Lịch sử và Địa lí 8-GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:08' 15-10-2026
Dung lượng: 17.4 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:08' 15-10-2026
Dung lượng: 17.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 19: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP Ở VIỆT NAM TỪ
ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1917
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của người Pháp
đối với xã hội Việt Nam.
-
Giới thiệu được những nét chính về hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu,
Phan Châu Trinh, Nguyễn Tất Thành.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu trong bài học
dưới sự hướng dẫn của GV.
-
Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các
hoạt động thực hành, vận dụng.
Năng lực số:
-
1.1.TC2a: Xác định được mục tiêu, yêu cầu tìm kiếm và từ khóa phù hợp để
thu thập dữ liệu (Tìm kiếm thông tin về cuộc khai thác thuộc địa và các
phong trào yêu nước).
-
2.1.TC2a: Sử dụng được một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi,
chia sẻ thông tin (Sử dụng Mentimeter/Padlet để tương tác lớp học).
-
3.1.TC2a: Tạo được nội dung số đơn giản phục vụ học tập (Thiết kế
Infographic so sánh đường lối cứu nước hoặc Profile nhân vật).
-
5.3.TC2a: Sử dụng được phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết vấn đề
cụ thể (Sử dụng Google Earth/Maps xác định Bến Nhà Rồng và hành trình
ra đi tìm đường cứu nước).
-
6.2.TC2a: Sử dụng được một số chức năng cơ bản của công cụ trí tuệ nhân
tạo (Sử dụng Chatbot AI để so sánh tư tưởng bạo động và cải cách).
Năng lực AI:
-
8.A1.2 – HS nhận diện nguy cơ AI tạo sinh cung cấp thông tin lịch sử sai
lệch; biết kiểm chứng nhân vật, niên đại, sự kiện và nhận định bằng SGK/tư
liệu trước khi sử dụng.
-
8.A3.3 – HS khai báo trung thực việc sử dụng AI trong sản phẩm học tập,
nêu rõ AI hỗ trợ ở phần nào và chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của
nội dung cuối cùng.
-
8.B2.1 – HS tôn trọng bản quyền, ghi nguồn tư liệu/hình ảnh và không cung
cấp dữ liệu cá nhân nhạy cảm khi sử dụng công cụ AI.
3. Phẩm chất
-
Cảm phục, trân trọng tình yêu nước, hi sinh quên mình vì nền độc lập, tự do
dân tộc của các nhà yêu nước, cách mạng tiêu biểu đầu thế kỉ XX như Phan
Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Tất Thành.
-
Phát huy truyền thống yêu nước, xác định được trách nhiệm của bản thân
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SBT, KHBD Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Bảng thống kê, tranh ảnh, video,…về những chuyển biến của tình hình Việt
Nam đầu thế kỉ XX, về những hoạt động của các nhà yêu nước tiêu biểu
như: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Tất Thành,…
-
Lược đồ về hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành từ năm
1911 đến năm 1941.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Hình ảnh tư liệu: Cầu Long Biên, Ga Hà Nội, Bến Nhà Rồng;
Link Padlet lớp học; Ứng dụng Google Earth; Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên
Quizizz.
-
Công cụ AI có thể sử dụng: chatbot AI (ChatGPT/Gemini/Copilot hoặc
công cụ tương đương) để gợi ý bảng so sánh, trục thời gian, biên tập sản
phẩm; AI chỉ hỗ trợ, không thay thế việc đọc SGK và phân tích tư liệu của
HS.
-
Lưu ý an toàn: Không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không dùng hình ảnh
AI tạo như “tư liệu lịch sử thật”; mọi kết quả AI phải được kiểm chứng và
ghi nhận việc sử dụng AI trong sản phẩm.
2. Đối với học sinh
-
SGK Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá
bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV lưu ý: video AI chỉ là học liệu minh họa. HS quan sát, ghi lại ít nhất một chi
tiết về nhân vật/sự kiện/thời gian cần kiểm chứng; sau đó đối chiếu với SGK hoặc
tư liệu GV cung cấp trước khi chấp nhận thông tin. [Năng lực AI: 8.A1.2]
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Năm 1911, người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất
Thành đã ra đi tìm đường cứu nước. Vậy bối cảnh nào thúc đẩy Người sang
phương Tây? Con đường và những hoạt động của Người có gì khác so với các nhà
yêu nước tiền bối như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh? Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 19: Phong trào yêu nước chống Pháp
ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1917.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân
Pháp ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những tác động của chính sách
khai thác, bóc lột của thực dân Pháp đối với tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam
những năm đầu thế kỉ XX.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Bảng Chính sách
khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam, Hình 19.1, 19.2,
Tư liệu, mục Em có biết và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy nêu những tác
động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đối với tình
hình Việt Nam đầu thế kỉ XX.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về tác động của chính sách khai thác, bóc
lột của thực dân Pháp đối với tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam những năm đầu
thế kỉ XX và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác động của cuộc khai 1.1.TC2a: HS
học tập
thác thuộc địa lần thứ nhất biết sử dụng từ
- GV nêu yêu cầu: Sử dụng Google của thực dân Pháp ở Việt khóa
Images tìm kiếm các bức ảnh tư liệu Nam
chính
xác để tìm tư
về: 'Công nhân đồn điền cao su thời Kết quả Phiếu học tập số 1 liệu hình ảnh
Pháp', 'Phu xe kéo', 'Trường học thời đính kèm phía dưới Hoạt động lịch sử phục
Pháp'.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
khai thác Hình 19.2, Tư liệu SGK
tr.87 và trả lời câu hỏi: Em biết được
điều gì về tình cảnh người lao động
Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc
địa lần thứ nhất của thực dân Pháp?
1.
vụ việc phân
tích xã hội.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận, khai thác
Bảng Chính sách khai thác thuộc địa
lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt
Nam, Hình 19.1, 19.2, Tư liệu, mục
Em có biết và hoàn thành Phiếu học
tập số 1: Hãy nêu những tác động của
cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
của thực dân Pháp đối với tình hình
Việt Nam đầu thế kỉ XX.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực
Chính sách
Tác
khai thác
động
thuộc địa lần
thứ nhất của
thực dân Pháp
Chính trị
Kinh tế
Văn hóa
- GV cung cấp cho HS thêm một số
hình ảnh, video liên quan đến tác
động của cuộc khai thác thuộc địa lần
thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt
Nam (đính kèm phía dưới Hoạt động
1).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các
nhóm tiếp tục thảo luận và trả lời câu
hỏi: Có ý kiến cho rằng: “Tác động
của các chính sách đến tình hình Việt
Nam mang tính hai mặt”. Em có đồng
ý với ý kiến đó không? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, video, thông
tin trong mục, hoàn thành Phiếu học
tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt
nêu những tác động của cuộc khai
thác thuộc địa lần thứ nhất của thực
dân Pháp đối với tình hình Việt Nam
đầu thế kỉ XX theo Phiếu học tập số
1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu
hỏi mở rộng:
Tác động của các chính sách đến tình
hình Việt Nam mang tính hai mặt.
