listen again and decide if the following statements are true (T) or false (F). (Nghe lại và quyết định xem câu nào đúng(T) câu nào sai (F))
Nội dung bài nghe:
Nick: So how many generations shared a house when you were young, Mrs Ha?
Mrs Ha: Well, unlike today, people of my generation mostly lived in extended families.
Nick: Really? How many of you were there?
Mrs Ha: Nine. My grandparents, my uncle, his wife and kids, my parents and me.
Nick: And, did you each have a private room like now?
Mrs Ha: No, we shared most things ..., even the bedrooms and bathroom.
Nick: I can't imagine! How about meals?
Mrs Ha: Meal times were great because we could have time together everyday. We talked about our day, problems at work, or things happening in the village.
Nick: It sounds great. So who did the shopping and cooking?
Mrs Ha: Mostly my grandma. She was very hardworking ... and kind, caring, and tolerant.
Nick: Wow. You all must have been tolerant to get along so well!
Mrs Ha: Yes, this is especially true when it came to secision making.
Nick: What happened then?
Mrs Ha: We didn't always agree ... but we learned to talk,listen and compromise ... or grandad made the final decision and we followed ...
Nick: Hmm, sounds fascinating!
=====================================
Review 2 (Unit 4-5-6)
3. Listen to Nguyen's presentation about a natural wonder in Viet Nam .... (Nghe bài thuyết trình của Nguyên về kì quan tự nhiên ở Việt Nam và quyết định xem câu nào đúng(T) câu nào sai (F))P.73
Nội dung bài nghe:
Moc Chau has recently become a popular tourist attraction that draws travellers throughout the year. People are attracted to this lovely town to admire its endless hills. The picturesque scenery here is unlike anything else in Viet Nam. Many places remain untouched by people. Apart from its fabulous scenery, Moc Chau is also famous for its local dishes, which are new to outsiders. People usually try them out of curiosity and end up falling in love with their amazing taste. Anotherattraction of this small own is its honest and friendly people. Visiting small villages in Moc Chau, tourists are welcomed into the locals' homes and treated with homemade corn wine. The warm and open hospitality ofthe people here has made it a delightful experience for domestic as well as international visitors.
Located on 187 kilometres from Ha Noi, Moc Chau can easily be reached by both private and public transport.
Hướng dẫn dịch
Mộc Châu gần đây đã trở thành một điểm thu hút khách du lịch phổ biến trong những năm qua. Mọi người bị thu hút tới thị trấn xinh đẹp này để chiêm ngưỡng những ngọn đồi vô tận của nó. Phong cảnh đẹp như tranh vẽ ở đây không giống với bất cứ thứ gì khác ở Việt Nam. Nhiều nơi vẫn không bị ảnh hưởng bởi con người. Ngoài phong cảnh tuyệt vời, Mộc Châu còn nổi tiếng với những món ăn địa phương, những món ăn mới cho người ngoài. Mọi người thường thử chúng vì tò mò và cuối cùng trở nên yêu thích hương vị tuyệt vời của chúng. Sự khác biệt của thị trấn nhỏ này là những người chân thành và thân thiện . Tham quan các làng nhỏ ở Mộc Châu, du khách được chào đón vào nhà của người dân địa phương và được thưởng thức rượu bắp tự làm. Sự hiếu khách nồng hậu và cởi mở của người dân ở đây đã làm cho nó trở thành một trải nghiệm thú vị cho du khách trong nước cũng như du khách quốc tế.
Nằm cách 187 km từ Hà Nội, Mộc Châu có thể dễ dàng đi đến bằng cả phương tiện giao thông công cộng và tư nhân.
UNIT 1 – LESSON 4: COMMUNICATION-(eX1-P.11)
Mi: So we've decided that we're going to Green Park.
(Vậy nhất trí là chúng ta sẽ đi Công Viên Xanh nhé.)
Duong: Yeah. It's the best choice.
(Ừ. Đây là lựa chọn tốt nhất rồi.)
We can go there by bus.
(Chúng ta có thể đến đó bằng xe buýt.)
And the bus stop is opposite our school!
(Và điểm dừng xe buýt ở ngay đối diện trường chúng ta.)
Nick: We have to make sure everybody turns up at the school gate at 8 a.m.
(Chúng ta phải đảm bảo là tất cả mọi người có mặt tại cổng trường lúc 8 giờ sáng.)
Mai: I'll stick a notice on the board then.
(Lát tớ sẽ dán thông báo lên bảng tin.)
Mi: What about food and drink?
(Còn về đồ ăn và thức uống thì sao?)
