LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thuvienpdf.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 11h:17' 22-12-2023
Dung lượng: 1'015.8 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: thuvienpdf.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 11h:17' 22-12-2023
Dung lượng: 1'015.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TRÂN TRỌNG GIỚI THIỆU
NGUYỄN TRÀ MY – PHẠM ĐỖ VĂN TRUNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TOÁN LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
S Ử D Ụ N G S Á C H G I Á O K H OA
môn
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ÂM NHẠC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN MĨ THUẬT LỚP 4 (bản 2)
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG ANH LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 4 (bản 2)
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
S ách không bá n
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
4
NGUYỄN TRÀ MY – PHẠM ĐỖ VĂN TRUNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
S Ử D Ụ N G S Á C H G I Á O K H OA
môn
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
4
2
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU .............................................................................................................................. 3
PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG ............................................................. 4
1. MỤC TIÊU MÔN HỌC .......................................................................................................... 4
2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT .............................................................................................................. 4
3. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SÁCH ...................................................................................... 6
4. CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC ............................................................... 7
5. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ
ĐỊA LÍ 4......................................................................................................................................... 9
6. ĐÁNH GIÁ TRONG TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4 ...............15
PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG
................................................................................................................................ 17
1. CHỦ ĐỀ THIÊN NHIÊN CỦA VÙNG............................................................................... 17
2. CHỦ ĐỀ DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ..................................................... 20
3. CHỦ ĐỀ MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ, LỊCH SỬ ............................................................. 22
4. CHỦ ĐỀ NHỮNG VÙNG ĐẤT, ĐỊA DANH TIÊU BIỂU........................................... 26
PHẦN BA: CÁC NỘI DUNG KHÁC ............................................................. 29
1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGV.......................................................................................... 29
2. HƯỚNG DẪN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH, THIẾT
BỊ GIÁO DỤC, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
............................................................................................................................................................ 30
3
LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa (SGK) môn Lịch sử và
Địa lí lớp 4 (bộ sách Chân trời sáng tạo) được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
tổ chức biên soạn nhằm giúp giáo viên (GV) nắm rõ những nội dung cơ bản của
Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử và Địa lí năm 2018 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo. Tài liệu này cũng góp phần giúp cho GV tổ chức các hoạt động dạy học
hiệu quả môn Lịch sử và Địa lí theo SGK Lịch sử và Địa lí 4 (bộ sách Chân trời
sáng tạo).
Tài liệu có cấu trúc gồm ba phần:
Phần một. Hướng dẫn chung. Phần này giới thiệu về SGK Lịch sử và Địa lí 4
(bộ sách Chân trời sáng tạo) với các nội dung: Quan điểm biên soạn; Cấu trúc sách
và cấu trúc bài học; Những điểm mới; Phương pháp và kĩ thuật dạy học; Hướng dẫn
kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
Phần hai. Hướng dẫn tổ chức dạy học một số nội dung. Phần này chủ yếu là
các gợi ý, hướng dẫn GV cách tổ chức dạy học một số dạng bài cơ bản trong SGK
Lịch sử và Địa lí 4 (bộ sách Chân trời sáng tạo), gồm: dạng bài hình thành kiến
thức mới, dạng bài thực hành và dạng bài chuyên đề.
Phần ba. Các nội dung khác. Phần này giới thiệu và hướng dẫn cho GV khai
thác hiệu quả các nguồn học liệu bổ trợ như sách giáo viên (SGV) Lịch sử và Địa lí 4
(bộ sách Chân trời sáng tạo), các nguồn học liệu điện tử của Nhà xuất bản Giáo dục
Việt Nam.
Tập thể tác giả rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý thầy, cô giáo và độc giả
để tài liệu được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
CÁC TÁC GIẢ
4
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
PHẦN MỘT
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. MỤC TIÊU MÔN HỌC
Môn Lịch sử và Địa lí ở cấp Tiểu học hình thành, phát triển cho HS năng lực lịch
sử và địa lí với các thành phần: nhận thức khoa học lịch sử và địa lí; tìm hiểu lịch sử
và địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời góp phần hình thành và phát
triển các năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
Môn Lịch sử và Địa lí ở cấp Tiểu học giúp HS khám phá thế giới tự nhiên và
xã hội xung quanh để bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, tình yêu thiên nhiên, quê
hương, đất nước; ý thức bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn và phát triển các giá trị văn
hoá Việt Nam; tôn trọng sự khác biệt về văn hoá giữa các quốc gia và dân tộc, từ
đó góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2.1. Yêu cầu cần đạt về các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Lịch sử và Địa lí cấp Tiểu học góp phần hình thành, phát triển ở HS các
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học
đã được quy định tại Chương trình tổng thể.
