Tìm kiếm Giáo án
dia li 8 tuần 10-16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Dức Duy
Ngày gửi: 12h:54' 19-11-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Dức Duy
Ngày gửi: 12h:54' 19-11-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
Tuần 10,11
Tiết 10,11
BÀI 4. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN,
SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản VN.
- Phân tích được vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản VN.
+ Phân tích được vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr109-112.
+ Sử dụng bản đồ hình 4.1 SGK để xác định tên các mỏ khoáng sản ở nước ta.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: sưu tầm thông
tin để viết báo cáo ngắn về một loại khoáng sản của nước ta.
3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ
nguồn tài nguyên khoáng sản tránh cạn kiệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN)
- Hình 4.1. Bản đồ phân bố một số khoáng sản VN, hình 4.2. Khai thác ở mỏ than Cọc
Sáu và các hình ảnh tương tự phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV cho HS xem video clip về khai thác bô-xít ở Tây Nguyên.
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi GV đặt ra.
1
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV đặt câu hỏi cho HS: hãy cho biết video clip nói đến việc khai thác loại khoáng
sản nào? Loại khoáng sản này phân bố ở vùng nào của nước ta?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát video clip và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: khai thác
bô-xít ở Tây Nguyên.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Bô-xít là một loại tài nguyên khoáng
sản quan trọng không chỉ ở Tây Nguyên mà còn cả nước ta đóng góp không nhỏ vào
sự phát triển kinh tế - xã hội. Vậy nước ta có những mỏ bô-xít nào? Phân bố ở đâu?
Bên cạnh bô-xít thì nước ta còn có những loại khoáng sản nào khác? Để biết được
những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65 phút)
2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản (35 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên
khoáng sản VN.
b. Nội dung: Quan sát hình 4.1 hoặc Atlat ĐLVN, các hình ảnh minh họa kết hợp
kênh chữ SGK tr 109-111 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo hình 4.1 SGK lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 4.1 SGK hoặc
Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các
câu hỏi sau:
1. Khoáng sản nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể tên.
2. Chứng minh khoáng sản nước ta khá phong phú và đa
dạng.
3. Khoáng sản nước ta chia làm mấy nhóm? Tên các
khoáng sản của từng nhóm.
2
Nội dung ghi bài
1. Đặc điểm chung của
tài nguyên khoáng sản
a. Tài nguyên khoáng sản
nước ta khá phong phú
và đa dạng
- Nước ta đã xác định
được trên 5.000 mỏ và
điểm quặng của hơn 60
loại khoáng sản khác nhau.
- Có đủ các nhóm khoáng
sản, như: khoáng sản năng
lượng, khoáng sản kim
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
4. Phần lớn khoáng sản nước ta có trữ lượng như thế
nào? Kể tên các khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta.
5. Khoáng sản nước ta phân bố như thế nào? Xác định sự
phân bố của một số khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước
ta.
6. Giải thích vì sao khoáng sản nước ta lại phong phú, đa
dạng và phân bố tương đối rộng?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát bản đồ hình 4.1 SGK hoặc Atlat
ĐLVN và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1. Có 3 đặc điểm chung:
- Tài nguyên khoáng sản nước ta khá phong phú và đa
dạng.
- Phần lớn các mỏ có quy mô trung bình và nhỏ.
- Khoáng sản phân bố tương đối rộng.
2.
- Có trên 5000 mỏ và điểm quặng của hơn 60 loại khoáng
sản khác nhau.
- Một số loại khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá,
than bùn, sắt, mangan, titan, vàng, đồng, thiếc, bô-xit,
apatit, đá quý, đá vôi, sét, cao lanh, nước khoáng.
3. Khoáng sản nước ta chia làm 3 nhóm:
- Khoáng sản năng lượng (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,
…).
- Khoáng sản kim loại (sắt, đồng, bô-xit, man-gan, đất
hiếm,..).
- Khoáng sản phi kim loại (a-pa-tit, đá vôi,...).
4.
- Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng
trung bình và nhỏ.
- Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn như: dầu mỏ,
bô-xit, đất hiếm, titan,…
3
loại và phi kim loại.
b. Phần lớn các mỏ có
quy mô trung bình và nhỏ
- Phần lớn các mỏ khoáng
sản ở nước ta có trữ lượng
trung bình và nhỏ.
- Một số loại khoáng sản
có trữ lượng lớn như: dầu
mỏ, bô-xit, đất hiếm, titan,
…
c. Khoáng sản phân bố
tương đối rộng
- Khoáng sản ở nước ta
phân bố tương đối rộng
khắp trong cả nước.
- Các khoáng sản có trữ
lượng lớn phân bố tập
trung ở một số khu vực.
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
5.
- Khoáng sản ở nước ta phân bố tương đối rộng khắp
trong cả nước.
- Các khoáng sản có trữ lượng lớn phân bố tập trung ở
một số khu vực.
HS xác định:
- Dầu mỏ và khí tự nhiên ở vùng thềm lục địa.
- Than đá ở vùng Đông Bắc.
- Than nâu ở đồng bằng sông Hồng.
- Titan ở vùng Duyên hải miền Trung.
- Bô-xit ở Tây Nguyên.
6.
- Lịch sử phát triển địa chất lâu dài và phức tạp qua 3 giai
đoạn: Tiền Cambri, Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo.
- Vị trí địa lí nước ta nằm ở nơi giao nhau giữa 2 vành đai
sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
2.2. Tìm hiểu về Sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản. ( 30 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
b. Nội dung: Quan sát hình 4.2 và các hình ảnh tương tự kết hợp kênh chữ SGK
tr111, 112 suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
4
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
2. Sử dụng hợp lí tài
nguyên khoáng sản
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
a. Hiện trạng khai thác
*GV treo hình 4.2 lên bảng.
và sử dụng tài nguyên
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu khoáng sản
cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 4.2 và thông tin trong - Nhiều loại tài nguyên
bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi khoáng sản nước ta vẫn
theo phiếu học tập sau:
chưa được thăm dò, đánh
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1
giá đầy đủ tiềm năng và
Phần câu hỏi
Phần trả lời
giá trị.
- Một số loại tài nguyên
Nêu vai trò của
chưa được khai thác và sử
tài
nguyên
dụng hiệu quả, vẫn còn
khoáng sản nước
tình trạng khai thác quá
ta.
mức.
Nêu hiện trạng
- Công nghệ khai thác một
khai thác và sử
số khoáng sản chưa tiên
dụng tài nguyên
tiến, gây lãng phí tài
khoáng sản.
nguyên.
