Lịch sử và Địa lí 8. KNTT - Bài 8. Phong trào Tây Sơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Hải
Ngày gửi: 19h:51' 20-09-2026
Dung lượng: 16.2 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Hải
Ngày gửi: 19h:51' 20-09-2026
Dung lượng: 16.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH; thiết kế theo định hướng sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài
học - NCBH)
Môn học: Lịch sử 8
BÀI 8: PHONG TRÀO TÂY SƠN
Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 19 - 20, Tuần 10 - 11)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
- Trình bày được một số nét chính về nguyên nhân bùng nổ phong trào nông dân Tây Sơn.
- Mô tả được một số thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn: lật đổ chính quyền chúa Nguyễn,
chúa Trịnh, vua Lê; đánh bại quân Xiêm xâm lược (1785) và đại phá quân Thanh xâm lược (1789).
- Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn.
- Đánh giá được vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung đối với sự nghiệp thống nhất đất nước,
chống ngoại xâm và bước đầu xây dựng đất nước.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học (chủ động khai thác lược đồ, tư liệu để hoàn thành phiếu học tập);
Giao tiếp và hợp tác (làm việc nhóm, trình bày, phản biện); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (lí giải
nguyên nhân, đánh giá sự kiện, nhân vật lịch sử).
b) Năng lực đặc thù môn Lịch sử: Tìm hiểu lịch sử (khai thác lược đồ diễn biến phong trào nông dân
Tây Sơn thế kỉ XVIII, tư liệu, hình ảnh); Nhận thức và tư duy lịch sử (giải thích nguyên nhân, mô tả
diễn biến, rút ra ý nghĩa); Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (liên hệ, đánh giá nhân vật lịch sử
Nguyễn Huệ - Quang Trung).
c) Năng lực số/AI (8.3.TC2): Đánh giá được thông tin do AI cung cấp - thể hiện qua hoạt động thảo
luận về việc dùng AI phục dựng hình ảnh/diễn biến trận Ngọc Hồi - Đống Đa, đối chiếu, phân tích tính
đúng - sai của thông tin AI cung cấp so với sử liệu đã học.
3. Về phẩm chất
- Yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc trước những chiến công hiển hách của phong trào Tây Sơn và
người anh hùng Nguyễn Huệ - Quang Trung.
- Có trách nhiệm trong học tập, hợp tác, tôn trọng sự khác biệt trong nhóm.
- Lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN): giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và
sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm, từ đó bồi dưỡng ý thức
trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi; lược đồ thể hiện diễn biến chính của phong trào nông dân Tây Sơn thế kỉ
XVIII; phiếu học tập; một số đoạn văn bản/hình ảnh do AI tạo sinh mô tả trận Ngọc Hồi - Đống Đa
(chuẩn bị trước, có cả chi tiết đúng và chi tiết sai lệch so với sử liệu để phục vụ Hoạt động vận dụng);
tiêu chí đánh giá sản phẩm học tập.
2. Học sinh: SGK Lịch sử và Địa lí 8, vở ghi; hoàn thành các nhiệm vụ chuẩn bị bài được giao trước
(nếu có); thiết bị có kết nối internet (nếu được phân công tìm hiểu thông tin AI ở nhà).
III. ĐỊNH HƯỚNG SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
(NCBH)
Bài dạy được xây dựng để tổ/nhóm chuyên môn cùng thiết kế, dự giờ và suy ngẫm theo quy trình
NCBH; trọng tâm quan sát là việc học của học sinh, không đánh giá, xếp loại giáo viên dạy minh họa.
- Mục đích: xác định những khó khăn thực tế của HS khi tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến phong
trào Tây Sơn và khi đánh giá vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung, từ đó điều chỉnh phương
pháp dạy học cho phù hợp.
- Khi dự giờ, GV dự đứng ở vị trí quan sát được nét mặt, thao tác, sản phẩm của một số nhóm/HS
cụ thể (không tập trung quan sát người dạy).
- Minh chứng thu thập: phiếu học tập, câu trả lời, thái độ thảo luận, sản phẩm của nhóm HS được
phân công quan sát.
- Sau giờ dạy, tổ chuyên môn cùng suy ngẫm dựa trên minh chứng thực tế (không nhận xét theo
cảm tính), tập trung vào câu hỏi: HS học được gì, học như thế nào, khó khăn ở đâu, vì sao và có thể
điều chỉnh gì cho lần dạy sau.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 (Tiết 19)
Hoạt động 1. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập (Mở đầu) - khoảng 5-7 phút
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối kiến thức đã biết (khủng hoảng xã hội Đàng Trong, Đàng Ngoài thế
kỉ XVIII) với nội dung bài học mới, xác định nhiệm vụ học tập.
b) Nội dung: HS quan sát 1-2 hình ảnh/đoạn tư liệu ngắn về tượng đài Quang Trung hoặc gò Đống Đa,
trả lời câu hỏi: Hình ảnh gợi cho em nhớ đến sự kiện/nhân vật lịch sử nào? Em biết gì về nhân vật/sự
kiện đó?
c) Sản phẩm: Câu trả lời bước đầu của HS (có thể chưa đầy đủ, chính xác) - làm cơ sở dẫn vào bài.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh, nêu câu hỏi.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, suy nghĩ cá nhân trong 1-2 phút.
