Tìm kiếm Giáo án
lich su va dia li 4 địa phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 07h:27' 09-03-2024
Dung lượng: 38.1 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 07h:27' 09-03-2024
Dung lượng: 38.1 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 33
Môn: Lịch sử - Địa lí địa phương, lớp 4B
Chủ đề: Thiên nhiên và con người Bạc Liêu
Số tiết: 02; Tiết 1
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Xác định được vị trí địa lí của Bạc Liêu trên bản đồ Việt Nam.
Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,...) của địa
phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa phương.
Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi
trường xung quanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm và trước lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề của địa phương, đặt câu hỏi,
nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
Năng lực riêng:
Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Trình bày được vị trí địa lí và đặc
điểm tự nhiên của địa phương em; Kể được tên hoạt động kinh tế của địa
phương em; Nêu được cách thức bảo vệ môi trường địa phương em.
Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên
bản đồ Việt Nam; Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình,
khí hậu,...) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất và thực hiện một số giải pháp
nhằm bảo vệ môi trường ở địa phương.
3. Phẩm chất
Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
Trách nhiệm: sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
2. Thiết bị dạy học
3. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về thiên nhiên và con người địa phương em.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
1. Đối với học sinh
SHS, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực,
hứng thú học tập cho HS và kết nối với
bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và
trả lời câu hỏi: Em đang sống ở tỉnh,
thành phố nào? Hãy chia sẻ những
hiểu biết về địa phương cho các bạn
trong lớp của em.
Em đang sống ở tỉnh Bạc Liêu. Bạc
Liêu là 1 trong 13 tỉnh của miền Tây
Nam Bộ và thuộc khu vực đồng bằng
sông Cửu Long. Nơi đây còn là một
vùng đất “phủ” vàng bởi nhiều cánh
đồng lúa trù phú và nổi tiếng với câu
chuyện công tử Bạc Liêu. So với nhiều
tỉnh miền Tây khác, Bạc Liêu được
xem là một trong những “thiên đường”
du lịch với cực nhiều điểm check-in
thú vị.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các Phước Long là huyện vùng nông thôn
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý sâu của tỉnh Bạc Liêu, được tái lập và
kiến (nếu có).
chính thức đi vào hoạt động từ ngày
- GV hướng dẫn HS trả lời:
16/10/2000, theo Nghị định số 51 của
+ Kể tên nơi em đang sinh sống.
Chính phủ. Huyện có 07 xã, 01 thị trấn;
+ Chia sẻ hiểu biết của em về nơi em
diện tích tự nhiên 41.619 ha, 26.079
sống.
hộ, dân số 119.411 người, gồm 03 dân
+ ...
tộc chủ yếu là kinh, hoa và khơme.
Địa hình:Nhìn chung tương đối bằng
phẳng, bề mặt bị chia cắt bởi hệ thống
kênh rạch chằng chịt, nằm ở độ cao
phổ biến từ trên dưới 0,8m so với mực
nước biển, độ dốc trung bình từ 1–
1,5cm/km, có xu hướng thấp dần từ
Tây Bắc xuống Tây Nam. Địa hình của
huyện thuận lợi cho việc tận dụng thủy
triều đưa nước mặn vào nội đồng phục
vụ nuôi trồng thủy sản, song cũng tạo
thành những vùng trũng cục bộ đọng
nước chua phèn gây trở ngại cho canh
tác. Ngoài ra, còn gây khó khăn cho
việc phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ
sản xuất, sinh hoạt trên địa bàn.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thiên nhiên và con người ở địa phương em.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên của địa phương em
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động,
HS:
- Xác định được vị trí địa lí của địa
phương trên bản đồ.
- Mô tả được một số nét chính về tự
nhiên của địa phương có sử dụng lược
đồ hoặc bản đồ.
b. Các tiến hành
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2
nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ
học tập).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các
nhóm:
+ Đọc thông tin, quan sát hình 1 SHS
tr.6, tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc
điểm tự nhiên ở địa phương em.
GV hướng dẫn HS thảo luận:
+ Về vị trí, địa lí:
Xác định vị trí của tỉnh, thành
phố em đang sinh sống.
Tiếp giáp với những tỉnh, thành
phố vùng biển, quốc gia nào (nếu có)?
·
Bạc Liêu là tỉnh miền Tây Nam Bộ,
thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long. Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và
Kiên Giang; phía Đông và Đông Bắc
giáp tỉnh Sóc Trăng; phía Tây và Tây
Nam giáp tỉnh Cà Mau; phía Đông và
Đông Nam giáp biển Đông với bờ biển
dài 56 km.
Thành phố Bạc Liêu nằm ở vị trí địa lý
từ 90 50' vĩ độ Bắc và 1050 40'30" kinh
độ Đông. Địa giới hành chính của
thành phố Bạc Liêu: phía Đông giáp
huyện Vĩnh Châu-tỉnh Sóc Trăng, phía
Tây giáp huyện Hòa Bình, phía Nam
giáp Biển Đông, phía Bắc giáp huyện
Vĩnh Lợi-tỉnh Bạc Liêu, có diện tích tự
nhiên là 17.538,19 ha. Cách thành phố
Cà Mau 67 km về phía Tây Nam, cách
thành phố Sóc Trăng 45 km; cách
thành phố Cần Thơ 110km về phía Bắc
(theo đường Quốc lộ 1A).
+ Về địa hình:
Có những dạng địa hình nào?
Bạc Liêu có địa hình tương đối bằng
phẳng, chủ yếu nằm ở độ cao trên dưới
1,2 m so với mặt biển, còn lại là những
giồng cát và một số khu vực trũng ngập
nước quanh năm. Địa hình có xu
hướng dốc từ bờ biển vào nội đồng, từ
Đông Bắc xuống Tây Nam.