2.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Môn Lịch sử và Địa lí hình thành và phát triển ở HS năng lực lịch sử và địa lí,
biểu hiện đặc thù của năng lực khoa học với các thành phần: nhận thức khoa học lịch
sử và địa lí; tìm hiểu lịch sử và địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Biểu hiện
của các thành phần năng lực này được trình bày trong bảng sau:
5
Thành phần năng lực
Biểu hiện
– Kể, nêu, nhận biết được các hiện tượng địa lí, sự
kiện lịch sử diễn ra trong cuộc sống theo mối quan
hệ không gian – thời gian; một số giá trị, truyền
thống kết nối con người Việt Nam; một số nền văn
minh; một số vấn đề khó khăn mà nhân loại đang
NHẬN THỨC KHOA HỌC phải đối mặt.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
– Trình bày, mô tả được một số nét chính về lịch
sử và địa lí của địa phương, vùng miền, đất nước,
thế giới.
– Nêu được cách thức con người khai thác, sử dụng
và bảo vệ tự nhiên.
– Biết quan sát, tra cứu tài liệu để tìm thông tin hoặc
thực hiện điều tra ở mức độ đơn giản để tìm hiểu
về các sự kiện lịch sử và hiện tượng địa lí; biết đọc
lược đồ, biểu đồ, bản đồ tự nhiên, dân cư,... ở mức
đơn giản.
– Từ những nguồn tư liệu, số liệu, biểu đồ, lược đồ,
bản đồ,... nêu được nhận xét về đặc điểm và mối
TÌM HIỂU LỊCH SỬ VÀ quan hệ giữa các sự kiện lịch sử và các đối tượng,
hiện tượng địa lí.
ĐỊA LÍ
– Trình bày được ý kiến của mình về một số sự kiện,
nhân vật lịch sử và hiện tượng địa lí,...
– So sánh, nhận xét, phân biệt được sự đa dạng về tự
nhiên, dân cư, lịch sử, văn hoá ở một số vùng miền;
nhận xét được tác động của thiên nhiên đến hoạt
động sản xuất của con người và tác động của con
người đến tự nhiên.
6
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
– Xác định được vị trí của một địa điểm, một phạm
vi không gian trên bản đồ; sử dụng được đường thời
gian để biểu diễn tiến trình phát triển của sự kiện, quá
trình lịch sử.
– Sử dụng được biểu đồ, số liệu,... để nhận xét về một
số sự kiện lịch sử, hiện tượng địa lí.
– Biết sưu tầm và sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử
VẬN DỤNG KIẾN THỨC, và địa lí để thảo luận và trình bày quan điểm về một
số vấn đề lịch sử, địa lí, xã hội đơn giản.
KĨ NĂNG ĐÃ HỌC
– Vận dụng được kiến thức lịch sử và địa lí đã học
để phân tích và nhận xét ở mức độ đơn giản tác động
của một sự kiện, nhân vật lịch sử và hiện tượng địa
lí,... đối với cuộc sống hiện tại.
– Đề xuất được ý tưởng và thực hiện được một số
hành động như: sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ
môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá,...
3. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SÁCH
– SGK Lịch sử và Địa lí 4 được triển khai bám sát Chương trình môn Lịch sử và
Địa lí 4 được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26 – 12 – 2018, đồng thời tuân
thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn SGK mới ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/
TT-BGDĐT ngày 22/12/2017; Thông tư số 23/2020/TT-BGDĐT ngày 6 – 8 – 2020
và Thông tư số 5/2022/TT-BGDĐT ngày 19 – 3 – 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 – 12 – 2017.
– Sách đảm bảo các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung quy định
trong Chương trình tổng thể đồng thời với các năng lực đặc thù của môn học: nhận
thức khoa học lịch sử và địa lí, tìm hiểu lịch sử và địa lí và vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học.
– Tư tưởng chủ đạo của bộ sách: đổi mới và sáng tạo, vận dụng triệt để các
quan điểm: tích cực hoá hoạt động của HS, dạy học tích hợp. Giúp HS hình thành,
7
phát triển năng lực địa lí và lịch sử đồng thời góp phần cùng các môn học và hoạt
động giáo dục khác phát triển ở HS phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được
hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đó là là tình yêu quê hương, đất nước;
thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã hội;…
4. CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
4.1. Cấu trúc sách
SGK Lịch sử và Địa lí 4 gồm có phần mở đầu: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN
HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ và 6 chủ đề, bao gồm:
CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA PHƯƠNG EM (TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƯƠNG)
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
CHỦ ĐỀ 5: TÂY NGUYÊN
CHỦ ĐỀ 6: NAM BỘ
Ngoài ra, sách còn có trang Hướng dẫn sử dụng sách và thuật ngữ.
