Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Mỹ Linh
Ngày gửi: 10h:12' 12-11-2018
Dung lượng: 304.5 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Mỹ Linh
Ngày gửi: 10h:12' 12-11-2018
Dung lượng: 304.5 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD-ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT HƯƠNG THỦY
ĐỀ CƯƠNG
GIÁO ÁN DỰ GIỜ
Bài 12: LIÊN KẾT ION
Sinh Viên Kiến Tập : Đào Thị Mỹ Linh
Giáo Viên giảng dạy : Phan Thị Hiền
Lớp dự giờ : 10B7
Tiết PCCT : 22
Huế, ngày 6 tháng 11 năm 2018
Bài 12: LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
- Học sinh biết :
+ Khái niệm ion, cation, anion và sự tạo thành ion từ nguyên tử.
+ Khái niệm ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
+ Tính chất chung của hợp chất ion.
- Học sinh hiểu :
Bản chất của liên kết ion, phân loại liên kết ion.
- Học sinh vận dụng :
+ Xác định loại liên kết trong một số hợp chất.
2. Kỹ năng :
- Xác định electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử.
- Viết các ion được tạo thành từ các nguyên tử và xác định cấu hình của các ion.
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.
3. Thái độ :
- Phân biệt được liên kết ion với các liên kết khác dựa vào bản chất cụ thể.
- Tích cực, nghiêm túc, tự tin và lòng ham mê khoa học.
4. Tư duy :
So sánh, logic, suy luận.
5.Các năng lực cần hướng cho học sinh:
Năng lực chung:
Năng lực tự học
Năng lực tính toán.
Năng lực hợp tác, làm việc nhóm hiệu quả.
Năng lực giao tiếp
Năng lực suy luận tư duy, logic.
Năng lực phân tích, tổng hợp và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
Năng lực đặc thù môn hóa học
Năng lực thực hành thí nghiệm hóa học.
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.
II. Trọng tâm :
Bản chất của liên kết ion
III. Phương pháp :
- Đàm thoại, gợi mở.
- So sánh, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, sử dụng mô hình.
IV. Chuẩn bị :
1. Giáo viên :
- Mô hình tinh thể NaCl.
- Hình vẽ mô tả quá trình tạo thành Na+, F─, NaCl.
2. Học sinh :
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Cách viết cấu hình electron.
V. Tiến trình dạy học :
1. Ổn định lớp :
2. Giảng bài mới :
Vào bài: Chúng ta, ai cũng biết vai trò của muối ăn đối với đời sống con người. Vậy muối ăn được hình thành như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Ion
- Yêu cầu HS :
+ Đọc cấu hình electron của Na, Cl.
+ Vẽ sơ đồ cấu tạo của 2 nguyên tử trên.
- Cấu hình e lớp ngoài cùng bão hòa (bền) chưa?
- Với nguyên tử Na để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm thì nó có xu hướng gì?
- Khi nhường 1 e thì nguyên tử Na còn lại bao nhiêu e? nó có điện tích là bao nhiêu?
- Số proton có thay đổi không?
- Sau khi nhường 1 electron, nó còn trung hòa điện hay không?
- Tương tự với Cl : để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm thì nó có xu hướng gì?
- Sau khi nhận 1 electron, nó còn trung hòa điện hay không?
- Phần tử mang điện gọi là ion. Vậy ion là gì?
- Khẳng định lại khái niệm ion.
* Năng lực cần đạt của HS:
Năng lực quan sát.
Năng lực tái hiện kiến thức.
Năng lực tư duy, logic.
11Na : 1s22s22p63s1
17Cl : 1s22s22p63s23p5
- Lên bảng vẽ.
- Chưa bão hòa.
- Nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng.
- Nếu nguyên tử Na nhường 1e thì còn 10e mang điện tích 10- .
- Không, vẫn là 11 proton.
- Trở thành phần tử mang điện.
- Nhận 1 electron.
- Trở thành phần tử mang điện.
- Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
I. Sự hình thành ion, cation, anion
1. Ion, cation, anion
TRƯỜNG THPT HƯƠNG THỦY
ĐỀ CƯƠNG
GIÁO ÁN DỰ GIỜ
Bài 12: LIÊN KẾT ION
Sinh Viên Kiến Tập : Đào Thị Mỹ Linh
Giáo Viên giảng dạy : Phan Thị Hiền
Lớp dự giờ : 10B7
Tiết PCCT : 22
Huế, ngày 6 tháng 11 năm 2018
Bài 12: LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
- Học sinh biết :
+ Khái niệm ion, cation, anion và sự tạo thành ion từ nguyên tử.
+ Khái niệm ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
+ Tính chất chung của hợp chất ion.
- Học sinh hiểu :
Bản chất của liên kết ion, phân loại liên kết ion.
- Học sinh vận dụng :
+ Xác định loại liên kết trong một số hợp chất.
2. Kỹ năng :
- Xác định electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử.
- Viết các ion được tạo thành từ các nguyên tử và xác định cấu hình của các ion.
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.
3. Thái độ :
- Phân biệt được liên kết ion với các liên kết khác dựa vào bản chất cụ thể.
- Tích cực, nghiêm túc, tự tin và lòng ham mê khoa học.
4. Tư duy :
So sánh, logic, suy luận.
5.Các năng lực cần hướng cho học sinh:
Năng lực chung:
Năng lực tự học
Năng lực tính toán.
Năng lực hợp tác, làm việc nhóm hiệu quả.
Năng lực giao tiếp
Năng lực suy luận tư duy, logic.
Năng lực phân tích, tổng hợp và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
Năng lực đặc thù môn hóa học
Năng lực thực hành thí nghiệm hóa học.
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.
II. Trọng tâm :
Bản chất của liên kết ion
III. Phương pháp :
- Đàm thoại, gợi mở.
- So sánh, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, sử dụng mô hình.
IV. Chuẩn bị :
1. Giáo viên :
- Mô hình tinh thể NaCl.
- Hình vẽ mô tả quá trình tạo thành Na+, F─, NaCl.
2. Học sinh :
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Cách viết cấu hình electron.
V. Tiến trình dạy học :
1. Ổn định lớp :
2. Giảng bài mới :
Vào bài: Chúng ta, ai cũng biết vai trò của muối ăn đối với đời sống con người. Vậy muối ăn được hình thành như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Ion
- Yêu cầu HS :
+ Đọc cấu hình electron của Na, Cl.
+ Vẽ sơ đồ cấu tạo của 2 nguyên tử trên.
- Cấu hình e lớp ngoài cùng bão hòa (bền) chưa?
- Với nguyên tử Na để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm thì nó có xu hướng gì?
- Khi nhường 1 e thì nguyên tử Na còn lại bao nhiêu e? nó có điện tích là bao nhiêu?
- Số proton có thay đổi không?
- Sau khi nhường 1 electron, nó còn trung hòa điện hay không?
- Tương tự với Cl : để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm thì nó có xu hướng gì?
- Sau khi nhận 1 electron, nó còn trung hòa điện hay không?
- Phần tử mang điện gọi là ion. Vậy ion là gì?
- Khẳng định lại khái niệm ion.
* Năng lực cần đạt của HS:
Năng lực quan sát.
Năng lực tái hiện kiến thức.
Năng lực tư duy, logic.
11Na : 1s22s22p63s1
17Cl : 1s22s22p63s23p5
- Lên bảng vẽ.
- Chưa bão hòa.
- Nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng.
- Nếu nguyên tử Na nhường 1e thì còn 10e mang điện tích 10- .
- Không, vẫn là 11 proton.
- Trở thành phần tử mang điện.
- Nhận 1 electron.
- Trở thành phần tử mang điện.
- Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
I. Sự hình thành ion, cation, anion
1. Ion, cation, anion
 








Các ý kiến mới nhất