Lịch sử và Địa lí 8 -GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:05' 15-10-2026
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:05' 15-10-2026
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 14: TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN
ĐẦU THẾ KỈ XX
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
-
Trình bày được sơ lược về Cách mạng Tân Hợi; nhận biết được nguyên
nhân thắng lợi và nêu được ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi.
-
Nêu được những nội dung chính, ý nghĩa lịch sử của cuộc duy tân Minh Trị.
-
Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật
Bản vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
theo sự hướng dẫn của GV.
-
Quan sát lược đồ, sơ đồ để xác định được địa điểm diễn ra một số cuộc cách
mạng tư sản, nêu được một số sự kiện chính của cuộc cách mạng tư sản đó.
1
-
Tìm kiếm, sưu tầm được các tư liệu liên quan đến bài học thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng và liên hệ thực tế.
Năng lực số:
-
1.1.TC2a: Xác định được mục tiêu, yêu cầu tìm kiếm thông tin và dữ liệu
(Sử dụng từ khóa chính xác để tìm tư liệu về Tôn Trung Sơn và Minh Trị).
-
2.1.TC2a: Sử dụng được một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi,
chia sẻ thông tin (Sử dụng Padlet/Azota để nộp và chia sẻ sản phẩm nhóm).
-
3.1.TC2a: Tạo được nội dung số đơn giản phục vụ học tập (Thiết kế hồ sơ
nhân vật lịch sử trên Canva/PowerPoint).
-
5.3.TC2a: Sử dụng được phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết vấn đề
cụ thể (Dùng Google Maps để xác định phạm vi thuộc địa Nhật Bản).
-
6.2.TC2a: Sử dụng được một số chức năng cơ bản của công cụ trí tuệ nhân
tạo (Sử dụng AI Chatbot để so sánh đặc điểm đế quốc Nhật với các nước Âu
- Mỹ).
Năng lực AI:
-
8.A1.2 – HS nhận diện nguy cơ AI tạo sinh cung cấp thông tin lịch sử sai
lệch; biết kiểm chứng nhân vật, niên đại, sự kiện, nguyên nhân – kết quả
bằng SGK, lược đồ và tư liệu lịch sử trước khi sử dụng.
-
8.A3.3 – HS khai báo trung thực việc sử dụng AI trong sản phẩm học tập,
nêu rõ AI hỗ trợ ở khâu nào và chịu trách nhiệm kiểm tra độ chính xác của
nội dung cuối cùng.
-
8.B2.1 – HS biết bảo vệ dữ liệu cá nhân, tôn trọng bản quyền/ghi nguồn tư
liệu; không coi hình ảnh do AI tạo là tư liệu lịch sử thật nếu không ghi rõ đó
là hình minh họa.
3. Phẩm chất
-
Có thái độ phê phán triều đình Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở
thành miếng mồi cho các nước đế quốc xâu xé.
-
Đồng tình, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống thực dân
phong kiến, nhất là Cách mạng Tân Hợi, vai trò của Tôn Trung Sơn.
2
-
Ủng hộ và đánh giá cao những cải cách của Minh Trị đã đưa Nhật Bản phát
triển kinh tế - xã hội nửa sau thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, KHBD, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Tranh, ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Lược đồ đế quốc chia xẻ Trung Quốc (file ảnh chất lượng cao);
Video tư liệu về Cách mạng Tân Hợi và Duy tân Minh Trị; Link bài tập trên
Quizizz.
-
Công cụ AI tạo sinh/chatbot (nếu có) dùng để gợi ý, tóm tắt hoặc so sánh
thông tin; kết quả AI chỉ là nguồn tham khảo và bắt buộc được kiểm chứng
bằng SGK/tư liệu do GV cung cấp.
-
Nguyên tắc sử dụng: Con người quyết định – AI hỗ trợ – con người kiểm
chứng và chịu trách nhiệm; không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm, không
sao chép nguyên văn kết quả AI để nộp.
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
-
Khi sử dụng AI: không cung cấp họ tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, hình
ảnh cá nhân không cần thiết; ghi rõ công cụ AI và phần nội dung có AI hỗ
trợ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá
bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
3
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu rõ hơn về quá trình xâm lược của các
nước đế quốc với Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, Cách mạng
Tân Hợi (1911) cũng như Cuộc Duy tân Minh Trị (1868), Nhật Bản chuyển sang
giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế
kỉ XX.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Mô tả quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
- Nêu được diễn biến chính, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và hạn chế của Cách
mạng Tân Hợi.
b. Nội dung:
4
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 14.1, đọc thông tin mục 1a
SGK tr.60, 61 và trả lời câu hỏi: Hãy mô tả quá trình các nước đế quốc xâm lược
Trung Quốc.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 14.2, 14.3, Tư liệu, mục Em có
biết, thông tin mục 1b SGK tr.61, 62 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày
diễn biến chính, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và hạn chế của Cách mạng Tân
Hợi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về Trung Quốc từ nửa sau thế
kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Nhiệm vụ 1: Quá trình xâm lược của 1. Trung Quốc từ nửa sau thế 1.1.TC2a:
các nước đế quốc
kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
HS
tìm kiếm bằng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Quá trình xâm lược của các hình ảnh để giải
học tập
nước đế quốc
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - Giữa thế kỉ XIX:
mã tư liệu lịch
sử.
đọc thông tin mục 1a SGK tr.60 và trả + Trung Quốc trở thành “miếng AI: 8.A1.2
lời câu hỏi: Thực chất của Chiến mồi” cho các nước đế quốc
tranh thuốc phiện (1840 – 1842) là phân chia, xâu xé.
gì?
+ Lấy cớ chính quyền Mãn
Thanh tịch thu và thiêu huỷ
toàn bộ thuốc phiện của thương
nhân Anh, thực dân Anh gây
chiến với Trung Quốc (Chiến
tranh thuốc phiện).
→ Chính quyền Mãn Thanh
phải kí Hiệp ước Nam Kinh.
- Nửa sau thế kỉ XIX:
+ Các nước đế quốc từng bước
nhảy vào xâu xé Trung Quốc.
5
+ Năm 1901, sau khi kí Hiệp
ước Tân Sửu, Trung Quốc trở
thành một nước phong kiến,
nửa thuộc địa.
Sản phẩm AI: Bảng kiểm
Gợi ý:
chứng ngắn gồm: nhận định của
+ Vào thời cận đại, các nước tư bản, AI – bằng chứng SGK/tư liệu –
trước hết là Anh, bắt đầu nhòm ngó kết luận của HS.
