Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hà Phương
Ngày gửi: 16h:32' 05-04-2019
Dung lượng: 43.4 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hà Phương
Ngày gửi: 16h:32' 05-04-2019
Dung lượng: 43.4 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10-CƠ BẢN
BÀI 12: LIÊN KẾT ION
Chương 3: Liên kết hóa học
Ngày soạn: 31/10/2016
Ngày dạy: 7/11/2016
Họ & tên giáo viên hướng dẫn: Vũ Hồng Lĩnh
Họ & tên giáo sinh thực tập: Phạm Hà Phương Môn: Hóa học
Lớp giảng dạy: 10D1 Trường: THPT Lương Tài 1
Những kiến thức cũ có liên quan
Những kiến thức mới cần hình thành
-Cấu hình electron nguyên tử
-Tính kim loại, phi kim của các nguyên tố
-Sự hình thành ion, anion, cation
-Sự hình thành liên kết ion
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
-Nắm được qui tắc bát tử, giải thích được vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau
-Nắm được sự tạo thành của ion (cation, anion, ion đơn nguyên tử,ion đa nguyên tử)
-Nắm được bản chất, điều kiện hình thành
2. Kỹ năng
-Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể
-Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong 1 phân tử chất cụ thể
-Giải thích được sự hình thành cation, anion từ nguyên tử của các nguyên tố hóa học.
3. Thái độ
-Giáo dục cho HS lòng tin vào khoa học, tinh thần học tập nghiêm túc, chủ động và sáng tạo.
4. Định hướng phát triển năng lực
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
-Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học
II. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học
-Phương pháp đàm thoại
-Phương pháp làm việc với SGK
-Phương pháp diễn giảng
-Phương pháp nêu vấn đề
III. Chuẩn bị
-Giáo viên: SGK, giáo án, mô hình tạo thành liên kết ion của phân tử NaCl
-Học sinh: Đọc bài mới trước khi lên lớp, sách giáo khoa
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ
*Câu hỏi:
Viết cấu hình và xác định nguyên tố nào là kim loại, nguyên tố nào là phi kim? Tại sao?
-Na(z=11), Li(z=3), He(z=2), Mg(z=12)
-O(z=8), F(z=9), Ne(z=10)
*Đặt vấn đề:
-Trong bảng tuần hoàn
3. Thiết kế các hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Sự hình thành ion
-GV: Khai thác từ phần kiểm tra bài cũ.
-VD1:Xét nguyên tử Na Hãy tính số p,số e.Cho biết nguyên tử Na có trung hòa về điện không? Vì sao?
-Khi nào thì nguyên tử không trung hòa về điện?
-Vậy ion là gì?
-GV nhấn mạnh: Khi nguyên tử nhường hay nhận e để trở thành ion chỉ xảy ra và thay đổi số e ở lớp ngoài cùng còn Z luôn không thay đổi.
-HS: Nguyên tử Na trung hòa về điện.
Vì số e= số p=11
-Nguyên tử không trung hòa về điện khi số p ( số e.
- Khi nguyên tử nhường hay nhận e nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
I. Sự hình thành ion, cation,anion
1. Ion, cation, anion
a, Sự hình thành ion
-Nguyên tử trung hòa về điện (Số p= số e). Khi nguyên tử nhường hay nhận e nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
Hoạt động 2: Sự hình thành cation
-VD2:Nguyên tử Na
+ Nêu tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tử trên.Các nguyên tử này có xu hướng gì để đạt cấu hình bền vững giống khí hiếm.
+Xác định số e, số p của Na, Na+
+Nhận xét về số điện tích dương và số e nhường.
-Chú ý: Quá trình nhường e viết e nhường ở bên phải.
-VD2:Xét các nguyên tử Na, Mg, Al.
+Viết quá trình nhường e của 3 nguyên tử.
+Những nguyên tử như thế nào thì dễ nhường e.
+Nhận xét về 2 ví dụ trên từ đó rút ra định nghĩa của cation.
-Chú ý:Cation chỉ hình thành ở nguyên tố kim loại.
-HS:Li31s22s1
+Na là nguyên tố kim loại có xu hướng nhường 1e để đạt cấu hình bền vững giống khí hiếm He.