+ Về khí hậu:
Có những mùa nào?
Đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa
như thế nào?
Thành phố Bạc Liêu nằm trong khu
vực mang đặc trưng của khí hậu nhiệt
đới cận xích đạo. Thời tiết chia thành
hai mùa rõ rệt mùa mưa từ tháng 5 đến
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng
tháng 4 năm sau.
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
3. Hoạt động ứng dụng:
GDHS: Tự hào về quê hương và có ý
thức xây dựng,bảo vệ quê hương thêm
giàu đẹp.
Về nhà: Học bài và tìm hiểu thêm.
-GV nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
============================
Môn: Lịch sử - Địa lí địa phương, lớp 4B
Chủ đề: Thiên nhiên và con người Bạc Liêu
Số tiết: 02; Tiết 2
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Xác định được vị trí địa lí của Bạc Liêu trên bản đồ Việt Nam.
Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,...) của địa
phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa phương.
Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi
trường xung quanh.
3. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm và trước lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề của địa phương, đặt câu hỏi,
nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
Năng lực riêng:
Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Trình bày được vị trí địa lí và đặc
điểm tự nhiên của địa phương em; Kể được tên hoạt động kinh tế của địa
phương em; Nêu được cách thức bảo vệ môi trường địa phương em.
Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên
bản đồ Việt Nam; Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình,
khí hậu,...) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất và thực hiện một số giải pháp
nhằm bảo vệ môi trường ở địa phương.
4. Phẩm chất
Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
Trách nhiệm: sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
4. Thiết bị dạy học
5. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về thiên nhiên và con người địa phương em.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng
thú học tập cho HS và kết nối với bài
học mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động
kinh tế ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
trình bày được một số hoạt động kinh tế
ở địa phương
Kinh tế của tỉnh Bạc Liêu năm 2023
ước đạt 7,24%, đạt mức khá cao so
với khu vực đồng bằng sông Cửu
Long, xếp thứ 5/13 tỉnh vùng đồng
bằng sông Cửu Long; tổng sản phẩm
bình quân đầu người ước đạt 66,41
triệu đồng/người/năm; cơ cấu kinh tế
chuyển dịch tích cực, đúng hướng;
hoạt động sản xuất kinh doanh phục
hồi nhanh ở cả ba khu vực kinh tế; thu
ngân sách vượt dự toán đề ra.
Bạc Liêu tháng 8/2023 tiếp tục có
bước phát triển. Tổng sản lượng nuôi
trồng và khai thác trong tháng ước đạt
53.045 tấn, lũy kế 8 tháng là 290.315
tấn. Về trồng trọt, thực hiện liên kết
sản xuất và tiêu thụ lúa được
67.643ha, sản lượng bao tiêu là
261.473 tấn. Diện tích rau màu xuống
giống trong tháng là 1.3005ha. Tình
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
trả lời câu hỏi: Quan sát bản đồ hoặc
lược đồ địa phương em, hãy tìm hiểu về
hoạt động kinh tế ở địa phương.
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”,
mời đại diện một số cặp đôi trình bày
kết quả thảo luận lên bảng con. Các cặp
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV hướng dẫn HS thảo luận:
hình hoạt động sản xuất công nghiệp
trong tháng tiếp tục tăng so với cùng
kỳ. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
vẫn duy trì và phát triển tốt.
+ Về nông nghiệp:
Địa phương có những nông sản
nào?
Bạc Liêu có các loại nông sản tiêu
biểu của tỉnh bao gồm các sản phẩm
như: lúa, khoai lang, ngô và nhiều cây
ăn trái như: xoài, mít, ổi… Các loại
cây trồng trên đã sản xuất ra một
lượng hàng hóa lớn đảm bảo tiêu thụ
nội địa và xuất khẩu.
Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và
thủy sản phân bố ở đâu?
Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và
thủy sản phân bố ở các huyện Hoà
Bình, Vĩnh Lợi, Gành Hào, Phước
Long, Hồng Dân…Bạc Liêu hội tụ
nhiều điều kiện thuận lợi cho phát
triển nghề nuôi trồng và khai thác,
đánh bắt thủy sản. Năm 2021 đạt tổng
sản lượng nuôi trồng và khai thác
thủy sản 53.850 tấn.
-Các ngành công nghiệp chính: Công
nghiệp may mặc, giày da; ngành điện,
điện tử, sản xuất rượu, bia, nước giải
khát; chế biến nông sản, vật liệu xây
dựng và các ngành có tính chất công
nghiệp sạch khác… Hiện trạng: Đã
thành lập và đang hoạt động (tỷ lệ lấp
đầy đạt 99,16%
-Bạc Liêu sẽ là trung tâm công
nghiệp tôm, năng lượng tái tạo điện
gió.
+ Về công nghiệp:
Địa phương có những ngành công
nghiệp nào?
Kể tên trung tâm công nghiệp (nếu
có).
Hoạt động công nghiệp phân bố ở
đâu?
- Cụm công nghiệp tỉnh Bạc Liêu
là Cụm
công
nghiệp
Phước
Hòa. Thuộc xã Phước Hòa, huyện
Vĩnh Thạnh. Cụm có diện tích 50 ha
+ Về dịch vụ:
Địa phương có những ngành dịch
vụ nào?
Các ngành dịch vụ phân bố ở đâu?
- GV nhấn mạnh một số thuật ngữ để HS
có cái nhìn rõ nét về các ngành kinh tế.