4.2. Cấu trúc bài học
Các bài học là phần cụ thể hoá các yêu cầu cần đạt trong mỗi chủ đề. Việc sắp
xếp, kết nối, phân tách các yêu cầu cần đạt cho phù hợp với cấu trúc các bài học trong
mỗi chủ đề đã được cân nhắc kĩ. Mục đích là làm sao để GV và HS đạt được các yêu
cầu một cách dễ dàng nhất. Mỗi bài học có bố cục hợp lí, nhằm làm nổi bật các quan
điểm biên soạn sách là tiếp cận năng lực và dạy học tích hợp:
– Phần Mục tiêu: những yêu cầu HS đạt được sau khi học xong mỗi bài.
– Phần Khởi động: những hoạt động dẫn dắt HS vào bài mới.
– Phần Khám phá: bắt đầu bằng hình ảnh trang sách mở ra. Ở phần này, hệ thống
kênh hình, kênh chữ trong mỗi bài có sự chọn lọc, thể hiện sự sinh động, mang tính sư
phạm cao; kết hợp với các hoạt động học để HS đạt được yêu cầu cần đạt sau khi học.
8
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
– Phần Luyện tập – Vận dụng: cuối mỗi bài gồm các câu hỏi luyện tập và vận dụng
để để HS củng cố, hệ thống hoá kiến thức, rèn luyện kĩ năng và sử dụng.
9
5. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ
VÀ ĐỊA LÍ 4
5.1. Dạy học trực quan
a) Khái niệm
Là phương pháp dạy học mà GV sử dụng những phương tiện trực quan, phương
tiện kĩ thuật để tổ chức bài học. Trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở tiểu học,
phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan là phương pháp mang lại hiệu quả cao trong
việc giúp HS hình thành những biểu tượng và khái niệm lịch sử, địa lí, khắc phục
được những khó khăn trong học tập và nghiên cứu lịch sử, địa lí (người học không thể
trực tiếp tiếp xúc, quan sát đối tượng nghiên cứu,…).
Trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở tiểu học, đồ dùng trực quan rất đa dạng.
Trên thực tế, bản đồ, lược đồ, tranh, ảnh, phim tư liệu, bảng biểu, sơ đồ được sử dụng
phổ biến hơn cả và thường kết hợp với các thiết bị công nghệ, phần mềm/ công cụ để
giới thiệu cho HS. Theo cách sử dụng truyền thống, GV sẽ giới thiệu phương tiện trực
quan, sau đó, yêu cầu vài HS miêu tả lại. Cuối cùng, GV chốt ý. Sử dụng đồ dùng trực
quan theo hướng phát triển năng lực, GV phải gợi mở những khía cạnh của đồ dùng
trực quan để giúp HS tự khám phá, phát hiện kiến thức.
b) Cách tiến hành
Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí có
thể thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1. GV lựa chọn đồ dùng trực quan phục vụ chủ đề. Đồ dùng trực quan phục
vụ dạy học trên lớp thuộc nhóm đồ dùng trực quan tạo hình hoặc quy ước. Việc lựa
chọn đồ dùng trực quan thường căn cứ vào yêu cầu cần đạt của từng chủ đề.
Bước 2. Tổ chức và hướng dẫn HS khai thác thông tin thiết bị trực quan.
GV giới thiệu đồ dùng trực quan trong dạy học, đặt ra các câu hỏi/ nhiệm vụ học
tập cho HS. Để phát huy tính tích cực của HS, GV nên tổ chức cho HS quan sát đồ
dùng trực quan, có thêm câu hỏi định hướng, gợi mở để HS tìm hiểu, khai thác những
thông tin cơ bản được thể hiện qua đồ dùng trực quan.
Bước 3. Báo cáo kết quả, đánh giá và kết luận. GV tổ chức cho HS báo cáo kết
quả. Cả lớp lắng nghe và bổ sung ý kiến. GV và cả lớp chốt lại kết quả quan sát và
những nội dung cơ bản.
10
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
5.2. Kể chuyện
a) Khái niệm
Là phương pháp dạy học dùng lời nói trình bày một cách sinh động, có hình ảnh
và truyền cảm hứng đến người nghe về một nhân vật lịch sử, một sự kiện lịch sử, một
phát minh hay một vùng đất,… để qua đó hình thành biểu tượng hoặc một khái niệm.
Các hình thức kể chuyện:
– GV trực tiếp kể chuyện, thông qua đó cung cấp thông tin bài học.
– HS tham gia kể chuyện sau khi đã tìm hiểu bài học, đối thoại để hiểu tình tiết
chủ yếu của bài học lịch sử hoặc đọc thêm tài liệu.