Nguyên
nhân
b. Biện pháp sử dụng hợp
nào dẫn đến việc
lí tài nguyên khoáng sản
khai thác và sử
- Thực hiện nghiêm Luật
dụng tài nguyên
Khoáng sản Việt Nam.
khoáng sản chưa
- Áp dụng các biện pháp
hợp lí?
quản lí chặt chẽ,tăng
cường trách nhiệm của các
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
tổ chức và cá nhân.
Phần câu hỏi
Phần trả lời
- Áp dụng các biện pháp
công nghệ tiên tiến, tăng
Việc khai thác và
cường nghiên cứu, sử
sử dụng tài
dụng các nguồn vật liệu
nguyên khoáng
thay thế.
sản chưa hợp lí
gây ra những
hậu quả gì? Lấy
ví dụ cụ thể để
5
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
chứng minh.
Nêu các biện
pháp sử dụng
hợp lí tài nguyên
khoáng sản nước
ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 4.2 và thông tin trong bày, suy nghĩ,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1 và 5 lên
thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
6
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Nêu vai trò của
tài
nguyên
khoáng sản nước
ta.
Tài nguyên khoáng sản có vai trò
quan trọng trong nền kinh tế - xã hội
của đất nước: là nguồn nguyên liệu
chính cho nhiều ngành công nghiệp,
góp phần đảm bảo an ninh năng
lượng quốc gia, cung cấp nhiên liệu
cho sản xuất, phục vụ cho sinh hoạt
hàng ngày của người dân.
Nêu hiện trạng
khai thác và sử
dụng tài nguyên
khoáng sản.
- Nhiều loại tài nguyên khoáng sản
nước ta vẫn chưa được thăm dò,
đánh giá đầy đủ tiềm năng và giá trị.
- Một số loại tài nguyên chưa được
khai thác và sử dụng hiệu quả.
Nguyên
nhân
nào dẫn đến việc
khai thác và sử
dụng tài nguyên
khoáng sản chưa
hợp lí?
- Vẫn còn tình trạng khai thác quá
mức, bừa bãi, trái phép.
- Công nghệ khai thác một số
khoáng sản chưa tiên tiến.
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Việc khai thác và
sử dụng tài
nguyên khoáng
sản chưa hợp lí
gây ra những
hậu quả gì? Lấy
ví dụ cụ thể để
chứng minh.
- Gây lãng phí tài nguyên và những
hệ quả như xói mòn, trượt đất, suy
giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm đất,
nước và huỷ hoại môi trường ở
những nơi khai thác khoáng sản.
Nêu các biện
pháp sử dụng
hợp lí tài nguyên
khoáng sản nước
ta.
Thực hiện nghiêm Luật Khoáng sản
Việt Nam, áp dụng các biện pháp
quản lí chặt chẽ,tăng cường trách
nhiệm của các tổ chức và cá nhân,
áp dụng các biện pháp công nghệ
tiên tiến, tăng cường nghiên cứu, sử
dụng các nguồn vật liệu thay thế.
- Ví dụ: Sạt lở sông Hậu do khai
thác cát, ô nhiễm biển do khai thác
dầu ở thềm lục địa phía nam.
* HS các nhómcòn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
* GV mở rộng: LUẬT KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Điều 8. Những hành vi bị cấm
1. Lợi dụng hoạt động khoáng sản xâm phạm lợi ích của
Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân.
2. Lợi dụng thăm dò để khai thác khoáng sản.
3. Thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt
động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền cho phép.
4. Cản trở trái pháp luật hoạt động điều tra cơ bản địa chất
về khoáng sản, hoạt động khoáng sản.
5. Cung cấp trái pháp luật thông tin về khoáng sản thuộc
bí mật nhà nước.
7
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
6. Cố ý hủy hoại mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị
hoặc quý hiếm.
7. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Hoàn thành sơ đồ thể hiện các đặc điểm chung về tài nguyên khoáng sản Việt
Nam.
2. Lấy một số ví dụ chứng minh khai thác khoáng sản có ảnh hưởng đến môi
trường ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 1.2 và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu
hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
1.
8
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
2.
- Theo báo cáo của Bộ TN&MT, gần đây tình trạng khai thác trái phép cát, sỏi dọc
theo sông Hồng sử dụng tàu cuốc, xe múc, máy nổ làm huỷ hoại môi trường sinh
thái, làm sạt lở đất, làm biến đổi dòng chảy sông, và thay đổi chất lượng nước
sông.
- Hoạt động khai thác mỏ than lộ thiên, do phải bốc xúc một lượng đất đá thải khá
lớn, đất đá bị đào xới. Các đồng ruộng, khe suối phía dưới các bãi thải bị bồi lấp do
sạt lở, xói mòn khi mưa lũ.
- Trong khai thác vàng, ngay tại các mỏ vàng đã được cấp phép, đa số các nhà máy
không có hệ thống xử lý nước thải, tình trạng nước thải chưa qua xử lý chứa các
loại hóa chất độc hại như xianua, thủy ngân đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi
trường, gây ô nhiễm nguồn nước.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy sưu tầm thông tin để viết
báo cáo ngắn về một loại khoáng sản ở nước ta và chia sẻ với các bạn.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện
nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình vào tiết học sau:
KHAI THÁC THAN ĐÁ Ở QUẢNG NINH
- Quảng Ninh hiện có trữ lượng than đá khoảng hơn 3 tỷ tấn, hầu hết thuộc dòng
an-tra-xít, tỷ lệ các-bon ổn định 80 - 90%; phần lớn tập trung tại 3 khu vực: Hạ
Long, Cẩm Phả và Uông Bí , Đông Triều; mỗi năm cho phép khai thác 30 - 40
triệu tấn.
- Xác định được mục tiêu phát triển kinh tế bền vững, lâu dài, Quảng Ninh đã từng
bước lập kế hoạch cùng với Tập đoàn TKT đưa ra lộ trình hợp lý để đóng cửa
những mỏ than lộ thiên và chuyển hẳn sang khai thác hầm lò. Việc làm này không
gây tác động nhiều đến phát triển kinh tế mà mở ra phương thức mới với phương
9
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
châm chuyển dịch phát triển kinh tế từ “nâu” sang “xanh”, hướng tới phát triển
những thành phố du lịch không còn khói, bụi.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Tuần 12
Tiết 12
BÀI 5. THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ
CÁC LOẠI KHOÁNG SẢN CHỦ YẾU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: phân tích được đặc điểm phân bố các loại
khoáng sản chủ yếu.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh chữ trong SGK tr113.
