Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thắng
Ngày gửi: 05h:59' 04-08-2018
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 07 / 11 / 2017 Ngày dạy : 10 / 11 / 2017
Người dạy: Nguyễn Văn Thắng Dạy lớp : 10D – Tiết 1
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
TIẾT 23 – BÀI 12: LIÊN KẾT TON TINH THỂ ION
I. Mục tiêu
sau bài học học sinh cần đạt được
Kiến thức
Học sinh biết được:
Nguyên nhân các nguyên tử lại liên kết với nhau là do các nguyên tử khi liên kết sẽ đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất.
Sự tạo thành ion , ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
Định nghĩa liên kết ion.
Khái niệm tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion.
Học sinh hiểu được:
- Sự khác nhau giữa liên kết ion với các liên kết khác dựa vào bản chất cụ thể.
Kỹ năng
Viết được cấu hình electron của nguyên tử và ion đơn nguyên tử cụ thể.
Xác định được số electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử.
Xác định được quá trình cho và nhận electron.
Xác định được ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử trong một chất cụ thể.
Quan sát và mô tả được đặc điểm của tinh thể NaCl.
Viết được phương trình hóa học sự tạo thành cation, anion, liên kết ion.
Giải một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.
Thái độ
Học sinh tin tưởng vào khoa học, hứng thú học tập.
- Các vật liệu làm bằng các chất có cấu tạo tinh thể ion là chất rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, khi nóng chảy hoặc khi tan trong nước có khả năng dẫn điện nên cần sử dụng các vật liệu này cho phù hợp.
Học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình nghiên cứu bài học.
Định hướng hình thành năng lực
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Năng lực hợp tác nhóm.
Năng lực quan sát.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Chuẩn bị của giáo viên
Câu hỏi và bài tập theo các mức độ nhận thức để đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Mô hình cấu tạo tinh thể phân tử muối ăn.
Bảng phụ nghiên cứu ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
các phiếu học tập: Nghiên cứu sự hình thành cation, anion, ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Máy tính, máy chiếu, màn chiếu.
Phiếu học tập số 1: Sự hình thành ion, cation, anion.( thời gian 5 phút)
Các em nhóm 1và 2 nghiên cứu SGK trang 56, thảo luận sau đó hoàn thành ví dụ 2.
- Viết cấu hình electron của các nguyên tử kim loại Na( Z=11),Mg( Z=12), Al( Z=13).
- Xác định số electron ở lớp ngoài cùng ( electron hóa trị )của các nguyên tử kim loại
Na( Z=11), Mg( Z=12), Al( Z=13).
- Viết phương trình biểu diễn quá trình tạo thành ion Na+ , Mg 2+, Al 3+ từ các nguyên tử
kim loại Na( Z=11),Mg( Z=12), Al( Z=13).
Phiếu học tập số 2: Sự hình thành ion, cation, anion.( thời gian 5 phút)
Các em nhóm 3và 4 nghiên cứu SGK trang 57, thảo luận sau đó hoàn thành ví dụ 3.
- Viết cấu hình electron của các nguyên tử phi kim N( Z=7),O( Z=8), F( Z=9).
- Xác định số electron ở lớp ngoài cùng ( electron hóa trị )của các nguyên tử phi kim
N( Z=7),O( Z=8), F( Z=9).
- Viết phương trình biểu diễn quá trình tạo thành ion N3- , O 2-, F - từ các nguyên tử
các nguyên tử phi kim N( Z=7),O( Z=8), F( Z=9).
Phiếu học tập số 3: Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.( thời gian 5 phút)
Các em nhóm 5 và 6 nghiên cứu SGK trang 57, thảo luận sau đó điền các ion và công thức hóa học tương ứng gồm
Ion: Na+ , Mg 2+, S 2-, Cl-, SO42-, NH4+ .
Tên ion: cation amoni , anion sunfua, cation natri, anion clorua, cation magie, anion sunfat.
vào bảng sau đây:
STT
Tên gọi ion
Công thức hóa học
Phân loại
(ion đơn nguyên tử/ ion đa nguyên tử)

1




2




3





 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