I think each person should bring their own lunch.
(Tớ nghĩ mỗi người nên tự mang theo đồ ăn trưa.)
Nick: Good idea! But we need someone to buy drinks for everyone.
(Ý hay đấy! Nhưng chúng ta cần ai đó mua đồ uống cho mọi người.)
Mai:What about Nga?
(Nga thì sao?)
She lives next to the school and there's a supermarket near her house.
(Bạn ấy sống cạnh trường và có một cái siêu thị cạnh nhà bạn ấy.)
Duong: Right. We'll need some team-building games to play as well.
(Đúng vậy. Chúng ta cũng sẽ cần một vài trò chơi xây dựng nhóm đội nữa.)
Nick:Like Tug of war? I'll prepare them.
(Như trò kéo co ấy hả? Tớ sẽ chuẩn bị trò chơi nhé.)
Mi: OK, Nick. And Thanh can prepare some fun quizzes.
(Đồng ý, Nick. Còn Thanh có thể chuẩn bị một vài câu đố vui.)
Mai: Right. We'll reach the park at about 9 a.m.
(Đúng vậy. Chúng ta sẽ đến công viên vào khoảng 9 giờ sáng.)
We can look round and then gather at the big playground to play the games and do the quizzes.
(Chúng ta có thể thăm thú xung quanh rồi sau đó tập hợp ở sân chơi lớn để chơi trò chơi và giải câu đố.)
Nick: We'll have lunch at about 11.30.
(Chúng ta sẽ ăn trưa vào tầm 11 rưỡi.)
What about the afternoon?
(Còn buổi chiều thì sao?)
Duong: There's a traditional painting village about 1 km from the park.
(Có một làng tranh truyền thống cách công viên 1 cây số.)
We can walk there.
(Chúng ta có thể đi bộ tới đó.)
The artisans will show us how to make paintings, and we can also make our own.
(Các thợ thủ công sẽ chỉ chúng ta cách làm tranh, và chúng ta cũng có thể tự tay làm tranh nữa.)
Mi: Great! We'll go there at about 1.30 p.m. and take the bus back to school at 5 p.m.
(Tuyệt! Chúng ta sẽ đến đó vào tầm 1 rưỡi chiều, và bắt xe buýt về trường vào lúc 5 giờ chiều.)
========================================
UNIT 1 – LESSON 6: SKILLS 2 (eX2-P.13)
Trà:
I love history, so my place of interest is Viet Nam National Museum of History.
(Tớ yêu thích lịch sử, vì thế địa điểm yêu thích của tớ là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam.)
There's an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam's history.
(Nơi đây có bộ sưu tập đồ sộ với các đồ tạo tác lần theo dấu vết lịch sử Việt Nam.)
They're arranged chronologically from primitive life to modern times.
(Chúng được sắp xếp theo thứ tự thời gian từ thời kỳ nguyên thủy đến thời kỳ hiện đại.)
It's also near Hoan Kiem Lake and the Old Quarter, so you can spend time looking round and exploring Vietnamese culture.
(Nó cũng gần Hồ Hoàn Kiếm và Phố Cổ, vì thế các bạn có thể dành thời gian đi thăm thú và khám phá văn hóa Việt Nam.)
Nam:
I'm fascinated by traditional handicrafts.
(Tớ bị lôi cuốn bởi các sản phẩm thủ công truyền thống.)
At weekends, I usually go to Bat Trang, a pottery village not far from Ha Noi centre.
(Vào cuối tuần, tớ thường đến Bát Tràng, một làng gốm không xa trung tâm Hà Nội là mấy.)
My friend's relatives live there and they own a workshop.
(Họ hàng của bạn tớ sống ở đó và họ sở hữu một công xưởng.)
Every time I go there, they teach me how to make things such as pots, vases, or bowls.
(Mỗi khi tớ tới đó, họ đều dạy tớ cách làm các đồ vật như bình, lọ hay bát.)
I'm learning to paint on ceramics now.
(Hiện tại, tớ đang học vẽ trang trí đồ gốm.)
Hoa:
Ha Noi Botanical Garden is the place I like.
(Vườn Bách Thảo Hà Nội là nơi tớ yêu thích.)
There are lots of trees from different countries, a lake, and a small hill.
(Có nhiều cây đến từ nhiều quốc gia khác nhau, có hồ và một đồi nhỏ.)
I usually climb up the hill and read books at the top because there's a large lawn.
(Tớ thường leo lên đồi và đọc sách trên đỉnh đồi vì có một thảm cỏ lớn.)
After that I go down and feed the pigeons.