+ Sử dụng bản đồ khoáng sản VN hình 4.1 để xác định sự phân bố của các loại khoáng
sản chủ yếu.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: xác định sự phân
bố của các loại khoáng sản chủ yếu trên bản đồ và giải thích sự phân bố của các loại
khoáng sản chủ yếu.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn
tài nguyên khoáng sản tránh cạn kiệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN)
- Bản đồ khoáng sản VN (hình 4.1 SGK tr110)
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
10
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Xem hình đoán tên khoáng sản” cho HS.
c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Xem hình đoán tên khoáng sản” GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ trò chơi “Xem hình đoán tên khoáng sản” lên bảng:
1
2
3
4
5
7
6
8
* GV lần lượt cho HS
quan sát các hình trên theo thứ tự từ 1 đến 8, yêu cầu HS cho biết tên khoáng sản
tương ứng với mỗi hình trên. GV khen thưởng cho HS trả lời đúng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các hình và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Than đá
2. Dầu mỏ
3. Khí tự nhiên
4. Bô-xit
5. Sắt
6. A-pa-tit
7. Đá vôi xi măng
8. Titan
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, bô-xit,
sắt, a-pa-tit, đá vôi xi măng, titan là những khoáng sản chủ yếu của nước ta. Vậy các
11
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
khoáng sản này phân bố ở đâu trên bản đồ VN và vì sao lại phân bố như vậy? Để biết
được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về Đọc bản đồ (25 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc được bản đồ phân bố các loại khoáng sản chủ yếu.
b. Nội dung: Quan sát bản đồ khoáng sản VN hình 4.1 kết hợp thác kênh chữ
SGK tr127, suy nghĩ để trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
- GV treo bản đồ khoáng sản VN lên bảng.
- GV yêu cầu HS đọc mục 1.
- GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS Dựa vào hình
4.1 và kiến thức đã học, em hãy xác định sự phân bố của các loại khoáng sản chủ
yếu trên bản đồ và hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Loại
khoáng sản
Tên một số mỏ
khoáng sản chính
Nơi phân bố
Than đá
Dầu mỏ
Khí tự nhiên
Bô-xit
Sắt
A-pa-tit
Đá vôi xi măng
Titan
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc yêu cầu mục 1 bài thực hành.
- HS dựa vào bản đồ hình 4.1, Atlat ĐLVN và kênh chữ SGK tr113, suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Sau khi HS có sản phẩm, GV cho HS trình bày sản phẩm của mình:
Loại
khoáng sản
12
Tên một số mỏ
khoáng sản chính
Nơi phân bố
Trang
Than đá
Dầu mỏ
Khí tự nhiên
Bô-xit
Sắt
A-pa-tit
Đá vôi xi măng
Titan
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
- Cẩm Phả
- Quỳnh Nhai
- Nông Sơn
Rồng; Bạch Hổ; Rạng Đông;
Hồng Ngọc,…
Tiền Hải
Krông Búk, Đăk Nông, Di
Linh
- Tùng Bá
- Trấn Yên
- Thạch Khê
Cam Đường
Hà Giang, Lạng Sơn, Thanh
Hoá
- Kỳ Anh
- Phú Vang
- Hàm Tân
- Quảng Ninh
- Sơn La
- Quảng Nam
Thềm lục địa phía Nam
Thái Bình
Tây Nguyên
- Hà Giang
- Yên Bái
- Hà Tĩnh
Lào Cai
Hà Giang, Lạng Sơn,
Thanh Hoá
- Hà Tĩnh
- Thừa thiên - Huế
- Bình Thuận
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của mình.
Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả
hoạt động của HS và kiểm tra việc chuẩn bị tài liệu tham quan của các em.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhận xét đặc điểm phân bố (15 phút)
a. Mục tiêu: HS giải thích được sự phân bố các loại khoáng sản chủ yếu.
b. Nội dung: Dựa vào kết quả thảo luận ở mục 1 và kiến thức đã học, suy nghĩ cá
nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt CH cho HS: Dựa vào kết quả của mục 1 và kiến thức
đã học, em hãy giải thích sự phân bố của các loại khoáng sản trên.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS dựa vào kết quả thảo luận ở mục 1 và kiến thức đã học, suy nghĩ để trả lời.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Sau khi các nhóm có sản phẩm, GV lần lượt gọi đại diện mỗi nhóm lên trình bày sản
phẩm của mình:
+ Sự phân bố khoáng sản ở nước ta có liên quan chặt chẽ với sự phân hoá phức tạp, đa
dạng của các hoạt động địa chất nội sinh và ngoại sinh.
13
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
+ Các mỏ khoáng sản nội sinh thường tập trung tại các đứt gãy sâu với hoạt động uốn
nếp và mac-ma diễn ra mạnh mẽ.
+ Các khoáng sản ngoại sinh thường tập trung ở vùng biển nông, thềm lục địa hoặc
vùng trũng trong nội địa.- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm của bạn và
sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
các em.
14
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
Tuần 13. 14. 15
Tiết 13. 14. 15
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VÀ THỦY VĂN VIỆT NAM
BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của VN.
- Chứng minh được sự phân hóa đa dạng của khí hậu VN.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của VN.
+ Chứng minh được sự phân hóa đa dạng của khí hậu VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr114-117.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: sưu tầm những
câu ca dao, tục ngữ, các bài thơ có nội dụng về khí hậu và các hiện tượng thời tiết ở
nước ta.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin
khoa học về khí hậu VN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí VN.
- Hình 6.1. Bản đồ khí hậu VN, hình 6.2. Băng tuyết ở đỉnh Phia Oắc và các hình ảnh
liên quan.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat Địa lí VN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
15
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
b.Nội dung: GV cho HS nghe lời bài hát “Sợi nhớ sọi thương” do nhạc sĩ Phan
Huỳnh Điểu sáng tác.
c. Sản phẩm: HS đoán được “Sợi nhớ sọi thương” GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV cho HS nghe lời bài hát “Sợi nhớ sọi thương” do nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu sáng
tác.