– Kể chuyện kết hợp với các phương tiện nghe nhìn, dưới dạng dẫn chuyện hoặc
thuyết minh.
– Kể chuyện có thể xen kẽ với các nội dung khoa học khi HS đang tìm hiểu các
chủ đề môn học.
b) Cách tiến hành
Từ đặc điểm của chương trình Lịch sử và Địa lí ở tiểu học, đặc điểm tâm, sinh lí HS
và từ định hướng đổi mới phương pháp dạy học, việc sử dụng phương pháp kể chuyện
có thể tiến hành theo các bước sau đây:
Bước 1. Tổ chức cho HS tìm hiểu truyện.
– GV xác định mục tiêu bài học, dự kiến nội dung cần tổ chức cho HS kể chuyện,
trên cơ sở đó chuẩn bị các đồ dùng dạy học cần thiết và phiếu học tập cho các nhóm
HS. Các câu hỏi trong phiếu học tập phải logic, gắn với diễn biến của các sự kiện và
trình tự hoạt động của nhân vật.
– GV đặt câu hỏi làm chỗ dựa cho HS tìm hiểu truyện.
– GV tổ chức cho HS chỉ trên lược đồ, bản đồ diễn biến chiến dịch hoặc trận đánh.
– GV tổ chức cho HS xây dựng bảng niên biểu phản ánh diễn biến cuộc khởi
nghĩa hay trận đánh.
– GV tổ chức cho HS sắp xếp hệ thống tranh liên hoàn.
11
Bước 2. Tổ chức cho HS thảo luận và kể chuyện trong nhóm.
GV chia HS thành từng nhóm (mỗi nhóm từ 4 – 6 HS), phát phiếu học tập cho
các nhóm, hướng dẫn nhiệm vụ thảo luận, cách kể chuyện trong nhóm cho HS, hướng
dẫn cách diễn tả câu chuyện sao cho chính xác, sinh động, hấp dẫn.
Các nhóm HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập qua phiếu học tập và hướng dẫn của
GV, cử người đại diện cho nhóm trình bày trước cả lớp, tiến hành làm việc với SGK,
với các đồ dùng học tập (tranh, ảnh, lược đồ,...), trao đổi, thảo luận và tập kể trong
nhóm về các sự kiện, nhân vật lịch sử theo gợi ý của các câu hỏi trong phiếu học tập
và qua hướng dẫn của GV. Các thành viên trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau về
cách kể chuyện sao cho sinh động, hấp dẫn, kết hợp kể chuyện với cử chỉ, điệu bộ,
nét mặt,... sao cho lôi cuốn người nghe.
Bước 3. Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp.
Kết thúc thời gian thảo luận nhóm, đại diện các nhóm lên kể lại các sự kiện, nhân
vật lịch sử bằng ngôn ngữ của mình, kết hợp sử dụng tranh ảnh, tư liệu lịch sử, bản
đồ, lược đồ,... (nếu cần thiết). Các nhóm khác theo dõi nội dung, cách kể chuyện của
các bạn để có những nhận xét đánh giá một cách chính xác. GV theo dõi cách trình
bày, kể chuyện của đại diện các nhóm để đánh giá một cách khách quan, công bằng,
uốn nắn những sai sót về kiến thức cũng như kĩ năng của HS.
Bước 4. Nhận xét và rút ra kết luận chung.
Trên cơ sở tự đánh giá của HS, GV đưa ra nhận xét, đánh giá cuối cùng, biểu
dương những nhóm hoạt động tích cực, có kết quả kể chuyện tốt, hay, sinh động.
Đồng thời, GV cần nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm của bài học được rút ra từ
câu chuyện kể của HS.
5.3. Dạy học hợp tác
a) Khái niệm
Là phương pháp dạy học trong đó HS được chia thành các nhóm nhỏ, cùng nhau
nghiên cứu, thảo luận, tìm cách giải quyết các vấn đề mà GV đặt ra, từ đó giúp HS
tiếp thu một kiến thức nhất định nào đó. Các vấn đề thảo luận nhóm cần có tính chất
phức hợp, huy động được sự tranh luận, hợp tác của HS trong giải quyết nhiệm vụ
học tập.