+ Tất cả các chính sách của thực dân
Pháp thực hiện ở Việt Nam đều nhằm
phục vụ cho công cuộc cai trị, bóc lột
của chính quyền thực dân. Vì vậy,
“chia để trị”, nô dịch, đàn áp, vơ vét,
bóc lột tối đa các nguồn lợi, nguồn
lực từ thuộc địa là mục tiêu số một
của họ.
+ Trong chừng mực nhất định, những
chính sách đã đưa đến một số biến
chuyển/tác động tích cực nhất định về
kinh tế, xã hội, văn hóa:
• Sự xuất hiện của một số công trình
cơ sở hạ tầng, giao thông, đô thị.
• Sự phát triển hơn của nền thương
nghiệp, tài chính.
• Sự du nhập của một số tư tưởng,
trào lưu văn hóa tiến bộ.
• Sự xuất hiện của các giai tầng mới
trong xã hội.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tuy có một số tác động tích cực
nhất định (nằm ngoài mong muốn của
chính quyền thực dân), về cơ bản
cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
của thực dân Pháp đã khiến Việt Nam
phụ thuộc chặt chẽ về mọi mặt vào
nước Pháp.
+ Việt Nam từ một nước phong kiến
độc lập trở thành một nước thuộc địa
nửa phong kiến.
+ Trong xã hội tồn tại hai mâu thuẫn
cơ bản: mâu thuẫn giữa toàn thể dân
tộc Việt Nam với thực dân Pháp và
mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ
phong kiến.
- GV chuyển sang nội dung mới.
HÌNH ẢNH VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA
LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP Ở VIỆT NAM
Tuyến đường sắt đưa cao su về Sài Gòn
Mặt trước nhà Ga Hàng Cỏ
(Ga Hà Nội) khoảng năm 1912
Tuyến đương xe lửa Sài Gòn- Mỹ Tho
Đường thuộc địa số 1 thời Pháp thuộc,
nay là Quốc lộ 1A
Cầu Bình Lợi (Sài Gòn)
Soái phủ Sài Gòn
Phủ Toàn quyền Đông Dương tại Hà Nội
Nhà hát lớn ở Hà Nội
Nhà hát lớn ở Sài Gòn
Nông dân Việt Nam thời thuộc Pháp
Công nhân Việt Nam làm việc trong
đầu thế kỉ XX
hầm mỏ của người Pháp đầu thế kỉ XX
Công nhân cạo mủ cao su
Công nhân khai mỏ
Nông nghiệp Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
https://www.youtube.com/watch?v=sZc541hvLKk
Công nghiệp Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
https://www.youtube.com/watch?v=BAvkrFP2V70
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực
Chính sách khai thác thuộc địa
Tác động
lần thứ nhất của thực dân Pháp
- Hoàn thiện bộ máy thống trị ở - Quyền lực nằm trong tay người
Liên bang Đông Dương, đứng đầu Pháp.
Chính trị
là viên Toàn quyền người Pháp.
- Một bộ phận địa chủ phong
- Việt Nam bị chia thành ba kì với kiến bị biến thành tay sai, công
ba chế độ khác nhau.
cụ thống trị và bóc lột của chính
quyền thực dân.
Kinh tế
- Dùng nhiều thủ đoạn chiếm đoạt - Việt Nam trở thành nơi khai
ruộng đất, lập đồn điền trồng lúa và thác tài nguyên thiên nhiên, cung
cây công nghiệp.
cấp sức lao động rẻ mạt và là thị
- Tập trung khai thác mỏ; xây dựng trường tiêu thụ hàng hoá của
một số nhà máy, xí nghiệp nhằm Pháp.
phục vụ nhu cầu của chính quyền - Kinh tế phát triển chậm chạp,
thực dân như: xi măng, điện nước, què quặt, lạc hậu, ngày càng lệ
xay xát gạo,...
thuộc nặng nề vào nền kinh tế
- Nắm giữ độc quyền thị trường Pháp.
Việt Nam, tăng cường bóc lột bằng
các loại
thuế, đặt nhiều thứ thuế mới.
- Mở mang một số tuyến đường bộ,
đường sắt, đường thuỷ và cảng
biển.
- Chú trọng truyền bá văn hoá - Văn hoá phương Tây du nhập
phương
ngày càng mạnh (lối sống, trình
Tây, tìm cách hạn chế ảnh hưởng độ học thức và tư duy).
của văn hoá Trung Quốc.
- Đô thị phát triển ở cả ba miền
- Đào tạo một lớp người thân Pháp Bắc, Trung, Nam.
làm chỗ dựa cho công cuộc thống - Cơ cấu xã hội bắt đầu thay đổi:
Văn hóa
trị và khai thác thuộc địa. Mở một + Chiếm đa số là nông dân với
số trường học mới cùng một số cơ cuộc sống nghèo khổ.
sở văn hoá, y tế.
+ Xuất hiện tầng lớp mới: tiểu tư
sản, học sinh, sinh viên.
+ Số lượng công nhân tăng
nhanh, tập trung nhiều trong các
cơ sở kinh tế chủ
chốt của Pháp.
Hoạt động 2. Hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những hoạt động yêu nước
trong những năm đầu thế kỉ XX của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 19.3, 19.4,
thông tin mục 2 SGK tr.88, 89 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Phan Bội Châu,
Phan Châu Trinh đã có những hoạt động yêu nước nào trong những năm đầu thế
kỉ XX?
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về những hoạt động yêu nước trong
những năm đầu thế kỉ XX của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và chuẩn kiến
thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Hoạt động yêu nước của 3.1.TC2a:
học tập
Phan
Bội
- GV dẫn dắt HS:
Châu Trinh
Châu,
Phan Chuyển
hóa
thông tin tiểu sử
+ Đầu thế kỉ XX, trong bối cảnh xã hội Kết quả Phiếu học tập số 2 nhân vật thành
phân hóa sâu sắc, các tư tưởng dân đính kèm phía dưới Hoạt sản phẩm đồ
chủ tư sản ở châu Âu được truyền bá động 2.
họa trực quan,
vào Việt Nam.
sinh động.