“Trường Sơn Ðông Trường Sơn Tây
Bên nắng đốt bên mưa quây
Em dang tay em xoè tay
Chẳng thể nào mà xua tan mây
Mà chẳng thể nào mà che anh được
Chứ rút sợi thương ấy mấy chăng mái lợp
Rút sợi nhớ đan vòm xanh
Nghiêng sườn Đông mà che mưa anh
Nghiêng sườn Tây xoã bóng mát
Rợp trời thương ấy mấy màu xanh suốt
Mà em nghiêng hết ấy mấy về phương anh
Mà em nghiêng hết ấy mấy về phương anh”
* Sau khi HS nghe bài hát, GV yêu cầu HS cho biết tên bài hát.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS nghe lời bài hát và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: tên bài
hát: “Sợi nhớ sợi thương”
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: lời bài hát “Sợi nhớ sọi thương” của
nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu phản ánh rất rõ nét một trong những đặc điểm nổi bật của
khí hậu Việt Nam chịu sư tác động kết hợp giữ gió mùa và địa hình. Vậy tại sao
“Trường Sơn Ðông Trường Sơn Tây, Bên nắng đốt bên mưa quây”? Để biết được
những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (105 phút)
2.1. Tìm hiểu về khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (60 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của VN.
16
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
b. Nội dung: Quan sát hình 6.1 SGK tr115 hoặc Atlat ĐLVN kết hợp kênh chữ
SGK tr114-116, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo hình 6.1 lên bảng.
17
Nội dung ghi bài
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa
a. Tính chất nhiệt đới ẩm
- Tính chất nhiệt đới:
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
* GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 6.1 hoặc Atlat
ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi
sau:
1. Nhận xét về lượng bức xạ và số giờ nắng ở nước ta.
2. Nhận xét về nhiệt độ trung bình năm ở nước ta. Giải
thích vì sao nước ta có nhiệt độ cao?
3. Nhận xét lượng mưa trung bình năm ở nước ta.
4. Nhận xét độ ẩm không khí ở nước ta. Vì sao nước ta có
lượng mưa lớn và độ ẩm cao?
5. Nước ta có mấy mùa gió chính? Vì sao nước ta lại có
tính chất gió mùa?
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu
cầu HS thảo luận nhóm trong 10 phút để trả lời các câu
hỏi sau:
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4: Quan sát hình 6.1, video clip và
kênh chữ SGK, hãy:
- Cho biết thời gian hoạt động, nguồn gốc, hướng gió và
đặc điểm của gió mùa mùa đông ở nước ta.
- Giải thích vì sao Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời
tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa
phùn?
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8: Quan sát hình 6.1, video clip và
kênh chữ SGK, hãy:
- Cho biết thời gian hoạt động, nguồn gốc, hướng gió và
đặc điểm của gió mùa mùa hạ ở nước ta.
- Giải thích vì sao loại gió này lại có hướng đông nam ở
Bắc Bộ và gây khô nóng vào đầu mùa cho Trung Bộ và
Tây Bắc?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bản đồ hình 2.2 hoặc Atlat ĐLVN và đọc
kênh chữ trong SGK, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1.
18
+ Lượng bức xạ tổng cộng
của nước ta lớn; cán cân
bức xạ luôn dương.
+ Nhiệt độ trung bình năm
trên 200C (trừ vùng núi
cao) và tăng dần từ Bắc
vào Nam.
+ Số giờ nắng nhiều, đạt
từ 1400 - 3000 giờ/năm.
- Tính chất ẩm:
+ Lượng mưa trung bình
năm lớn: từ 1500 - 2000
mm/năm.
+ Cân bằng ẩm luôn
dương, độ ẩm không khí
cao, trên 80%.
b. Tính chất gió mùa
* Gió mùa mùa đông:
- Thời gian: từ tháng 11 –
4 năm sau
- Nguồn gốc: áp cao Xibia.
- Hướng gió: ĐB
- Đặc điểm:
+ Ở miền Bắc: nửa đầu
mùa đông thời tiết lạnh
khô, nửa sau mùa đông
thời tiết lạnh ẩm, có mưa
phùn.
+ Ở miền Nam, Tín phong
chiếm ưu thế đem đến mùa
khô cho Nan Bộ và Tây
Nguyên, gây mưa cho
Duyên hải miền Trung.
* Gió mùa mùa hạ:
- Thời gian: từ tháng 5 –
10
- Nguồn gốc: áp cao Bắc
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
- Lượng bức xạ tổng cộng của nước ta lớn; cán cân bức
xạ trên lãnh thổ luôn dương.
- Số giờ nắng nhiều, đạt từ 1400 - 3000 giờ/ năm (Hà Nội
là 1585 giờ, Huế là 1970 giờ, TPHCM là 2489 giờ).
2.
- Nhiệt độ trung bình năm ở hầu hết mọi nơi trên cả nước
đều trên 200C (trừ vùng núi cao) và tăng dần từ Bắc vào
Nam.
- Nguyên nhân: do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội
chí tuyến.
3. Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 - 2000
mm/năm. Ở những khu vực đón gió biển hoặc vùng núi
cao, lượng mưa trong năm thường nhiều hơn, khoảng
3000 - 4000 mm/ năm.
4.
- Độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn
dương.
- Nguyên nhân: do tác động của các khối khí di chuyển
qua biển kết hợp với vai trò của Biển Đông.
Ấn Độ Dương và áp cao
cận chí tuyến Nam bán
cầu.
- Hướng gió: TN, đối với
miền Bắc là ĐN.
- Đặc điểm:
+ Đầu mùa hạ: gây mưa
cho Nam Bộ, Tây Nguyên
nhưng gây khô nóng cho
Trung Bộ, Tây Bắc.
+ Giữa và cuối mùa hạ:
gây mưa lớn và kéo dài
trên phạm vi cả nước.
5. Nước ta có 2 mùa gió chính là gió mùa mùa đông và
gió mùa mùa hạ. Do nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ
của các khối khí hoạt động theo mùa.
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi đại
diện nhóm trình bày sản phẩm của mình, ví dụ: nhóm 1,
và 5:
1. Nhóm 1: Gió mùa mùa đông:
- Thời gian: từ tháng 11 – 4 năm sau
- Nguồn gốc: áp cao Xi-bia.
- Hướng gió: ĐB
- Đặc điểm:
+ Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa
sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn.
+ Ở miền Nam, Tín phong chiếm ưu thế đem đến mùa
khô cho Nan Bộ và Tây Nguyên, gây mưa cho Duyên hải
miền Trung.
19
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
- Nguyên nhân:
+ Vào đầu mùa đông, gió mùa đông bắc di chuyển với
quãng đường dài qua lục địa Trung Quốc nên lạnh và mất
ẩm.
+ Vào cuối mùa đông, khối không khí lạnh di chuyển qua
vùng biển phía đông Nhật Bản và Trung Quốc nên được
tăng cường ẩm.
2. Nhóm 5: Gió mùa mùa hạ:
- Thời gian: từ tháng 5 – 10
- Nguồn gốc: áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao cận chí
tuyến Nam bán cầu.
- Hướng gió: TN, đối với miền Bắc là ĐN.
- Đặc điểm:
+ Đầu mùa hạ: g...
