Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12: Liên kết ion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thanh
Ngày gửi: 10h:22' 04-10-2017
Dung lượng: 34.7 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Bài 12: LIÊN KẾT ION
I.MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
- Nêu được khái niệm liên kết hóa học, cách biểu diễn các phương trình tạo ra ion và đọc tên các ion thường gặp. Có mấy loại ion ?
-Trình bày đc nội dung quy tắc bát tử, liên kết ion?
-Giải thích đc sự hình thành ion, cation, anion, ion đơn nguyên tử, đa nguyên tử, bản chất của liên kết ion.
2/ Kỹ năng:
- Viết phương trình tạo ra ion, đọc tên các ion.
- Viết cấu hình electron của ion.
- Kỹ năng tư duy hóa học về sự hình thành liên kết ion.
3/ Thái độ:Yêu thích môn hóa học, các loại vật liệu làm bằng các chất cấu tạo từ mạng tinh thể khác nhau có kiểu liên kết hóa học khác nhau.
4/. Định hướng năng lực được hình thành
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực tự học.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, vấn đáp
III.CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên:- Mô hình quá trình nhường nhận electron của nguyên tử Na(Z = 11), F(Z = 9), sự tạo thành tinh thể NaCl.
2. Chuẩn bị của học sinh: Xem lại tính chất chung của các nguyên tố nhóm IA, VIIA và một số nhóm A khác.
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hình electron và xác định số e lớp ngoài cùng của các nguyên tố sau: Na, Mg, O, F,.
3. Nội dung bài học:
Giới thiệu bài mới: Có thể nói một cách đơn giản, liên kết hóa học chính là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể. Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình bền vững của khí hiếm với 8 electron lớp ngòai cùng( trừ He với 2 electron). Vậy quá trình hình thành liên kết đó như thế nào, hôm nay cô và các em sẽ đi tìm hiểu “ Bài 12: Liên kết ion”
Hoạt động của giáo viên
Nội dung

- GV Dựa vào cấu hình e của các nguyên tử trên hãy cho biết các nguyên tử trên có xu hướng nhường e hay nhận e.
-HS: Na, Mg nhường e còn O, F nhận e
- GV: khi nhường e hay nhận e, số electron trong nguyên tử thay đổi thì nguyên tử còn trung hòa về điện nữa hay ko?
HS: Ko
-GV: Vậy lúc này nguyên tử sẽ đc gl gì?
-HS: ion
- GVkết luận: Khi nguyên tử nhường hay nhận electron nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
-GV: Na có 1e lớp ngoài cùng vậy Na có xu hướng nhường hay nhận e?
-HS: Nhường e
- GV : 1 Hs lên bảng viết quá trình nhường e của Na
-HS: Na( Na+ +1e
-GV: Yc Hs nhận xét về só p, e, và điện tích của Na+.
-HS : số p= 11. Số e=10, đt =+1
-GV: Ion Natri mang điện tích dương thì đc glaf gì?
HS ; ion dương hay cation?
GV :( Các nguyên tử kim loại , lớp ngoài cùng có 1, 2, 3 electron ( dễ nhường electron để tạo ra ion dương (1+,2+,3+)(cation) có cấu hình electron lớp vỏ khí hiếm bền vững
-GV: hạt nhân nguyên tử F có bn p, lớp vỏ ngoài cùng có bn e?
HS: 9p, 7e
-Gv: Xu hướng của F?
HS: Nhận e
- GV: Diện tích của F sau khi nhận e?
HS: -1
-GV: sau khi nhận e , F mang điện tích âm, lúc này Ion F đc gọi như tn?
HS: Ion âm hay anion

GV
(Các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5, 6, 7 e có khả năng nhận thêm 3, 2, 1 electron để trở thành ion âm(-3,-2,-1) (anion) có cấu hình electron lớp vỏ khí hiếm bền vững
I. SỰ HÌNH THÀNH ION,CATION, ANION.
1. Ion, cation, anion:
+e/ -e
- Nguyên tử ion

- nguyên tử kim loại nhường electron để trở thành ion dương hay còn gọi là cation.
- TQ: M Mn+ + ne
 
Gửi ý kiến