+ Khí hậu: tổng hợp các điều kiện thời
tiết ở một điah phương nhất định, có các
biểu hiện khí tượng ổn định trong một
thời gian dài, mang tính quy luatwj và
lặp đi lặp lại.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoạt động
bảo vệ môi trường ở địa phương em
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
trình bày được những hoạt động bảo vệ
môi trường ở địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
quan sát hình ảnh, video và trả lời câu
hỏi:
+ Trình bày thực trạng môi trường ở
địa phương em?
+ Nêu giải pháp nhằm bảo vệ môi
trường.
4. Hoạt động ứng dụng:
Nhắc lại: Vị trí, giới hạn của tỉnh BL.
Về nhà: Học bài và tìm hiểu thêm .
Chuẩn bị: Chủ đề: Lịch sử văn hoá
truyền thống tỉnh Bạc Liêu
GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
và là nơi tập trung nhiều doanh
nghiệp sản xuất và chế biến, bao gồm
chế biến thực phẩm, chế biến thủy sản
và sản xuất hàng may mặc.
Ngành du lịch tỉnh Bạc Liêu đang
biến những lợi thế của mình thành
tiềm năng phát triển, để du lịch trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Các ngành dịch vụ phân bố các địa
phương trọng điểm về du lịch như
trung tâm thành phố Bạc Liêu, huyện
Giá Rai…
Bạc Liêu nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ
rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11,
mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm
sau. Lượng mưa trung bình hàng năm
2.000 - 2.300 mm. Nhiệt độ trung
bình 260C, cao nhất 31,50C, thấp nhất
22,50C. Số giờ nắng trong năm 2.500
- 2.600 giờ.
Nằm ở phía Tây Nam Bộ thuộc đồng
bằng sông Cửu Long.
Phía tây bắc: tỉnh Kiên Giang
Phía bắc: tỉnh Hậu Giang
Phía đông bắc:tỉnh Sóc Trăng
Phía đông nam: Biển Đông
Phía tây nam: tỉnh Cà Mau
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
============================
TUẦN 34
Môn: Lịch sử - Địa lí địa phương, lớp 4B
- Chủ đề: Lịch sử văn hoá truyền thống tỉnh Bạc Liêu; Số tiết: 02
tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhìn vào lược đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu chỉ và nêu được:
- Bạc Liêu - tỉnh có nhiều tiềm năng về sản xuất thủy, hải sản.
- Bạc Liêu - điểm du lịch của vùng sông nước
nước.
-GDHS:Thích lao động, yêu quý cảnh đẹp và di tích của quê hương,đất
Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh MH thu hoạch tôm - tỉnh Bạc Liêu; cơ sở chế biến hải sản xuất khẩu
- tỉnh Bạc Liêu.một số điểm du lịch - tỉnh Bạc Liêu.
- Sgk địa lí địa phương, vở.
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
Kể tên các đại dương theo thứ tự từ lớn
đến bé? Hãy mô tả 1 số đặc điểm của
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương
-GV nhận xét.
- 2HS trả lời.
- Lớp nhận xét,bổ sung.
2. Hoạt động khởi động khám phá:
Giới thiệu bài
3. Hoạt động hình thành kiến thức
mới:(28phút)
HĐ1.Đ/kiện thuận lợi để SX thủy, hải
sản ở tỉnh BL
Hoạt động cả lớp:
Đ/kiện nào để SX thủy, hải sản ở tỉnh
BL được phát triển?
Nguồn lđ dồi dào, có nhiều kinh nghiệm
trong việc nuôi trồng , đánh bắt và chế
biến thủy , hải sản; phương tiện đánh bắt
và chế biến được trang bị tốt,...
* Tranh ảnh minh họa !
Nêu vai trò nuôi trồng thủy, hải sản ở
tỉnh BL?
- Được phân bố khắp các huyện, thành
phố trong tỉnh.
* Tranh ảnh minh họa !
- Phát triển mạnh nhất là huyện Đông
Hải.
+ Hãy nêu đ/kiện thuận lợi cho ngành
đánh bắt hải sản phát triển mạnh ?
+ Bờ biển dài, vùng biển rộng với nguồn
lợi hải sản rất phong phú và đa dạng nằm
gần ngư trường trọng điểm lớn nhất cả
nước.
HĐ2: Điểm du lịch của vùng sông
nước
Hoạt động nhóm đôi:
Kể tên các loại hình du lịch ở tỉnh BL
mà em biết ?
Du lịch sinh thái và du lịch văn hóa, tín
ngưỡng.
Đến BL, du khách thường đi tham
quam các di tích nào ? và những thắng
cảnh nào ?
Đến BL, du khách thường đi tham quam
các di tích: tháp Vĩnh Hưng, đình An
Trạch, Thành Hoàng cổ miếu,... thắng
cảnh nổi tiếng (khu di tích Nhà Mát , sân
chim BL, khu du lịch cửa biển Gành
Hào,....)
GDHS:Kể tên những thắng cảnh , di tích Cảnh đồng lúa chín, hàng dừa soi
nổi tiếng của địa phương mình ?
nghiêng xuống dòng nước, dòng sông uốn
lượn như con rắn,...
* Tranh ảnh minh họa !
- Di tích: Đồng nọc nạng huyện Giá Rai,
đền thờ Bắc Hồ ở huyện Châu Thới -
Vĩnh Lợi,...
Hãy kể tên những món ăn đặc sản của
địa phương mình ?
+ Những món ăn đặc sản: Bánh cuốn chả
giò, tôm hấp bia, mực nướng,.....