+ Tác động của trào lưu duy tân ở
nhiều nước phương Đông (Nhật Bản)
8.A1.2:
tác động mạnh mẽ đến tư tưởng của
chứng kết quả
các nhà yêu nước Việt Nam.
AI trước khi sử
→ Những tri thức Nho học tiến bộ đã
dụng;
con
hăng hái thực hiện cuộc vận động cứu
người
quyết
nước theo khuynh hướng mới, tiêu biểu
định nội dung
là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.
lịch
- GV nêu yêu cầu: Sưu tầm tư liệu từ
cùng.
sách, báo, internet, sử dụng Canva
thiết kế một 'Hồ sơ nhân vật' (Profile
Card) về Phan Bội Châu, Phân Châu
Trinh gồm: Ảnh nhân vật, Tên/niên
hiệu/quê quán, Đóng góp với lịch sử
dân tộc, Nhận định của người đương
sử
Kiểm
cuối
thời về nhân vật. (Đính kèm phía dưới
Hoạt động 2).
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2
nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ học
tập).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các
nhóm như sau:
Khai thác Hình 19.3, 19.4, thông tin
mục 2 SGK tr.88, 89 và hoàn thành
Phiếu học tập số 2: Phan Bội Châu,
Phan Châu Trinh đã có những hoạt
động yêu nước nào trong những năm
đầu thế kỉ XX?
+ Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về những hoạt
động yêu nước của Phan Bội Châu.
+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về những hoạt
động yêu nước của Phan Châu Trinh.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoạt động chính
Nhà yêu nước
Thời
Sự
Kết
gian
kiện
quả
Phan Bội Châu
Phan Châu
Trinh
- GV cung cấp thêm cho HS một số
hình ảnh, video về Phan Bội Châu,
Phan Châu Trinh (Đính kèm phía dưới
Hoạt động 2).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu 4
nhóm tiếp tục thảo luận và cùng thực
hiện nhiệm vụ sau: Em có nhận xét gì
về những hoạt động yêu nước của
Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG
YÊU NƯỚC CỦA PHAN BỘI
CHÂU, PHAN CHÂU TRINH
1. Điểm tương đồng
- Tính chất: …………………......
- Kết quả: ………………………
- Ý nghĩa: ………………………
2. Điểm khác biệt
Tiêu chí
Phan
Phan
Bội
Châu
Châu
Trinh
Nhiệm vụ
Chủ trương
cứu nước
Phương pháp
Mục tiêu
Hoạt động
tiêu biểu
Tác dụng
Hạn chế
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, video,
thông tin trong mục và hoàn thành Sản phẩm AI tích hợp: Bảng
Phiếu học tập số 2, 3.
kiểm chứng so sánh Phan
- Sau khi tự hoàn thành phiếu, mỗi Bội Châu – Phan Châu
nhóm dùng chatbot AI gợi ý bảng so Trinh, có chứng cứ SGK/tư
sánh Phan Bội Châu – Phan Châu Trinh liệu và phần điều chỉnh của
theo các tiêu chí: mục tiêu, chủ trương, HS.
phương pháp, hoạt động tiêu biểu. HS
lập bảng 3 cột “AI nêu – Chứng cứ
SGK/tư liệu – Kết luận/điều chỉnh của
nhóm”, phát hiện ít nhất một điểm cần
sửa hoặc cần làm rõ; không chép
nguyên văn câu trả lời AI. [Năng lực
AI: 8.A1.2]
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện Nhóm 1, 2 lần lượt
trình bày những hoạt động yêu nước
của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh
trong những năm đầu thế kỉ XX theo
Phiếu học tập số 2.
- GV mời đại diện Nhóm 3, 4 lần lượt
nhận xét gì về những hoạt động yêu
nước của Phan Bội Châu và Phan Châu
Trinh theo Phiếu học tập số 3 (Đính
kèm phía dưới Hoạt động 2).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ HOẠT ĐỘNG YÊU NƯỚC CỦA PHAN BỘI CHÂU
Phan Bội Châu và Cường Để (Hoàng thân nhà Nguyễn) tại Nhật Bản
Phan Bội Châu (ngồi, thứ hai từ phải
sang) và dân làng Asaba trước tấm bia
Tượng đồng Phan Bội Châu, 19 Lê Lợi,
bên cầu Trường Tiền, Thanh phố Huế
Phan Bội Châu (phải) với Hồ Tùng Mậu
(giữa) và Ngô Thành (trái)
Căn nhà tranh là nơi ở của
“ông già Bến Ngự”
Mộ Phan Bội Châu
Nơi an trí Ông già Bến Ngự
vào những năm cuối đời
https://www.youtube.com/watch?v=TzXE_d7Y6fI
https://www.youtube.com/watch?v=bjAorhrD2ec&t=11s
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ HOẠT ĐỘNG YÊU NƯỚC
CỦA PHAN CHÂU TRINH
Chân dung cụ Phan Châu Trinh
Phần trưng bày về Phan Châu Trinh tại
Bảo tàng Lịch sử quốc gia
“Đập đá ở Côn Lôn” sáng tác tại nơi Phan Châu Trinh bị tù khổ sai,
ông bị vu cho tội khởi xướng phong trào chống thuế Trung Kì (1908)
Đám tang Phan Chu Trinh
Mộ Phan Châu Trinh tại Tân Bình,
ngày 24/3/1926 tại Sài Gòn
Thành phố Hồ Chí Minh
https://www.youtube.com/watch?v=lGHYXiOGSoU&t=1s
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhà yêu nước
Phan Bội Châu
Hoạt động chính
Thời gian
Sự kiện
Năm 1904
Phan Bội Châu cùng các nhà yêu
nước khác thành lập Hội Duy tân,
với mục đích đấu tranh để lập nên
Kết quả
nước Việt Nam độc lập.
Phan Bội Châu sang Nhật Bản Năm 1909,
nhờ giúp đỡ về khí giới, tiền bạc Phan
để đánh Pháp.
Đầu năm 1905
Bội
Châu bị trục
Sau đó, Hội Duy tân đã phát động xuất
khỏi
phong trào phong trào Đông du, Nhật
Bản.
đưa các thanh niên Việt Nam yêu Phong trào
nước sang Nhật Bản học tập.
tan rã.
Phan Bội Châu đã thành lập Việt
Nam Quang phục hội tại Quảng
Năm 1912
Đông (Trung Quốc), nhằm “Đánh
đuổi giặc Pháp, khôi phục Việt
Nam, thành lập Cộng hòa Dân
quốc Việt Nam”.