(Sau đó, tớ đi xuống và cho chim bồ câu ăn.)
Sometimes I just sit on the bench, watching people dancing or playing sports.
(Thỉnh thoảng, tớ chỉ ngồi trên băng ghế, xem mọi người nhảy hoặc chơi thể thao.)
It's a nice place for those who love nature and quietness.
(Đó là một nơi đẹp đẽ cho những ai yêu thiên nhiên và sự yên tĩnh.)
=========================================
UNIT 2 – LESSON 6: SKILLS 2 (eX2-P.23)
Suzanne lives in Bangkok with her husband and two children. Her office is seven km away but it takes her two hours to get there by car every day.
"Some cities have problems with pollution, crime, or bad weather - here we have traffic jams," she says. Before going to the office, she has to take her children to school - so she sets off at 5 a.m. The children sleep until they arrive at school. Then Suzanne begins her journey to the office, r :ne evening the traffic is even worse. Traffic moves in the city centre at half a kilometre an hour. In rainy weather it doesn't move at all.
But why is it so bad? In the past, more people moved around Bangkok by boat. Now so many people have a car, and there aren't enough roads in the city. The Skytrain and metro can help a bit, but they are limited in range and don't cover all parts of the city.
Suzanne sống ở Băng Cốc với chồng và hai đứa con của cô ấy. Văn phòng của cô ấy ở cách 7km nhưng cô ấy phải mất 2 tiếng đi xe ô tô hằng ngày.
"Nhiều thành phố gặp vấn đề về ô nhiễm, tội phạm, hoặc thời tiết tệ - ở đây chúng tôi gặp phải tắc nghẽn giao thông", cô ấy nói. Trước khi tới văn phòng, cô ấy phải đưa những đứa trẻ của cô ấy tới trường - vì vậy cô ấy rời nhà từ 5 giờ sáng. Những đứa trẻ ngủ đến tận khi chúng đến trường. Sau đó Suzanne bắt đầu lịch trịch của cô ấy tới văn phòng.
Vào buổi tối, giao thông rất tệ. Di chuyển giao thông trong trung tâm thành phố nửa km là một giờ. Trời mưa thì hoàn toàn không di chuyển được.
Nhưng tại sao nó lại tệ như vậy? Trước đây, nhiều người ở Băng Cốc di chuyển bằng thuyền. Bây giờ nhiều người có ô tô, và không đủ đường đi trong thành phố. Tàu trên không và tàu điện ngầm có thể giúp được một chút, nhưng chúng có giới hạn trong phạm vi và không bao gồm tất cả các khu vực trong thành phố.
=========================================
UNIT 3 – LESSON 5: SKILLS 1 (eX4-P.32)
Audio Script:
Caller 1: (girl) Hi, I'm from Ha Noi. I'm in my last year of high school. I'm feeling a bit depressed about my situation. I've been studying really hard to satisfy my parents and have always had good grades. But last week they said that they didn't want me to go to Arts School to be a designer. They want me to be a doctor. I feel confused... I don't know what to say to my parents.
Caller 2: (boy) My name's Long. I'm 13 and I'm from Ho Chi Minh City. I made a friend playing online games, and we've met several times in real life to play video games in Internet cafés. Last week he told me he needed 5 million dong and asked if I could help him. I said no, but two days ago he said he would make my life difficult if I didn't give him the money. I'm a bit worried. Should I tell somebody about this?
Hướng dẫn dịch
Người gọi 1: (nữ) Xin chào, tôi đến từ Hà Nội. Tôi đang học năm cuối cấp 3. Tôi đang cảm thấy chán nản về trường hợp của tôi. Tôi đang học thực sự chăm chỉ để hài lòng bố mẹ và luôn đạt điểm số tốt. Nhưng tuần trước, họ nói rằng họ không muốn tôi thi vào trường Nghệ thuật để làm nhà thiết kế. Họ muốn tôi trở thành bác sĩ. Tôi cảm thấy mung lung, bối rối ... Tôi không biết phải nói gì với bố mẹ tôi.
Người gọi 2: (nam) Tên của tôi là Long. Tôi 13 tuổi và tôi đến từ TP Hồ Chí Minh. Tôi kết bạn với một người bạn chơi game trên mạng, và chúng tôi gặp nhau vài lần ngoài đời thực để chơi game ở quán cà phê Internet. Tuần trước, anh ấy bảo tôi anh ấy cần 5 triệu đồng và hỏi tôi xem liệu tôi có thể giúp anh ấy không. Tôi nói không, nhưng 2 ngày sau anh ấy nói anh ấy sẽ làm cho cuộc sống của tôi khó khăn nếu tôi không đưa anh ấy tiền. Tôi có chút lo lắng. Tôi có nên nói với mọi người về điều này?