Tuần 10,11
Tiết 10,11
BÀI 4. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN,
SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản VN.
- Phân tích được vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản VN.
+ Phân tích được vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr109-112.
+ Sử dụng bản đồ hình 4.1 SGK để xác định tên các mỏ khoáng sản ở nước ta.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: sưu tầm thông
tin để viết báo cáo ngắn về một loại khoáng sản của nước ta.
3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ
nguồn tài nguyên khoáng sản tránh cạn kiệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN)
- Hình 4.1. Bản đồ phân bố một số khoáng sản VN, hình 4.2. Khai thác ở mỏ than Cọc
Sáu và các hình ảnh tương tự phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV cho HS xem video clip về khai thác bô-xít ở Tây Nguyên.
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi GV đặt ra.
1
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV đặt câu hỏi cho HS: hãy cho biết video clip nói đến việc khai thác loại khoáng
sản nào? Loại khoáng sản này phân bố ở vùng nào của nước ta?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát video clip và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: khai thác
bô-xít ở Tây Nguyên.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Bô-xít là một loại tài nguyên khoáng
sản quan trọng không chỉ ở Tây Nguyên mà còn cả nước ta đóng góp không nhỏ vào
sự phát triển kinh tế - xã hội. Vậy nước ta có những mỏ bô-xít nào? Phân bố ở đâu?
Bên cạnh bô-xít thì nước ta còn có những loại khoáng sản nào khác? Để biết được
những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65 phút)
2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản (35 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên
khoáng sản VN.
b. Nội dung: Quan sát hình 4.1 hoặc Atlat ĐLVN, các hình ảnh minh họa kết hợp
kênh chữ SGK tr 109-111 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo hình 4.1 SGK lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 4.1 SGK hoặc
Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các
câu hỏi sau:
1. Khoáng sản nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể tên.
2. Chứng minh khoáng sản nước ta khá phong phú và đa
dạng.
3. Khoáng sản nước ta chia làm mấy nhóm? Tên các
khoáng sản của từng nhóm.
2
Nội dung ghi bài
1. Đặc điểm chung của
tài nguyên khoáng sản
a. Tài nguyên khoáng sản
nước ta khá phong phú
và đa dạng
- Nước ta đã xác định
được trên 5.000 mỏ và
điểm quặng của hơn 60
loại khoáng sản khác nhau.
- Có đủ các nhóm khoáng
sản, như: khoáng sản năng
lượng, khoáng sản kim
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
4. Phần lớn khoáng sản nước ta có trữ lượng như thế
nào? Kể tên các khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta.
5. Khoáng sản nước ta phân bố như thế nào? Xác định sự
phân bố của một số khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước
ta.
6. Giải thích vì sao khoáng sản nước ta lại phong phú, đa
dạng và phân bố tương đối rộng?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát bản đồ hình 4.1 SGK hoặc Atlat
ĐLVN và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1. Có 3 đặc điểm chung:
- Tài nguyên khoáng sản nước ta khá phong phú và đa
dạng.
- Phần lớn các mỏ có quy mô trung bình và nhỏ.
- Khoáng sản phân bố tương đối rộng.
2.
- Có trên 5000 mỏ và điểm quặng của hơn 60 loại khoáng
sản khác nhau.
- Một số loại khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá,
than bùn, sắt, mangan, titan, vàng, đồng, thiếc, bô-xit,
apatit, đá quý, đá vôi, sét, cao lanh, nước khoáng.
3. Khoáng sản nước ta chia làm 3 nhóm:
- Khoáng sản năng lượng (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,
…).
- Khoáng sản kim loại (sắt, đồng, bô-xit, man-gan, đất
hiếm,..).
- Khoáng sản phi kim loại (a-pa-tit, đá vôi,...).
4.
- Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng
trung bình và nhỏ.
- Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn như: dầu mỏ,
bô-xit, đất hiếm, titan,…
3
loại và phi kim loại.
b. Phần lớn các mỏ có
quy mô trung bình và nhỏ
- Phần lớn các mỏ khoáng
sản ở nước ta có trữ lượng
trung bình và nhỏ.
- Một số loại khoáng sản
có trữ lượng lớn như: dầu
mỏ, bô-xit, đất hiếm, titan,
…
c. Khoáng sản phân bố
tương đối rộng
- Khoáng sản ở nước ta
phân bố tương đối rộng
khắp trong cả nước.
- Các khoáng sản có trữ
lượng lớn phân bố tập
trung ở một số khu vực.
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
5.
- Khoáng sản ở nước ta phân bố tương đối rộng khắp
trong cả nước.
- Các khoáng sản có trữ lượng lớn phân bố tập trung ở
một số khu vực.
HS xác định:
- Dầu mỏ và khí tự nhiên ở vùng thềm lục địa.
- Than đá ở vùng Đông Bắc.
- Than nâu ở đồng bằng sông Hồng.
- Titan ở vùng Duyên hải miền Trung.
- Bô-xit ở Tây Nguyên.
6.
- Lịch sử phát triển địa chất lâu dài và phức tạp qua 3 giai
đoạn: Tiền Cambri, Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo.
- Vị trí địa lí nước ta nằm ở nơi giao nhau giữa 2 vành đai
sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
2.2. Tìm hiểu về Sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản. ( 30 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
b. Nội dung: Quan sát hình 4.2 và các hình ảnh tương tự kết hợp kênh chữ SGK
tr111, 112 suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
4
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
2. Sử dụng hợp lí tài
nguyên khoáng sản
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
a. Hiện trạng khai thác
*GV treo hình 4.2 lên bảng.
và sử dụng tài nguyên
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu khoáng sản
cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 4.2 và thông tin trong - Nhiều loại tài nguyên
bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi khoáng sản nước ta vẫn
theo phiếu học tập sau:
chưa được thăm dò, đánh
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1
giá đầy đủ tiềm năng và
Phần câu hỏi
Phần trả lời
giá trị.
- Một số loại tài nguyên
Nêu vai trò của
chưa được khai thác và sử
tài
nguyên
dụng hiệu quả, vẫn còn
khoáng sản nước
tình trạng khai thác quá
ta.
mức.
Nêu hiện trạng
- Công nghệ khai thác một
khai thác và sử
số khoáng sản chưa tiên
dụng tài nguyên
tiến, gây lãng phí tài
khoáng sản.
nguyên.