Hãy kể tên những lễ hội văn hóa truyền Đua ghe ngo (26/3); múa lân đón ông
thống ở địa phương mình hằng năm tổ thần tài (Tết Nguyên đán),.....
chức ?
HĐ3. Ghi nhớ
- Gọi HS đọc nối tiếp trang 11/sgk.
- HS đọc nối tiếp / trang 11/sgk.
4.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
GDHS: Khi đi du lịch, em cần có ý thức
bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnh
ở nơi mình ở ntn ?
Bỏ rác đúng nơi quy định, giữ gìn nguồn
nước sạch sẽ và bảo vệ môi trường xung
quanh.
Về nhà: Học bài và có ý thức hơn trong cuộc sống.
-GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
============================
Môn: Lịch sử - Địa lí địa phương, lớp 4B
- Chủ đề: Lịch sử văn hoá truyền thống tỉnh Bạc Liêu; Số tiết: 02
tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS xác định được vị trí , giới hạn của tỉnh Bạc Liêu (giáp với tỉnh, huyện
nào ?).
- HS nắm được số dân, DT ( năm 2011) của tỉnh Bạc Liêu.
- Trung tâm hành chính kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật của tỉnh.
- Thành phố Bạc Liêu trở thành điểm du lịch hấp dẫn.
- GDHS: Có ý thức hơn trong cuộc sống và tuyên truyền mọi người cùng
chung tay bảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp.
Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hệ thống câu hỏi, các tư liệu có liên quan.
- HS: Tìm hiểu trước ở nhà những nội dung có liên quan đến bài học.
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"
với các câu hỏi :
2. Hoạt động khởi động khám
phá:
1.GTB: nêu yêu cầu tiết học.
3. Hoạt động hình thành kiến
thức mới:(28phút)
HĐ1.Vị trí, giới hạn của tỉnh BL.
Hoạt động cả lớp:
+Nêu vị trí, giới hạn của tỉnh Bạc
Liêu.
Nằm dọc trên bán đảo Cà Mau, thuộc Đồng
bằng sông Cửu Long, miền đất cực Nam của
Tổ quốc.
Phía bắc: Hậu Giang
Phía tây bắc: Kiên Giang
Phía nam: Giá Rai
Phía đông và đông bắc: Sóc Trăng
Phía Tây và tây nam: Cà Mau
Phía đông và đông nam: Biển Đông
HĐ2. Diện tích, dân số.
Hoạt động cả lớp:
-Dựa vào bảng số liệu:
+ Năm 2011 tỉnh BL có diện tích và + Dân số (2011): 151430 người.
số dân là bao nhiêu?
- Diện tích: 175 km2
Tỉnh BL gồm những dân tộc nào
+ Kinh, Hoa, Khmer.
cùng sinh sống ?
+ Dân số tăng nhanh gây khó khăn
gì trong việc nâng cao đời sống của
nhân dân?
+ Theo em , dân số tăng nhanh dẫn
tới những hậu quả gì?
+ Nhờ công tác vận động, thực hiện
kế hoạch hoá gia đình, những năm
gần đây, tốc độ dân số ở huyện ta
ntn?
HĐ3.Trung tâm hành chính kinh
tế VH, khoa học - kĩ thuật của
tỉnh.
-HS trao đổi, suy nghĩ, trả lời:
+Nêu vai trò của thành phố Bạc
Liêu.
+ ….gây nhiều khó khăn đối với việc đảm
bảo các nhu cầu trong cuộc sống của người
dân.
+Thiếu đất canh tác, người dân thất nghiệp ,
đói nghèo, dân trí thấp,…
+Dân số đã giảm hơn so với trước nhờ cuộc
vận động kế hoạch hoá gia đình : người dân
có việc làm, chăm lo cho con cái tốt hơn,….
Trao đổi theo cặp:
+ Là nơi tập trung các cơ sở KT, văn hóa,
trường học và nhiều trung tâm nghiên cứu
quan trọng của tỉnh.
- Là nơi cung cấp các dịch vụ, sp chất lượng
cao phục vụ nhu cầu tiêu dùng sx trong và
ngoài nước.
- Nhiều trung tâm thương mại, dịch vụ hiện
đại đã và đang được xd, phục vụ quá trình
phát triển, KT,XH và VH của TP.
Liên hệ: Ngành KT nào của tỉnh BL Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.
được coi là mũi nhọn?
Điện Gió - Hiệp Thành, Vựa muối -Nhà
Mát, Hiệp Thành.
HĐ4. Điểm du lịch hấp dẫn
Hoạt động cá nhân, lớp:
Hãy mô tả một địa điểm du lịch
hoặc một lễ hội văn hóa truyền
thống trên địa bàn TP Bạc Liêu ?
Dâng lễ Nghinh Ông cầu mưa thuận gió hòa
- Hòa Bình; Đàn ca Tài tử -Quảng trường
Hùng Vương; Quan Âm Phật đài - TP Bạc
Liêu ,.... thu hút ngày càng nhiều khách du
lịch trong và ngoài nước.
Kể tên một số làng nghề truyền
thống ở địa phương ?
+Đan chiếu cói, đan tấm thảm bằng cây lục
bình, vải vụn; đan võng bằng vải vụn; đan
mê bồ, làm bếp bằng đất sét, chổi bằng cọng
dừa,....
HĐ5. Ghi nhớ
-HS đọc nối tiếp trong sgk / trang
13
HS đọc nối tiếp trong sgk / trang 13.
4.Hoạt động ứng dụng:
Nhắc lại: Vị trí, giới hạn của tỉnh
BL.
-2HS nêu.
Về nhà: Học bài và tìm hiểu thêm .