UNIT 3 – LESSON 6: SKILLS 2 (eX1-P.33)
Nội dung bài nghe:
Interviewer:.. .So how do you like this work?
Miss Sweetie: Oh very much. I feel like I'm living my teenage years again! ( laugh) But really, it's great that I can help our dear readers in this way.
Interviewer: Do you find it difficult to give advice?
Miss Sweetie: Well, yes... I take time to think of the best possible advice that I can give. I think it's most important that we put ourselves r other people's shoes.
Interviewer: So it's about being able to empathise...
Miss Sweetie: Exactly. But even so, we also need to be very careful about how to put the advice into words. We need to be sensitive... It's not only -about giving the best solution, it's also about helping the person get over negative feelings. For example, I often use 'It might be a good idea to...' rather than 'You ought to..Or perhaps 'I think you should...' for me sounds much better than 'You must.'
Hướng dẫn dịch:
Người phỏng vấn: .. Vậy chị thích công việc này thế nào?
Cô Sweetie: Oh rất nhiều. Tôi cảm thấy như tôi đang sống tuổi niên thiếu của tôi một lần nữa! (cười) Nhưng thực sự, thật tuyệt vời khi tôi có thể giúp độc giả của chúng ta theo cách này.
Người phỏng vấn: Chị có gặp khó khăn khi đưa ra lời khuyên không?
Cô Sweetie: Vâng, vâng ... tôi dành thời gian để suy nghĩ về lời khuyên tốt nhất có thể mà tôi có thể cung cấp. Tôi nghĩ điều quan trọng nhất là chúng tôi tự đặt mình vào vị trí của người khác.
Người phỏng vấn: Vì vậy, đó là về khả năng đồng cảm ...
Cô Sweetie: Chính xác. Nhưng ngay cả như vậy, chúng tôi cũng cần phải rất cẩn thận về cách đưa lời khuyên vào lời nói. Chúng ta cần phải nhạy cảm ... Nó không chỉ là giải pháp tốt nhất, nó còn giúp người đó vượt qua những cảm xúc tiêu cực. Ví dụ, tôi thường sử dụng "Có thể là một ý hay ..." thay vì "Bạn nên ..." Có lẽ "Tôi nghĩ bạn nên ..." Với tôi nghe có vẻ tốt hơn nhiều so với "Bạn phải ".
REVIEW 1 – P.39
Nội dung bài nghe:
Michelle: Hi, Mike! How's it going?
Mike: Hi. I'm good, thanks. Are you still living in the same place?
Michelle: Yes, I'm still in that 'sleepy' little town. But you know, I enjoy living there. It's quiet, and everyone is friendly. I don't really like the city. I feel like a stranger here. And it seems kind of dangerous, especially at night.
Mike: Well, I live here in the city, as you know. We live in an apartment downtown. The city is big, and it doesn't feel as safe as a small town like yours. But I think the people here are pretty friendly. My neighbourhood is like a small town with its own stores, cafes, and restaurants... and we can enjoy all kinds of entertainment: cinemas, museums ...
Michelle: OK, so then on weekends I should come into the city for all that.
Mike: OK. Sure!
Hướng dẫn dịch
Michelle: Chào, Mike! Bạn thế nào?
Mike: Xin chào, Tôi khỏe, cảm ơn bạn. Bạn vẫn sống ở nơi tương tự à?
Michelle: Đúng vậy, tôi vẫn ở thị trấn nhỏ "buồn ngủ" đó. Nhưng bạn biết đấy, tôi thích sống ở đó. Nó yên tĩnh, và mọi người rất thân thiện. Tôi không thực sự thích thành phố. Tôi cảm giác giống như một người lạ ở đây. Và dường như là một loại nguy hiểm, đặc biệt vào ban đêm.
Mike: Đúng vậy., tôi sống ở thành phố, như bạn biết đấy. Chúng tôi sống trong một căn hộ ở trung tâm thành phố. Thành phố rất lớn, và không có cảm giác an toàn như thị trấn nhỏ của bạn. Nhưng tôi nghĩ nhiều người ở đây rất thân thiện. Hàng xóm của tôi thì giống như một thị trấn nhỏ, có cửa hàng, quán cà phê và nhà hàng riêng ... và chúng tôi có thể thưởng thức tất cả các loại hình giải trí: rạp chiếu phim, bảo tàng...
Michelle: Ok, vậy nên vào cuối tuần tôi nên đến thành phố vì tất cả những điều đó.