Nguyên
nhân
b. Biện pháp sử dụng hợp
nào dẫn đến việc
lí tài nguyên khoáng sản
khai thác và sử
- Thực hiện nghiêm Luật
dụng tài nguyên
Khoáng sản Việt Nam.
khoáng sản chưa
- Áp dụng các biện pháp
hợp lí?
quản lí chặt chẽ,tăng
cường trách nhiệm của các
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
tổ chức và cá nhân.
Phần câu hỏi
Phần trả lời
- Áp dụng các biện pháp
công nghệ tiên tiến, tăng
Việc khai thác và
cường nghiên cứu, sử
sử dụng tài
dụng các nguồn vật liệu
nguyên khoáng
thay thế.
sản chưa hợp lí
gây ra những
hậu quả gì? Lấy
ví dụ cụ thể để
5
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
chứng minh.
Nêu các biện
pháp sử dụng
hợp lí tài nguyên
khoáng sản nước
ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 4.2 và thông tin trong bày, suy nghĩ,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1 và 5 lên
thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
6
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Nêu vai trò của
tài
nguyên
khoáng sản nước
ta.
Tài nguyên khoáng sản có vai trò
quan trọng trong nền kinh tế - xã hội
của đất nước: là nguồn nguyên liệu
chính cho nhiều ngành công nghiệp,
góp phần đảm bảo an ninh năng
lượng quốc gia, cung cấp nhiên liệu
cho sản xuất, phục vụ cho sinh hoạt
hàng ngày của người dân.
Nêu hiện trạng
khai thác và sử
dụng tài nguyên
khoáng sản.
- Nhiều loại tài nguyên khoáng sản
nước ta vẫn chưa được thăm dò,
đánh giá đầy đủ tiềm năng và giá trị.
- Một số loại tài nguyên chưa được
khai thác và sử dụng hiệu quả.
Nguyên
nhân
nào dẫn đến việc
khai thác và sử
dụng tài nguyên
khoáng sản chưa
hợp lí?
- Vẫn còn tình trạng khai thác quá
mức, bừa bãi, trái phép.
- Công nghệ khai thác một số
khoáng sản chưa tiên tiến.
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Việc khai thác và
sử dụng tài
nguyên khoáng
sản chưa hợp lí
gây ra những
hậu quả gì? Lấy
ví dụ cụ thể để
chứng minh.
- Gây lãng phí tài nguyên và những
hệ quả như xói mòn, trượt đất, suy
giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm đất,
nước và huỷ hoại môi trường ở
những nơi khai thác khoáng sản.
Nêu các biện
pháp sử dụng
hợp lí tài nguyên
khoáng sản nước
ta.
Thực hiện nghiêm Luật Khoáng sản
Việt Nam, áp dụng các biện pháp
quản lí chặt chẽ,tăng cường trách
nhiệm của các tổ chức và cá nhân,
áp dụng các biện pháp công nghệ
tiên tiến, tăng cường nghiên cứu, sử
dụng các nguồn vật liệu thay thế.
- Ví dụ: Sạt lở sông Hậu do khai
thác cát, ô nhiễm biển do khai thác
dầu ở thềm lục địa phía nam.
* HS các nhómcòn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
* GV mở rộng: LUẬT KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Điều 8. Những hành vi bị cấm
1. Lợi dụng hoạt động khoáng sản xâm phạm lợi ích của
Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân.
2. Lợi dụng thăm dò để khai thác khoáng sản.
3. Thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt
động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền cho phép.
4. Cản trở trái pháp luật hoạt động điều tra cơ bản địa chất
về khoáng sản, hoạt động khoáng sản.
5. Cung cấp trái pháp luật thông tin về khoáng sản thuộc
bí mật nhà nước.
7
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
6. Cố ý hủy hoại mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị
hoặc quý hiếm.
7. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Hoàn thành sơ đồ thể hiện các đặc điểm chung về tài nguyên khoáng sản Việt
Nam.
2. Lấy một số ví dụ chứng minh khai thác khoáng sản có ảnh hưởng đến môi
trường ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 1.2 và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu
hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
1.
8
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
2.
- Theo báo cáo của Bộ TN&MT, gần đây tình trạng khai thác trái phép cát, sỏi dọc
theo sông Hồng sử dụng tàu cuốc, xe múc, máy nổ làm huỷ hoại môi trường sinh
thái, làm sạt lở đất, làm biến đổi dòng chảy sông, và thay đổi chất lượng nước
sông.
- Hoạt động khai thác mỏ than lộ thiên, do phải bốc xúc một lượng đất đá thải khá
lớn, đất đá bị đào xới. Các đồng ruộng, khe suối phía dưới các bãi thải bị bồi lấp do
sạt lở, xói mòn khi mưa lũ.
- Trong khai thác vàng, ngay tại các mỏ vàng đã được cấp phép, đa số các nhà máy
không có hệ thống xử lý nước thải, tình trạng nước thải chưa qua xử lý chứa các
loại hóa chất độc hại như xianua, thủy ngân đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi
trường, gây ô nhiễm nguồn nước.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy sưu tầm thông tin để viết
báo cáo ngắn về một loại khoáng sản ở nước ta và chia sẻ với các bạn.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện
nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình vào tiết học sau:
KHAI THÁC THAN ĐÁ Ở QUẢNG NINH
- Quảng Ninh hiện có trữ lượng than đá khoảng hơn 3 tỷ tấn, hầu hết thuộc dòng
an-tra-xít, tỷ lệ các-bon ổn định 80 - 90%; phần lớn tập trung tại 3 khu vực: Hạ
Long, Cẩm Phả và Uông Bí , Đông Triều; mỗi năm cho phép khai thác 30 - 40
triệu tấn.
- Xác định được mục tiêu phát triển kinh tế bền vững, lâu dài, Quảng Ninh đã từng
bước lập kế hoạch cùng với Tập đoàn TKT đưa ra lộ trình hợp lý để đóng cửa
những mỏ than lộ thiên và chuyển hẳn sang khai thác hầm lò. Việc làm này không
gây tác động nhiều đến phát triển kinh tế mà mở ra phương thức mới với phương
9
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
châm chuyển dịch phát triển kinh tế từ “nâu” sang “xanh”, hướng tới phát triển
những thành phố du lịch không còn khói, bụi.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Tuần 12
Tiết 12
BÀI 5. THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ
CÁC LOẠI KHOÁNG SẢN CHỦ YẾU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: phân tích được đặc điểm phân bố các loại
khoáng sản chủ yếu.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh chữ trong SGK tr113.