- Báo cáo, thảo luận: 2-3 HS chia sẻ.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Vì sao một phong trào nông dân bùng nổ lại
có thể lật đổ ba tập đoàn phong kiến và đánh bại hai đạo quân xâm lược hùng mạnh? Bài học hôm
nay sẽ giúp trả lời câu hỏi đó.
Dự kiến khó khăn của HS (ghi chú NCBH): một số HS chưa liên hệ được hình ảnh với kiến thức đã học ở lớp
dưới; GV chuẩn bị thêm gợi ý nhỏ (thời gian, địa danh) để hỗ trợ.
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ phong trào Tây Sơn - khoảng 13-15 phút
a) Mục tiêu: Trình bày được một số nét chính về nguyên nhân bùng nổ phong trào Tây Sơn.
b) Nội dung: HS đọc thông tin, tư liệu trong SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thành Phiếu học tập số 1 về
tình hình xã hội Đàng Trong giữa thế kỉ XVIII và nguyên nhân bùng nổ khởi nghĩa.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 với các ý: chính quyền chúa Nguyễn suy yếu, mục nát; quan lại tham
nhũng, tô thuế nặng nề; đời sống nhân dân, đặc biệt là nông dân, vô cùng cực khổ → mâu thuẫn xã hội
gay gắt, dẫn tới sự bùng nổ của phong trào Tây Sơn do ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn
Lữ lãnh đạo (1771).
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát Phiếu học tập số 1, yêu cầu HS đọc mục 1 SGK, thảo luận cặp
đôi (3-4 phút).
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, trao đổi, ghi kết quả vào phiếu.
- Báo cáo, thảo luận: đại diện 1-2 cặp trình bày; các cặp khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chuẩn hoá kiến thức, nhấn mạnh mâu thuẫn giữa nông dân với chính
quyền phong kiến là nguyên nhân sâu xa và trực tiếp của phong trào.
Dự kiến khó khăn của HS (ghi chú NCBH): HS dễ liệt kê sự kiện nhưng khó phân biệt nguyên nhân sâu xa và
nguyên nhân trực tiếp; GV chuẩn bị câu hỏi gợi mở để phân tách hai loại nguyên nhân.
Hoạt động 2.2 (phần 1). Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn, chúa Trịnh, vua Lê - khoảng 18-20
phút
a) Mục tiêu: Mô tả được thắng lợi của phong trào Tây Sơn trong việc lật đổ chính quyền chúa Nguyễn,
chúa Trịnh, vua Lê; rèn kĩ năng khai thác lược đồ.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm (4-5 HS), khai thác lược đồ diễn biến phong trào nông dân Tây Sơn thế
kỉ XVIII kết hợp SGK, hoàn thành Phiếu học tập số 2 theo trục thời gian: 1771 - 1777 (lật đổ chúa
Nguyễn) → 1786 (lật đổ chúa Trịnh) → 1788 (lật đổ vua Lê).
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 trình bày được mốc thời gian, địa điểm, kết quả chính của từng mốc lật
đổ; chỉ được trên lược đồ hướng tiến quân cơ bản của quân Tây Sơn.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia nhóm, giao lược đồ và Phiếu học tập số 2, hướng dẫn cách đọc kí
hiệu trên lược đồ.
- Thực hiện nhiệm vụ: các nhóm khai thác lược đồ, SGK, thảo luận (6-7 phút).
- Báo cáo, thảo luận: đại diện 1-2 nhóm trình bày kết hợp chỉ lược đồ; các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức bằng sơ đồ trục thời gian; nhấn mạnh ý nghĩa
bước đầu: xoá bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt cơ sở cho việc thống nhất.
Dự kiến khó khăn của HS (ghi chú NCBH): một số HS còn lúng túng khi đọc kí hiệu, hướng tiến quân trên lược
đồ; nhóm quan sát cần chú ý ghi lại các thao tác chỉ lược đồ của HS để rút kinh nghiệm về kĩ năng sử dụng lược
đồ.
TIẾT 2 (Tiết 20)
Hoạt động 2.2 (tiếp theo). Đánh bại quân Xiêm (1785) và đại phá quân Thanh (1789) - khoảng 20
phút
a) Mục tiêu: Mô tả được thắng lợi tiêu biểu: đánh bại quân Xiêm xâm lược (1785) và đại phá quân
Thanh xâm lược (1789).