Mike: Ok, tất nhiên rồi!
UNIT 4 – LESSON 6: SKILLS 2 (eX1-P.47)
Nội dung bài nghe:
I went to a village school. In fact, there was only one classroom for 15 students of different ages, both boys and girls, and one teacher who taught everything. The school didn't have a name, so we just called t 'our school'. We used to walk to school. Some children went bare-footed.
At school we learnt to read and to write. We also learnt a little maths and history. There were no science essons, and we didn't have exams, either.
Although our school was small, it had strict rules. We had to behave ourselves. We stood up and bowed to greet our teacher at the start of every lesson. We could talk only when we were allowed to. However, I had no homework and no extra classes. I had a lot of time to play outside and to help my parents in the house. I loved my school and those school days.
Hướng dẫn dịch
Tôi đi học ở trường học làng. Trên thực tế, chỉ có một lớp học cho 15 học sinh ở các độ tuổi khác nhau, cả nam lẫn nữ, và một giáo viên đã dạy mọi thứ. Nhà trường không có tên, vì vậy chúng tôi chỉ gọi là 'trường học của chúng tôi'. Chúng tôi thường đi bộ đến trường. Nhiều đứa trẻ đi chân trần.
Ở trường, chúng tôi đã học cách đọc và viết. Chúng tôi cũng đã học được một ít toán học và lịch sử. Không có môn khoa học, và chúng tôi cũng không có các kỳ thi.
Mặc dù trường chúng tôi còn nhỏ nhưng nó có các quy tắc nghiêm ngặt. Chúng tôi đã phải tư ứng xử. Chúng tôi đứng dậy và cúi chào chào đón giáo viên của chúng tôi vào đầu mỗi bài học. Chúng ta chỉ có thể nói khi chúng tôi được phép. Tuy nhiên, tôi không có bài tập ở nhà và không có lớp học thêm. Tôi đã có rất nhiều thời gian để chơi bên ngoài và để giúp cha mẹ tôi trong nhà. Tôi yêu trường học của tôi và những ngày ở trường.
=================================================
UNIT 4 – LESSON 6: SKILLS 2 (eX2-P.47)
Audio script
I went to a village school. In fact, there was only one classroom for 15 students of different ages, both boys and girls, and one teacher who taught everything. The school didn't have a name, so we just called t "our school". We used to walk to school. Some children went bare-footed.
At school we learnt to read and to write. We also learnt a little maths and history. There were no science essons, and we didn't have exams, either.
Although our school was small, it had strict rules. We had to behave ourselves. We stood up and bowed to greet our teacher at the start of every lesson. We could talk only when we were allowed to. However, jve had no homework and no extra classes. I had a lot of time to play outside and to help my parents in the house. I loved my school and those school days.
================================================
Unit 5: Wonders of Viet Nam
Lesson 4 – Communication
1. Listen to the radio programme from 4Teen. Then decide .... (Nghe chương trình 4Teen. Xem những câu sau câu nào đúng (T), câu nào sai (F).)P.55
Nội dung bài nghe:
Ann: Welcome to our game show called 'What's What?'. Please welcome our three guests Mary, Linda, and Duong who will be taking part in the game today.
Mary, Linda, and Duong: Good evening, everyone!
Ann: Now, the rules of the game are simple. I will read out six sentences that describe one of the wonders of Viet Nam, either natural or man-made. This description won't include the proper names of any places. My three contestants have to work out what the wonder is. Whoever gives the correct answer first is the winner.
Duong: Sounds easy.
Ann: Well, let's see... you are the winner and get a special gift if you can give the correct answer before I finish reading out all six sentences. But if you give the incorrect answer, you're out of that round of the game.
Mary: Exciting!
Ann: Now, do all of you understand how to play the game?
Mary, Linda, and Duong: Yes.
Ann: OK, then let's play ' What's What? '!
Hướng dẫn dịch
Ann: Chào mừng bạn đến với chương trình trò chơi mang tên 'Cái gì là gì?'. Xin chào mừng ba vị khách mời Mary, Linda và Dương, những người sẽ tham gia vào trò chơi ngày hôm nay.
Mary, Linda, và Duong: Chào buổi tối, mọi người!
Ann: Bây giờ, các quy tắc của trò chơi rất đơn giản. Tôi sẽ đọc sáu câu mô tả một trong những kỳ quan của Việt Nam, tự nhiên hoặc nhân tạo. Mô tả này sẽ không bao gồm tên chính xác của bất kỳ địa điểm nào. Ba thí sinh phải tìm ra điều kỳ diệu là gì. Ai trả lời chính xác trước tiên là người chiến thắng.
