Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lịch sử và Địa lí 8. CHUẨN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Vũ Bảo
Ngày gửi: 15h:44' 13-08-2026
Dung lượng: 50.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Giáo án tự soạn ( 50k/ kì/ khối). LH ZALO: 0349612196
Ngày soạn: 9.9.2025
Ngày dạy: 10.9.2025
BÀI 1.TIẾT 1-2. CÁCH MẠNG TƯ SẢN ANH VÀ CHIẾN TRANH
GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA 13 THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MỸ.
I. MỤC TIÊU
Năng lực: – Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, tính chất,
ý nghĩa, đặc điểm của cách mạng tư sản Anh, cuộc Chiến tranh giành độc lập của
13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
– Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra cuộc cách mạng tư sản Anh,
cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
THNLS:Vẽ được sơ đồ tư duy, Cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ bằng AI
Phẩm chất:
- Nhận thức về vai trò của quần chúng trong các cuộc cách mạng, bản chất của
CNTB, tinh thần đấu tranh vì sự tự do, bác ái
HSKTHHN: -Đi học đầy đủ, biết vào học ngồi đúng vị trí, biết đáp lời khi giáo
viên hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Video về CMTS Anh và cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở
Bắc Mỹ
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
*. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học
cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh
đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Em biết gì về hai nhân vật lịch sử ở các hình 1 SGK? Hãy chia sẻ hiểu biết của
em về những sự kiện lịch sử liên quan đến các nhân vật đó.
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi của GV

Sản phẩm:  Của học sinh ( có thể chưa chính xác….)
Trả lời:
Chia sẻ hiểu biết về Ô-li-vơ Crôm-oen:
+ Trong Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII), Ô-li-vơ Crôm-oen là người lãnh đạo
quân đội Quốc hội chống lại các lực lượng bảo hoàng, lật đổ chế độ quân chủ chuyên
chế tồn tại lâu đời ở Anh.
+ Sau khi vua Sác-lơ I bị xử tử (năm 1649), Anh trở thành nước Cộng hòa do Ô-li-vơ
Crôm-oen đứng đầu.
+ Trong những năm 1653 - 1658, Ô-li-vơ Crôm-oen đứng đầu chính quyền độc tài
quân sự ở Anh. Sau khi ông mất (năm 1658), nước Anh lâm vào tình trạng không ổn
định về chính trị, dẫn đến sự thỏa hiệp giữa Quốc hội với lực lượng phong kiến cũ,
khiến cho nền quân chủ được phục hồi.
- Chia sẻ hiểu biết về Oa-sinh-tơn:
+ Oa-sinh-tơn là người lãnh đạo quân đội của 13 thuộc địa Bắc Mỹ chiến đấu chống lại
ách cai trị của thực dân Anh.
+ Ông là Tổng thống đầu tiên của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.
Bước 3: HS báo cáo sản phẩm . GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 4: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, Kết luận những vấn đề chính
trong phần trả lời của HS và dẫn dắt vào bài học.
*. Hoạt động hình thành kiến thức:
1. 1. Cách mạng tư sản Anh
a) Mục tiêu
– Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, tính chất, ý nghĩa, đặc
điểm của cách mạng tư sản Anh.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Chia nhóm:
1. Nguyên nhân nào dẫn tới sự bùng nổ Cách mạng tư sản Anh?
2. Trình bày kết quả, ý nghĩa và tính chất của Cách mạng tư sản Anh.
3. Nêu đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Anh.
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và ghi câu trả lời vào vở. GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm

vụ và hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn.
Sản phẩm:  
1. Nguyên nhân nào dẫn tới sự bùng nổ Cách mạng tư sản Anh?
- Nguyên nhân sâu xa: thực dân Anh ban hành nhiều đạo luật hà khắc nhằm kìm hãm
sự phát triển kinh tế của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ, khiến quan hệ giữa chính quốc với
thuộc địa ngày càng căng thẳng. => Các tầng lớp nhân dân thuộc địa (bao gồm tư sản,
chủ nô, công nhân, nô lệ…) đều đấu tranh chống ách thống trị của thực dân Anh, đòi
giải phóng, tự do phát triển kinh tế và văn hoá.
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Tháng 12/1773, nhân dân cảng Bô-xtơn tấn công ba tàu chở chè của Anh. Chính phủ
Anh lập tức ra lệnh phong tỏa cảng Bô-xtơn và ban hành thêm các đạo luật ngăn cản sự
phát triển của kinh tế thuộc địa.
+ Đại biểu các thuộc địa Bắc Mỹ đã họp, đòi vua Anh xóa bỏ các luật cấm vô lí, nhưng
không được vua Anh chấp thuận.
=> Tháng 4/1775, chiến tranh bùng nổ giữa thực dân Anh với 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ.
2. Trình bày kết quả, ý nghĩa và tính chất của Cách mạng tư sản Anh.
- Kết quả:
+ Chế độ quân chủ chuyên chế bị lật đổ.
+ Chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập ở Anh.
- Ý nghĩa: mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Anh phát triển nhanh chóng.
- Tính chất:
+ Cách mạng Anh mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản.
+ Tuy nhiên, đây là cuộc cách mạng không triệt để, do: không xóa bỏ tận gốc chế độ
phong kiến (vẫn duy trì ngôi vua và thế lực của quý tộc mới,…); chưa giải quyết vấn
đề ruộng đất cho nông dân.
3. Nêu đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Anh.
+ Lực lượng lãnh đạo: giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới.
+ Hình thức: nội chiến
+ Thể chế chính trị sau cách mạng: quân chủ lập hiến
Bước 3: HS báo cáo sản phẩm . GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 4: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có các
vấn đề chưa rõ hoặc có tình huống phát sinh để trao đổi, thảo luận trước lớp. Kết
luận những vấn đề chính, khoa học.

2. 2. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ
a) Mục tiêu
– Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, tính chất, ý nghĩa, đặc
điểm cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Chia nhóm:
1. Nguyên nhân nào dẫn tới sự bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
2. Trình bày kết quả, ý nghĩa và tính chất của cuộc Chiến tranh giành độc lập của
13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
3. Nêu đặc điểm chính của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh
ở Bắc Mỹ.
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và ghi câu trả lời vào vở. GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm
vụ và hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn.
Sản phẩm:  
1. Nguyên nhân nào dẫn tới sự bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc
địa Anh ở Bắc Mỹ
- Nguyên nhân sâu xa: thực dân Anh ban hành nhiều đạo luật hà khắc nhằm kìm hãm
sự phát triển kinh tế của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ, khiến quan hệ giữa chính quốc với
thuộc địa ngày càng căng thẳng. => Các tầng lớp nhân dân thuộc địa (bao gồm tư sản,
chủ nô, công nhân, nô lệ…) đều đấu tranh chống ách thống trị của thực dân Anh, đòi
giải phóng, tự do phát triển kinh tế và văn hoá.
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Tháng 12/1773, nhân dân cảng Bô-xtơn tấn công ba tàu chở chè của Anh. Chính phủ
Anh lập tức ra lệnh phong tỏa cảng Bô-xtơn và ban hành thêm các đạo luật ngăn cản sự
phát triển của kinh tế thuộc địa.
+ Đại biểu các thuộc địa Bắc Mỹ đã họp, đòi vua Anh xóa bỏ các luật cấm vô lí, nhưng
không được vua Anh chấp thuận.
=> Tháng 4/1775, chiến tranh bùng nổ giữa thực dân Anh với 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ.
2. Trình bày kết quả, ý nghĩa và tính chất của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