+ Sử dụng bản đồ khoáng sản VN hình 4.1 để xác định sự phân bố của các loại khoáng
sản chủ yếu.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: xác định sự phân
bố của các loại khoáng sản chủ yếu trên bản đồ và giải thích sự phân bố của các loại
khoáng sản chủ yếu.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn
tài nguyên khoáng sản tránh cạn kiệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN)
- Bản đồ khoáng sản VN (hình 4.1 SGK tr110)
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
10
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Xem hình đoán tên khoáng sản” cho HS.
c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Xem hình đoán tên khoáng sản” GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ trò chơi “Xem hình đoán tên khoáng sản” lên bảng:
1
2
3
4
5
7
6
8
* GV lần lượt cho HS
quan sát các hình trên theo thứ tự từ 1 đến 8, yêu cầu HS cho biết tên khoáng sản
tương ứng với mỗi hình trên. GV khen thưởng cho HS trả lời đúng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các hình và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Than đá
2. Dầu mỏ
3. Khí tự nhiên
4. Bô-xit
5. Sắt
6. A-pa-tit
7. Đá vôi xi măng
8. Titan
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, bô-xit,
sắt, a-pa-tit, đá vôi xi măng, titan là những khoáng sản chủ yếu của nước ta. Vậy các
11
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
khoáng sản này phân bố ở đâu trên bản đồ VN và vì sao lại phân bố như vậy? Để biết
được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về Đọc bản đồ (25 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc được bản đồ phân bố các loại khoáng sản chủ yếu.
b. Nội dung: Quan sát bản đồ khoáng sản VN hình 4.1 kết hợp thác kênh chữ
SGK tr127, suy nghĩ để trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
- GV treo bản đồ khoáng sản VN lên bảng.
- GV yêu cầu HS đọc mục 1.
- GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS Dựa vào hình
4.1 và kiến thức đã học, em hãy xác định sự phân bố của các loại khoáng sản chủ
yếu trên bản đồ và hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Loại
khoáng sản
Tên một số mỏ
khoáng sản chính
Nơi phân bố
Than đá
Dầu mỏ
Khí tự nhiên
Bô-xit
Sắt
A-pa-tit
Đá vôi xi măng
Titan
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc yêu cầu mục 1 bài thực hành.
- HS dựa vào bản đồ hình 4.1, Atlat ĐLVN và kênh chữ SGK tr113, suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Sau khi HS có sản phẩm, GV cho HS trình bày sản phẩm của mình:
Loại
khoáng sản
12
Tên một số mỏ
khoáng sản chính
Nơi phân bố
Trang
Than đá
Dầu mỏ
Khí tự nhiên
Bô-xit
Sắt
A-pa-tit
Đá vôi xi măng
Titan
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
- Cẩm Phả
- Quỳnh Nhai
- Nông Sơn
Rồng; Bạch Hổ; Rạng Đông;
Hồng Ngọc,…
Tiền Hải
Krông Búk, Đăk Nông, Di
Linh
- Tùng Bá
- Trấn Yên
- Thạch Khê
Cam Đường
Hà Giang, Lạng Sơn, Thanh
Hoá
- Kỳ Anh
- Phú Vang
- Hàm Tân
- Quảng Ninh
- Sơn La
- Quảng Nam
Thềm lục địa phía Nam
Thái Bình
Tây Nguyên
- Hà Giang
- Yên Bái
- Hà Tĩnh
Lào Cai
Hà Giang, Lạng Sơn,
Thanh Hoá
- Hà Tĩnh
- Thừa thiên - Huế
- Bình Thuận
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của mình.
Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả
hoạt động của HS và kiểm tra việc chuẩn bị tài liệu tham quan của các em.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhận xét đặc điểm phân bố (15 phút)
a. Mục tiêu: HS giải thích được sự phân bố các loại khoáng sản chủ yếu.
b. Nội dung: Dựa vào kết quả thảo luận ở mục 1 và kiến thức đã học, suy nghĩ cá
nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt CH cho HS: Dựa vào kết quả của mục 1 và kiến thức
đã học, em hãy giải thích sự phân bố của các loại khoáng sản trên.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS dựa vào kết quả thảo luận ở mục 1 và kiến thức đã học, suy nghĩ để trả lời.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Sau khi các nhóm có sản phẩm, GV lần lượt gọi đại diện mỗi nhóm lên trình bày sản
phẩm của mình:
+ Sự phân bố khoáng sản ở nước ta có liên quan chặt chẽ với sự phân hoá phức tạp, đa
dạng của các hoạt động địa chất nội sinh và ngoại sinh.
13
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
+ Các mỏ khoáng sản nội sinh thường tập trung tại các đứt gãy sâu với hoạt động uốn
nếp và mac-ma diễn ra mạnh mẽ.
+ Các khoáng sản ngoại sinh thường tập trung ở vùng biển nông, thềm lục địa hoặc
vùng trũng trong nội địa.- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm của bạn và
sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
các em.
14
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
Tuần 13. 14. 15
Tiết 13. 14. 15
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VÀ THỦY VĂN VIỆT NAM
BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của VN.
- Chứng minh được sự phân hóa đa dạng của khí hậu VN.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của VN.
+ Chứng minh được sự phân hóa đa dạng của khí hậu VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr114-117.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: sưu tầm những
câu ca dao, tục ngữ, các bài thơ có nội dụng về khí hậu và các hiện tượng thời tiết ở
nước ta.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin
khoa học về khí hậu VN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí VN.
- Hình 6.1. Bản đồ khí hậu VN, hình 6.2. Băng tuyết ở đỉnh Phia Oắc và các hình ảnh
liên quan.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat Địa lí VN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
15
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
b.Nội dung: GV cho HS nghe lời bài hát “Sợi nhớ sọi thương” do nhạc sĩ Phan
Huỳnh Điểu sáng tác.
c. Sản phẩm: HS đoán được “Sợi nhớ sọi thương” GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV cho HS nghe lời bài hát “Sợi nhớ sọi thương” do nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu sáng
tác.
“Trường Sơn Ðông Trường Sơn Tây
Bên nắng đốt bên mưa quây
Em dang tay em xoè tay
Chẳng thể nào mà xua tan mây
Mà chẳng thể nào mà che anh được
Chứ rút sợi thương ấy mấy chăng mái lợp
Rút sợi nhớ đan vòm xanh
Nghiêng sườn Đông mà che mưa anh
Nghiêng sườn Tây xoã bóng mát
Rợp trời thương ấy mấy màu xanh suốt
Mà em nghiêng hết ấy mấy về phương anh
Mà em nghiêng hết ấy mấy về phương anh”
* Sau khi HS nghe bài hát, GV yêu cầu HS cho biết tên bài hát.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS nghe lời bài hát và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: tên bài
hát: “Sợi nhớ sợi thương”
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: lời bài hát “Sợi nhớ sọi thương” của
nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu phản ánh rất rõ nét một trong những đặc điểm nổi bật của
khí hậu Việt Nam chịu sư tác động kết hợp giữ gió mùa và địa hình. Vậy tại sao
“Trường Sơn Ðông Trường Sơn Tây, Bên nắng đốt bên mưa quây”? Để biết được
những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (105 phút)
2.1. Tìm hiểu về khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (60 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của VN.