Dương: Nghe có vẻ dễ.
Ann: Vâng, chúng ta hãy xem ... bạn là người chiến thắng và nhận được một món quà đặc biệt nếu bạn có thể đưa ra câu trả lời chính xác trước khi tôi đọc hết cả 6 câu. Nhưng nếu bạn đưa ra câu trả lời không chính xác, bạn sẽ bị loại khỏi vòng chơi đó.
Mary: Thật thú vị!
Ann: Bây giờ, làm tất cả các bạn hiểu luật chơi?
Mary, Linda, và Dương: Vâng.
Ann: OK, vậy chúng ta hãy bắt đầu 'Cái gì là gì? '!
2. Listen to the next part of the radio programme. Then fill ... (Nghe phần tiếp theo. Sau đó điền vào chỗ trống những từ/số mà bạn nghe được.)P.55
Nội dung bài nghe:
Ann: First sentence: it's a natural wonder in the central part of our country. Duong, do you want to risk the answer?
Duong: Yes, it's easy. That's Phong Nha Cave.
Ann: No, sorry that's incorrect. So you're out of this round, Duong!
Duong: Oh dear!
Ann: Second sentence: it's a spectacular cave located 200 metres above sea level near the west branch of a highway. Do either of you have the answer, Mary and Linda?
Mary: No, not yet.
Linda: Not me.
Ann: OK, so I will continue with the third sentence. It's situated in a national park.
Linda: Is it Stone Cave in Kien Giang?
Ann: No, Kien Giang isn't in the centre of the country, Linda. So we have only one person, Mary, still in the game now.
Mary: So nervous!
Ann: And the fourth sentence: the cave was discovered by a local man in 2005.
Mary: I know. It must be Thien Duong or Paradise Cave in Quang Binh.
Ann: Correct, Mary! Congratulations! You gave the correct answer before I read out the sixth sentence, so you win this round of the game and get a special gift.
Hướng dẫn dịch
Ann: Câu đầu tiên: đó là một kỳ quan tự nhiên ở trung tâm của đất nước chúng ta. Dương, bạn có muốn mạo hiểm trả lời?
Dương: Vâng, thật dễ dàng. Đó là Động Phong Nha.
Ann: Không, xin lỗi đó là không chính xác. Vì vậy, bạn bị loại khỏi vòng này, Dương!
Dương: Ôi trời!
Ann: Câu thứ hai: đó là một hang động ngoạn mục nằm ở độ cao 200 mét so với mực nước biển gần nhánh tây của đường cao tốc. Các bạn có câu trả lời không, Mary và Linda?
Mary: Không, tôi vẫn chưa.
Linda: Tôi không
Ann: OK, vì vậy tôi sẽ tiếp tục câu thứ ba. Nó nằm trong một công viên quốc gia.
Linda: Có phải đó là Hang đá ở Kiên Giang?
Ann: Không, Kiên Giang không phải là trung tâm của đất nước, Linda. Vì vậy, chúng ta chỉ còn một người, Mary, bây giờ vẫn tiếp tục trò chơi
Mary: Rất lo lắng!
Ann: Và câu thứ tư: hang động đã được một người đàn ông địa phương phát hiện vào năm 2005.
Mary: Tôi biết. Phải là Thiên đường hay Động Thiên đường ở Quảng Bình.
Ann: Chính xác, Mary! Xin chúc mừng! Bạn đã đưa ra câu trả lời chính xác trước khi tôi đọc câu thứ sáu, vì vậy bạn đã giành chiến thắng trong trò chơi này và nhận được một món quà đặc biệt.
Unit 5: Wonders of Viet Nam
Lesson 6 – SKILLS 2
1. Listen to what a tourist says about Ha Long Bay and decide whether .... (Nghe một khách du lịch nói về Vịnh Hạ Long và xem những câ sau câu nào đúng( T). câu nào sai (F).)
Nội dung bài nghe:
It is said that Ha Long Bay is a magical place, attracting more tourists than ever since UNESCO's recognition of this beautiful spot. It is situated in the northeast region of Viet Nam. With its rich history and picturesque setting, Ha Long Bay is the perfect destination for any tourist.
Ha Long Bay is one of the most extraordinary natural wonders you will ever see. Viewed from any angle, Ha Long Bay looks like a work of art. It has 1,969 islands concentrated in two main zones: the southeast (belonging to Bai Tu Long Bay), and the southwest (belonging to Ha Long Bay). At the centre of the islands, there are wonderful caverns, such as Thien Cung, Dau Go, Sung Sot, and Tam Cung.