Trung Quốc (nước đông dân, giàu tài
nguyên, khoáng sản, chính quyền
phong kiến lâm vào tình trạng khủng
hoảng, thối nát).
+ Thực dân Anh lấy cớ triều đình
Mãn Thanh thực hiện tịch thu và thiêu
huỷ toàn bộ thuốc phiện của thương
nhân Anh, gây ra cuộc Chiến tranh
thuốc phiện vào tháng 6 - 1840, mở
đầu cho quá trình xâm lược của các
nước đế quốc đối với Trung Quốc.
- GV chiếu tranh biếm họa các nước
đế quốc sâu xé Trung Quốc:
- GV nêu nhiệm vụ: Dùng Google
Lens tra cứu ý nghĩa các con vật
6
trong tranh (Gấu, Hổ, Ếch...) đại diện
cho nước nào?
- GV trình chiếu và hướng dẫn HS
quan sát lược đồ Hình 14.1 và yêu cầu
1 HS: Chỉ trên lược đồ khu vực chịu
ảnh hưởng của từng đế quốc.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi,
khai thác Hình 14.1 kết hợp đọc thông
tin mục 1a SGK tr.60, 61 và trả lời
câu hỏi: Hãy mô tả quá trình các
nước đế quốc xâm lược Trung Quốc.
- GV gợi ý, trình chiếu thêm cho HS
quan sát bức tranh Các nước đế quốc
xâu xé “cái bánh ngọt” Trung Quốc
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh này nói lên điều gì?
+ Tại sao người ta lại ví Trung Quốc
như cái bánh khổng lồ bị chia cắt như
vậy?
7
Gợi ý:
+ Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ
XX, Trung Quốc như một miếng mồi
béo bở khiến các nước đế quốc phải
tranh chấp, giành giật lẫn nhau,
nhưng đó lại là “chiếc bánh khống
lồ” mà không một đế quốc nào có thể
“nuốt” trọn một mình, buộc phải chia
xẻ với nhau.
+ Quá trình xâm lược Trung Quốc
của các nước đế quốc được miêu tả
qua hình ảnh cái bánh ngọt lớn bị cắt
rời từng phần. Ngồi xung quanh là 6
người với chiếc dĩa trong tay, từ trái
qua phải là chân dung của Hoàng đế
Đức, Tổng thống Pháp, Nga hoàng,
Nhật hoàng, Tổng thống Mỹ và Thủ
tướng Anh đương thời.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin
8
trong mục và trả lời câu hỏi.
- HS tra cứu hình ảnh và sử dụng AI
để tổng hợp kiến thức.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mô tả quá
trình các nước đế quốc xâm lược.
- GV gọi HS nêu ý nghĩa các con vật
trong tranh: Gấu (Nga), Sư tử (Anh),
Đại bàng (Mỹ), Kền kền (Đức), Chó
sói (Italia), Gà trống (Pháp), Báo
(Nhật Bản), Con chim 2 đầu (Áo –
Hung), con Rồng đầu nhà Thanh
(Trung Quốc).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tích hợp AI – Kiểm chứng tranh biếm
họa: Sau khi HS tự quan sát và giải
mã các biểu tượng, nhóm có thể hỏi
AI về ý nghĩa các hình tượng. HS phải
đối chiếu câu trả lời AI với chú thích
tranh, Hình 14.1, SGK và tư liệu GV;
đánh dấu thông tin “đúng/chưa đủ/sai”
rồi mới kết luận. Nếu AI suy đoán tên
9
nước hoặc biểu tượng không có căn
cứ, HS loại bỏ.
Nhiệm vụ 2: Cách mạng Tân Hợi b. Cách mạng Tân Hợi (1911)
(1911)
6.2.TC2a: Dùng
Kết quả Phiếu học tập số 1 AI hỗ trợ tổng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ đính kèm phía dưới Nhiệm vụ hợp kiến thức
học tập
2.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,
nhanh.
AI:
8.A1.2;
khai thác Hình 14.2, 14.3, Tư liệu, Sản phẩm AI: Phiếu kiểm 8.A3.3
mục Em có biết, thông tin mục 1b chứng Cách mạng Tân Hợi có ít
SGK tr.61, 62 và hoàn thành Phiếu nhất 2 nhận định AI kèm bằng
học tập số 1: Trình bày diễn biến chứng đối chiếu và phần chỉnh
chính, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa sửa của HS; cuối phiếu ghi “AI
và hạn chế của Cách mạng Tân Hợi.
hỗ trợ ở bước …; nội dung cuối
- GV hướng dẫn: Sử dụng Chatbot AI đã được nhóm kiểm chứng”.
hỏi: 'Tóm tắt nguyên nhân thắng lợi
và hạn chế của Cách mạng Tân Hợi'.
So sánh với SGK để rút ra kết luận
vào Phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÁCH MẠNG TÂN HỢI (1911)
Diễn biến chính
10
Nguyên nhân thắng lợi
Ý nghĩa lịch sử
Một số hạn chế
- GV giới thiệu thêm cho HS về Tôn
Trung và chủ nghĩa Tam dân của ông
(Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin và
hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình
bày diễn biến chính, nguyên nhân
thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, một số hạn
chế của Cách mạng Tân Hợi theo
Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Sau
cuộc cách mạng Tân Hợi, chế độ
quân chủ chuyên chế tồn tại hàng
nghìn năm ở Trung Quốc đã kết thúc,
mở đường cho chủ nghĩa tư bản và
chủ nghĩa tự do phát triển mạnh mẽ ở
11
đây, có ảnh hưởng nhất định đối với
cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở
một số nước Châu Á khác.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tích hợp AI – “AI nói, sử gia kiểm
chứng”: (1) HS tự hoàn thành trước
các ý chính của Phiếu học tập số 1; (2)
dùng AI để gợi ý/tóm tắt nguyên nhân
thắng lợi, ý nghĩa và hạn chế; (3) chọn
ít nhất 2 nhận định của AI để kiểm
chứng với Hình 14.2, 14.3, SGK
tr.61–62 và tư liệu GV; (4) phát hiện,
sửa thông tin sai/thiếu; (5) dùng kết
quả đã kiểm chứng để hoàn thiện
Phiếu. HS không chép nguyên văn câu
trả lời AI.