12
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
b) Cách tiến hành
Quy trình phương pháp dạy học theo nhóm. Để vận dụng thành công phương
pháp dạy học theo nhóm, GV cần kết hợp nhiều kĩ thuật dạy học tích cực (những biện
pháp, cách thức hành động của người dạy và người học trong các tình huống hành
động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học). Ví dụ: kĩ thuật XYZ, kĩ
thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật 321,…
5.4. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
a) Khái niệm
Dạy học giải quyết vấn đề là phương pháp trong đó GV tạo ra những tình huống
có vấn đề, điều khiển HS phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng
tạo giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt
được những mục đích học tập khác. Đặc trưng cơ bản của phương pháp này là tình
huống có vấn đề vì tư duy chỉ xuất hiện khi gặp tình huống có vấn đề.
b) Cách tiến hành
Tuỳ vào đặc điểm nhận thức của HS mà GV có thể tổ chức dạy học giải quyết vấn
đề theo các mức độ khác nhau, như:
– Mức 1: GV phát biểu vấn đề; GV hướng dẫn HS lập kế hoạch giải quyết; HS tự
lực thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề; GV kiểm tra, đánh giá và kết luận.
– Mức 2: GV hỗ trợ HS nhận biết vấn đề; GV hướng dẫn HS lập kế hoạch
giải quyết; HS tự lực thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề; GV kiểm tra, đánh giá
và kết luận.
5.5. Kĩ thuật sơ đồ tư duy
a) Khái niệm
Sơ đồ tư duy là một hình thức trình bày thông tin trực quan. Thông tin được sắp
theo thứ tự ưu tiên và biểu diễn bằng các từ khoá, hình ảnh,… Thông thường, chủ đề
hoặc ý tưởng chính được đặt ở giữa, các nội dung hoặc ý triển khai được sắp xếp vào
các nhánh chính và nhánh phụ xung quanh.
b) Cách tiến hành
– Chuẩn bị phương tiện và các nội dung liên quan:
13
+ Bút lông với ít nhất 5 màu, giấy khổ lớn, keo dính,...
+ Ngoài ra, cần chuẩn bị trước tên chủ đề, từ khoá và các biểu tượng để có thể
khai thác chủ động và hiệu quả.
− Vẽ sơ đồ tư duy:
+ Viết tên chủ đề ở trung tâm hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề.
+ Vẽ các nhánh chính từ chủ đề trung tâm. Trên mỗi nhánh chính viết một khái
niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề. Nên sử dụng từ khoá và viết bằng chữ
in hoa. Có thể dùng các biểu tượng để mô tả thuật ngữ, từ khoá để gây hiệu ứng chú
ý và ghi nhớ.
+ Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ, viết tiếp những nội dung thuộc
nhánh chính đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường.
+ Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo cho đến hết.
5.6. Kĩ thuật KWL
a) Khái niệm
Kĩ thuật KWL (Know – Want – Learn) là cách thức tổ chức hoạt động học tập
trong đó bắt đầu bằng việc HS sử dụng bảng KWL để viết tất cả những điều đã biết
và muốn biết liên quan đến vấn đề, chủ đề học tập. Trong và sau quá trình học tập, HS
sẽ tự trả lời về những câu hỏi muốn biết và ghi nhận lại những điều đã học vào bảng.
Bảng KWL
K
W
L
Liệt kê những điều em đã Liệt kê những điều em Liệt kê những điều em đã
biết về…
muốn biết thêm về…
học được về…
b) Cách tiến hành
– Sau khi giới thiệu tổng quan và mục tiêu của vấn đề, chủ đề, GV yêu cầu HS
điền những điều đã biết về vấn đề, chủ đề đó vào cột K của bảng.
– GV khuyến khích HS suy nghĩ và viết vào cột W những điều muốn tìm hiểu
về vấn đề, chủ đề.
14
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
– Trong và sau quá trình học tập, HS điền vào cột L những điều vừa học được.
– Cuối cùng, HS sẽ so sánh với những điều đã ghi tại cột K và cột W để kiểm
chứng tính chính xác của những điều đã biết (cột K), mức độ đáp ứng nhu cầu của
những điều muốn biết (cột W) ban đầu.
5.7. Kĩ thuật khăn trải bàn
a) Khái niệm
Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân
và hoạt động nhóm nhằm:
– Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực.
– Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS.
– Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS.
b) Cách tiến hành
– Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh hoạ.
15
– Tập trung trả lời câu hỏi (hoặc chủ đề,...).
– Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề...).
Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng thời gian theo quy định của GV.
– Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống
nhất các câu trả lời.
– Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0).
6. ĐÁNH GIÁ TRONG TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4
6.1. Khái niệm
Đánh giá HS tiểu học là quá trình thu thập, xử lí thông tin thông qua các hoạt
động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của
HS; tư vấn, hướng dẫn, động viên HS; diễn giải thông tin định tính hoặc định lượng
về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực
của HS tiểu học.
6.2. Các hình thức đánh giá
– Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện
hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng
lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực
của HS. Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS để kịp
thời điều chỉnh quá trình dạy học, hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của HS theo mục tiêu
giáo dục tiểu học.
– Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục HS sau một giai đoạn học tập,
rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HS
theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn
học, hoạt động giáo dục được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp
Tiểu học và sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS. Vào cuối học kì I và
cuối năm học, đối với các môn học bắt buộc trong đó có môn Lịch sử và Địa lí có
bài kiểm tra định kì.
16
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
6.3. Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình
đánh giá HS
– Phương pháp quan sát: GV theo dõi, lắng nghe HS trong quá trình giảng dạy
trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật kí ghi chép lại các biểu hiện của
HS để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của HS.
– Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của HS: GV
đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của HS, từ đó
đánh giá HS theo từng nội dung đánh giá có liên quan.
– Phương pháp vấn đáp: GV trao đổi với HS thông qua việc hỏi đáp để thu thập
thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
– Phương pháp kiểm tra viết: GV sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài
tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc
nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các
nội dung giáo dục cần đánh giá.
17
PHẦN HAI
HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
MỘT SỐ NỘI DUNG
1. CHỦ ĐỀ THIÊN NHIÊN CỦA VÙNG
1.1. Trình bày vị trí địa lí của vùng Duyên hải miền Trung
1.1.1. Mục tiêu
HS xác định trên lược đồ và mô tả được một số đặc điểm vị trí địa lí của vùng
Duyên hải miền Trung.
1.1.2. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ.
– Hình thức thực hiện: trên lớp.
– Phương pháp: dạy học trực quan.
Quan sát hình 2 và đọc thông tin, em hãy:
– Xác định trên lược đồ vị trí vùng Duyên hải miền Trung.
– Nêu tên biển, quốc gia và các vùng tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. HS trong lớp nhận xét.
Bước 4. GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
* Dự kiến đánh giá:
Công cụ: Bảng kiểm.
STT
1
Tiêu chí
Xác định đúng phạm vi của vùng Duyên hải miền Trung trên
lược đồ.
Điểm
2
18
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
2
Xác định đúng các vùng tiếp giáp với vùng Duyên hải miền
Trung trên lược đồ.
2
3
Kể đúng tên quốc gia tiếp giáp.
1
4
Kể đúng và đầy đủ tên các vùng tiếp giáp.
4
5
Kể đúng tên biển tiếp giáp.
1
1.2. Mô tả thiên nhiên của vùng: địa hình, khí hậu, sông, đất,… vùng Duyên hải
miền Trung
1.2.1. Mục tiêu
HS trình bày được đặc điểm thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung.
1.2.2. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ.
– Hình thức thực hiện: trên lớp.
– Phương pháp: dạy học hợp tác.
GV chia lớp học thành 4 trạm (mỗi trạm 1 chủ đề). Ngoài ra, ở mỗi trạm có
“trạm chờ” để HS chuẩn bị trước khi vào trạm mới. GV thống nhất nội quy làm việc.
Bước 2. HS làm việc theo nhóm đề giải quyết nhiệm vụ học tập ở mỗi trạm.
Bước 3. Mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập ở tất cả các trạm.
Bước 4. GV nhận xét, tổng kết và hệ thống hoá các kiến thức.
Lưu ý:
– Đặc điểm thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung bao gồm các chủ đề: địa hình,
khí hậu, sông ngòi, sinh vật, biển – đảo.
– Phiếu học tập ở các trạm đa dạng về hình thức nhưng đảm bảo đủ về yêu cầu
cần đạt.
Gợi ý:
– Trạm “Địa hình”: sử dụng lược đồ trống vùng Duyên hải miền Trung để HS ghi
tên dãy núi, đồng bằng vào lược đồ.
19
– Trạm “Khí hậu”: phiếu học tập là các câu trắc nghiệm khai thác bảng số liệu ở
trang 58 SGK.
– Trạm “Sông ngòi”: phiếu học tập là bảng kiểm về đặc điểm sông ngòi ở vùng
Duyên hải miền Trung.
– Trạm “Sinh vật, biển – đảo”: dán hình các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, khu dự trữ sinh quyển,… lên lược đồ.
1.3. Nêu một số vai trò của thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống
1.3.1. Mục tiêu
HS trình bày được thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống ở vùng Duyên hải
miền Trung.
1.3.2. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ.
– Hình thức thực hiện: trên lớp.
– Phương pháp: dạy học hợp tác.
GV nêu nhiệm vụ cho cả lớp “Vẽ sơ đồ tư duy về tác động của thiên nhiên đối
với đời sống và sản xuất”.
Bước 2. HS làm việc theo nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập và dán lên tường
xung quanh lớp học như một triển lãm tranh.
Bước 3. HS cả lớp đi xem “triển lãm” và có ý kiến bình luận hoặc bổ sung.