Quá trình nhường e;
Na→Na+ + 1e
Na
Na+
BÀI 12: LIÊN KẾT ION
Chương 3: Liên kết hóa học
Ngày soạn: 31/10/2016
Ngày dạy: 7/11/2016
Họ & tên giáo viên hướng dẫn: Vũ Hồng Lĩnh
Họ & tên giáo sinh thực tập: Phạm Hà Phương Môn: Hóa học
Lớp giảng dạy: 10D1 Trường: THPT Lương Tài 1
Những kiến thức cũ có liên quan
Những kiến thức mới cần hình thành
-Cấu hình electron nguyên tử
-Tính kim loại, phi kim của các nguyên tố
-Sự hình thành ion, anion, cation
-Sự hình thành liên kết ion
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
-Nắm được qui tắc bát tử, giải thích được vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau
-Nắm được sự tạo thành của ion (cation, anion, ion đơn nguyên tử,ion đa nguyên tử)
-Nắm được bản chất, điều kiện hình thành
2. Kỹ năng
-Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể
-Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong 1 phân tử chất cụ thể
-Giải thích được sự hình thành cation, anion từ nguyên tử của các nguyên tố hóa học.
3. Thái độ
-Giáo dục cho HS lòng tin vào khoa học, tinh thần học tập nghiêm túc, chủ động và sáng tạo.
4. Định hướng phát triển năng lực
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
-Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học
II. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học
-Phương pháp đàm thoại
-Phương pháp làm việc với SGK
-Phương pháp diễn giảng
-Phương pháp nêu vấn đề
III. Chuẩn bị
-Giáo viên: SGK, giáo án, mô hình tạo thành liên kết ion của phân tử NaCl
-Học sinh: Đọc bài mới trước khi lên lớp, sách giáo khoa
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ
*Câu hỏi:
Viết cấu hình và xác định nguyên tố nào là kim loại, nguyên tố nào là phi kim? Tại sao?
-Na(z=11), Li(z=3), He(z=2), Mg(z=12)
-O(z=8), F(z=9), Ne(z=10)
*Đặt vấn đề:
-Trong bảng tuần hoàn
3. Thiết kế các hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Sự hình thành ion
-GV: Khai thác từ phần kiểm tra bài cũ.
-VD1:Xét nguyên tử Na Hãy tính số p,số e.Cho biết nguyên tử Na có trung hòa về điện không? Vì sao?
-Khi nào thì nguyên tử không trung hòa về điện?
-Vậy ion là gì?
-GV nhấn mạnh: Khi nguyên tử nhường hay nhận e để trở thành ion chỉ xảy ra và thay đổi số e ở lớp ngoài cùng còn Z luôn không thay đổi.
-HS: Nguyên tử Na trung hòa về điện.
Vì số e= số p=11
-Nguyên tử không trung hòa về điện khi số p ( số e.
- Khi nguyên tử nhường hay nhận e nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
I. Sự hình thành ion, cation,anion
1. Ion, cation, anion
a, Sự hình thành ion
-Nguyên tử trung hòa về điện (Số p= số e). Khi nguyên tử nhường hay nhận e nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
Hoạt động 2: Sự hình thành cation
-VD2:Nguyên tử Na
+ Nêu tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tử trên.Các nguyên tử này có xu hướng gì để đạt cấu hình bền vững giống khí hiếm.
+Xác định số e, số p của Na, Na+
+Nhận xét về số điện tích dương và số e nhường.
-Chú ý: Quá trình nhường e viết e nhường ở bên phải.
-VD2:Xét các nguyên tử Na, Mg, Al.
+Viết quá trình nhường e của 3 nguyên tử.
+Những nguyên tử như thế nào thì dễ nhường e.
+Nhận xét về 2 ví dụ trên từ đó rút ra định nghĩa của cation.
-Chú ý:Cation chỉ hình thành ở nguyên tố kim loại.
-HS:Li31s22s1
+Na là nguyên tố kim loại có xu hướng nhường 1e để đạt cấu hình bền vững giống khí hiếm He.
Quá trình nhường e;
Na→Na+ + 1e
Na
Na+
 









Các ý kiến mới nhất