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác lược đồ, tư liệu, video/tranh minh hoạ (nếu có) để hoàn
thành Phiếu học tập số 3 về hai chiến thắng: trận Rạch Gầm - Xoài Mút (1785) và cuộc đại phá quân
Thanh (1789), theo các tiêu chí: bối cảnh, diễn biến chính, kết quả.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 3 nêu được: năm 1784-1785, 5 vạn quân Xiêm xâm lược, bị Nguyễn
Huệ đánh tan trong trận Rạch Gầm - Xoài Mút; cuối 1788, 29 vạn quân Thanh xâm lược, Nguyễn Huệ
lên ngôi hoàng đế (hiệu Quang Trung), tiến quân ra Bắc, đại phá quân Thanh, giành thắng lợi vang dội
vào dịp Tết Kỉ Dậu (1789), tiêu biểu là trận Ngọc Hồi - Đống Đa.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao Phiếu học tập số 3, gợi ý khai thác lược đồ theo hai chặng: chống
Xiêm và chống Thanh.
- Thực hiện nhiệm vụ: nhóm HS đọc SGK, khai thác lược đồ, thảo luận (7-8 phút).
- Báo cáo, thảo luận: đại diện nhóm trình bày, kết hợp chỉ lược đồ diễn biến trận Rạch Gầm - Xoài
Mút và trận Ngọc Hồi - Đống Đa.
- Kết luận, nhận định: GV chuẩn hoá kiến thức, nhấn mạnh tính thần tốc, táo bạo trong nghệ thuật
quân sự của Nguyễn Huệ - Quang Trung.
Dự kiến khó khăn của HS (ghi chú NCBH): HS dễ nhầm lẫn trình tự, thời gian giữa hai chiến thắng; GV chuẩn
bị sơ đồ trục thời gian tổng hợp để HS đối chiếu ngay sau khi báo cáo.
Hoạt động 2.3. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử - khoảng 8-10 phút
a) Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn.
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào kiến thức vừa tìm hiểu, trả lời câu hỏi: Vì sao phong trào
Tây Sơn giành được thắng lợi? Thắng lợi đó có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc?
c) Sản phẩm: Câu trả lời nêu được nguyên nhân thắng lợi (tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh của nhân
dân; sự lãnh đạo tài tình của Nguyễn Huệ - Quang Trung và bộ chỉ huy nghĩa quân) và ý nghĩa lịch sử
(lật đổ các tập đoàn phong kiến, bước đầu thống nhất đất nước; đánh bại ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập
dân tộc).
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ - Thực hiện nhiệm vụ - Báo cáo, thảo luận - Kết luận, nhận định: GV tổ
chức theo kĩ thuật hỏi - đáp nhanh, gọi 2-3 cặp trình bày, các cặp khác bổ sung; GV chốt kiến thức
bằng sơ đồ tư duy ngắn gọn.
Dự kiến khó khăn của HS (ghi chú NCBH): HS thường liệt kê sự kiện nhưng khó khái quát thành nguyên nhân,
ý nghĩa; GV cần dùng câu hỏi gợi mở theo hướng "vì sao", "điều đó cho thấy gì".
Hoạt động 2.4. Đánh giá vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung - khoảng 8-10 phút
a) Mục tiêu: Đánh giá được vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung đối với sự nghiệp thống nhất đất
nước, chống ngoại xâm và bước đầu xây dựng đất nước; giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc (lồng ghép
GDQP&AN).
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: Qua những điều đã tìm hiểu, em đánh giá như thế nào
về vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung? Chiến công của nghĩa quân Tây Sơn gợi cho em suy nghĩ gì
về sức mạnh đoàn kết của dân tộc trong chống giặc ngoại xâm?
c) Sản phẩm: Câu trả lời nêu được: Nguyễn Huệ - Quang Trung là nhà quân sự, chính trị thiên tài, có
công lớn trong việc lật đổ các tập đoàn phong kiến, thống nhất đất nước và đánh bại ngoại xâm, bước
đầu xây dựng vương triều Tây Sơn; liên hệ được bài học về sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong
lịch sử chống ngoại xâm.
d) Tổ chức thực hiện: GV tổ chức thảo luận nhóm, mời đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét;
GV nhận xét, kết luận và liên hệ giáo dục lòng tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết, trách nhiệm bảo vệ Tổ
quốc hiện nay.
Hoạt động 3. Luyện tập - khoảng 5 phút
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học.
b) Nội dung: HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm/trục thời gian tổng hợp về phong trào Tây
Sơn (mốc 1771, 1777, 1785, 1786, 1788, 1789).
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời câu hỏi của HS.
d) Tổ chức thực hiện: GV tổ chức trò chơi/hỏi nhanh; HS trả lời cá nhân; GV nhận xét, chốt đáp án.