TƯ LIỆU VỀ TÔN TRUNG SƠN
VÀ CHỦ NGHĨA TAM DÂN CỦA ÔNG
1. Tôn Trung Sơn là nhà chính trị, nhà tư tưởng nổi
tiếng của Trung Quốc. Sau nhiều năm sinh sống ở
nước ngoài, ông trở về nước năm 1911 và lãnh đạo
Cách mạng Tân Hợi. Sau khi Hoàng đế Phổ Nghi
thoái vị, Tôn Trung Sơn từ chức, Viên Thế Khải
nhậm chức Tổng thống.
2. Chủ nghĩa Tam Dân là cương lĩnh chính trị do Tôn Trung Sơn đề
xuất, với tinh thần biến đất nước Trung Hoa thành một quốc gia tự do,
phồn vinh và hùng mạnh. Việc kế thừa và hiện thực ngày nay thể hiện
rõ nhất trong tổ chức chính quyền của Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan).
Triết lý này cũng xuất hiện trong dòng đầu tiên của Quốc ca Trung Hoa
12
Dân Quốc.
3. Chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn có ảnh hưởng sâu sắc đến
phong trào đấu tranh giành độc lập ở Việt Nam. Thế hệ các nhà cách
mạng Việt Nam, từ Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh cho tới Hồ Chí
Minh đều chịu ảnh hưởng sâu rộng của tư tưởng Tam Dân Chủ nghĩa
của Cách mạng Tân Hợi. Việt Minh (Việt Nam Độc lập Đồng minh
Hội) cũng được tổ chức theo khuôn mẫu của Trung Quốc Đồng minh
Hội do Tôn Trung Sơn sáng lập tại Trung Quốc năm 1905. Tiêu ngữ của
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Độc lập - Tự do - Hạnh phúc được Hồ Chí
Minh lấy từ chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn vẫn được nhà nước
Việt Nam dùng cho đến nay.
Quang cảnh đường Nam Kinh sau cuộc
khởi nghĩa Thượng Hải năm 1911
Tôn Dật Tiên với thành viên
Đồng Minh hội
13
Khởi nghĩa Vũ Xương bắt đầu cuộc Cách mạng Tân Hợi 1911
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÁCH MẠNG TÂN HỢI (1911)
Diễn biến chính
- Tháng 5 – 1911: chính quyền Mãn Thanh ra Sắc lệnh
“Quốc hữu hoá đường sắt”.
→ Làn sóng căm phẫn trong quần chúng nhân dân, châm
ngòi cho sự bùng nổ của Cách mạng Tân Hợi (1911).
- Ngày 10/10/1911: cách mạng bùng nổ, giành thắng lợi ở
Vũ Xương, lan rộng ra các tỉnh miền Nam và miền Trung.
https://www.youtube.com/watch?
v=C8d7cG80Kns&t=25s
- Cuối tháng 12/1911: Trung Hoa Dân quốc thành lập,
Tôn Trung Sơn được bầu làm Tổng thống lâm thời.
- Sau khi vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn buộc phải từ
chức tháng 2/1912, Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức
Tổng thống.
- Cách mạng chấm dứt.
Nguyên nhân thắng lợi - Sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, đứng đầu là Tôn Trung
Sơn, tiến tới một nước Trung Hoa dân chủ, phát triển theo
con đường tư bản chủ nghĩa.
- Nhận được sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân
dân.
Ý nghĩa lịch sử
- Lật đổ sự thống trị của chế độ phong kiến Trung Quốc,
mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
14
- Có ảnh hưởng đến phong trào giải phóng đản tộc ở một
số nước châu Á.
Một số hạn chế
- Không xoá bỏ giai cấp địa chủ phong kiến.
- Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
- Không chống lại các nước đế quốc xâm lược.
Hoạt động 2. Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được nội dung chính, kết quả, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị.
- Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản
vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 14.4, mục Em có biết, thông tin
trong mục 2a SGK tr.62 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày nội dung chính, kết quả, ý
nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 14.5, Tư liệu 2, thông t9n mục
2b SGK tr.64, 64 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày những biểu hiện của sự hình
thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ
XX và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Nhiệm vụ 1: Cuộc Duy tân Minh Trị 2. Nhật Bản từ nửa sau thế 3.1.TC2a:
HS
(1868)
sản
kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
sáng
tạo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Cuộc Duy tân Minh Trị phẩm đồ họa
học tập
(1868)
thông tin.
- GV cho HS chuẩn bị trước phần tìm - Nội dung chính và kết quả:
3.2.TC2a:
hiểu về Thiên hoàng Minh Trị ở nhà.
ghi nguồn ảnh.
- GV cùng HS tìm hiểu vài nét về
+ Chính trị:
● Thành lập Chính phủ
AI:
HS
8.A3.3;
15
Thiên hoàng Minh Trị:
mới, xóa bỏ tình trạng 8.B2.1
+ Vua Mút-su-hi-tô lên kế vị vua cha
cát cứ.
vào năm 1867, khi mới 15 tuổi, hiệu
là Minh Trị.
+ Nhà vua là người rất thông minh,
dũng cảm, sớm quan tâm chăm lo việc
nước, biết theo thời thế và biết dùng
● Ban hành Hiến pháp
năm 1889, quyền lực
tối cao thuộc về Thiên
hoàng.
● Đưa quý tộc tư sản hóa
người.
+ Tháng 1 - 1868, Thiên hoàng ra
và đại tư sản lên nắm
lệnh truất quyền Sô-gun (người đứng
quyền.
đầu Mạc phủ) và thành lập chính phủ + Kinh tế:
mới, thủ tiêu chế độ Mạc phủ.
+ Thiên hoàng Minh Trị đã tiến hành
những cải cách tiến bộ theo con
đường của các nước phương Tây để
phát triển đất nước.
● Thống nhất tiền tệ và
thị trường, cho phép
mua bán ruộng đất, tự
do kinh doanh.
● Xây dựng đường sá,
cầu cống.
+ Quân sự:
● Tổ chức, huấn luyện
quân
đội theo kiểu
phương Tây.
● Phát triển công nghiệp
Thiên hoàng Minh Trị mới 16 tuổi,
đóng tàu, sản xuất vũ
trong hành trình từ Kyoto về Tokyo
khí.
vào cuối năm 1868
● Học tập chuyên gia
quân sự nước ngoài.
+ Giáo dục:
16
● Thi hành chính sách
giáo dục bắt buộc, chú
trọng nội dung khoa
học – kĩ thuật trong
chương trình giảng dạy.