Quang phục hội đã đưa người về Cuộc ám sát
Đầu năm 1913
nước nhằm thực hiện một số cuộc thất
bại.
ám sát các tên thực dân đầu sỏ và Phan
Bội
tay sai.
Châu bị bắt
và bị tù ở
Quảng
Đông.
Phan Châu Trinh
Năm 1906
Với chủ trương dựa vào Pháp để
cải cách, Phan Châu Trinh cùng
các nhóm sĩ phu tiến bộ mở cuộc
vận động Duy tân ở Trung Kì,
diễn tra trên các lĩnh vực kinh tế,
văn hóa, xã hội.
Năm 1908
Cuộc vận động Duy tân đã châm Thực
dân
ngòi cho phong trào chống sưu Pháp thẳng
thuế của nhân dân Trung Kì.
tay đàn áp.
Phan Châu
Trinh
và
nhiều
nhà
yêu ước bị
bắt và bị tù
đày. Phong
trào tan rã.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG YÊU NƯỚC
CỦA PHAN BỘI CHÂU, PHAN CHÂU TRINH
1. Điểm tương đồng
- Tính chất: đều đi theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
- Kết quả: đều bị đàn áp và thất bại.
- Ý nghĩa: cổ vũ lòng yêu nước của nhân dân, tạo nên những mầm mống, tư tưởng thúc
đẩy sự phát triển của những con đường cứu nước theo khuynh hướng mới, đã sử dụng
được sức mạnh của nhân dân làm gốc, tiếp thu được những kết quả của cách mạng thế
giới.
2. Điểm khác biệt
Tiêu chí
Nhiệm vụ
Phan Bội Châu
Phan Châu Trinh
Đánh đuổi thực dân Pháp, Đánh đổ phong kiến, thực hiện cải
khôi phục nước Việt Nam.
cách xã hội “khai thông dân trí,
chấn hưng dân khí, phát triển dân
sinh”.
Chủ trương
Vận động quần chúng tranh Giương cao ngọn cờ dân chủ, cải
cứu nước
thủ sự giúp đỡ của nước ngoài cách xã hội, chủ trương cứu nước
(Nhật Bản), tổ chức bạo động, bằng phương pháp nâng cao dân trí,
đánh đuổi thực dân Pháp dân quyền. Vạch trần chế độ phong
giành độc lập, xây dựng chế kiến thối nát, đòi Pháp sửa đổi
Phương pháp
Mục tiêu
độ quân chủ lập hiến.
chính sách cai trị thuộc địa.
Bạo động vũ trang.
Cải cách kinh tế, văn hóa, xã hội.
“Cứu nước để cứu dân”.
Cải cách kinh tế, văn hóa, xã hội.
Hoạt động
- Tháng 5/1904, Phan Bội - Năm 1906, Phan Châu Trinh cùng
tiêu biểu
Châu thành lập Duy Tân hội một số sĩ phu yêu nước tiến bộ khởi
tại Quảng Nam với chủ trương xướng cuộc vận động Duy tân ở
đánh Pháp, giành độc lập và Trung Kì.
thành lập chính thể quân chủ + Kinh tế: cổ động việc chấn hưng
lập hiến.
thực nghiệp, lập hộ kinh doanh
- 1905 – 1908: tổ chức phong phátm triển các nghề thủ công
trào Đông du, đưa thanh niên nghiệp (mở lò rèn, xưởng mộc),
Việt Nam sang học tập tại làm vườn.
Nhật Bản. Chủ trương dựa + Giáo đục: mở các trường học theo
vào Nhật Bản để chống Pháp lối mới, dạy chữ Quốc ngữ, môn
nhưng không thành, Phan Bội học mới.
Châu về Xiêm chờ thời cơ.
+ Xã hội: tổ chức những buổi diễn
- Năm 1911: Cách mạng Tân thuyết kêu gọi sự thay đổi để tiến
Hợi ở Trung Quốc bùng nổ. bộ hơn, phù hợp trong giao lưu,
Phan Bội Châu về Trung buôn bán, ngăn chặn các tệ nạn
Quốc về Trung Quốc lập ra rượu chè, thuốc phiện,.. thành lập
Việt Nam Quang phục hội trường Đông Kinh Nghĩa Thục, đổi
(1912) chủ trương đánh Pháp, mới nội
thành lập nước Cộng hòa Dân dung và phương pháp học.
quốc Việt Nam.
Hoạt động: trừ khử, tiêu diệt - Năm 1908 diễn ra phong trào
tên đầu sỏ, tay sai của chúng. chống sưu thuế, khắp các tỉnh miền
Tuy nhiên, cũng không thành Trung
công.
huy
động
hàng
vạn
ngườitham gia đấu tranh chống lại
- Ngày 24/12/1913: Phan Bội thực dân Pháp và chính quyền
Châu bị giới quân phiệt Trung phong kiến tay sai.
Quốc bắt giam ở nhà tù Quảng + Pháp thẳng tay đàn áp phong trào.
Đông.
- Năm 1908, Phan Châu Trinh bị
bắt và bị đày ở Côn Đảo.
- Năm 1911, Phan Châu Trinh bị
đưa sang Pháp.
Tác dụng
Khuấy động tinh thần yêu Cổ vũ tinh thần yêu nước, phát
nước, cổ vũ tinh thần dân tộc, động phong trào chống thuế, lập
tập hợp lực lượng kháng Pháp nhiều trường học... giáo dục tư
hùng mạnh.
tưởng chống lại các hủ tục phong
kiến.
Hạn chế
Cầu viện Nhật để chống Pháp Biện pháp ôn hoà, xu hướng dựa
mà không thấy được tham vào Pháp để “Khai dân trí, chấn dân
vọng và bản chất của đế quốc khí, hậu dân sinh” để từ đó giành
Nhật. Do quá tin vào Nhật và lại chủ quyển cho đất nước, tự do,
sự giúp đỡ của Nhật mà Phan hạnh phúc cho nhân dân.
Bội Châu đã quên mất bản
chất của một nước đế quốc
(sẵn sàng trở mặt, thỏa hiệp
khi động đến quyền lợi của
họ).
Hoạt động 3. Buổi đầu hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số hoạt động chính của
Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 đến năm 1917 và chỉ ra được ý nghĩa của các hoạt
động đó.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 19.5, thông tin mục
3 SGK tr.89, 90 và trả lời câu hỏi:
- Hãy tóm tắt những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 đến
năm 1917.