Hoạt động 4. Vận dụng - tích hợp năng lực số/AI (8.3.TC2) - thực hiện tại lớp hoặc giao về nhà
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để đánh giá thông tin do AI cung cấp (năng lực số/AI
8.3.TC2); củng cố nhận thức lịch sử, giáo dục tinh thần trách nhiệm khi sử dụng thông tin từ AI.
b) Nội dung: GV cung cấp 1-2 đoạn văn bản/hình ảnh do AI tạo sinh mô tả, phục dựng trận Ngọc Hồi Đống Đa (đã chuẩn bị, trong đó có cả chi tiết đúng và một số chi tiết chưa chính xác/không có trong sử
liệu). HS làm việc nhóm, đối chiếu với kiến thức, sử liệu đã học trong bài để: (1) chỉ ra những thông tin
AI cung cấp phù hợp với sử liệu; (2) chỉ ra những thông tin chưa chính xác hoặc không có căn cứ sử
liệu; (3) rút ra bài học về việc cần kiểm chứng thông tin do AI cung cấp trước khi sử dụng.
c) Sản phẩm: Bài trình bày/ phiếu ghi kết quả đối chiếu của nhóm, trong đó nêu rõ: thông tin AI đúng dẫn chứng sử liệu; thông tin AI sai/chưa có căn cứ - giải thích vì sao; bài học rút ra về việc đánh giá,
kiểm chứng thông tin AI.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu ngắn gọn về việc AI có thể tạo ra thông tin/hình ảnh phục
dựng sự kiện lịch sử, phát tư liệu AI đã chuẩn bị và phiếu đối chiếu.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm (hoặc thực hiện ở nhà nếu hết thời gian trên lớp), đối
chiếu tư liệu AI với kiến thức, sử liệu đã học.
- Báo cáo, thảo luận: đại diện nhóm trình bày kết quả đối chiếu vào tiết học sau hoặc qua kênh trao
đổi của lớp.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, nhấn mạnh: AI là công cụ hỗ trợ hữu ích nhưng có thể cung
cấp thông tin chưa chính xác, cần đối chiếu với sử liệu và nguồn đáng tin cậy trước khi sử dụng;
giáo dục thái độ sử dụng công nghệ có trách nhiệm.
Dự kiến khó khăn của HS (ghi chú NCBH): HS có thể tin ngay vào thông tin AI cung cấp mà chưa có thói quen
kiểm chứng; GV cần chuẩn bị câu hỏi gợi ý cụ thể (ví dụ: chi tiết này có được nhắc trong SGK không?) để hỗ trợ
nhóm còn lúng túng.
V. PHIẾU QUAN SÁT GIỜ DẠY (Dành cho GV dự giờ theo NCBH)
Ghi chú: GV dự giờ được phân công theo dõi một số nhóm/HS cụ thể trong suốt tiết học, ghi nhận biểu
hiện học tập thực tế (không đánh giá năng lực sư phạm của người dạy).
Hoạt động
Biểu hiện học tập dự
kiến của HS
Khó khăn/ vướng mắc
có thể gặp
Nguyên nhân dự
kiến
Biện pháp hỗ trợ của
GV
Chưa liên hệ được hình
ảnh với sự kiện/nhân vật
Kiến thức nền ở lớp
dưới chưa vững
GV gợi ý thêm mốc
thời gian, địa danh
Đặt câu hỏi gợi mở
tách hai loại nguyên
nhân
Hoạt động 1
(Mở đầu)
HS quan sát, liên hệ
hình ảnh với kiến thức
đã biết
Hoạt động 2.1
Đọc SGK, thảo luận, xác
Nhầm lẫn nguyên nhân
định nguyên nhân bùng
sâu xa và trực tiếp
nổ
Chưa quen phân
tích, khái quát hoá
Hoạt động 2.2
Khai thác lược đồ, hoàn
thành phiếu học tập
Lúng túng khi đọc kí
hiệu, hướng tiến quân
Hướng dẫn mẫu cách
Kĩ năng đọc lược đồ
đọc kí hiệu trước khi
còn hạn chế
giao nhiệm vụ
Khái quát nguyên nhân
Hoạt động 2.3 thắng lợi, ý nghĩa, đánh
2.4
giá nhân vật
Khó khái quát, còn liệt
kê sự kiện đơn thuần
Chưa quen kĩ năng
tổng hợp, đánh giá
Dùng sơ đồ tư duy,
câu hỏi "vì sao" hỗ trợ
Hoạt động 4
(Vận dụng AI)
Dễ tin ngay vào thông
tin AI, chưa kiểm chứng
Chưa có thói quen
tư duy phản biện
với AI
Gợi ý câu hỏi kiểm
chứng cụ thể theo
từng chi tiết
Đối chiếu thông tin AI
với sử liệu đã học
Gợi ý nội dung suy ngẫm sau giờ dạy (họp rút kinh nghiệm NCBH):
- HS đã học được những gì qua tiết học? Minh chứng cụ thể từ phiếu học tập, câu trả lời của HS.
- Những thời điểm nào HS gặp khó khăn rõ rệt nhất? Nguyên nhân vì sao?
- Hoạt động vận dụng tích hợp AI có thực sự giúp HS hình thành năng lực đánh giá thông tin
(8.3.TC2) hay chưa? Cần điều chỉnh gì (ngữ liệu AI, câu hỏi gợi ý, thời lượng)?
