Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Lịch sử và địa lý 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Bích Hòa
Ngày gửi: 17h:26' 11-02-2025
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ,
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
TÊN BÀI DẠY: BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết - (PPCT: tiết 1,2 )
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí.
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc
điểm địa lí tự nhiên Việt Nam (VN).
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học,
biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí.
+ Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc
điểm địa lí tự nhiên VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa (SGK) từ trang (tr) 96-99.
+ Quan sát các bản đồ: hình 1.1 SGK tr96, hình 1.2 SGK tr98 để xác định vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ của nước ta.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn:
+ Giải thích vì sao thiên nhiên nước ta có nhiều đặc điểm khác với một số nước cùng vĩ độ.
+ Sưu tầm thông tin về một số cột mốc biên giới quốc gia của nước ta.
3. Về phẩm chất:
- Trách nhiệm: có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ thiêng
liêng của Tổ quốc.
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên quê hương đất nước
- Chăm chỉ: Ý thức học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN).
- Hình 1.1. Bản đồ VN và các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, hình 1.2. Bản đồ hành
chính VN, hình 1.3. Khai thác năng lượng mặt trời và năng lượng gió ở Ninh Thuận, Hình
1.4. Bãi biển Mỹ Khê (Đà Nẵng) hoặc các hình tương tự phóng to. Hình ảnh: Cột cờ Lũng
Cú, Vịnh Hạ Long, Mũi Cà Mau, Phanxipan.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
KHBD Địa 8

1

Bài 1- tiết 1,2

Bích Hòa

1. Hoạt động: Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: HS dựa vào vốn hiểu biết thực tế về vị trí của nước ta, từ đó GV có thể kết nối
những kiến thức HS đã có với nội dung bài mới.
b.Nội dung: HS quan sát hình ảnh và đoán tên các địa điểm
c. Sản phẩm: HS nêu được tên các địa danh qua hình ảnh: Cột cờ Lũng Cú, Vịnh Hạ
Long, Mũi Cà Mau, Phanxipan.
d. Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp một số tranh ảnh: Quan sát các hình dưới đây, em hãy
cho biết đây là những địa điểm ở khu vực nào?

Bước 2: HS quan sát tranh và trả lời bằng hiểu biết thực tế của mình.
Bước 3: HS báo cáo kết quả, một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung đáp
án
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi: các địa danh qua hình ảnh: Cột cờ Lũng Cú, Vịnh Hạ
Long, Mũi Cà Mau, Phanxipan.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV chốt thông tin và dẫn dắt vào bài mới. GV có thể mở bài bằng các câu thơ của
nhà thơ Tố Hữu:
" Có nơi đâu đẹp tuyệt vời
Như sông như suối, như người Việt Nam.
Đầu trời ngất đỉnh Hà Giang
Cà Mau, mũi đất mỡ màng phù sa”
Việt Nam, quốc kì là lá Cờ đỏ sao vàng – biểu tượng thiêng liêng đặc biệt của dân tộc Việt
Nam. Vậy đất nước của chúng ta nằm ở đâu trên bản đồ thế giới và tiếp giáp với các quốc
gia nào trong số các quốc gia kể trên? Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta ảnh hưởng
KHBD Địa 8

2

Bài 1- tiết 1,2

Bích Hòa

như thế nào đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên nước ta? Để biết được những điều
này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức ( 70 phút)
2.1. Tìm hiểu về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ( 45 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phạm vi lãnh thổ.
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc theo cặp và sử dụng KTDH "Chúng em biết 3".
Quan sát hình 1.1, 1.2 kết hợp kênh chữ SGK tr 96-98 trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
a. Tìm hiểu phạm vi lãnh thổ:
* - GV cho HS làm việc theo cặp và sử dụng KTDH "Chúng em biết 3".
+ GV giao nhiệm vụ : Đọc thông tin mục 2, hãy chọn ra 3 điểm về phạm vi lãnh thổ Việt
Nam để trình bày trước lớp.
   HS làm việc cá nhân (3 phút), sau đó thảo luận cặp đôi (3 phút).
KHBD Địa 8

3

Bài 1- tiết 1,2

Bích Hòa

Đại diện các cặp đôi trình bày về 3 điểm đã lựa chọn.
* GV chiếu hình 1.1, 1.2 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1, 1.2 hoặc Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt
trả lời các câu hỏi sau:
1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào?
2. Vùng đất có diện tích bao nhiêu và gồm những bộ phận nào?
3. Xác định đường bờ biển của nước ta. Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu km? Nước ta
có bao nhiêu tỉnh, thành phố giáp biển?
4. Vùng biển nước ta có diện tích bao nhiêu và gồm những bộ phận nào?
5. Trong vùng biển nước ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ? Tại sao việc giữ vững chủ quyền của
một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
6. Vùng trời được xác định như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
* GV bổ sung :
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh
thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới
ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều
rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với
lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh
hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo
của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
- Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn vì : Việc
khẳng định chủ quyền của một nước đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để
khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo, khẳng định
lãnh thổ thống nhất toàn vẹn của Việt Nam.
* Để học sinh ghi nhớ 5 bộ phận của vùng biển nước ta, tôi cho HS làm hoạt động cặp
trong 5 phút yêu cầu HS đọc thơ, gạch chân các thông tin và hoàn thành các phiếu học tập.
Sau đó, đại diện 1 cặp trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. Đoạn thơ như sau:
'' Cơ sở - đường để phân chia
Năm bộ phận nhỏ lượt lần tiếp nhau
Biển xanh, biển rộng xanh màu
Vùng nội thủy đó tiếp sau đất liền
Trong đường cơ sở bình yên
Coi như bộ phận đất liền thân yêu
Lãnh hải – vùng nước tiền tiêu
Chủ quyền trên biển thân yêu nước nhà
KHBD Địa 8