- Vì sao Nguyễn Tất Thành chọn hướng đi mới, khác với các nhà yêu nước tiền
bối?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về m
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 19: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP Ở VIỆT NAM TỪ
ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1917
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của người Pháp
đối với xã hội Việt Nam.
-
Giới thiệu được những nét chính về hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu,
Phan Châu Trinh, Nguyễn Tất Thành.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu trong bài học
dưới sự hướng dẫn của GV.
-
Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các
hoạt động thực hành, vận dụng.
Năng lực số:
-
1.1.TC2a: Xác định được mục tiêu, yêu cầu tìm kiếm và từ khóa phù hợp để
thu thập dữ liệu (Tìm kiếm thông tin về cuộc khai thác thuộc địa và các
phong trào yêu nước).
-
2.1.TC2a: Sử dụng được một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi,
chia sẻ thông tin (Sử dụng Mentimeter/Padlet để tương tác lớp học).
-
3.1.TC2a: Tạo được nội dung số đơn giản phục vụ học tập (Thiết kế
Infographic so sánh đường lối cứu nước hoặc Profile nhân vật).
-
5.3.TC2a: Sử dụng được phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết vấn đề
cụ thể (Sử dụng Google Earth/Maps xác định Bến Nhà Rồng và hành trình
ra đi tìm đường cứu nước).
-
6.2.TC2a: Sử dụng được một số chức năng cơ bản của công cụ trí tuệ nhân
tạo (Sử dụng Chatbot AI để so sánh tư tưởng bạo động và cải cách).
Năng lực AI:
-
8.A1.2 – HS nhận diện nguy cơ AI tạo sinh cung cấp thông tin lịch sử sai
lệch; biết kiểm chứng nhân vật, niên đại, sự kiện và nhận định bằng SGK/tư
liệu trước khi sử dụng.
-
8.A3.3 – HS khai báo trung thực việc sử dụng AI trong sản phẩm học tập,
nêu rõ AI hỗ trợ ở phần nào và chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của
nội dung cuối cùng.
-
8.B2.1 – HS tôn trọng bản quyền, ghi nguồn tư liệu/hình ảnh và không cung
cấp dữ liệu cá nhân nhạy cảm khi sử dụng công cụ AI.
3. Phẩm chất
-
Cảm phục, trân trọng tình yêu nước, hi sinh quên mình vì nền độc lập, tự do
dân tộc của các nhà yêu nước, cách mạng tiêu biểu đầu thế kỉ XX như Phan
Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Tất Thành.
-
Phát huy truyền thống yêu nước, xác định được trách nhiệm của bản thân
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SBT, KHBD Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Bảng thống kê, tranh ảnh, video,…về những chuyển biến của tình hình Việt
Nam đầu thế kỉ XX, về những hoạt động của các nhà yêu nước tiêu biểu
như: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Tất Thành,…
-
Lược đồ về hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành từ năm
1911 đến năm 1941.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Hình ảnh tư liệu: Cầu Long Biên, Ga Hà Nội, Bến Nhà Rồng;
Link Padlet lớp học; Ứng dụng Google Earth; Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên
Quizizz.
-
Công cụ AI có thể sử dụng: chatbot AI (ChatGPT/Gemini/Copilot hoặc
công cụ tương đương) để gợi ý bảng so sánh, trục thời gian, biên tập sản
phẩm; AI chỉ hỗ trợ, không thay thế việc đọc SGK và phân tích tư liệu của
HS.
-
Lưu ý an toàn: Không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không dùng hình ảnh
AI tạo như “tư liệu lịch sử thật”; mọi kết quả AI phải được kiểm chứng và
ghi nhận việc sử dụng AI trong sản phẩm.
2. Đối với học sinh
-
SGK Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá
bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV lưu ý: video AI chỉ là học liệu minh họa. HS quan sát, ghi lại ít nhất một chi
tiết về nhân vật/sự kiện/thời gian cần kiểm chứng; sau đó đối chiếu với SGK hoặc
tư liệu GV cung cấp trước khi chấp nhận thông tin. [Năng lực AI: 8.A1.2]
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Năm 1911, người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất
Thành đã ra đi tìm đường cứu nước. Vậy bối cảnh nào thúc đẩy Người sang
phương Tây? Con đường và những hoạt động của Người có gì khác so với các nhà
yêu nước tiền bối như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh? Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 19: Phong trào yêu nước chống Pháp
ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1917.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân
Pháp ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những tác động của chính sách
khai thác, bóc lột của thực dân Pháp đối với tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam
những năm đầu thế kỉ XX.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Bảng Chính sách
khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam, Hình 19.1, 19.2,
Tư liệu, mục Em có biết và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy nêu những tác
động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đối với tình
hình Việt Nam đầu thế kỉ XX.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về tác động của chính sách khai thác, bóc
lột của thực dân Pháp đối với tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam những năm đầu
thế kỉ XX và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác động của cuộc khai 1.1.TC2a: HS
học tập
thác thuộc địa lần thứ nhất biết sử dụng từ
- GV nêu yêu cầu: Sử dụng Google của thực dân Pháp ở Việt khóa
Images tìm kiếm các bức ảnh tư liệu Nam
chính
xác để tìm tư
về: 'Công nhân đồn điền cao su thời Kết quả Phiếu học tập số 1 liệu hình ảnh
Pháp', 'Phu xe kéo', 'Trường học thời đính kèm phía dưới Hoạt động lịch sử phục
Pháp'.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
khai thác Hình 19.2, Tư liệu SGK
tr.87 và trả lời câu hỏi: Em biết được
điều gì về tình cảnh người lao động
Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc
địa lần thứ nhất của thực dân Pháp?
1.
vụ việc phân
tích xã hội.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận, khai thác
Bảng Chính sách khai thác thuộc địa
lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt
Nam, Hình 19.1, 19.2, Tư liệu, mục
Em có biết và hoàn thành Phiếu học
tập số 1: Hãy nêu những tác động của
cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
của thực dân Pháp đối với tình hình
Việt Nam đầu thế kỉ XX.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực
Chính sách
Tác
khai thác
động
thuộc địa lần
thứ nhất của
thực dân Pháp
Chính trị
Kinh tế
Văn hóa
- GV cung cấp cho HS thêm một số
hình ảnh, video liên quan đến tác
động của cuộc khai thác thuộc địa lần
thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt
Nam (đính kèm phía dưới Hoạt động
1).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các
nhóm tiếp tục thảo luận và trả lời câu
hỏi: Có ý kiến cho rằng: “Tác động
của các chính sách đến tình hình Việt
Nam mang tính hai mặt”. Em có đồng
ý với ý kiến đó không? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, video, thông
tin trong mục, hoàn thành Phiếu học
tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt
nêu những tác động của cuộc khai
thác thuộc địa lần thứ nhất của thực
dân Pháp đối với tình hình Việt Nam
đầu thế kỉ XX theo Phiếu học tập số
1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu
hỏi mở rộng:
Tác động của các chính sách đến tình
hình Việt Nam mang tính hai mặt.