- Đề xuất điều chỉnh cho lần dạy sau (về ngữ liệu, câu hỏi, cách chia nhóm, thời lượng từng hoạt
động).
(Theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH; thiết kế theo định hướng sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài
học - NCBH)
Môn học: Lịch sử 8
BÀI 8: PHONG TRÀO TÂY SƠN
Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 19 - 20, Tuần 10 - 11)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
- Trình bày được một số nét chính về nguyên nhân bùng nổ phong trào nông dân Tây Sơn.
- Mô tả được một số thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn: lật đổ chính quyền chúa Nguyễn,
chúa Trịnh, vua Lê; đánh bại quân Xiêm xâm lược (1785) và đại phá quân Thanh xâm lược (1789).
- Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn.
- Đánh giá được vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung đối với sự nghiệp thống nhất đất nước,
chống ngoại xâm và bước đầu xây dựng đất nước.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học (chủ động khai thác lược đồ, tư liệu để hoàn thành phiếu học tập);
Giao tiếp và hợp tác (làm việc nhóm, trình bày, phản biện); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (lí giải
nguyên nhân, đánh giá sự kiện, nhân vật lịch sử).
b) Năng lực đặc thù môn Lịch sử: Tìm hiểu lịch sử (khai thác lược đồ diễn biến phong trào nông dân
Tây Sơn thế kỉ XVIII, tư liệu, hình ảnh); Nhận thức và tư duy lịch sử (giải thích nguyên nhân, mô tả
diễn biến, rút ra ý nghĩa); Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (liên hệ, đánh giá nhân vật lịch sử
Nguyễn Huệ - Quang Trung).
c) Năng lực số/AI (8.3.TC2): Đánh giá được thông tin do AI cung cấp - thể hiện qua hoạt động thảo
luận về việc dùng AI phục dựng hình ảnh/diễn biến trận Ngọc Hồi - Đống Đa, đối chiếu, phân tích tính
đúng - sai của thông tin AI cung cấp so với sử liệu đã học.
3. Về phẩm chất
- Yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc trước những chiến công hiển hách của phong trào Tây Sơn và
người anh hùng Nguyễn Huệ - Quang Trung.
- Có trách nhiệm trong học tập, hợp tác, tôn trọng sự khác biệt trong nhóm.
- Lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN): giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và
sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm, từ đó bồi dưỡng ý thức
trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi; lược đồ thể hiện diễn biến chính của phong trào nông dân Tây Sơn thế kỉ
XVIII; phiếu học tập; một số đoạn văn bản/hình ảnh do AI tạo sinh mô tả trận Ngọc Hồi - Đống Đa
(chuẩn bị trước, có cả chi tiết đúng và chi tiết sai lệch so với sử liệu để phục vụ Hoạt động vận dụng);
tiêu chí đánh giá sản phẩm học tập.
2. Học sinh: SGK Lịch sử và Địa lí 8, vở ghi; hoàn thành các nhiệm vụ chuẩn bị bài được giao trước
(nếu có); thiết bị có kết nối internet (nếu được phân công tìm hiểu thông tin AI ở nhà).
III. ĐỊNH HƯỚNG SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
(NCBH)
Bài dạy được xây dựng để tổ/nhóm chuyên môn cùng thiết kế, dự giờ và suy ngẫm theo quy trình
NCBH; trọng tâm quan sát là việc học của học sinh, không đánh giá, xếp loại giáo viên dạy minh họa.
- Mục đích: xác định những khó khăn thực tế của HS khi tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến phong
trào Tây Sơn và khi đánh giá vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung, từ đó điều chỉnh phương
pháp dạy học cho phù hợp.
- Khi dự giờ, GV dự đứng ở vị trí quan sát được nét mặt, thao tác, sản phẩm của một số nhóm/HS
cụ thể (không tập trung quan sát người dạy).
- Minh chứng thu thập: phiếu học tập, câu trả lời, thái độ thảo luận, sản phẩm của nhóm HS được
phân công quan sát.
- Sau giờ dạy, tổ chuyên môn cùng suy ngẫm dựa trên minh chứng thực tế (không nhận xét theo
cảm tính), tập trung vào câu hỏi: HS học được gì, học như thế nào, khó khăn ở đâu, vì sao và có thể
điều chỉnh gì cho lần dạy sau.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 (Tiết 19)
Hoạt động 1. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập (Mở đầu) - khoảng 5-7 phút
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối kiến thức đã biết (khủng hoảng xã hội Đàng Trong, Đàng Ngoài thế
kỉ XVIII) với nội dung bài học mới, xác định nhiệm vụ học tập.
b) Nội dung: HS quan sát 1-2 hình ảnh/đoạn tư liệu ngắn về tượng đài Quang Trung hoặc gò Đống Đa,
trả lời câu hỏi: Hình ảnh gợi cho em nhớ đến sự kiện/nhân vật lịch sử nào? Em biết gì về nhân vật/sự
kiện đó?
c) Sản phẩm: Câu trả lời bước đầu của HS (có thể chưa đầy đủ, chính xác) - làm cơ sở dẫn vào bài.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh, nêu câu hỏi.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, suy nghĩ cá nhân trong 1-2 phút.