● Cử học sinh ưu tú du
học phương Tây.
- Ý nghĩa:
Thiên hoàng Minh Trị (ảnh màu)
trong sách Tenno Yondai No Shozo
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi,
khai thác Hình 14.4 và trả lời câu hỏi:
Hãy trình bày nội dung chính và kết
quả của cuộc Duy tân Minh Trị.
- GV cho HS quan sát thêm một số
hình ảnh có liên quan đến cuộc Duy
tân Minh Trị (Đính kèm phía dưới
Nhiệm vụ 1).
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
+ Như một cuộc cách mạng tư
sản, đua Nhật phát triển vượt
bậc về kinh tế, chính trị, giáo
dục, khoa học, kĩ thuật.
+ Giữ vững nền độc lập.
+ Trở thành nước tư bản chủ
nghĩa.
Sản phẩm AI: Infographic 4
lĩnh vực kèm dòng khai báo
công cụ/phần AI hỗ trợ và
danh mục nguồn ảnh/tư liệu.
và nêu nhiệm vụ mở rộng: Sử dụng
Canva thiết kế 1 Infographic tóm tắt
nội dung Duy tân Minh Trị trên 4 lĩnh
vực: Chính trị, Kinh tế, Quân sự,
Giáo dục. Chèn hình ảnh Thiên hoàng
Minh Trị (nhớ ghi nguồn).
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận
cặp đôi, khai thác thông tin mục 2a
SGK tr.63 và cho biết: Cuộc Duy tân
17
Minh Trị có ý nghĩa gì?
- GV mở rộng kiến thức, đặt câu hỏi
cho HS thảo luận cặp đôi: Căn cứ vào
đâu để khẳng định cuộc Duy tân Minh
Trị là cuộc cách mạng tư sản?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin
trong mục và trả lời câu hỏi.
- HS thiết kế trên điện thoại/máy tính
và ghi nguồn ảnh (VD: Wikipedia).
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nội
dung chính, kết quả và ý nghĩa của
cuộc Duy tân Minh Trị.
- GV xem bài đăng trên Padlet và
nhận xét sản phẩm.
- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi
mở rộng (Đính kèm phía dưới Nhiệm
vụ 2).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
18
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tích hợp AI – Infographic có kiểm
chứng: HS tự xác định nội dung 4 lĩnh
vực của Duy tân Minh Trị trước. AI
chỉ được dùng để gợi ý cách rút gọn
câu chữ/bố cục. Mỗi thông tin đưa vào
infographic phải đối chiếu SGK; ảnh
lịch sử phải ghi nguồn. Nếu dùng ảnh
AI minh họa, bắt buộc chú thích
“Hình minh họa do AI tạo – không
phải tư liệu lịch sử”.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN CUỘC DUY TÂN MINH TRỊ (1868)
Xu bạc: 1 Đô la thương mại Nhật Bản
Kanrin Maru, tàu chiến hơi nước chạy
được đúc vào năm 1876,
chân vịt đầu tiên của Nhật, năm 1855
niên hiệu Minh Trị thứ 9
19
Buổi tiếp của Thiên hoàng Minh Trị với
Tượng Thiên hoàng Minh Trị
phái đoàn quân sự thứ hai của Pháp
tại công viên Gifu
đến Nhật Bản, 1872
Trả lời câu hỏi mở rộng:
- Đầu năm 1868, chính quyền phong kiến của Sô-gun đã chuyển sang quý tộc tư sản hoá,
đứng đầu là Thiên hoàng Minh Trị.
- Những cải cách “Âu hoá” về hành chính, kinh tế, văn hoá, giáo dục mang tính chất tư
sản rõ rệt: thống nhất tiền tệ, xoá bỏ quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, lập quân đội
thường trực theo chế độ nghĩa vụ quân sự.
- Thực chất cải cách năm 1868 ở Nhật Bản là cuộc cách mạng tư sản, do liên minh quý
tộc - tư sản tiến hành “từ trên xuống” còn có nhiều hạn chế. Tuy nhiên, cuộc cải cách đã
mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, đưa Nhật Bản trở thành một nước có nền kinh
tế công, thương nghiệp phát triển nhất ở châu Á, giữ vững được độc lập, chủ quyền trước
làn sóng xâm lược của đế quốc phương Tây.
Nhiệm vụ 2: Nhật Bản chuyển sang b. Nhật Bản chuyển sang 1.1.TC2a:
giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Kinh tế:
học tập
Tra
cứu thông tin
doanh
nghiệp
+ Ngày càng phát triển mạnh lịch sử.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, mẽ, đặc biệt là về công 5.3.TC2a: Dùng
khai thác Tư liệu 2 và trả lời câu hỏi: nghiệp.
bản đồ số xác
Tư liệu 2 giúp em biết thông tin gì về + Nhiều công ti độc quyền định phạm vi
20
tình hình Nhật Bản vào cuối thế kỉ xuất hiện giữ vai trò to lớn, lãnh thổ.
XIX – đầu thế kỉ XX?
bao trùm lên đời sống kinh tế,
chính trị của nước Nhật.
AI: 8.A1.2
- Ngoại giao: thi hành chính
sách xâm lược, giành thắng
+ GV hướng dẫn HS tìm những lợi trong Chiến tranh Nga từ/cụm từ thể hiện tình hình Nhật Nhật (1904 - 1905).
Bản: công nghiệp đóng tàu, sản xuất - Mở rộng thuộc địa: mở rộng
vũ khí và quân trang trở thành ngành ra bán đảo Liêu Đông, phía
mũi nhọn; xây dựng lực lượng quân nam đảo Xa-kha-lin, Đài
sự mạnh để cạnh tranh và bành Loan, cảng Lữ Thuận, Sơn
trướng; công nghiệp gang thép, công Đông,...
nghiệp điện tăng trưởng mạnh; những
tập đoàn tư bản Nhật Bản đã tăng Sản phẩm AI: Bảng so sánh
đã được HS đánh dấu nguồn
cường xuất vốn ra nước ngoài,…
→ Chú trọng phát triển các ngành kiểm chứng và chỉnh sửa ít
công nghiệp phục vụ quốc phòng, các nhất một điểm nếu AI trả lời
tập đoàn tư bản lớn trong nước cũng thiếu hoặc chưa chính xác.
đầu tư ra nước ngoài để tăng sức
cạnh tranh và mở rộng bành trướng
cho đế quốc Nhật.