+ Tất cả các chính sách của thực dân
Pháp thực hiện ở Việt Nam đều nhằm
phục vụ cho công cuộc cai trị, bóc lột
của chính quyền thực dân. Vì vậy,
“chia để trị”, nô dịch, đàn áp, vơ vét,
bóc lột tối đa các nguồn lợi, nguồn
lực từ thuộc địa là mục tiêu số một
của họ.
+ Trong chừng mực nhất định, những
chính sách đã đưa đến một số biến
chuyển/tác động tích cực nhất định về
kinh tế, xã hội, văn hóa:
• Sự xuất hiện của một số công trình
cơ sở hạ tầng, giao thông, đô thị.
• Sự phát triển hơn của nền thương
nghiệp, tài chính.
• Sự du nhập của một số tư tưởng,
trào lưu văn hóa tiến bộ.
• Sự xuất hiện của các giai tầng mới
trong xã hội.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tuy có một số tác động tích cực
nhất định (nằm ngoài mong muốn của
chính quyền thực dân), về cơ bản
cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
của thực dân Pháp đã khiến Việt Nam
phụ thuộc chặt chẽ về mọi mặt vào
nước Pháp.
+ Việt Nam từ một nước phong kiến
độc lập trở thành một nước thuộc địa
nửa phong kiến.
+ Trong xã hội tồn tại hai mâu thuẫn
cơ bản: mâu thuẫn giữa toàn thể dân
tộc Việt Nam với thực dân Pháp và
mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ
phong kiến.
- GV chuyển sang nội dung mới.
HÌNH ẢNH VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA
LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP Ở VIỆT NAM
Tuyến đường sắt đưa cao su về Sài Gòn
Mặt trước nhà Ga Hàng Cỏ
(Ga Hà Nội) khoảng năm 1912
Tuyến đương xe lửa Sài Gòn- Mỹ Tho
Đường thuộc địa số 1 thời Pháp thuộc,
nay là Quốc lộ 1A
Cầu Bình Lợi (Sài Gòn)
Soái phủ Sài Gòn
Phủ Toàn quyền Đông Dương tại Hà Nội
Nhà hát lớn ở Hà Nội
Nhà hát lớn ở Sài Gòn
Nông dân Việt Nam thời thuộc Pháp
Công nhân Việt Nam làm việc trong
đầu thế kỉ XX
hầm mỏ của người Pháp đầu thế kỉ XX
Công nhân cạo mủ cao su
Công nhân khai mỏ
Nông nghiệp Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
https://www.youtube.com/watch?v=sZc541hvLKk
Công nghiệp Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
https://www.youtube.com/watch?v=BAvkrFP2V70
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực
Chính sách khai thác thuộc địa
Tác động
lần thứ nhất của thực dân Pháp
- Hoàn thiện bộ máy thống trị ở - Quyền lực nằm trong tay người
Liên bang Đông Dương, đứng đầu Pháp.
Chính trị
là viên Toàn quyền người Pháp.
- Một bộ phận địa chủ phong
- Việt Nam bị chia thành ba kì với kiến bị biến thành tay sai, công
ba chế độ khác nhau.
cụ thống trị và bóc lột của chính
quyền thực dân.
Kinh tế
- Dùng nhiều thủ đoạn chiếm đoạt - Việt Nam trở thành nơi khai
ruộng đất, lập đồn điền trồng lúa và thác tài nguyên thiên nhiên, cung
cây công nghiệp.
cấp sức lao động rẻ mạt và là thị
- Tập trung khai thác mỏ; xây dựng trường tiêu thụ hàng hoá của
một số nhà máy, xí nghiệp nhằm Pháp.
phục vụ nhu cầu của chính quyền - Kinh tế phát triển chậm chạp,
thực dân như: xi măng, điện nước, què quặt, lạc hậu, ngày càng lệ
xay xát gạo,...
thuộc nặng nề vào nền kinh tế
- Nắm giữ độc quyền thị trường Pháp.
Việt Nam, tăng cường bóc lột bằng
các loại
thuế, đặt nhiều thứ thuế mới.
- Mở mang một số tuyến đường bộ,
đường sắt, đường thuỷ và cảng
biển.
- Chú trọng truyền bá văn hoá - Văn hoá phương Tây du nhập
phương
ngày càng mạnh (lối sống, trình
Tây, tìm cách hạn chế ảnh hưởng độ học thức và tư duy).
của văn hoá Trung Quốc.
- Đô thị phát triển ở cả ba miền
- Đào tạo một lớp người thân Pháp Bắc, Trung, Nam.
làm chỗ dựa cho công cuộc thống - Cơ cấu xã hội bắt đầu thay đổi:
Văn hóa
trị và khai thác thuộc địa. Mở một + Chiếm đa số là nông dân với
số trường học mới cùng một số cơ cuộc sống nghèo khổ.
sở văn hoá, y tế.
+ Xuất hiện tầng lớp mới: tiểu tư
sản, học sinh, sinh viên.
+ Số lượng công nhân tăng
nhanh, tập trung nhiều trong các
cơ sở kinh tế chủ
chốt của Pháp.
Hoạt động 2. Hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những hoạt động yêu nước
trong những năm đầu thế kỉ XX của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 19.3, 19.4,
thông tin mục 2 SGK tr.88, 89 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Phan Bội Châu,
Phan Châu Trinh đã có những hoạt động yêu nước nào trong những năm đầu thế
kỉ XX?
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về những hoạt động yêu nước trong
những năm đầu thế kỉ XX của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và chuẩn kiến
thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Hoạt động yêu nước của 3.1.TC2a:
học tập
Phan
Bội
- GV dẫn dắt HS:
Châu Trinh
Châu,
Phan Chuyển
hóa
thông tin tiểu sử
+ Đầu thế kỉ XX, trong bối cảnh xã hội Kết quả Phiếu học tập số 2 nhân vật thành
phân hóa sâu sắc, các tư tưởng dân đính kèm phía dưới Hoạt sản phẩm đồ
chủ tư sản ở châu Âu được truyền bá động 2.
họa trực quan,
vào Việt Nam.
sinh động.