- Báo cáo, thảo luận: 2-3 HS chia sẻ.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Vì sao một phong trào nông dân bùng nổ lại
có thể lật đổ ba tập đoàn phong kiến và đánh bại hai đạo quân xâm lược hùng mạnh? Bài học hôm
nay sẽ giúp trả lời câu hỏi đó.
Dự kiến khó khăn của HS (ghi chú NCBH): một số HS chưa liên hệ được hình ảnh với kiến thức đã học ở lớp
dưới; GV chuẩn bị thêm gợi ý nhỏ (thời gian, địa danh) để hỗ trợ.
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ phong trào Tây Sơn - khoảng 13-15 phút
a) Mục tiêu: Trình bày được một số nét chính về nguyên nhân bùng nổ phong trào Tây Sơn.
b) Nội dung: HS đọc thông tin, tư liệu trong SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thành Phiếu học tập số 1 về
tình hình xã hội Đàng Trong giữa thế kỉ XVIII và nguyên nhân bùng nổ khởi nghĩa.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 với các ý: chính quyền chúa Nguyễn suy yếu, mục nát; quan lại tham
nhũng, tô thuế nặng nề; đời sống nhân dân, đặc biệt là nông dân, vô cùng cực khổ → mâu thuẫn xã hội
gay gắt, dẫn tới sự bùng nổ của phong trào Tây Sơn do ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn
Lữ lãnh đạo (1771).
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát Phiếu học tập số 1, yêu cầu HS đọc mục 1 SGK, thảo luận cặp
đôi (3-4 phút).
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, trao đổi, ghi kết quả vào phiếu.
- Báo cáo, thảo luận: đại diện 1-2 cặp trình bày; các cặp khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chuẩn hoá kiến thức, nhấn mạnh mâu thuẫn giữa nông dân với chính
quyền phong kiến là nguyên nhân sâu xa và trực tiếp của phong trào.
Dự kiến khó khăn của HS (ghi chú NCBH): HS dễ liệt kê sự kiện nhưng khó phân biệt nguyên nhân sâu xa và
nguyên nhân trực tiếp; GV chuẩn bị câu hỏi gợi mở để phân tách hai loại nguyên nhân.
Hoạt động 2.2 (phần 1). Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn, chúa Trịnh, vua Lê - khoảng 18-20
phút
a) Mục tiêu: Mô tả được thắng lợi của phong trào Tây Sơn trong việc lật đổ chính quyền chúa Nguyễn,
chúa Trịnh, vua Lê; rèn kĩ năng khai thác lược đồ.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm (4-5 HS), khai thác lược đồ diễn biến phong trào nông dân Tây Sơn thế
kỉ XVIII kết hợp SGK, hoàn thành Phiếu học tập số 2 theo trục thời gian: 1771 - 1777 (lật đổ chúa
Nguyễn) → 1786 (lật đổ chúa Trịnh) → 1788 (lật đổ vua Lê).
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 trình bày được mốc thời gian, địa điểm, kết quả chính của từng mốc lật
đổ; chỉ được trên lược đồ hướng tiến quân cơ bản của quân Tây Sơn.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia nhóm, giao lược đồ và Phiếu học tập số 2, hướng dẫn cách đọc kí
hiệu trên lược đồ.
- Thực hiện nhiệm vụ: các nhóm khai thác lược đồ, SGK, thảo luận (6-7 phút).
- Báo cáo, thảo luận: đại diện 1-2 nhóm trình bày kết hợp chỉ lược đồ; các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức bằng sơ đồ trục thời gian; nhấn mạnh ý nghĩa
bước đầu: xoá bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt cơ sở cho việc thống nhất.
Dự kiến khó khăn của HS (ghi chú NCBH): một số HS còn lúng túng khi đọc kí hiệu, hướng tiến quân trên lược
đồ; nhóm quan sát cần chú ý ghi lại các thao tác chỉ lược đồ của HS để rút kinh nghiệm về kĩ năng sử dụng lược
đồ.
TIẾT 2 (Tiết 20)
Hoạt động 2.2 (tiếp theo). Đánh bại quân Xiêm (1785) và đại phá quân Thanh (1789) - khoảng 20
phút
a) Mục tiêu: Mô tả được thắng lợi tiêu biểu: đánh bại quân Xiêm xâm lược (1785) và đại phá quân
Thanh xâm lược (1789).