Kết quả:
+ Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.
+ Đưa đến sự thành lập Hợp chúng quốc Mỹ.
- Ý nghĩa:
+ Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ ở Mỹ.
+ Cổ vũ cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do của nhân dân thuộc địa ở nhiều nước vào
cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.
- Tính chất:
+ Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là mang tính chất của một
cuộc cách mạng tư sản.
+ Tuy nhiên, đây là cuộc cách mạng tư sản không triệt để do: không thủ tiêu được chế
độ nô lệ; thành quả cách mạng không đáp ứng quyền lợi của phần đông nhân dân lúc
đó.
3. Nêu đặc điểm chính của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc
Mỹ.
Đặc điểm chính của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ:
+ Lực lượng lãnh đạo: giai cấp tư sản và tầng lớp chủ nô.
+ Hình thức: chiến tranh giải phóng.
+ Thể chế chính trị sau cách mạng: cộng hòa tổng thống
Bước 3: HS báo cáo sản phẩm . GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 4: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có các
vấn đề chưa rõ hoặc có tình huống phát sinh để trao đổi, thảo luận trước lớp. Kết
luận những vấn đề chính, khoa học.
*. Hoạt động luyện tập:
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức
b. Tổ chức thực hiện: Gv cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm sau:
Câu 1. Lực lượng nào dưới đây mới xuất hiện trong xã hội nước Anh vào cuối thế
kỉ XVI - đầu thế kỉ XVI?
A. Tăng lữ Giáo hội.
B. Nông dân.
C. Quý tộc mới.

D. Thợ thủ công.
Câu 2. Trong cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII), người giữ vai trò lãnh đạo lực
lượng Nghị viện chống lại phe Bảo hoàng là
A. Ô. Crôm-oen.
B. G. Oa-sinh-tơn.
C. M. Rô-be-spie.
D. G. Rút-xô.
Câu 3. Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:
1. Ô. Crôm-oen thiết lập chế độ độc tài quân sự.
2. Nghị viện tiến hành đảo chính. Chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập ở Anh.
3. Vua Sác-lơ I bị xử tử. Anh trở thành nước cộng hòa.
4. Cách mạng tư sản Anh bùng nổ.
5. Chế độ quân chủ chuyên chế được phục hưng ở Anh.
A. 1 - 3 - 5 - 4 - 2.
B. 2 - 1 - 4 - 5 - 3.
C. 3 - 5 - 2 - 1 - 4.
D. 4 - 3 - 1 - 5 - 2.
Câu 4. Cuộc Cách mạng tư sản Anh (1642 - 1688) diễn ra dưới hình thức nào?
A. Chiến tranh giải phóng dân tộc.
B. Đấu tranh thống nhất đất nước.
C. Cải cách, duy tân đất nước.
D. Nội chiến cách mạng.
Câu 5. Lực lượng nào giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc cách mạng tư sản Anh
(1642 - 1688)?
A. Giai cấp tư sản và nông dân.
B. Quý tộc mới và tăng lữ Giáo hội.
C. Quý tộc phong kiến và chủ nô.
D. Giai cấp tư sản và quý tộc mới.
Câu 6. Thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Anh (1642 - 1688) đã
A. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Anh.
B. đưa tới sự thiết lập của chế độ quân chủ chuyên chế.
C. lật đổ sự tồn tại của chế độ quân chủ lập hiến ở Anh.

D. đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền ở Anh.
Câu 7. So với chế độ quân chủ chuyên chế, chế độ quân chủ lập hiến có điểm gì
khác biệt?
A. Không tồn tại ngôi vua.
B. Quyền lực của vua bị hạn chế.
C. Quyền lực của vua là tối cao và tuyệt đối.
D. Không thừa nhận vai trò của Nghị viện.
Câu 8. Đến năm 1760, thực dân Anh đã thiết lập được bao nhiêu thuộc địa ở Bắc
Mĩ?
A. 13 thuộc địa.
B. 14 thuộc địa.
C. 15 thuộc địa.
D. 16 thuộc địa.
Câu 9. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập
của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là gì?
A. Chính phủ Anh ra lệnh đóng cửa cảng Bô-xtơn sau sự kiện “chè Bô-xtơn”.
B. Chính phủ Anh cho phép công ty Đông Ấn độc quyền buôn bán chè ở Bắc Mỹ.
C. Thực dân Anh tấn công Bắc Mĩ khi các thuộc địa lần lượt tuyên bố tách khỏi
Anh.
D. Chính sách cai trị của Anh xâm phạm đến quyền tự do và sự phát triển của Bắc
Mỹ.
Câu 10. Văn kiện nào dưới đây đã xác định quyền con người và quyền độc lập
của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?
A. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.
B. Tuyên ngôn Giải phóng.
C. Tuyên ngôn Độc lập.
D. Tuyên ngôn hòa bình.
Câu 11. Hãy cho biết đoạn văn sau được trích dẫn từ văn kiện nào?
“Chúng tôi khẳng định một chân lý hiển nhiên rằng mọi người sinh ra đều bình
đẳng, rằng tạo hóa đã ban cho họ những quyền tất yếu và bất khả xâm phạm,
trong đó có quyền được sống, quyền được tự do và mưu cầu hạnh phúc”
A. Tuyên ngôn Độc lập (Mỹ, 1776)
B. Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920).
C. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, 1789).

D. Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862).
Câu 12. Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ đã đạt
được kết quả nào?
A. Đưa người lao động Bắc Mỹ lên nắm chính quyền.
B. Lật đổ ách cai trị của thực dân Anh ở Bắc Mỹ.
C. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế ở Bắc Mỹ.
D. Nhà nước quân chủ lập hiến ra đời ở Bắc Mỹ.
Câu 13. Nội dung nào dưới đây ánh đúng ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?
A. Mở ra thời đại mới - thời đại của các cuộc cách mạng tư sản.
B. Cổ vũ nhân dân thuộc địa khắp nơi trên thế giới đứng lên đấu tranh.
C. Là cuộc cách mạng triệt để nhất trong các cuộc cách mạng tư sản.
D. Đưa người dân lao động ở Bắc Mỹ lên nắm chính quyền.
Câu 14. Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ diễn ra
dưới hình thức nào?
A. Nội chiến cách mạng.
B. Cải cách, duy tân đất nước.
C. Chiến tranh giải phóng dân tộc.
D. Đấu tranh thống nhất đất nước.
Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng cơ bản giữa cách mạng
tư sản Anh và  Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ?
A. Lực lượng lãnh đạo cách mạng.
B. Hình thức của cuộc cách mạng.
C. Mục tiêu chống chế độ phong kiến.
D. Tính chất của cuộc cách mạng.
*. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố, mở rộng kiến thức, hình thành kỹ năng thực
tiễn.
b.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ

BT1. Tìm hiểu thêm và cho biết: Câu nào trong bản Tuyên ngôn Độc lập của
Hợp chúng quốc Mỹ được Chủ tịch Hồ Chí Minh trích dẫn cho bản Tuyên ngôn
Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (2 - 9 - 1945)?
2. THNLS:Vẽ được sơ đồ tư duy, Cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh giành
độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ bằng AI
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và ghi câu trả lời vào vở. GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm
vụ và hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn.
Bước 3: HS báo cáo sản phẩm . GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 4: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có các vấn đề
chưa rõ hoặc có tình huống phát sinh để trao đổi, thảo luận trước lớp.
Sản phẩm:  
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn đoạn văn sau trong bản Tuyên ngôn Độc Lập của
Hợp chúng quốc Mỹ: “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho
họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền
được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”
.2.GV kiểm tra bài làm ở tiết sau
(Bài làm chỉ mang tính chất tham khảo)

Người soạn

Phê duyệt của tổ chuyên môn
(Tổ trưởng)

Ngày soạn: 9.9.2025
Ngày dạy: 10.9.2025
BÀI 3.TIẾT 4. CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP.
I. MỤC TIÊU
Năng lực: – Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công
nghiệp.
– Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản

xuất và đời sống.
THNLS:Vẽ được sơ đồ tư duy, Infografic về những thành tựu tiêu biểu của cách
mạng công nghiệp bằng AI
Phẩm chất:tinh thần lao động, sáng tạo của người lao động là động lực thúc đẩy
xã hội phát triển
HSKTHHN: -Đi học đầy đủ, biết vào học ngồi đúng vị trí, biết đáp lời khi giáo
viên hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Video về CMCN ở Anh
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
*. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học
cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh
đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
C. Mác đã từng khẳng định: Năng suất lao động là cái đảm bảo cho sự thắng lợi
của trật tự xã hội này đối với một trật tự xã hội khác. Cách mạng công nghiệp
diễn ra vào nửa sau thế kỉ XVIII - giữa thế kỉ XIX có ý nghĩa quyết định đến
thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến. Vậy cuộc cách mạng
công nghiệp đạt được những thành tựu nổi bật nào và tác động ra sao đến quá
trình sản xuất và đời sống xã hội?
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi của GV
Sản phẩm:  Của học sinh ( có thể chưa chính xác….)
- Một số thành tựu nổi bật của cuộc cách mạng công nghiệp:
+ Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ chế tạo ra máy kéo sợi Gien-ni.
+ Năm 1769, R. Ác-rai phát minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước.
+ Năm 1784, Giêm Oát đã phát minh ra máy hơi nước.
+ Năm 1785, E. Các-rai phát minh ra máy dệt, đưa tốc độ sản xuất tăng lên 39 lần.
+ Năm 1814, Xti-phen-xơn chế tạo thành công đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước.
- Tác động của cách mạng công nghiệp:

+ Tác động đến đời sống sản xuất: làm thay đổi căn bản quá trình sản xuất, nâng cao
năng suất lao động; bộ mặt của các nước tư bản có sự thay đổi căn bản; đưa nhân loại
bước sang nền văn minh công nghiệp.
+ Tác động đến xã hội: hình thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản, đó là tư sản và
vô sản.
Bước 3: HS báo cáo sản phẩm . GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 4: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, Kết luận những vấn đề chính
trong phần trả lời của HS và dẫn dắt vào bài học.
*. Hoạt động hình thành kiến thức:
1. Cách mạng công nghiệp ở Anh.
a) Mục tiêu
– Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp Anh.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Chia nhóm:
1. Trình bày những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Anh.
2. Theo em, thành tựu nào là tiêu biểu nhất? Vì sao?
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và ghi câu trả lời vào vở. GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm
vụ và hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn.
Sản phẩm:  
1. Trình bày những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Anh.
- Những thành tựu tiêu biểu:
+ Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ chế tạo ra máy kéo sợi Gien-ni.
+ Năm 1769, R. Ác-rai phát minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước.
+ Năm 1784, Giêm Oát đã phát minh ra máy hơi nước.
+ Năm 1785, E. Các-rai phát minh ra máy dệt, đưa tốc độ sản xuất tăng lên 39 lần.
+ Năm 1814, Xti-phen-xơn chế tạo thành công đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước.
2. Theo em, thành tựu nào là tiêu biểu nhất? Vì sao?
- Thành tựu tiêu biểu nhất là: máy hơi nước, vì:

+ Trước khi động cơ hơi nước ra đời: con người chủ yếu lao động dựa vào sức mạnh
của cơ bắp (lao động thủ công); hoặc sử dụng một số loại máy móc chạy bằng năng
lượng gió (cối xay gió…) và nước. Tuy vậy, do còn nhiều hạn chế, nên năng suất lao
động của con người chưa cao; khối lượng sản phẩm sản xuất ra chưa nhiều và các loại
năng lượng gió, nước ở thời điểm này vẫn chưa thể tạo ra sự chuyển biến căn bản trong
đời sống sản xuất.
+ Năm 1784, Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước có thể hoạt động trong mọi điều
kiện thời tiết, mọi địa điểm… sau đó, máy hơi nước nhanh chóng được ứng dụng trong
nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau, như: sản xuất công nghiệp, giao thông vận
tải… Lúc này, các loại máy móc đã thay thế sức lao động chân tay của con người, giúp
nền sản xuất có sự chuyển biến mạnh mẽ từ: sản xuất thủ công sang cơ khí hóa
Bước 3: HS báo cáo sản phẩm . GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 4: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có các
vấn đề chưa rõ hoặc có tình huống phát sinh để trao đổi, thảo luận trước lớp. Kết
luận những vấn đề chính, khoa học.
2. Cách mạng công nghiệp lan ra các nước Âu – Mĩ.
– Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp Âu -Mĩ
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Chia nhóm:
1. Hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Pháp.
2. Hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Đức .
3. Hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Mỹ.
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và ghi câu trả lời vào vở. GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm
vụ và hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn.
Sản phẩm:  
1. Hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Pháp.
+ Cách mạng công nghiệp bắt đầu từ năm 1830.
+ Diễn ra trước tiên trong công nghiệp nhẹ, rồi lan sang công nghiệp nặng.
+ Kết quả: kinh tế Pháp nhanh chóng phát triển, đứng thứ hai thế giới (sau Anh).
2. Hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Đức .