4

Bài 1- tiết 1,2

Bích Hòa

Từ đường cơ sở tính ra
Chiều rộng lãnh hải nước ta đó là
Mười hai hải lí đi xa
Đường biên trên biển quốc gia mép ngoài.
Biển xanh biển rộng nối dài
Mười hai hải lí rộng ngoài biển xa
Tiếp giáp lãnh hải đó mà
An ninh, quan thuế nước ta chủ quyền.
Cùng với lãnh hải tiếp liền
Hợp thành biển rộng một miền ngoài khơi
Đặc quyền kinh tế em ơi!
Hai trăm hải lí biển trời quê hương
Tàu thuyền các nước bốn phương
Máy bay, dây cáp được đường đi ngang.
Phần ngầm dưới biển thênh thang.
Và phần lòng đất mở mang kéo dài
Thềm lục địa đó em ơi
Sâu hai trăm mét biển khơi nước nhà"
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Hộp kiến thức 1: 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a. Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- Vùng đất: diện tích 331. 344 km2 gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.
- Đường bờ biển nước ta dài 3260 km, có 28/63 tỉnh, thành phố giáp biển.
- Vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km 2, gồm 5 bộ phận:
nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta.
Hoạt động 2: tìm hiểu về Vị trí địa lí
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam.
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi đặt câu hỏi:
1. Việt Nam nằm ở đâu trong khu vực Đông Nam Á? Là cầu nối giữa các lục địa nào và
giữa các đại dương nào?
2. Việt Nam nằm gần nơi giao nhau giữa các luồng sinh vật và giữa các vành đai sinh
khoáng nào?
3. Xác định vị trí tiếp giáp của nước ta.
4.. Xác định hệ tọa độ địa lí trên đất liền và trên biển ở nước ta.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
KHBD Địa 8

5

Bài 1- tiết 1,2

Bích Hòa

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Hộp kiến thức 2: b. Vị trí địa lí
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông
Nam Á.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp: Trung Quốc.
+ Phía tây giáp Lào và Campuchia.
+ Phía đông và nam giáp Biển Đông.
- Toạ độ các điểm cực trên đất liền:
+ cực Bắc : vĩ độ 23°23'B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang,
+ cực Nam : vĩ độ 8°34'B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
+ cực Tây : kinh độ 102°09'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
+ cực Đông : kinh độ 109°24'Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
* GV mở rộng:
- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B (ở phía
nam) và từ kinh độ 101°Đ (ở phía tây) đến trên 117°20'Đ (ở phía đông).
2.2. Tìm hiểu về Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành
đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam. ( 30 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với
sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
b. Nội dung: Quan sát hình 1.3, 1.4 kết hợp kênh chữ SGK tr99 suy nghĩ và thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.

KHBD Địa 8

6

Bài 1- tiết 1,2

Bích Hòa

Vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:

Đất feralit

* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV chiếu hình 1.3, 1.4 lên bảng.
* GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm từ 5 đế 7 em, yêu cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình
1.3, 1.4 và thông tin trong bài, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu
học tập sau:
1. Nhóm 1, 2 và 3 – phiếu học tập số 1
1. Nhóm 1, 2 và 3 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ
bản của thiên nhiên nước ta là gì?
Vị trí địa lí và lãnh thổ ảnh hưởng đến sự phân hóa
khí hậu nước ta như thế nào?
Vì sao thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc
của biển?

2. Nhóm 4, 5 và 6 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Vì sao tài nguyên sinh vật và khoáng sản nước ta
lại phong phú?
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân
KHBD Địa 8

7

Bài 1- tiết 1,2

Bích Hòa

hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta theo chiều
hướng nào?
Kể tên một số thiên tai thường xảy ra ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 1.3, 1.4 và thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của mình, đại
diện nhóm 1 và 5 lên thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1

Phần câu hỏi

Phần trả lời

Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy Vị trí địa lí và lãnh thổ quy định đặc điểm cơ bản của thiên
định đặc điểm cơ bản của nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự
thiên nhiên nước ta là gì?
phân hoá. (Vườn quốc gia Cúc Phương và đất feralit ở Tây
Nguyên)
Vị trí địa lí và lãnh thổ ảnh - Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ở nửa
hưởng đến sự phân hóa khí cầu Bắc nên tổng bức xạ hằng năm lớn, cán cân bức xạ luôn
hậu nước ta như thế nào?
dương. Nên khai thác được năng lượng mặt trời (hình 1.3).
- Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng
của gió Mậu dịch (Tín phong) và gió mùa châu Á nên khí
hậu có hai mùa rõ rệt.
Vì sao thiên nhiên nước ta Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển do tác
chịu ảnh hưởng sâu sắc của động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò
biển?
của Biển Đông. Nên nước ta khai thác được năng lượng gió
(hình 1.3) và phát triển du lịch biển (hình 1.4).