+ Tác động của trào lưu duy tân ở
nhiều nước phương Đông (Nhật Bản)
8.A1.2:
tác động mạnh mẽ đến tư tưởng của
chứng kết quả
các nhà yêu nước Việt Nam.
AI trước khi sử
→ Những tri thức Nho học tiến bộ đã
dụng;
con
hăng hái thực hiện cuộc vận động cứu
người
quyết
nước theo khuynh hướng mới, tiêu biểu
định nội dung
là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.
lịch
- GV nêu yêu cầu: Sưu tầm tư liệu từ
cùng.
sách, báo, internet, sử dụng Canva
thiết kế một 'Hồ sơ nhân vật' (Profile
Card) về Phan Bội Châu, Phân Châu
Trinh gồm: Ảnh nhân vật, Tên/niên
hiệu/quê quán, Đóng góp với lịch sử
dân tộc, Nhận định của người đương
sử
Kiểm
cuối
thời về nhân vật. (Đính kèm phía dưới
Hoạt động 2).
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2
nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ học
tập).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các
nhóm như sau:
Khai thác Hình 19.3, 19.4, thông tin
mục 2 SGK tr.88, 89 và hoàn thành
Phiếu học tập số 2: Phan Bội Châu,
Phan Châu Trinh đã có những hoạt
động yêu nước nào trong những năm
đầu thế kỉ XX?
+ Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về những hoạt
động yêu nước của Phan Bội Châu.
+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về những hoạt
động yêu nước của Phan Châu Trinh.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoạt động chính
Nhà yêu nước
Thời
Sự
Kết
gian
kiện
quả
Phan Bội Châu
Phan Châu
Trinh
- GV cung cấp thêm cho HS một số
hình ảnh, video về Phan Bội Châu,
Phan Châu Trinh (Đính kèm phía dưới
Hoạt động 2).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu 4
nhóm tiếp tục thảo luận và cùng thực
hiện nhiệm vụ sau: Em có nhận xét gì
về những hoạt động yêu nước của
Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG
YÊU NƯỚC CỦA PHAN BỘI
CHÂU, PHAN CHÂU TRINH
1. Điểm tương đồng
- Tính chất: …………………......
- Kết quả: ………………………
- Ý nghĩa: ………………………
2. Điểm khác biệt
Tiêu chí
Phan
Phan
Bội
Châu
Châu
Trinh
Nhiệm vụ
Chủ trương
cứu nước
Phương pháp
Mục tiêu
Hoạt động
tiêu biểu
Tác dụng
Hạn chế
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, video,
thông tin trong mục và hoàn thành Sản phẩm AI tích hợp: Bảng
Phiếu học tập số 2, 3.
kiểm chứng so sánh Phan
- Sau khi tự hoàn thành phiếu, mỗi Bội Châu – Phan Châu
nhóm dùng chatbot AI gợi ý bảng so Trinh, có chứng cứ SGK/tư
sánh Phan Bội Châu – Phan Châu Trinh liệu và phần điều chỉnh của
theo các tiêu chí: mục tiêu, chủ trương, HS.
phương pháp, hoạt động tiêu biểu. HS
lập bảng 3 cột “AI nêu – Chứng cứ
SGK/tư liệu – Kết luận/điều chỉnh của
nhóm”, phát hiện ít nhất một điểm cần
sửa hoặc cần làm rõ; không chép
nguyên văn câu trả lời AI. [Năng lực
AI: 8.A1.2]
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện Nhóm 1, 2 lần lượt
trình bày những hoạt động yêu nước
của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh
trong những năm đầu thế kỉ XX theo
Phiếu học tập số 2.
- GV mời đại diện Nhóm 3, 4 lần lượt
nhận xét gì về những hoạt động yêu
nước của Phan Bội Châu và Phan Châu
Trinh theo Phiếu học tập số 3 (Đính
kèm phía dưới Hoạt động 2).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ HOẠT ĐỘNG YÊU NƯỚC CỦA PHAN BỘI CHÂU
Phan Bội Châu và Cường Để (Hoàng thân nhà Nguyễn) tại Nhật Bản
Phan Bội Châu (ngồi, thứ hai từ phải
sang) và dân làng Asaba trước tấm bia
Tượng đồng Phan Bội Châu, 19 Lê Lợi,
bên cầu Trường Tiền, Thanh phố Huế
Phan Bội Châu (phải) với Hồ Tùng Mậu
(giữa) và Ngô Thành (trái)
Căn nhà tranh là nơi ở của
“ông già Bến Ngự”
Mộ Phan Bội Châu
Nơi an trí Ông già Bến Ngự
vào những năm cuối đời
https://www.youtube.com/watch?v=TzXE_d7Y6fI
https://www.youtube.com/watch?v=bjAorhrD2ec&t=11s
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ HOẠT ĐỘNG YÊU NƯỚC
CỦA PHAN CHÂU TRINH
Chân dung cụ Phan Châu Trinh
Phần trưng bày về Phan Châu Trinh tại
Bảo tàng Lịch sử quốc gia
“Đập đá ở Côn Lôn” sáng tác tại nơi Phan Châu Trinh bị tù khổ sai,
ông bị vu cho tội khởi xướng phong trào chống thuế Trung Kì (1908)
Đám tang Phan Chu Trinh
Mộ Phan Châu Trinh tại Tân Bình,
ngày 24/3/1926 tại Sài Gòn
Thành phố Hồ Chí Minh
https://www.youtube.com/watch?v=lGHYXiOGSoU&t=1s
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhà yêu nước
Phan Bội Châu
Hoạt động chính
Thời gian
Sự kiện
Năm 1904
Phan Bội Châu cùng các nhà yêu
nước khác thành lập Hội Duy tân,
với mục đích đấu tranh để lập nên
Kết quả
nước Việt Nam độc lập.
Phan Bội Châu sang Nhật Bản Năm 1909,
nhờ giúp đỡ về khí giới, tiền bạc Phan
để đánh Pháp.
Đầu năm 1905
Bội
Châu bị trục
Sau đó, Hội Duy tân đã phát động xuất
khỏi
phong trào phong trào Đông du, Nhật
Bản.
đưa các thanh niên Việt Nam yêu Phong trào
nước sang Nhật Bản học tập.
tan rã.
Phan Bội Châu đã thành lập Việt
Nam Quang phục hội tại Quảng
Năm 1912
Đông (Trung Quốc), nhằm “Đánh
đuổi giặc Pháp, khôi phục Việt
Nam, thành lập Cộng hòa Dân
quốc Việt Nam”.