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn và
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 14: TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN
ĐẦU THẾ KỈ XX
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
-
Trình bày được sơ lược về Cách mạng Tân Hợi; nhận biết được nguyên
nhân thắng lợi và nêu được ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi.
-
Nêu được những nội dung chính, ý nghĩa lịch sử của cuộc duy tân Minh Trị.
-
Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật
Bản vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
theo sự hướng dẫn của GV.
-
Quan sát lược đồ, sơ đồ để xác định được địa điểm diễn ra một số cuộc cách
mạng tư sản, nêu được một số sự kiện chính của cuộc cách mạng tư sản đó.
1
-
Tìm kiếm, sưu tầm được các tư liệu liên quan đến bài học thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng và liên hệ thực tế.
Năng lực số:
-
1.1.TC2a: Xác định được mục tiêu, yêu cầu tìm kiếm thông tin và dữ liệu
(Sử dụng từ khóa chính xác để tìm tư liệu về Tôn Trung Sơn và Minh Trị).
-
2.1.TC2a: Sử dụng được một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi,
chia sẻ thông tin (Sử dụng Padlet/Azota để nộp và chia sẻ sản phẩm nhóm).
-
3.1.TC2a: Tạo được nội dung số đơn giản phục vụ học tập (Thiết kế hồ sơ
nhân vật lịch sử trên Canva/PowerPoint).
-
5.3.TC2a: Sử dụng được phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết vấn đề
cụ thể (Dùng Google Maps để xác định phạm vi thuộc địa Nhật Bản).
-
6.2.TC2a: Sử dụng được một số chức năng cơ bản của công cụ trí tuệ nhân
tạo (Sử dụng AI Chatbot để so sánh đặc điểm đế quốc Nhật với các nước Âu
- Mỹ).
Năng lực AI:
-
8.A1.2 – HS nhận diện nguy cơ AI tạo sinh cung cấp thông tin lịch sử sai
lệch; biết kiểm chứng nhân vật, niên đại, sự kiện, nguyên nhân – kết quả
bằng SGK, lược đồ và tư liệu lịch sử trước khi sử dụng.
-
8.A3.3 – HS khai báo trung thực việc sử dụng AI trong sản phẩm học tập,
nêu rõ AI hỗ trợ ở khâu nào và chịu trách nhiệm kiểm tra độ chính xác của
nội dung cuối cùng.
-
8.B2.1 – HS biết bảo vệ dữ liệu cá nhân, tôn trọng bản quyền/ghi nguồn tư
liệu; không coi hình ảnh do AI tạo là tư liệu lịch sử thật nếu không ghi rõ đó
là hình minh họa.
3. Phẩm chất
-
Có thái độ phê phán triều đình Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở
thành miếng mồi cho các nước đế quốc xâu xé.
-
Đồng tình, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống thực dân
phong kiến, nhất là Cách mạng Tân Hợi, vai trò của Tôn Trung Sơn.
2
-
Ủng hộ và đánh giá cao những cải cách của Minh Trị đã đưa Nhật Bản phát
triển kinh tế - xã hội nửa sau thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, KHBD, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Tranh, ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Lược đồ đế quốc chia xẻ Trung Quốc (file ảnh chất lượng cao);
Video tư liệu về Cách mạng Tân Hợi và Duy tân Minh Trị; Link bài tập trên
Quizizz.
-
Công cụ AI tạo sinh/chatbot (nếu có) dùng để gợi ý, tóm tắt hoặc so sánh
thông tin; kết quả AI chỉ là nguồn tham khảo và bắt buộc được kiểm chứng
bằng SGK/tư liệu do GV cung cấp.
-
Nguyên tắc sử dụng: Con người quyết định – AI hỗ trợ – con người kiểm
chứng và chịu trách nhiệm; không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm, không
sao chép nguyên văn kết quả AI để nộp.
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
-
Khi sử dụng AI: không cung cấp họ tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, hình
ảnh cá nhân không cần thiết; ghi rõ công cụ AI và phần nội dung có AI hỗ
trợ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá
bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
3
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu rõ hơn về quá trình xâm lược của các
nước đế quốc với Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, Cách mạng
Tân Hợi (1911) cũng như Cuộc Duy tân Minh Trị (1868), Nhật Bản chuyển sang
giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế
kỉ XX.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Mô tả quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
- Nêu được diễn biến chính, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và hạn chế của Cách
mạng Tân Hợi.
b. Nội dung:
4
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 14.1, đọc thông tin mục 1a
SGK tr.60, 61 và trả lời câu hỏi: Hãy mô tả quá trình các nước đế quốc xâm lược
Trung Quốc.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 14.2, 14.3, Tư liệu, mục Em có
biết, thông tin mục 1b SGK tr.61, 62 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày
diễn biến chính, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và hạn chế của Cách mạng Tân
Hợi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về Trung Quốc từ nửa sau thế
kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Nhiệm vụ 1: Quá trình xâm lược của 1. Trung Quốc từ nửa sau thế 1.1.TC2a:
các nước đế quốc
kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
HS
tìm kiếm bằng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Quá trình xâm lược của các hình ảnh để giải
học tập
nước đế quốc
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - Giữa thế kỉ XIX:
mã tư liệu lịch
sử.
đọc thông tin mục 1a SGK tr.60 và trả + Trung Quốc trở thành “miếng AI: 8.A1.2
lời câu hỏi: Thực chất của Chiến mồi” cho các nước đế quốc
tranh thuốc phiện (1840 – 1842) là phân chia, xâu xé.
gì?
+ Lấy cớ chính quyền Mãn
Thanh tịch thu và thiêu huỷ
toàn bộ thuốc phiện của thương
nhân Anh, thực dân Anh gây
chiến với Trung Quốc (Chiến
tranh thuốc phiện).
→ Chính quyền Mãn Thanh
phải kí Hiệp ước Nam Kinh.
- Nửa sau thế kỉ XIX:
+ Các nước đế quốc từng bước
nhảy vào xâu xé Trung Quốc.
5
+ Năm 1901, sau khi kí Hiệp
ước Tân Sửu, Trung Quốc trở
thành một nước phong kiến,
nửa thuộc địa.
Sản phẩm AI: Bảng kiểm
Gợi ý:
chứng ngắn gồm: nhận định của
+ Vào thời cận đại, các nước tư bản, AI – bằng chứng SGK/tư liệu –
trước hết là Anh, bắt đầu nhòm ngó kết luận của HS.