Chuẩn bị: “ Ôn tập HK1I”.
GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.......................................
============================
Môn: Lịch sử - Địa lí địa phương, lớp 4B
Chủ đề: Thiên nhiên và con người Bạc Liêu
Số tiết: 02; Tiết 1
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Xác định được vị trí địa lí của Bạc Liêu trên bản đồ Việt Nam.
Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,...) của địa
phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa phương.
Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi
trường xung quanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm và trước lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề của địa phương, đặt câu hỏi,
nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
Năng lực riêng:
Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Trình bày được vị trí địa lí và đặc
điểm tự nhiên của địa phương em; Kể được tên hoạt động kinh tế của địa
phương em; Nêu được cách thức bảo vệ môi trường địa phương em.
Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên
bản đồ Việt Nam; Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình,
khí hậu,...) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất và thực hiện một số giải pháp
nhằm bảo vệ môi trường ở địa phương.
3. Phẩm chất
Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
Trách nhiệm: sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
2. Thiết bị dạy học
3. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về thiên nhiên và con người địa phương em.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
1. Đối với học sinh
SHS, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực,
hứng thú học tập cho HS và kết nối với
bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và
trả lời câu hỏi: Em đang sống ở tỉnh,
thành phố nào? Hãy chia sẻ những
hiểu biết về địa phương cho các bạn
trong lớp của em.
Em đang sống ở tỉnh Bạc Liêu. Bạc
Liêu là 1 trong 13 tỉnh của miền Tây
Nam Bộ và thuộc khu vực đồng bằng
sông Cửu Long. Nơi đây còn là một
vùng đất “phủ” vàng bởi nhiều cánh
đồng lúa trù phú và nổi tiếng với câu
chuyện công tử Bạc Liêu. So với nhiều
tỉnh miền Tây khác, Bạc Liêu được
xem là một trong những “thiên đường”
du lịch với cực nhiều điểm check-in
thú vị.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các Phước Long là huyện vùng nông thôn
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý sâu của tỉnh Bạc Liêu, được tái lập và
kiến (nếu có).
chính thức đi vào hoạt động từ ngày
- GV hướng dẫn HS trả lời:
16/10/2000, theo Nghị định số 51 của
+ Kể tên nơi em đang sinh sống.
Chính phủ. Huyện có 07 xã, 01 thị trấn;
+ Chia sẻ hiểu biết của em về nơi em
diện tích tự nhiên 41.619 ha, 26.079
sống.
hộ, dân số 119.411 người, gồm 03 dân
+ ...
tộc chủ yếu là kinh, hoa và khơme.
Địa hình:Nhìn chung tương đối bằng
phẳng, bề mặt bị chia cắt bởi hệ thống
kênh rạch chằng chịt, nằm ở độ cao
phổ biến từ trên dưới 0,8m so với mực
nước biển, độ dốc trung bình từ 1–
1,5cm/km, có xu hướng thấp dần từ
Tây Bắc xuống Tây Nam. Địa hình của
huyện thuận lợi cho việc tận dụng thủy
triều đưa nước mặn vào nội đồng phục
vụ nuôi trồng thủy sản, song cũng tạo
thành những vùng trũng cục bộ đọng
nước chua phèn gây trở ngại cho canh
tác. Ngoài ra, còn gây khó khăn cho
việc phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ
sản xuất, sinh hoạt trên địa bàn.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thiên nhiên và con người ở địa phương em.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên của địa phương em
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động,
HS:
- Xác định được vị trí địa lí của địa
phương trên bản đồ.
- Mô tả được một số nét chính về tự
nhiên của địa phương có sử dụng lược
đồ hoặc bản đồ.
b. Các tiến hành
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2
nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ
học tập).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các
nhóm:
+ Đọc thông tin, quan sát hình 1 SHS
tr.6, tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc
điểm tự nhiên ở địa phương em.
GV hướng dẫn HS thảo luận:
+ Về vị trí, địa lí:
Xác định vị trí của tỉnh, thành
phố em đang sinh sống.
Tiếp giáp với những tỉnh, thành
phố vùng biển, quốc gia nào (nếu có)?
·
Bạc Liêu là tỉnh miền Tây Nam Bộ,
thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long. Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và
Kiên Giang; phía Đông và Đông Bắc
giáp tỉnh Sóc Trăng; phía Tây và Tây
Nam giáp tỉnh Cà Mau; phía Đông và
Đông Nam giáp biển Đông với bờ biển
dài 56 km.
Thành phố Bạc Liêu nằm ở vị trí địa lý
từ 90 50' vĩ độ Bắc và 1050 40'30" kinh
độ Đông. Địa giới hành chính của
thành phố Bạc Liêu: phía Đông giáp
huyện Vĩnh Châu-tỉnh Sóc Trăng, phía
Tây giáp huyện Hòa Bình, phía Nam
giáp Biển Đông, phía Bắc giáp huyện
Vĩnh Lợi-tỉnh Bạc Liêu, có diện tích tự
nhiên là 17.538,19 ha. Cách thành phố
Cà Mau 67 km về phía Tây Nam, cách
thành phố Sóc Trăng 45 km; cách
thành phố Cần Thơ 110km về phía Bắc
(theo đường Quốc lộ 1A).
+ Về địa hình:
Có những dạng địa hình nào?
Bạc Liêu có địa hình tương đối bằng
phẳng, chủ yếu nằm ở độ cao trên dưới
1,2 m so với mặt biển, còn lại là những
giồng cát và một số khu vực trũng ngập
nước quanh năm. Địa hình có xu
hướng dốc từ bờ biển vào nội đồng, từ
Đông Bắc xuống Tây Nam.