Quang phục hội đã đưa người về Cuộc ám sát
Đầu năm 1913
nước nhằm thực hiện một số cuộc thất
bại.
ám sát các tên thực dân đầu sỏ và Phan
Bội
tay sai.
Châu bị bắt
và bị tù ở
Quảng
Đông.
Phan Châu Trinh
Năm 1906
Với chủ trương dựa vào Pháp để
cải cách, Phan Châu Trinh cùng
các nhóm sĩ phu tiến bộ mở cuộc
vận động Duy tân ở Trung Kì,
diễn tra trên các lĩnh vực kinh tế,
văn hóa, xã hội.
Năm 1908
Cuộc vận động Duy tân đã châm Thực
dân
ngòi cho phong trào chống sưu Pháp thẳng
thuế của nhân dân Trung Kì.
tay đàn áp.
Phan Châu
Trinh
và
nhiều
nhà
yêu ước bị
bắt và bị tù
đày. Phong
trào tan rã.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG YÊU NƯỚC
CỦA PHAN BỘI CHÂU, PHAN CHÂU TRINH
1. Điểm tương đồng
- Tính chất: đều đi theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
- Kết quả: đều bị đàn áp và thất bại.
- Ý nghĩa: cổ vũ lòng yêu nước của nhân dân, tạo nên những mầm mống, tư tưởng thúc
đẩy sự phát triển của những con đường cứu nước theo khuynh hướng mới, đã sử dụng
được sức mạnh của nhân dân làm gốc, tiếp thu được những kết quả của cách mạng thế
giới.
2. Điểm khác biệt
Tiêu chí
Nhiệm vụ
Phan Bội Châu
Phan Châu Trinh
Đánh đuổi thực dân Pháp, Đánh đổ phong kiến, thực hiện cải
khôi phục nước Việt Nam.
cách xã hội “khai thông dân trí,
chấn hưng dân khí, phát triển dân
sinh”.
Chủ trương
Vận động quần chúng tranh Giương cao ngọn cờ dân chủ, cải
cứu nước
thủ sự giúp đỡ của nước ngoài cách xã hội, chủ trương cứu nước
(Nhật Bản), tổ chức bạo động, bằng phương pháp nâng cao dân trí,
đánh đuổi thực dân Pháp dân quyền. Vạch trần chế độ phong
giành độc lập, xây dựng chế kiến thối nát, đòi Pháp sửa đổi
Phương pháp
Mục tiêu
độ quân chủ lập hiến.
chính sách cai trị thuộc địa.
Bạo động vũ trang.
Cải cách kinh tế, văn hóa, xã hội.
“Cứu nước để cứu dân”.
Cải cách kinh tế, văn hóa, xã hội.
Hoạt động
- Tháng 5/1904, Phan Bội - Năm 1906, Phan Châu Trinh cùng
tiêu biểu
Châu thành lập Duy Tân hội một số sĩ phu yêu nước tiến bộ khởi
tại Quảng Nam với chủ trương xướng cuộc vận động Duy tân ở
đánh Pháp, giành độc lập và Trung Kì.
thành lập chính thể quân chủ + Kinh tế: cổ động việc chấn hưng
lập hiến.
thực nghiệp, lập hộ kinh doanh
- 1905 – 1908: tổ chức phong phátm triển các nghề thủ công
trào Đông du, đưa thanh niên nghiệp (mở lò rèn, xưởng mộc),
Việt Nam sang học tập tại làm vườn.
Nhật Bản. Chủ trương dựa + Giáo đục: mở các trường học theo
vào Nhật Bản để chống Pháp lối mới, dạy chữ Quốc ngữ, môn
nhưng không thành, Phan Bội học mới.
Châu về Xiêm chờ thời cơ.
+ Xã hội: tổ chức những buổi diễn
- Năm 1911: Cách mạng Tân thuyết kêu gọi sự thay đổi để tiến
Hợi ở Trung Quốc bùng nổ. bộ hơn, phù hợp trong giao lưu,
Phan Bội Châu về Trung buôn bán, ngăn chặn các tệ nạn
Quốc về Trung Quốc lập ra rượu chè, thuốc phiện,.. thành lập
Việt Nam Quang phục hội trường Đông Kinh Nghĩa Thục, đổi
(1912) chủ trương đánh Pháp, mới nội
thành lập nước Cộng hòa Dân dung và phương pháp học.
quốc Việt Nam.
Hoạt động: trừ khử, tiêu diệt - Năm 1908 diễn ra phong trào
tên đầu sỏ, tay sai của chúng. chống sưu thuế, khắp các tỉnh miền
Tuy nhiên, cũng không thành Trung
công.
huy
động
hàng
vạn
ngườitham gia đấu tranh chống lại
- Ngày 24/12/1913: Phan Bội thực dân Pháp và chính quyền
Châu bị giới quân phiệt Trung phong kiến tay sai.
Quốc bắt giam ở nhà tù Quảng + Pháp thẳng tay đàn áp phong trào.
Đông.
- Năm 1908, Phan Châu Trinh bị
bắt và bị đày ở Côn Đảo.
- Năm 1911, Phan Châu Trinh bị
đưa sang Pháp.
Tác dụng
Khuấy động tinh thần yêu Cổ vũ tinh thần yêu nước, phát
nước, cổ vũ tinh thần dân tộc, động phong trào chống thuế, lập
tập hợp lực lượng kháng Pháp nhiều trường học... giáo dục tư
hùng mạnh.
tưởng chống lại các hủ tục phong
kiến.
Hạn chế
Cầu viện Nhật để chống Pháp Biện pháp ôn hoà, xu hướng dựa
mà không thấy được tham vào Pháp để “Khai dân trí, chấn dân
vọng và bản chất của đế quốc khí, hậu dân sinh” để từ đó giành
Nhật. Do quá tin vào Nhật và lại chủ quyển cho đất nước, tự do,
sự giúp đỡ của Nhật mà Phan hạnh phúc cho nhân dân.
Bội Châu đã quên mất bản
chất của một nước đế quốc
(sẵn sàng trở mặt, thỏa hiệp
khi động đến quyền lợi của
họ).
Hoạt động 3. Buổi đầu hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số hoạt động chính của
Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 đến năm 1917 và chỉ ra được ý nghĩa của các hoạt
động đó.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 19.5, thông tin mục
3 SGK tr.89, 90 và trả lời câu hỏi:
- Hãy tóm tắt những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 đến
năm 1917.
- Vì sao Nguyễn Tất Thành chọn hướng đi mới, khác với các nhà yêu nước tiền
bối?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về m
 









Các ý kiến mới nhất