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác lược đồ, tư liệu, video/tranh minh hoạ (nếu có) để hoàn
thành Phiếu học tập số 3 về hai chiến thắng: trận Rạch Gầm - Xoài Mút (1785) và cuộc đại phá quân
Thanh (1789), theo các tiêu chí: bối cảnh, diễn biến chính, kết quả.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 3 nêu được: năm 1784-1785, 5 vạn quân Xiêm xâm lược, bị Nguyễn
Huệ đánh tan trong trận Rạch Gầm - Xoài Mút; cuối 1788, 29 vạn quân Thanh xâm lược, Nguyễn Huệ
lên ngôi hoàng đế (hiệu Quang Trung), tiến quân ra Bắc, đại phá quân Thanh, giành thắng lợi vang dội
vào dịp Tết Kỉ Dậu (1789), tiêu biểu là trận Ngọc Hồi - Đống Đa.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao Phiếu học tập số 3, gợi ý khai thác lược đồ theo hai chặng: chống
Xiêm và chống Thanh.
- Thực hiện nhiệm vụ: nhóm HS đọc SGK, khai thác lược đồ, thảo luận (7-8 phút).
- Báo cáo, thảo luận: đại diện nhóm trình bày, kết hợp chỉ lược đồ diễn biến trận Rạch Gầm - Xoài
Mút và trận Ngọc Hồi - Đống Đa.
- Kết luận, nhận định: GV chuẩn hoá kiến thức, nhấn mạnh tính thần tốc, táo bạo trong nghệ thuật
quân sự của Nguyễn Huệ - Quang Trung.
Dự kiến khó khăn của HS (ghi chú NCBH): HS dễ nhầm lẫn trình tự, thời gian giữa hai chiến thắng; GV chuẩn
bị sơ đồ trục thời gian tổng hợp để HS đối chiếu ngay sau khi báo cáo.
Hoạt động 2.3. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử - khoảng 8-10 phút
a) Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn.
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào kiến thức vừa tìm hiểu, trả lời câu hỏi: Vì sao phong trào
Tây Sơn giành được thắng lợi? Thắng lợi đó có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc?
c) Sản phẩm: Câu trả lời nêu được nguyên nhân thắng lợi (tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh của nhân
dân; sự lãnh đạo tài tình của Nguyễn Huệ - Quang Trung và bộ chỉ huy nghĩa quân) và ý nghĩa lịch sử
(lật đổ các tập đoàn phong kiến, bước đầu thống nhất đất nước; đánh bại ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập
dân tộc).
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ - Thực hiện nhiệm vụ - Báo cáo, thảo luận - Kết luận, nhận định: GV tổ
chức theo kĩ thuật hỏi - đáp nhanh, gọi 2-3 cặp trình bày, các cặp khác bổ sung; GV chốt kiến thức
bằng sơ đồ tư duy ngắn gọn.
Dự kiến khó khăn của HS (ghi chú NCBH): HS thường liệt kê sự kiện nhưng khó khái quát thành nguyên nhân,
ý nghĩa; GV cần dùng câu hỏi gợi mở theo hướng "vì sao", "điều đó cho thấy gì".
Hoạt động 2.4. Đánh giá vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung - khoảng 8-10 phút
a) Mục tiêu: Đánh giá được vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung đối với sự nghiệp thống nhất đất
nước, chống ngoại xâm và bước đầu xây dựng đất nước; giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc (lồng ghép
GDQP&AN).
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: Qua những điều đã tìm hiểu, em đánh giá như thế nào
về vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung? Chiến công của nghĩa quân Tây Sơn gợi cho em suy nghĩ gì
về sức mạnh đoàn kết của dân tộc trong chống giặc ngoại xâm?
c) Sản phẩm: Câu trả lời nêu được: Nguyễn Huệ - Quang Trung là nhà quân sự, chính trị thiên tài, có
công lớn trong việc lật đổ các tập đoàn phong kiến, thống nhất đất nước và đánh bại ngoại xâm, bước
đầu xây dựng vương triều Tây Sơn; liên hệ được bài học về sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong
lịch sử chống ngoại xâm.
d) Tổ chức thực hiện: GV tổ chức thảo luận nhóm, mời đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét;
GV nhận xét, kết luận và liên hệ giáo dục lòng tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết, trách nhiệm bảo vệ Tổ
quốc hiện nay.
Hoạt động 3. Luyện tập - khoảng 5 phút
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học.
b) Nội dung: HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm/trục thời gian tổng hợp về phong trào Tây
Sơn (mốc 1771, 1777, 1785, 1786, 1788, 1789).
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời câu hỏi của HS.
d) Tổ chức thực hiện: GV tổ chức trò chơi/hỏi nhanh; HS trả lời cá nhân; GV nhận xét, chốt đáp án.