2. Nhóm 4 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Vì sao tài nguyên sinh vật và - Đối với sinh vật: Việt Nam nằm trên đường di lưu của
KHBD Địa 8

8

Bài 1- tiết 1,2

Bích Hòa

khoáng sản nước ta lại phong nhiều luồng sinh vật. Thiên nhiên nước ta có tính đa dạng
phú?
sinh học cao với nhiều kiểu hệ sinh thái, thành phần loài
và nguồn gen.
- Đối với khoáng sản: do nằm ở nơi giao thoa của 2 vành
đai sinh khoáng lớn Thái Bình Dương và Địa Trung Hải
nên nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa
tạo nên sự phân hoá đa dạng dạng của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc - Nam và theo
của thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây.
chiều hướng nào?
Kể tên một số thiên tai thường Bão, lũ lụt, hạn hán.
xảy ra ở nước ta.

* HS các nhómcòn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm
của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
Hộp kiến thức 3.
2. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa
lí tự nhiên Việt Nam
- Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá.
+ Đối với khí hậu:  tổng bức xạ hằng năm lớn, cán cân bức xạ luôn dương, khí hậu có hai
mùa rõ rệt.
+ Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
+ Đối với sinh vật:  tính đa dạng sinh học cao.
+ Đối với khoáng sản:  tài nguyên khoáng sản phong phú.
- Thiên nhiên của nước ta phân hoá đa dạng theo chiều Bắc – Nam và Đông – Tây.
- Tuy nhiên, nước ta cũng nằm trong vùng hay xảy ra thiên tai, nhất là bão.

3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành
bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
KHBD Địa 8

9

Bài 1- tiết 1,2

Bích Hòa

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào hình 1.2 và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. GV cho HS hoạt động theo nhóm cặp 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và hoàn thiện các
câu hỏi.
- Vị trí các điểm cực (gồm tọa độ, địa danh) trên đất liền của nước ta.
- Một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển.
2. Giải thích vì sao thiên nhiên nước ta có nhiều đặc điểm khác với một số nước cùng vĩ
độ ở Tây Á?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 1.2 và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Yêu cầu Hs chỉ trên bản đồ.
- Vị trí các điểm cực trên đất liền của nước ta:
+ Cực Bắc (23023'B, 105020'Đ): tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
+ Cực Nam (8034'B, 104040'Đ): tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
+ Cực Tây (22022'B, 102009'Đ): tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
+ Cực Đông (12040'B, 109024'Đ): tại Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
- Một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển là: tỉnh Quảng Ninh, thành phố
Hải Phòng, tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam Định, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An,
tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Quảng Bình, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Thừa Thiên - Huế, thành phố Đà Nẵng,
thành phố Hồ Chí Minh,...
2. Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Á
là nhờ thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, đặc biệt là do tác động của
các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của biển Đông - nguồn dự trữ nhiệt, ẩm
dồi dào, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. Vì thế, thảm thực
vật ở nước ta bốn mùa xanh tốt, rất giàu sức sống, khác hẳn với thiên nhiên một số nước có
cùng vĩ độ ở Tây Á.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
KHBD Địa 8

10

Bài 1- tiết 1,2

Bích Hòa

Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Sưu tầm thông tin về một số cột mốc
biên giới quốc gia của nước ta và chia sẻ với các bạn.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện
nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình vào
tiết học sau:
Cột mốc 0 A Pa Chải
A Pa Chải là điểm cực Tây Tổ Quốc – nơi đây
cũng được gọi là ngã ba biên giới vì là cửa ngõ
của 3 nước Việt Nam, Trung Quốc và Lào. A Pa
Chải thuộc địa phận huyện Mường Nhé, tỉnh
Điện Biên có phía Tây Bắc giáp với tỉnh Vân
Nam – Trung Quốc, phía Tây Nam giáp với
Lào.
Cột mốc 79
Cột mốc 79 là cột mốc biên giới cao nhất Việt
Nam, nằm ở xã Mồ Sì San, huyện Phong Thổ,
Lai Châu. Cột mốc được cắm vào ngày
24/10/2004 ở cao độ gần 3.000 m, trên vùng yên
ngựa của đỉnh núi Phàn Liên San. “Nóc nhà
biên cương” giữ nhiệm vụ phân chia biên giới ở
tỉnh Lai Châu, Việt Nam và tỉnh Vân Nam,
Trung Quốc.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.

KHBD Địa 8

11

Bài 1- tiết 1,2

Bích Hòa
 
Gửi ý kiến