Trung Quốc (nước đông dân, giàu tài
nguyên, khoáng sản, chính quyền
phong kiến lâm vào tình trạng khủng
hoảng, thối nát).
+ Thực dân Anh lấy cớ triều đình
Mãn Thanh thực hiện tịch thu và thiêu
huỷ toàn bộ thuốc phiện của thương
nhân Anh, gây ra cuộc Chiến tranh
thuốc phiện vào tháng 6 - 1840, mở
đầu cho quá trình xâm lược của các
nước đế quốc đối với Trung Quốc.
- GV chiếu tranh biếm họa các nước
đế quốc sâu xé Trung Quốc:
- GV nêu nhiệm vụ: Dùng Google
Lens tra cứu ý nghĩa các con vật
6
trong tranh (Gấu, Hổ, Ếch...) đại diện
cho nước nào?
- GV trình chiếu và hướng dẫn HS
quan sát lược đồ Hình 14.1 và yêu cầu
1 HS: Chỉ trên lược đồ khu vực chịu
ảnh hưởng của từng đế quốc.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi,
khai thác Hình 14.1 kết hợp đọc thông
tin mục 1a SGK tr.60, 61 và trả lời
câu hỏi: Hãy mô tả quá trình các
nước đế quốc xâm lược Trung Quốc.
- GV gợi ý, trình chiếu thêm cho HS
quan sát bức tranh Các nước đế quốc
xâu xé “cái bánh ngọt” Trung Quốc
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh này nói lên điều gì?
+ Tại sao người ta lại ví Trung Quốc
như cái bánh khổng lồ bị chia cắt như
vậy?
7
Gợi ý:
+ Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ
XX, Trung Quốc như một miếng mồi
béo bở khiến các nước đế quốc phải
tranh chấp, giành giật lẫn nhau,
nhưng đó lại là “chiếc bánh khống
lồ” mà không một đế quốc nào có thể
“nuốt” trọn một mình, buộc phải chia
xẻ với nhau.
+ Quá trình xâm lược Trung Quốc
của các nước đế quốc được miêu tả
qua hình ảnh cái bánh ngọt lớn bị cắt
rời từng phần. Ngồi xung quanh là 6
người với chiếc dĩa trong tay, từ trái
qua phải là chân dung của Hoàng đế
Đức, Tổng thống Pháp, Nga hoàng,
Nhật hoàng, Tổng thống Mỹ và Thủ
tướng Anh đương thời.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin
8
trong mục và trả lời câu hỏi.
- HS tra cứu hình ảnh và sử dụng AI
để tổng hợp kiến thức.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mô tả quá
trình các nước đế quốc xâm lược.
- GV gọi HS nêu ý nghĩa các con vật
trong tranh: Gấu (Nga), Sư tử (Anh),
Đại bàng (Mỹ), Kền kền (Đức), Chó
sói (Italia), Gà trống (Pháp), Báo
(Nhật Bản), Con chim 2 đầu (Áo –
Hung), con Rồng đầu nhà Thanh
(Trung Quốc).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tích hợp AI – Kiểm chứng tranh biếm
họa: Sau khi HS tự quan sát và giải
mã các biểu tượng, nhóm có thể hỏi
AI về ý nghĩa các hình tượng. HS phải
đối chiếu câu trả lời AI với chú thích
tranh, Hình 14.1, SGK và tư liệu GV;
đánh dấu thông tin “đúng/chưa đủ/sai”
rồi mới kết luận. Nếu AI suy đoán tên
9
nước hoặc biểu tượng không có căn
cứ, HS loại bỏ.
Nhiệm vụ 2: Cách mạng Tân Hợi b. Cách mạng Tân Hợi (1911)
(1911)
6.2.TC2a: Dùng
Kết quả Phiếu học tập số 1 AI hỗ trợ tổng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ đính kèm phía dưới Nhiệm vụ hợp kiến thức
học tập
2.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,
nhanh.
AI:
8.A1.2;
khai thác Hình 14.2, 14.3, Tư liệu, Sản phẩm AI: Phiếu kiểm 8.A3.3
mục Em có biết, thông tin mục 1b chứng Cách mạng Tân Hợi có ít
SGK tr.61, 62 và hoàn thành Phiếu nhất 2 nhận định AI kèm bằng
học tập số 1: Trình bày diễn biến chứng đối chiếu và phần chỉnh
chính, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa sửa của HS; cuối phiếu ghi “AI
và hạn chế của Cách mạng Tân Hợi.
hỗ trợ ở bước …; nội dung cuối
- GV hướng dẫn: Sử dụng Chatbot AI đã được nhóm kiểm chứng”.
hỏi: 'Tóm tắt nguyên nhân thắng lợi
và hạn chế của Cách mạng Tân Hợi'.
So sánh với SGK để rút ra kết luận
vào Phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÁCH MẠNG TÂN HỢI (1911)
Diễn biến chính
10
Nguyên nhân thắng lợi
Ý nghĩa lịch sử
Một số hạn chế
- GV giới thiệu thêm cho HS về Tôn
Trung và chủ nghĩa Tam dân của ông
(Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin và
hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình
bày diễn biến chính, nguyên nhân
thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, một số hạn
chế của Cách mạng Tân Hợi theo
Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Sau
cuộc cách mạng Tân Hợi, chế độ
quân chủ chuyên chế tồn tại hàng
nghìn năm ở Trung Quốc đã kết thúc,
mở đường cho chủ nghĩa tư bản và
chủ nghĩa tự do phát triển mạnh mẽ ở
11
đây, có ảnh hưởng nhất định đối với
cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở
một số nước Châu Á khác.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tích hợp AI – “AI nói, sử gia kiểm
chứng”: (1) HS tự hoàn thành trước
các ý chính của Phiếu học tập số 1; (2)
dùng AI để gợi ý/tóm tắt nguyên nhân
thắng lợi, ý nghĩa và hạn chế; (3) chọn
ít nhất 2 nhận định của AI để kiểm
chứng với Hình 14.2, 14.3, SGK
tr.61–62 và tư liệu GV; (4) phát hiện,
sửa thông tin sai/thiếu; (5) dùng kết
quả đã kiểm chứng để hoàn thiện
Phiếu. HS không chép nguyên văn câu
trả lời AI.