16
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
b. Nội dung: Quan sát hình 6.1 SGK tr115 hoặc Atlat ĐLVN kết hợp kênh chữ
SGK tr114-116, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo hình 6.1 lên bảng.
17
Nội dung ghi bài
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa
a. Tính chất nhiệt đới ẩm
- Tính chất nhiệt đới:
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
* GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 6.1 hoặc Atlat
ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi
sau:
1. Nhận xét về lượng bức xạ và số giờ nắng ở nước ta.
2. Nhận xét về nhiệt độ trung bình năm ở nước ta. Giải
thích vì sao nước ta có nhiệt độ cao?
3. Nhận xét lượng mưa trung bình năm ở nước ta.
4. Nhận xét độ ẩm không khí ở nước ta. Vì sao nước ta có
lượng mưa lớn và độ ẩm cao?
5. Nước ta có mấy mùa gió chính? Vì sao nước ta lại có
tính chất gió mùa?
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu
cầu HS thảo luận nhóm trong 10 phút để trả lời các câu
hỏi sau:
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4: Quan sát hình 6.1, video clip và
kênh chữ SGK, hãy:
- Cho biết thời gian hoạt động, nguồn gốc, hướng gió và
đặc điểm của gió mùa mùa đông ở nước ta.
- Giải thích vì sao Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời
tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa
phùn?
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8: Quan sát hình 6.1, video clip và
kênh chữ SGK, hãy:
- Cho biết thời gian hoạt động, nguồn gốc, hướng gió và
đặc điểm của gió mùa mùa hạ ở nước ta.
- Giải thích vì sao loại gió này lại có hướng đông nam ở
Bắc Bộ và gây khô nóng vào đầu mùa cho Trung Bộ và
Tây Bắc?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bản đồ hình 2.2 hoặc Atlat ĐLVN và đọc
kênh chữ trong SGK, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1.
18
+ Lượng bức xạ tổng cộng
của nước ta lớn; cán cân
bức xạ luôn dương.
+ Nhiệt độ trung bình năm
trên 200C (trừ vùng núi
cao) và tăng dần từ Bắc
vào Nam.
+ Số giờ nắng nhiều, đạt
từ 1400 - 3000 giờ/năm.
- Tính chất ẩm:
+ Lượng mưa trung bình
năm lớn: từ 1500 - 2000
mm/năm.
+ Cân bằng ẩm luôn
dương, độ ẩm không khí
cao, trên 80%.
b. Tính chất gió mùa
* Gió mùa mùa đông:
- Thời gian: từ tháng 11 –
4 năm sau
- Nguồn gốc: áp cao Xibia.
- Hướng gió: ĐB
- Đặc điểm:
+ Ở miền Bắc: nửa đầu
mùa đông thời tiết lạnh
khô, nửa sau mùa đông
thời tiết lạnh ẩm, có mưa
phùn.
+ Ở miền Nam, Tín phong
chiếm ưu thế đem đến mùa
khô cho Nan Bộ và Tây
Nguyên, gây mưa cho
Duyên hải miền Trung.
* Gió mùa mùa hạ:
- Thời gian: từ tháng 5 –
10
- Nguồn gốc: áp cao Bắc
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
- Lượng bức xạ tổng cộng của nước ta lớn; cán cân bức
xạ trên lãnh thổ luôn dương.
- Số giờ nắng nhiều, đạt từ 1400 - 3000 giờ/ năm (Hà Nội
là 1585 giờ, Huế là 1970 giờ, TPHCM là 2489 giờ).
2.
- Nhiệt độ trung bình năm ở hầu hết mọi nơi trên cả nước
đều trên 200C (trừ vùng núi cao) và tăng dần từ Bắc vào
Nam.
- Nguyên nhân: do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội
chí tuyến.
3. Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 - 2000
mm/năm. Ở những khu vực đón gió biển hoặc vùng núi
cao, lượng mưa trong năm thường nhiều hơn, khoảng
3000 - 4000 mm/ năm.
4.
- Độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn
dương.
- Nguyên nhân: do tác động của các khối khí di chuyển
qua biển kết hợp với vai trò của Biển Đông.
Ấn Độ Dương và áp cao
cận chí tuyến Nam bán
cầu.
- Hướng gió: TN, đối với
miền Bắc là ĐN.
- Đặc điểm:
+ Đầu mùa hạ: gây mưa
cho Nam Bộ, Tây Nguyên
nhưng gây khô nóng cho
Trung Bộ, Tây Bắc.
+ Giữa và cuối mùa hạ:
gây mưa lớn và kéo dài
trên phạm vi cả nước.
5. Nước ta có 2 mùa gió chính là gió mùa mùa đông và
gió mùa mùa hạ. Do nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ
của các khối khí hoạt động theo mùa.
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi đại
diện nhóm trình bày sản phẩm của mình, ví dụ: nhóm 1,
và 5:
1. Nhóm 1: Gió mùa mùa đông:
- Thời gian: từ tháng 11 – 4 năm sau
- Nguồn gốc: áp cao Xi-bia.
- Hướng gió: ĐB
- Đặc điểm:
+ Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa
sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn.
+ Ở miền Nam, Tín phong chiếm ưu thế đem đến mùa
khô cho Nan Bộ và Tây Nguyên, gây mưa cho Duyên hải
miền Trung.
19
Trang
Kế hoạch bài dạy Địa lý 8 – Năm Học :2024 - 2025
- Nguyên nhân:
+ Vào đầu mùa đông, gió mùa đông bắc di chuyển với
quãng đường dài qua lục địa Trung Quốc nên lạnh và mất
ẩm.
+ Vào cuối mùa đông, khối không khí lạnh di chuyển qua
vùng biển phía đông Nhật Bản và Trung Quốc nên được
tăng cường ẩm.
2. Nhóm 5: Gió mùa mùa hạ:
- Thời gian: từ tháng 5 – 10
- Nguồn gốc: áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao cận chí
tuyến Nam bán cầu.
- Hướng gió: TN, đối với miền Bắc là ĐN.
- Đặc điểm:
+ Đầu mùa hạ: g...
 








Các ý kiến mới nhất