+ Về khí hậu:
Có những mùa nào?
Đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa
như thế nào?
Thành phố Bạc Liêu nằm trong khu
vực mang đặc trưng của khí hậu nhiệt
đới cận xích đạo. Thời tiết chia thành
hai mùa rõ rệt mùa mưa từ tháng 5 đến
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng
tháng 4 năm sau.
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
3. Hoạt động ứng dụng:
GDHS: Tự hào về quê hương và có ý
thức xây dựng,bảo vệ quê hương thêm
giàu đẹp.
Về nhà: Học bài và tìm hiểu thêm.
-GV nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
============================
Môn: Lịch sử - Địa lí địa phương, lớp 4B
Chủ đề: Thiên nhiên và con người Bạc Liêu
Số tiết: 02; Tiết 2
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Xác định được vị trí địa lí của Bạc Liêu trên bản đồ Việt Nam.
Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,...) của địa
phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa phương.
Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi
trường xung quanh.
3. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm và trước lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề của địa phương, đặt câu hỏi,
nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
Năng lực riêng:
Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Trình bày được vị trí địa lí và đặc
điểm tự nhiên của địa phương em; Kể được tên hoạt động kinh tế của địa
phương em; Nêu được cách thức bảo vệ môi trường địa phương em.
Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên
bản đồ Việt Nam; Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình,
khí hậu,...) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất và thực hiện một số giải pháp
nhằm bảo vệ môi trường ở địa phương.
4. Phẩm chất
Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
Trách nhiệm: sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
4. Thiết bị dạy học
5. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về thiên nhiên và con người địa phương em.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng
thú học tập cho HS và kết nối với bài
học mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động
kinh tế ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
trình bày được một số hoạt động kinh tế
ở địa phương
Kinh tế của tỉnh Bạc Liêu năm 2023
ước đạt 7,24%, đạt mức khá cao so
với khu vực đồng bằng sông Cửu
Long, xếp thứ 5/13 tỉnh vùng đồng
bằng sông Cửu Long; tổng sản phẩm
bình quân đầu người ước đạt 66,41
triệu đồng/người/năm; cơ cấu kinh tế
chuyển dịch tích cực, đúng hướng;
hoạt động sản xuất kinh doanh phục
hồi nhanh ở cả ba khu vực kinh tế; thu
ngân sách vượt dự toán đề ra.
Bạc Liêu tháng 8/2023 tiếp tục có
bước phát triển. Tổng sản lượng nuôi
trồng và khai thác trong tháng ước đạt
53.045 tấn, lũy kế 8 tháng là 290.315
tấn. Về trồng trọt, thực hiện liên kết
sản xuất và tiêu thụ lúa được
67.643ha, sản lượng bao tiêu là
261.473 tấn. Diện tích rau màu xuống
giống trong tháng là 1.3005ha. Tình
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
trả lời câu hỏi: Quan sát bản đồ hoặc
lược đồ địa phương em, hãy tìm hiểu về
hoạt động kinh tế ở địa phương.
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”,
mời đại diện một số cặp đôi trình bày
kết quả thảo luận lên bảng con. Các cặp
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV hướng dẫn HS thảo luận:
hình hoạt động sản xuất công nghiệp
trong tháng tiếp tục tăng so với cùng
kỳ. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
vẫn duy trì và phát triển tốt.
+ Về nông nghiệp:
Địa phương có những nông sản
nào?
Bạc Liêu có các loại nông sản tiêu
biểu của tỉnh bao gồm các sản phẩm
như: lúa, khoai lang, ngô và nhiều cây
ăn trái như: xoài, mít, ổi… Các loại
cây trồng trên đã sản xuất ra một
lượng hàng hóa lớn đảm bảo tiêu thụ
nội địa và xuất khẩu.
Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và
thủy sản phân bố ở đâu?
Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và
thủy sản phân bố ở các huyện Hoà
Bình, Vĩnh Lợi, Gành Hào, Phước
Long, Hồng Dân…Bạc Liêu hội tụ
nhiều điều kiện thuận lợi cho phát
triển nghề nuôi trồng và khai thác,
đánh bắt thủy sản. Năm 2021 đạt tổng
sản lượng nuôi trồng và khai thác
thủy sản 53.850 tấn.
-Các ngành công nghiệp chính: Công
nghiệp may mặc, giày da; ngành điện,
điện tử, sản xuất rượu, bia, nước giải
khát; chế biến nông sản, vật liệu xây
dựng và các ngành có tính chất công
nghiệp sạch khác… Hiện trạng: Đã
thành lập và đang hoạt động (tỷ lệ lấp
đầy đạt 99,16%
-Bạc Liêu sẽ là trung tâm công
nghiệp tôm, năng lượng tái tạo điện
gió.
+ Về công nghiệp:
Địa phương có những ngành công
nghiệp nào?
Kể tên trung tâm công nghiệp (nếu
có).
Hoạt động công nghiệp phân bố ở
đâu?
- Cụm công nghiệp tỉnh Bạc Liêu
là Cụm
công
nghiệp
Phước
Hòa. Thuộc xã Phước Hòa, huyện
Vĩnh Thạnh. Cụm có diện tích 50 ha
+ Về dịch vụ:
Địa phương có những ngành dịch
vụ nào?
Các ngành dịch vụ phân bố ở đâu?
- GV nhấn mạnh một số thuật ngữ để HS
có cái nhìn rõ nét về các ngành kinh tế.