Forthose interested in history, a visit to Van Don Island, Poem Mountain, and the Bach Dang River is a must.
It is now known that Ha Long was one of the places where humans first existed.
Don't miss out on a visit to Ha Long Bay. With its long history and astounding natural beauty, it is truly unforgettable.
Hướng dẫn dịch:
Người ta nói rằng vịnh Hạ Long là một nơi huyền diệu, thu hút nhiều du khách hơn bao giờ hết kể từ khi UNESCO công nhận điểm đẹp này. Nó nằm ở vùng đông bắc của Việt Nam. Với lịch sử phong phú và khung cảnh đẹp, Vịnh Hạ Long là điểm đến hoàn hảo cho bất kỳ du khách nào.
Vịnh Hạ Long là một trong những kỳ quan thiên nhiên kỳ lạ nhất mà bạn từng thấy. Nhìn từ mọi góc độ, Vịnh Hạ Long giống như một tác phẩm nghệ thuật. Có 1.969 hòn đảo tập trung ở hai vùng chính: phía Đông Nam (thuộc vịnh Bái Tử Long), và phía Tây Nam (thuộc vịnh Hạ Long). Ở trung tâm của hòn đảo, có những hang động tuyệt vời, như Thiên Cung, Đầu Gỗ, Sửng Sốt, và Tam Cung.
Với những người quan tâm đến lịch sử, nên thăm quan đảo Vân Đồn, núi Bài Thơ và sông Bạch Đằng.
Người ta biết rằng Hạ Long là một trong những nơi mà con người đã tồn tại.
Đừng bỏ lỡ chuyến đi thăm vịnh Hạ Long. Với lịch sử lâu dài và vẻ đẹp tự nhiên đáng kinh ngạc, nó thật sự không thể nào quên.
============================================
Unit 6: Viet Nam then and now
LESSON 6 - Skills 2 (P.67)
1. Describe what you see in each picture. What are the similarities or differences between them? (Miêu tả cái bạn nhìn thấy trong mỗi bức ảnh. Điều giống và khác giữa chúng là gì?)
Picture 1
Picture 2
Similarity
- They are family
- They are having meal together
Differences
There are 3 generations: grandparents, parents and children
There are 2 generations: parents and child.
2. Nick is talking to Mrs Ha, Duong's mother, about her family in the past. ... (Nick đang nói chuyện vs cô Hà, mẹ của Dương về gia đình của bà ngày xưa. Nghe đoạn hội thoại và điền vào chỗ trống.)
Nội dung bài nghe:
Nick: So how many generations shared a house when you were young, Mrs Ha?
Mrs Ha: Well, unlike today, people of my generation mostly lived in extended families.
Nick: Really? How many of you were there?
Mrs Ha: Nine. My grandparents, my uncle, his wife and kids, my parents and me.
Nick: And, did you each have a private room like now?
Mrs Ha: No, we shared most things ..., even the bedrooms and bathroom.
Nick: I can't imagine! How about meals?
Mrs Ha: Meal times were great because we could have time together everyday. We talked about our day, problems at work, or things happening in the village.
Nick: It sounds great. So who did the shopping and cooking?
Mrs Ha: Mostly my grandma. She was very hardworking ... and kind, caring, and tolerant.
Nick: Wow. You all must have been tolerant to get along so well!
Mrs Ha: Yes, this is especially true when it came to secision making.
Nick: What happened then?
Mrs Ha: We didn't always agree ... but we learned to talk,listen and compromise ... or grandad made the final decision and we followed ...
Nick: Hmm, sounds fascinating!
Hướng dẫn dịch:
Nick: Vậy bao nhiêu thế hệ cùng sống chung một nhà khi bà còn nhỏ, bà Hà?
Bà Hà: Ừ, không giống như ngày nay, những người trong thế hệ tôi chủ yếu sống trong những gia đình lớn.
Nick: Thật ạ? Có bao nhiêu người ở đó?
Bà Hà: Chín. Ông bà của tôi, chú của tôi, vợ con chú, bố mẹ tôi và tôi.
Nick: Và, mỗi bạn có một phòng riêng như bây giờ không?
Bà Hà: Không, chúng tôi đã chia sẻ mọi thứ với nhau..., ngay cả phòng ngủ và phòng tắm.
Nick: Cháu không thể tưởng tượng! Vậy còn bữa ăn thế nào?
Bà Hà: Các bữa ăn rất tuyệt vì chúng tôi có thể có thời gian với nhau hàng ngày. Chúng tôi đã nói chuyện về ngày của chúng tôi, vấn đề đang xảy ra trong công việc hoặc những điều xảy ra trong làng.