Bước 4. GV nhận xét, tổng kết và hệ thống hoá các kiến thức.
Lưu ý:
– GV hướng dẫn HS xây dựng “ý tưởng trung tâm” hay chủ đề chính. Đây là
điểm bắt đầu của sơ đồ tư duy. Ý tưởng chính này sẽ được đặt ở vị trí giữa trang.
– Các nhánh chính sẽ xuất phát từ hình ảnh trung tâm, mỗi nhánh chính sẽ khai
thác về một mặt quan trọng của chủ đề chính (thuận lợi, khó khăn), từ đó tiếp tục rẽ
ra thành các nhánh con để cụ thể hoá các nội dung của chủ đề.
20
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
– Phân chia màu sắc hợp lí và hài hoà cho từng nhánh của sơ đồ tư duy, màu sắc
sẽ làm cho sơ đồ tư duy trở nên hấp dẫn và bắt mắt hơn.
Trang trí sơ đồ tư duy bằng những hình ảnh sinh động để minh hoạ cho chủ đề và
từng nhánh để tạo ra một sơ đồ tư duy đẹp sáng tạo.
* Dự kiến đánh giá:
Công cụ: Bảng tiêu chí Rubric.
2. CHỦ ĐỀ DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
2.1. Kể tên một số dân tộc sinh sống trong vùng, đặc điểm dân cư của vùng
Tây Nguyên
2.1.1. Mục tiêu
HS kể tên một số dân tộc và một số đặc điểm dân cư ở vùng Tây Nguyên.
2.1.2. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ.
– Hình thức thực hiện: trên lớp.
– Phương pháp: trò chơi.
GV tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú”, thông báo thể lệ, bắt đầu trò chơi bằng các
câu hỏi trắc nghiệm về chủ đề dân cư vùng Tây Nguyên.
Bước 2. Nhóm HS trả lời câu hỏi.
Bước 3. GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm.
Gợi ý câu hỏi:
1. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái ứng với ý đúng
a) Dân tộc nào cư trú lâu đời ở vùng Tây Nguyên?
A. Thái.
B. Nùng.
C. Ê Đê.
D. Khmer.
21
b) Năm 2020, so với các vùng trong cả nước, Tây Nguyên có số dân
A. đông nhất.
B. ít nhất.
C. xếp thứ 2, sau vùng Đồng bằng sông Hồng.
D. xếp thứ 2, sau vùng Duyên hải miền Trung.
c) Dân cư ở vùng Tây Nguyên
A. có nhiều dân tộc sinh sống.
B. có ít dân tộc sinh sống.
C. chủ yếu là người Ê Đê.
D. chủ yếu là người Ba Na.
d) So với các vùng trong cả nước, mật độ dân số vùng Tây Nguyên năm 2020
A. cao nhất.
B. thấp nhất.
C. xếp thứ 2, sau vùng Duyên hải miền Trung.
D. xếp thứ 2, sau vùng Nam Bộ.
* Dự kiến đánh giá:
Công cụ: Bảng kiểm.
STT
Trả lời đúng
Điểm
1
Câu 1
2,5
2
Câu 2
2,5
3
Câu 3
2,5
4
Câu 4
2,5
2.2. Trình bày một số hoạt động kinh tế chính: nông nghiệp (trồng trọt,
chăn nuôi),… của vùng Tây Nguyên
2.2.1. Mục tiêu
HS trình bày một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (ví dụ: trồng
cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc,...).
22
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
2.2.2. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ.
– Hình thức thực hiện: trên lớp.
– Phương pháp: hợp tác.
Bước 2. GV chia nhóm (cặp đôi), mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ học tập sau:
Quan sát hình 3 và đọc thông tin, em hãy:
– Kể tên một số cây công nghiệp và vật nuôi chủ yếu ở vùng Tây Nguyên.
– Dán hình một số cây công nghiệp và vật nuôi chủ yếu lên lược đồ vùng
Tây Nguyên.
– Vì sao vùng Tây Nguyên có thế mạnh phát triển những vật nuôi và cây trồng này?
Bước 2. HS hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3. Nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi.
Bước 4. GV nhận xét, bổ sung và hệ thống kiến thức.
Lưu ý:
– Nhiệm vụ 1, 3: HS trả lời trong phiếu học tập.
– Nhiệm vụ 2: GV chuẩn bị lược đồ trống vùng Tây Nguyên, hình ảnh/ biểu
tượng/ kí hiệu một số cây công nghiệp và vật nuôi chủ yếu (phù hợp với hình 3 ở
trang 83 SGK).