+ Khí hậu: tổng hợp các điều kiện thời
tiết ở một điah phương nhất định, có các
biểu hiện khí tượng ổn định trong một
thời gian dài, mang tính quy luatwj và
lặp đi lặp lại.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoạt động
bảo vệ môi trường ở địa phương em
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
trình bày được những hoạt động bảo vệ
môi trường ở địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
quan sát hình ảnh, video và trả lời câu
hỏi:
+ Trình bày thực trạng môi trường ở
địa phương em?
+ Nêu giải pháp nhằm bảo vệ môi
trường.
4. Hoạt động ứng dụng:
Nhắc lại: Vị trí, giới hạn của tỉnh BL.
Về nhà: Học bài và tìm hiểu thêm .
Chuẩn bị: Chủ đề: Lịch sử văn hoá
truyền thống tỉnh Bạc Liêu
GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
và là nơi tập trung nhiều doanh
nghiệp sản xuất và chế biến, bao gồm
chế biến thực phẩm, chế biến thủy sản
và sản xuất hàng may mặc.
Ngành du lịch tỉnh Bạc Liêu đang
biến những lợi thế của mình thành
tiềm năng phát triển, để du lịch trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Các ngành dịch vụ phân bố các địa
phương trọng điểm về du lịch như
trung tâm thành phố Bạc Liêu, huyện
Giá Rai…
Bạc Liêu nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ
rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11,
mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm
sau. Lượng mưa trung bình hàng năm
2.000 - 2.300 mm. Nhiệt độ trung
bình 260C, cao nhất 31,50C, thấp nhất
22,50C. Số giờ nắng trong năm 2.500
- 2.600 giờ.
Nằm ở phía Tây Nam Bộ thuộc đồng
bằng sông Cửu Long.
Phía tây bắc: tỉnh Kiên Giang
Phía bắc: tỉnh Hậu Giang
Phía đông bắc:tỉnh Sóc Trăng
Phía đông nam: Biển Đông
Phía tây nam: tỉnh Cà Mau
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
============================
TUẦN 34
Môn: Lịch sử - Địa lí địa phương, lớp 4B
- Chủ đề: Lịch sử văn hoá truyền thống tỉnh Bạc Liêu; Số tiết: 02
tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhìn vào lược đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu chỉ và nêu được:
- Bạc Liêu - tỉnh có nhiều tiềm năng về sản xuất thủy, hải sản.
- Bạc Liêu - điểm du lịch của vùng sông nước
nước.
-GDHS:Thích lao động, yêu quý cảnh đẹp và di tích của quê hương,đất
Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh MH thu hoạch tôm - tỉnh Bạc Liêu; cơ sở chế biến hải sản xuất khẩu
- tỉnh Bạc Liêu.một số điểm du lịch - tỉnh Bạc Liêu.
- Sgk địa lí địa phương, vở.
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
Kể tên các đại dương theo thứ tự từ lớn
đến bé? Hãy mô tả 1 số đặc điểm của
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương
-GV nhận xét.
- 2HS trả lời.
- Lớp nhận xét,bổ sung.
2. Hoạt động khởi động khám phá:
Giới thiệu bài
3. Hoạt động hình thành kiến thức
mới:(28phút)
HĐ1.Đ/kiện thuận lợi để SX thủy, hải
sản ở tỉnh BL
Hoạt động cả lớp:
Đ/kiện nào để SX thủy, hải sản ở tỉnh
BL được phát triển?
Nguồn lđ dồi dào, có nhiều kinh nghiệm
trong việc nuôi trồng , đánh bắt và chế
biến thủy , hải sản; phương tiện đánh bắt
và chế biến được trang bị tốt,...
* Tranh ảnh minh họa !
Nêu vai trò nuôi trồng thủy, hải sản ở
tỉnh BL?
- Được phân bố khắp các huyện, thành
phố trong tỉnh.
* Tranh ảnh minh họa !
- Phát triển mạnh nhất là huyện Đông
Hải.
+ Hãy nêu đ/kiện thuận lợi cho ngành
đánh bắt hải sản phát triển mạnh ?
+ Bờ biển dài, vùng biển rộng với nguồn
lợi hải sản rất phong phú và đa dạng nằm
gần ngư trường trọng điểm lớn nhất cả
nước.
HĐ2: Điểm du lịch của vùng sông
nước
Hoạt động nhóm đôi:
Kể tên các loại hình du lịch ở tỉnh BL
mà em biết ?
Du lịch sinh thái và du lịch văn hóa, tín
ngưỡng.
Đến BL, du khách thường đi tham
quam các di tích nào ? và những thắng
cảnh nào ?
Đến BL, du khách thường đi tham quam
các di tích: tháp Vĩnh Hưng, đình An
Trạch, Thành Hoàng cổ miếu,... thắng
cảnh nổi tiếng (khu di tích Nhà Mát , sân
chim BL, khu du lịch cửa biển Gành
Hào,....)
GDHS:Kể tên những thắng cảnh , di tích Cảnh đồng lúa chín, hàng dừa soi
nổi tiếng của địa phương mình ?
nghiêng xuống dòng nước, dòng sông uốn
lượn như con rắn,...
* Tranh ảnh minh họa !
- Di tích: Đồng nọc nạng huyện Giá Rai,
đền thờ Bắc Hồ ở huyện Châu Thới -
Vĩnh Lợi,...
Hãy kể tên những món ăn đặc sản của
địa phương mình ?
+ Những món ăn đặc sản: Bánh cuốn chả
giò, tôm hấp bia, mực nướng,.....
Hãy kể tên những lễ hội văn hóa truyền Đua ghe ngo (26/3); múa lân đón ông
thống ở địa phương mình hằng năm tổ thần tài (Tết Nguyên đán),.....
chức ?