Nick: Nghe có vẻ tuyệt. Vậy, ai đã mua sắm và nấu ăn?
Bà Hà: Hầu hết là bà tôi. Bà đã rất chăm chỉ ... và tốt bụng, chu đáo và khoan dung.
Nick: Wow. Tất cả mọi người phải có lòng khoan dung thì mới tốt!
Bà Hà: Vâng, điều này đặc biệt khi đưa ra quyết định.
Nick: Chuyện gì đã xảy ra?
Bà Hà: Chúng tôi không phải lúc nào cũng đồng ý ... nhưng chúng tôi đã học cách nói chuyện, lắng nghe và thỏa hiệp ... hoặc ông của tôi đã đưa ra quyết định cuối cùng và chúng tôi theo sau ...
Nick: Hmm, nghe thật tuyệt vời!
3. Listen again and decide if the following statements are true (T) or false (F). (Nghe lại và quyết định xem câu nào đúng(T) câu nào sai (F))
Nội dung bài nghe:
Nick: So how many generations shared a house when you were young, Mrs Ha?
Mrs Ha: Well, unlike today, people of my generation mostly lived in extended families.
Nick: Really? How many of you were there?
Mrs Ha: Nine. My grandparents, my uncle, his wife and kids, my parents and me.
Nick: And, did you each have a private room like now?
Mrs Ha: No, we shared most things ..., even the bedrooms and bathroom.
Nick: I can't imagine! How about meals?
Mrs Ha: Meal times were great because we could have time together everyday. We talked about our day, problems at work, or things happening in the village.
Nick: It sounds great. So who did the shopping and cooking?
Mrs Ha: Mostly my grandma. She was very hardworking ... and kind, caring, and tolerant.
Nick: Wow. You all must have been tolerant to get along so well!
Mrs Ha: Yes, this is especially true when it came to secision making.
Nick: What happened then?
Mrs Ha: We didn't always agree ... but we learned to talk,listen and compromise ... or grandad made the final decision and we followed ...
Nick: Hmm, sounds fascinating!
=====================================
Review 2 (Unit 4-5-6)
3. Listen to Nguyen's presentation about a natural wonder in Viet Nam .... (Nghe bài thuyết trình của Nguyên về kì quan tự nhiên ở Việt Nam và quyết định xem câu nào đúng(T) câu nào sai (F))P.73
Nội dung bài nghe:
Moc Chau has recently become a popular tourist attraction that draws travellers throughout the year. People are attracted to this lovely town to admire its endless hills. The picturesque scenery here is unlike anything else in Viet Nam. Many places remain untouched by people. Apart from its fabulous scenery, Moc Chau is also famous for its local dishes, which are new to outsiders. People usually try them out of curiosity and end up falling in love with their amazing taste. Anotherattraction of this small own is its honest and friendly people. Visiting small villages in Moc Chau, tourists are welcomed into the locals' homes and treated with homemade corn wine. The warm and open hospitality ofthe people here has made it a delightful experience for domestic as well as international visitors.
Located on 187 kilometres from Ha Noi, Moc Chau can easily be reached by both private and public transport.
Hướng dẫn dịch
Mộc Châu gần đây đã trở thành một điểm thu hút khách du lịch phổ biến trong những năm qua. Mọi người bị thu hút tới thị trấn xinh đẹp này để chiêm ngưỡng những ngọn đồi vô tận của nó. Phong cảnh đẹp như tranh vẽ ở đây không giống với bất cứ thứ gì khác ở Việt Nam. Nhiều nơi vẫn không bị ảnh hưởng bởi con người. Ngoài phong cảnh tuyệt vời, Mộc Châu còn nổi tiếng với những món ăn địa phương, những món ăn mới cho người ngoài. Mọi người thường thử chúng vì tò mò và cuối cùng trở nên yêu thích hương vị tuyệt vời của chúng. Sự khác biệt của thị trấn nhỏ này là những người chân thành và thân thiện . Tham quan các làng nhỏ ở Mộc Châu, du khách được chào đón vào nhà của người dân địa phương và được thưởng thức rượu bắp tự làm. Sự hiếu khách nồng hậu và cởi mở của người dân ở đây đã làm cho nó trở thành một trải nghiệm thú vị cho du khách trong nước cũng như du khách quốc tế.
Nằm cách 187 km từ Hà Nội, Mộc Châu có thể dễ dàng đi đến bằng cả phương tiện giao thông công cộng và tư nhân.
 








Các ý kiến mới nhất