Hoạt động 4. Vận dụng - tích hợp năng lực số/AI (8.3.TC2) - thực hiện tại lớp hoặc giao về nhà
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để đánh giá thông tin do AI cung cấp (năng lực số/AI
8.3.TC2); củng cố nhận thức lịch sử, giáo dục tinh thần trách nhiệm khi sử dụng thông tin từ AI.
b) Nội dung: GV cung cấp 1-2 đoạn văn bản/hình ảnh do AI tạo sinh mô tả, phục dựng trận Ngọc Hồi Đống Đa (đã chuẩn bị, trong đó có cả chi tiết đúng và một số chi tiết chưa chính xác/không có trong sử
liệu). HS làm việc nhóm, đối chiếu với kiến thức, sử liệu đã học trong bài để: (1) chỉ ra những thông tin
AI cung cấp phù hợp với sử liệu; (2) chỉ ra những thông tin chưa chính xác hoặc không có căn cứ sử
liệu; (3) rút ra bài học về việc cần kiểm chứng thông tin do AI cung cấp trước khi sử dụng.
c) Sản phẩm: Bài trình bày/ phiếu ghi kết quả đối chiếu của nhóm, trong đó nêu rõ: thông tin AI đúng dẫn chứng sử liệu; thông tin AI sai/chưa có căn cứ - giải thích vì sao; bài học rút ra về việc đánh giá,
kiểm chứng thông tin AI.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu ngắn gọn về việc AI có thể tạo ra thông tin/hình ảnh phục
dựng sự kiện lịch sử, phát tư liệu AI đã chuẩn bị và phiếu đối chiếu.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm (hoặc thực hiện ở nhà nếu hết thời gian trên lớp), đối
chiếu tư liệu AI với kiến thức, sử liệu đã học.
- Báo cáo, thảo luận: đại diện nhóm trình bày kết quả đối chiếu vào tiết học sau hoặc qua kênh trao
đổi của lớp.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, nhấn mạnh: AI là công cụ hỗ trợ hữu ích nhưng có thể cung
cấp thông tin chưa chính xác, cần đối chiếu với sử liệu và nguồn đáng tin cậy trước khi sử dụng;
giáo dục thái độ sử dụng công nghệ có trách nhiệm.
Dự kiến khó khăn của HS (ghi chú NCBH): HS có thể tin ngay vào thông tin AI cung cấp mà chưa có thói quen
kiểm chứng; GV cần chuẩn bị câu hỏi gợi ý cụ thể (ví dụ: chi tiết này có được nhắc trong SGK không?) để hỗ trợ
nhóm còn lúng túng.
V. PHIẾU QUAN SÁT GIỜ DẠY (Dành cho GV dự giờ theo NCBH)
Ghi chú: GV dự giờ được phân công theo dõi một số nhóm/HS cụ thể trong suốt tiết học, ghi nhận biểu
hiện học tập thực tế (không đánh giá năng lực sư phạm của người dạy).
Hoạt động
Biểu hiện học tập dự
kiến của HS
Khó khăn/ vướng mắc
có thể gặp
Nguyên nhân dự
kiến
Biện pháp hỗ trợ của
GV
Chưa liên hệ được hình
ảnh với sự kiện/nhân vật
Kiến thức nền ở lớp
dưới chưa vững
GV gợi ý thêm mốc
thời gian, địa danh
Đặt câu hỏi gợi mở
tách hai loại nguyên
nhân
Hoạt động 1
(Mở đầu)
HS quan sát, liên hệ
hình ảnh với kiến thức
đã biết
Hoạt động 2.1
Đọc SGK, thảo luận, xác
Nhầm lẫn nguyên nhân
định nguyên nhân bùng
sâu xa và trực tiếp
nổ
Chưa quen phân
tích, khái quát hoá
Hoạt động 2.2
Khai thác lược đồ, hoàn
thành phiếu học tập
Lúng túng khi đọc kí
hiệu, hướng tiến quân
Hướng dẫn mẫu cách
Kĩ năng đọc lược đồ
đọc kí hiệu trước khi
còn hạn chế
giao nhiệm vụ
Khái quát nguyên nhân
Hoạt động 2.3 thắng lợi, ý nghĩa, đánh
2.4
giá nhân vật
Khó khái quát, còn liệt
kê sự kiện đơn thuần
Chưa quen kĩ năng
tổng hợp, đánh giá
Dùng sơ đồ tư duy,
câu hỏi "vì sao" hỗ trợ
Hoạt động 4
(Vận dụng AI)
Dễ tin ngay vào thông
tin AI, chưa kiểm chứng
Chưa có thói quen
tư duy phản biện
với AI
Gợi ý câu hỏi kiểm
chứng cụ thể theo
từng chi tiết
Đối chiếu thông tin AI
với sử liệu đã học
Gợi ý nội dung suy ngẫm sau giờ dạy (họp rút kinh nghiệm NCBH):
- HS đã học được những gì qua tiết học? Minh chứng cụ thể từ phiếu học tập, câu trả lời của HS.
- Những thời điểm nào HS gặp khó khăn rõ rệt nhất? Nguyên nhân vì sao?
- Hoạt động vận dụng tích hợp AI có thực sự giúp HS hình thành năng lực đánh giá thông tin
(8.3.TC2) hay chưa? Cần điều chỉnh gì (ngữ liệu AI, câu hỏi gợi ý, thời lượng)?
- Đề xuất điều chỉnh cho lần dạy sau (về ngữ liệu, câu hỏi, cách chia nhóm, thời lượng từng hoạt
động).
 








Các ý kiến mới nhất