HĐ3. Ghi nhớ
- Gọi HS đọc nối tiếp trang 11/sgk.
- HS đọc nối tiếp / trang 11/sgk.
4.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
GDHS: Khi đi du lịch, em cần có ý thức
bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnh
ở nơi mình ở ntn ?
Bỏ rác đúng nơi quy định, giữ gìn nguồn
nước sạch sẽ và bảo vệ môi trường xung
quanh.
Về nhà: Học bài và có ý thức hơn trong cuộc sống.
-GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
============================
Môn: Lịch sử - Địa lí địa phương, lớp 4B
- Chủ đề: Lịch sử văn hoá truyền thống tỉnh Bạc Liêu; Số tiết: 02
tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS xác định được vị trí , giới hạn của tỉnh Bạc Liêu (giáp với tỉnh, huyện
nào ?).
- HS nắm được số dân, DT ( năm 2011) của tỉnh Bạc Liêu.
- Trung tâm hành chính kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật của tỉnh.
- Thành phố Bạc Liêu trở thành điểm du lịch hấp dẫn.
- GDHS: Có ý thức hơn trong cuộc sống và tuyên truyền mọi người cùng
chung tay bảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp.
Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hệ thống câu hỏi, các tư liệu có liên quan.
- HS: Tìm hiểu trước ở nhà những nội dung có liên quan đến bài học.
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"
với các câu hỏi :
2. Hoạt động khởi động khám
phá:
1.GTB: nêu yêu cầu tiết học.
3. Hoạt động hình thành kiến
thức mới:(28phút)
HĐ1.Vị trí, giới hạn của tỉnh BL.
Hoạt động cả lớp:
+Nêu vị trí, giới hạn của tỉnh Bạc
Liêu.
Nằm dọc trên bán đảo Cà Mau, thuộc Đồng
bằng sông Cửu Long, miền đất cực Nam của
Tổ quốc.
Phía bắc: Hậu Giang
Phía tây bắc: Kiên Giang
Phía nam: Giá Rai
Phía đông và đông bắc: Sóc Trăng
Phía Tây và tây nam: Cà Mau
Phía đông và đông nam: Biển Đông
HĐ2. Diện tích, dân số.
Hoạt động cả lớp:
-Dựa vào bảng số liệu:
+ Năm 2011 tỉnh BL có diện tích và + Dân số (2011): 151430 người.
số dân là bao nhiêu?
- Diện tích: 175 km2
Tỉnh BL gồm những dân tộc nào
+ Kinh, Hoa, Khmer.
cùng sinh sống ?
+ Dân số tăng nhanh gây khó khăn
gì trong việc nâng cao đời sống của
nhân dân?
+ Theo em , dân số tăng nhanh dẫn
tới những hậu quả gì?
+ Nhờ công tác vận động, thực hiện
kế hoạch hoá gia đình, những năm
gần đây, tốc độ dân số ở huyện ta
ntn?
HĐ3.Trung tâm hành chính kinh
tế VH, khoa học - kĩ thuật của
tỉnh.
-HS trao đổi, suy nghĩ, trả lời:
+Nêu vai trò của thành phố Bạc
Liêu.
+ ….gây nhiều khó khăn đối với việc đảm
bảo các nhu cầu trong cuộc sống của người
dân.
+Thiếu đất canh tác, người dân thất nghiệp ,
đói nghèo, dân trí thấp,…
+Dân số đã giảm hơn so với trước nhờ cuộc
vận động kế hoạch hoá gia đình : người dân
có việc làm, chăm lo cho con cái tốt hơn,….
Trao đổi theo cặp:
+ Là nơi tập trung các cơ sở KT, văn hóa,
trường học và nhiều trung tâm nghiên cứu
quan trọng của tỉnh.
- Là nơi cung cấp các dịch vụ, sp chất lượng
cao phục vụ nhu cầu tiêu dùng sx trong và
ngoài nước.
- Nhiều trung tâm thương mại, dịch vụ hiện
đại đã và đang được xd, phục vụ quá trình
phát triển, KT,XH và VH của TP.
Liên hệ: Ngành KT nào của tỉnh BL Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.
được coi là mũi nhọn?
Điện Gió - Hiệp Thành, Vựa muối -Nhà
Mát, Hiệp Thành.
HĐ4. Điểm du lịch hấp dẫn
Hoạt động cá nhân, lớp:
Hãy mô tả một địa điểm du lịch
hoặc một lễ hội văn hóa truyền
thống trên địa bàn TP Bạc Liêu ?
Dâng lễ Nghinh Ông cầu mưa thuận gió hòa
- Hòa Bình; Đàn ca Tài tử -Quảng trường
Hùng Vương; Quan Âm Phật đài - TP Bạc
Liêu ,.... thu hút ngày càng nhiều khách du
lịch trong và ngoài nước.
Kể tên một số làng nghề truyền
thống ở địa phương ?
+Đan chiếu cói, đan tấm thảm bằng cây lục
bình, vải vụn; đan võng bằng vải vụn; đan
mê bồ, làm bếp bằng đất sét, chổi bằng cọng
dừa,....
HĐ5. Ghi nhớ
-HS đọc nối tiếp trong sgk / trang
13
HS đọc nối tiếp trong sgk / trang 13.
4.Hoạt động ứng dụng:
Nhắc lại: Vị trí, giới hạn của tỉnh
BL.
-2HS nêu.
Về nhà: Học bài và tìm hiểu thêm .
Chuẩn bị: “ Ôn tập HK1I”.
GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.......................................
============================
 








Các ý kiến mới nhất