+ Bắt đầu từ những năm 40 của thế kỉ XIX.
+ Phát triển dựa trên một nền công nghiệp nặng, hiện đại và tập trung, trong đó công
nghiệp luyện kim, hoá chất đóng vai trò chủ đạo.
+ Kết quả: giữa thế kỉ XIX, kinh tế Đức phát triển với tốc độ rất cao. Đến khi thống
nhất đất nước (1871), Đức đã trở thành một nước công nghiệp.
3. Hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Mỹ.
+ Quá trình công nghiệp hoá diễn ra khá sớm.
+ Diễn ra trước tiên trong công nghiệp nhẹ, rồi lan sang công nghiệp nặng.
+ Kết quả: đến giữa thế kỉ XIX, nước Mỹ đã đứng hàng thứ tư trên thế giới về giá trị
sản xuất công nghiệp (sau Anh, Pháp, Đức).
Bước 3: HS báo cáo sản phẩm . GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 4: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có các
vấn đề chưa rõ hoặc có tình huống phát sinh để trao đổi, thảo luận trước lớp. Kết
luận những vấn đề chính, khoa học.
3. Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và xã hội.
– Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản
xuất và đời sống.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Chia nhóm:
1. Hãy trình bày những tác động của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất .
2. Hãy trình bày những tác động của cách mạng công nghiệp đối với xã hội.
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và ghi câu trả lời vào vở. GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm
vụ và hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn.
Sản phẩm:  
1. Hãy trình bày những tác động của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất .
- Làm thay đổi căn bản quá trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy nhiều
ngành kinh tế khác phát triển, tạo ra nguồn của cải dồi dào cho xã hội.
- Bộ mặt của các nước tư bản thay đổi với nhiều khu công nghiệp lớn và thành phố
đông dân mọc lên,...

- Chuyển xã hội loài người từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp.
2. Hãy trình bày những tác động của cách mạng công nghiệp đối với xã hội.
- Hình thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản, đó là tư sản và vô sản.
+ Giai cấp tư sản nhờ công nghiệp hoá đã giàu lên nhanh chóng, trở thành giai cấp
thống trị trong xã hội.
+ Giai cấp vô sản ngày càng đông đảo và bị tư sản bóc lột nặng nề.
- Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng sâu sắc.
Bước 3: HS báo cáo sản phẩm . GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 4: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có các
vấn đề chưa rõ hoặc có tình huống phát sinh để trao đổi, thảo luận trước lớp. Kết
luận những vấn đề chính, khoa học.
*. Hoạt động luyện tập:
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức
b. Tổ chức thực hiện: Gv cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm sau:
Câu 1. Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, quốc gia đầu tiên ở châu Âu tiến lên
con đường công nghiệp hóa là
A. Anh.
B. Tây Ban Nha.
C. Đức.
D. Pháp.
Câu 2. Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Cuối thế kỉ XV - đầu thế kỉ XVI.
B. Cuối thế kỉ XVI - đầu thế kỉ XVII.
C. Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.
D. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
Câu 3. Kĩ thuật dùng than cốc để luyện gang thành sắt (năm 1784) là phát minh
của ai?
A. Han-man.
B. C. M. Cô-míc.
C. Hen-ri Cót.
D. Giêm Oát.

Câu 4. Năm 1785, Ét-mơn các-rai chế tạo ra
A. máy kéo sợi Gien-ni.
B. máy dệt.
C. động cơ hơi nước.
D. máy tỉa hạt bông.
Hiển thị đáp án
Câu 5. Động cơ hơi nước là phát minh của ai?
A. Giêm Ha-gri-vơ.
B. Ét-mơn các-rai.
C. Hen-ri Cót.
D. Giêm Oát.
Câu 6. Đâu không phải là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ
XVIII - đầu thế kỉ XIX)?
A. Máy kéo sợi Gien-ni.
B. Động cơ hơi nước.
C. Máy gặt cơ khí.
D. Tàu điện siêu tốc.
Câu 7. Kĩ thuật dùng than cốc để luyện gang thành sắt và phương pháp luyện sắt
thành thép là những ph
 
Gửi ý kiến