TƯ LIỆU VỀ TÔN TRUNG SƠN
VÀ CHỦ NGHĨA TAM DÂN CỦA ÔNG
1. Tôn Trung Sơn là nhà chính trị, nhà tư tưởng nổi
tiếng của Trung Quốc. Sau nhiều năm sinh sống ở
nước ngoài, ông trở về nước năm 1911 và lãnh đạo
Cách mạng Tân Hợi. Sau khi Hoàng đế Phổ Nghi
thoái vị, Tôn Trung Sơn từ chức, Viên Thế Khải
nhậm chức Tổng thống.
2. Chủ nghĩa Tam Dân là cương lĩnh chính trị do Tôn Trung Sơn đề
xuất, với tinh thần biến đất nước Trung Hoa thành một quốc gia tự do,
phồn vinh và hùng mạnh. Việc kế thừa và hiện thực ngày nay thể hiện
rõ nhất trong tổ chức chính quyền của Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan).
Triết lý này cũng xuất hiện trong dòng đầu tiên của Quốc ca Trung Hoa
12
Dân Quốc.
3. Chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn có ảnh hưởng sâu sắc đến
phong trào đấu tranh giành độc lập ở Việt Nam. Thế hệ các nhà cách
mạng Việt Nam, từ Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh cho tới Hồ Chí
Minh đều chịu ảnh hưởng sâu rộng của tư tưởng Tam Dân Chủ nghĩa
của Cách mạng Tân Hợi. Việt Minh (Việt Nam Độc lập Đồng minh
Hội) cũng được tổ chức theo khuôn mẫu của Trung Quốc Đồng minh
Hội do Tôn Trung Sơn sáng lập tại Trung Quốc năm 1905. Tiêu ngữ của
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Độc lập - Tự do - Hạnh phúc được Hồ Chí
Minh lấy từ chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn vẫn được nhà nước
Việt Nam dùng cho đến nay.
Quang cảnh đường Nam Kinh sau cuộc
khởi nghĩa Thượng Hải năm 1911
Tôn Dật Tiên với thành viên
Đồng Minh hội
13
Khởi nghĩa Vũ Xương bắt đầu cuộc Cách mạng Tân Hợi 1911
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÁCH MẠNG TÂN HỢI (1911)
Diễn biến chính
- Tháng 5 – 1911: chính quyền Mãn Thanh ra Sắc lệnh
“Quốc hữu hoá đường sắt”.
→ Làn sóng căm phẫn trong quần chúng nhân dân, châm
ngòi cho sự bùng nổ của Cách mạng Tân Hợi (1911).
- Ngày 10/10/1911: cách mạng bùng nổ, giành thắng lợi ở
Vũ Xương, lan rộng ra các tỉnh miền Nam và miền Trung.
https://www.youtube.com/watch?
v=C8d7cG80Kns&t=25s
- Cuối tháng 12/1911: Trung Hoa Dân quốc thành lập,
Tôn Trung Sơn được bầu làm Tổng thống lâm thời.
- Sau khi vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn buộc phải từ
chức tháng 2/1912, Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức
Tổng thống.
- Cách mạng chấm dứt.
Nguyên nhân thắng lợi - Sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, đứng đầu là Tôn Trung
Sơn, tiến tới một nước Trung Hoa dân chủ, phát triển theo
con đường tư bản chủ nghĩa.
- Nhận được sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân
dân.
Ý nghĩa lịch sử
- Lật đổ sự thống trị của chế độ phong kiến Trung Quốc,
mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
14
- Có ảnh hưởng đến phong trào giải phóng đản tộc ở một
số nước châu Á.
Một số hạn chế
- Không xoá bỏ giai cấp địa chủ phong kiến.
- Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
- Không chống lại các nước đế quốc xâm lược.
Hoạt động 2. Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được nội dung chính, kết quả, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị.
- Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản
vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 14.4, mục Em có biết, thông tin
trong mục 2a SGK tr.62 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày nội dung chính, kết quả, ý
nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 14.5, Tư liệu 2, thông t9n mục
2b SGK tr.64, 64 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày những biểu hiện của sự hình
thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ
XX và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Nhiệm vụ 1: Cuộc Duy tân Minh Trị 2. Nhật Bản từ nửa sau thế 3.1.TC2a:
HS
(1868)
sản
kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
sáng
tạo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Cuộc Duy tân Minh Trị phẩm đồ họa
học tập
(1868)
thông tin.
- GV cho HS chuẩn bị trước phần tìm - Nội dung chính và kết quả:
3.2.TC2a:
hiểu về Thiên hoàng Minh Trị ở nhà.
ghi nguồn ảnh.
- GV cùng HS tìm hiểu vài nét về
+ Chính trị:
● Thành lập Chính phủ
AI:
HS
8.A3.3;
15
Thiên hoàng Minh Trị:
mới, xóa bỏ tình trạng 8.B2.1
+ Vua Mút-su-hi-tô lên kế vị vua cha
cát cứ.
vào năm 1867, khi mới 15 tuổi, hiệu
là Minh Trị.
+ Nhà vua là người rất thông minh,
dũng cảm, sớm quan tâm chăm lo việc
nước, biết theo thời thế và biết dùng
● Ban hành Hiến pháp
năm 1889, quyền lực
tối cao thuộc về Thiên
hoàng.
● Đưa quý tộc tư sản hóa
người.
+ Tháng 1 - 1868, Thiên hoàng ra
và đại tư sản lên nắm
lệnh truất quyền Sô-gun (người đứng
quyền.
đầu Mạc phủ) và thành lập chính phủ + Kinh tế:
mới, thủ tiêu chế độ Mạc phủ.
+ Thiên hoàng Minh Trị đã tiến hành
những cải cách tiến bộ theo con
đường của các nước phương Tây để
phát triển đất nước.
● Thống nhất tiền tệ và
thị trường, cho phép
mua bán ruộng đất, tự
do kinh doanh.
● Xây dựng đường sá,
cầu cống.
+ Quân sự:
● Tổ chức, huấn luyện
quân
đội theo kiểu
phương Tây.
● Phát triển công nghiệp
Thiên hoàng Minh Trị mới 16 tuổi,
đóng tàu, sản xuất vũ
trong hành trình từ Kyoto về Tokyo
khí.
vào cuối năm 1868
● Học tập chuyên gia
quân sự nước ngoài.
+ Giáo dục:
16
● Thi hành chính sách
giáo dục bắt buộc, chú
trọng nội dung khoa
học – kĩ thuật trong
chương trình giảng dạy.
● Cử học sinh ưu tú du
học phương Tây.
- Ý nghĩa:
Thiên hoàng Minh Trị (ảnh màu)
trong sách Tenno Yondai No Shozo
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi,
khai thác Hình 14.4 và trả lời câu hỏi:
Hãy trình bày nội dung chính và kết
quả của cuộc Duy tân Minh Trị.
- GV cho HS quan sát thêm một số
hình ảnh có liên quan đến cuộc Duy
tân Minh Trị (Đính kèm phía dưới
Nhiệm vụ 1).
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
+ Như một cuộc cách mạng tư
sản, đua Nhật phát triển vượt
bậc về kinh tế, chính trị, giáo
dục, khoa học, kĩ thuật.
+ Giữ vững nền độc lập.
+ Trở thành nước tư bản chủ
nghĩa.
Sản phẩm AI: Infographic 4
lĩnh vực kèm dòng khai báo
công cụ/phần AI hỗ trợ và
danh mục nguồn ảnh/tư liệu.
và nêu nhiệm vụ mở rộng: Sử dụng
Canva thiết kế 1 Infographic tóm tắt
nội dung Duy tân Minh Trị trên 4 lĩnh
vực: Chính trị, Kinh tế, Quân sự,
Giáo dục. Chèn hình ảnh Thiên hoàng
Minh Trị (nhớ ghi nguồn).
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận
cặp đôi, khai thác thông tin mục 2a
SGK tr.63 và cho biết: Cuộc Duy tân
17
Minh Trị có ý nghĩa gì?
- GV mở rộng kiến thức, đặt câu hỏi
cho HS thảo luận cặp đôi: Căn cứ vào
đâu để khẳng định cuộc Duy tân Minh
Trị là cuộc cách mạng tư sản?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin
trong mục và trả lời câu hỏi.
- HS thiết kế trên điện thoại/máy tính
và ghi nguồn ảnh (VD: Wikipedia).
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nội
dung chính, kết quả và ý nghĩa của
cuộc Duy tân Minh Trị.
- GV xem bài đăng trên Padlet và
nhận xét sản phẩm.
- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi
mở rộng (Đính kèm phía dưới Nhiệm
vụ 2).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
18
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tích hợp AI – Infographic có kiểm
chứng: HS tự xác định nội dung 4 lĩnh
vực của Duy tân Minh Trị trước. AI
chỉ được dùng để gợi ý cách rút gọn
câu chữ/bố cục. Mỗi thông tin đưa vào
infographic phải đối chiếu SGK; ảnh
lịch sử phải ghi nguồn. Nếu dùng ảnh
AI minh họa, bắt buộc chú thích
“Hình minh họa do AI tạo – không
phải tư liệu lịch sử”.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN CUỘC DUY TÂN MINH TRỊ (1868)
Xu bạc: 1 Đô la thương mại Nhật Bản
Kanrin Maru, tàu chiến hơi nước chạy
được đúc vào năm 1876,
chân vịt đầu tiên của Nhật, năm 1855
niên hiệu Minh Trị thứ 9
19
Buổi tiếp của Thiên hoàng Minh Trị với
Tượng Thiên hoàng Minh Trị
phái đoàn quân sự thứ hai của Pháp
tại công viên Gifu
đến Nhật Bản, 1872
Trả lời câu hỏi mở rộng:
- Đầu năm 1868, chính quyền phong kiến của Sô-gun đã chuyển sang quý tộc tư sản hoá,
đứng đầu là Thiên hoàng Minh Trị.
- Những cải cách “Âu hoá” về hành chính, kinh tế, văn hoá, giáo dục mang tính chất tư
sản rõ rệt: thống nhất tiền tệ, xoá bỏ quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, lập quân đội
thường trực theo chế độ nghĩa vụ quân sự.
- Thực chất cải cách năm 1868 ở Nhật Bản là cuộc cách mạng tư sản, do liên minh quý
tộc - tư sản tiến hành “từ trên xuống” còn có nhiều hạn chế. Tuy nhiên, cuộc cải cách đã
mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, đưa Nhật Bản trở thành một nước có nền kinh
tế công, thương nghiệp phát triển nhất ở châu Á, giữ vững được độc lập, chủ quyền trước
làn sóng xâm lược của đế quốc phương Tây.
Nhiệm vụ 2: Nhật Bản chuyển sang b. Nhật Bản chuyển sang 1.1.TC2a:
giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Kinh tế:
học tập
Tra
cứu thông tin
doanh
nghiệp
+ Ngày càng phát triển mạnh lịch sử.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, mẽ, đặc biệt là về công 5.3.TC2a: Dùng
khai thác Tư liệu 2 và trả lời câu hỏi: nghiệp.
bản đồ số xác
Tư liệu 2 giúp em biết thông tin gì về + Nhiều công ti độc quyền định phạm vi
20
tình hình Nhật Bản vào cuối thế kỉ xuất hiện giữ vai trò to lớn, lãnh thổ.
XIX – đầu thế kỉ XX?
bao trùm lên đời sống kinh tế,
chính trị của nước Nhật.
AI: 8.A1.2
- Ngoại giao: thi hành chính
sách xâm lược, giành thắng
+ GV hướng dẫn HS tìm những lợi trong Chiến tranh Nga từ/cụm từ thể hiện tình hình Nhật Nhật (1904 - 1905).
Bản: công nghiệp đóng tàu, sản xuất - Mở rộng thuộc địa: mở rộng
vũ khí và quân trang trở thành ngành ra bán đảo Liêu Đông, phía
mũi nhọn; xây dựng lực lượng quân nam đảo Xa-kha-lin, Đài
sự mạnh để cạnh tranh và bành Loan, cảng Lữ Thuận, Sơn
trướng; công nghiệp gang thép, công Đông,...
nghiệp điện tăng trưởng mạnh; những
tập đoàn tư bản Nhật Bản đã tăng Sản phẩm AI: Bảng so sánh
đã được HS đánh dấu nguồn
cường xuất vốn ra nước ngoài,…
→ Chú trọng phát triển các ngành kiểm chứng và chỉnh sửa ít
công nghiệp phục vụ quốc phòng, các nhất một điểm nếu AI trả lời
tập đoàn tư bản lớn trong nước cũng thiếu hoặc chưa chính xác.
đầu tư ra nước ngoài để tăng sức
cạnh tranh và mở rộng bành trướng
cho đế quốc Nhật.
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn và
 








Các ý kiến mới nhất