3. CHỦ ĐỀ MỘT SỐ NÉT VĂN ...
NGUYỄN TRÀ MY – PHẠM ĐỖ VĂN TRUNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TOÁN LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
S Ử D Ụ N G S Á C H G I Á O K H OA
môn
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ÂM NHẠC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN MĨ THUẬT LỚP 4 (bản 2)
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG ANH LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 4 (bản 2)
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
S ách không bá n
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
4
NGUYỄN TRÀ MY – PHẠM ĐỖ VĂN TRUNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
S Ử D Ụ N G S Á C H G I Á O K H OA
môn
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
4
2
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU .............................................................................................................................. 3
PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG ............................................................. 4
1. MỤC TIÊU MÔN HỌC .......................................................................................................... 4
2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT .............................................................................................................. 4
3. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SÁCH ...................................................................................... 6
4. CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC ............................................................... 7
5. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ
ĐỊA LÍ 4......................................................................................................................................... 9
6. ĐÁNH GIÁ TRONG TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4 ...............15
PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG
................................................................................................................................ 17
1. CHỦ ĐỀ THIÊN NHIÊN CỦA VÙNG............................................................................... 17
2. CHỦ ĐỀ DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ..................................................... 20
3. CHỦ ĐỀ MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ, LỊCH SỬ ............................................................. 22
4. CHỦ ĐỀ NHỮNG VÙNG ĐẤT, ĐỊA DANH TIÊU BIỂU........................................... 26
PHẦN BA: CÁC NỘI DUNG KHÁC ............................................................. 29
1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGV.......................................................................................... 29
2. HƯỚNG DẪN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH, THIẾT
BỊ GIÁO DỤC, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
............................................................................................................................................................ 30
3
LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa (SGK) môn Lịch sử và
Địa lí lớp 4 (bộ sách Chân trời sáng tạo) được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
tổ chức biên soạn nhằm giúp giáo viên (GV) nắm rõ những nội dung cơ bản của
Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử và Địa lí năm 2018 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo. Tài liệu này cũng góp phần giúp cho GV tổ chức các hoạt động dạy học
hiệu quả môn Lịch sử và Địa lí theo SGK Lịch sử và Địa lí 4 (bộ sách Chân trời
sáng tạo).
Tài liệu có cấu trúc gồm ba phần:
Phần một. Hướng dẫn chung. Phần này giới thiệu về SGK Lịch sử và Địa lí 4
(bộ sách Chân trời sáng tạo) với các nội dung: Quan điểm biên soạn; Cấu trúc sách
và cấu trúc bài học; Những điểm mới; Phương pháp và kĩ thuật dạy học; Hướng dẫn
kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
Phần hai. Hướng dẫn tổ chức dạy học một số nội dung. Phần này chủ yếu là
các gợi ý, hướng dẫn GV cách tổ chức dạy học một số dạng bài cơ bản trong SGK
Lịch sử và Địa lí 4 (bộ sách Chân trời sáng tạo), gồm: dạng bài hình thành kiến
thức mới, dạng bài thực hành và dạng bài chuyên đề.
Phần ba. Các nội dung khác. Phần này giới thiệu và hướng dẫn cho GV khai
thác hiệu quả các nguồn học liệu bổ trợ như sách giáo viên (SGV) Lịch sử và Địa lí 4
(bộ sách Chân trời sáng tạo), các nguồn học liệu điện tử của Nhà xuất bản Giáo dục
Việt Nam.
Tập thể tác giả rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý thầy, cô giáo và độc giả
để tài liệu được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
CÁC TÁC GIẢ
4
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
PHẦN MỘT
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. MỤC TIÊU MÔN HỌC
Môn Lịch sử và Địa lí ở cấp Tiểu học hình thành, phát triển cho HS năng lực lịch
sử và địa lí với các thành phần: nhận thức khoa học lịch sử và địa lí; tìm hiểu lịch sử
và địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời góp phần hình thành và phát
triển các năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
Môn Lịch sử và Địa lí ở cấp Tiểu học giúp HS khám phá thế giới tự nhiên và
xã hội xung quanh để bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, tình yêu thiên nhiên, quê
hương, đất nước; ý thức bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn và phát triển các giá trị văn
hoá Việt Nam; tôn trọng sự khác biệt về văn hoá giữa các quốc gia và dân tộc, từ
đó góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2.1. Yêu cầu cần đạt về các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Lịch sử và Địa lí cấp Tiểu học góp phần hình thành, phát triển ở HS các
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học
đã được quy định tại Chương trình tổng thể.
2.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Môn Lịch sử và Địa lí hình thành và phát triển ở HS năng lực lịch sử và địa lí,
biểu hiện đặc thù của năng lực khoa học với các thành phần: nhận thức khoa học lịch
sử và địa lí; tìm hiểu lịch sử và địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Biểu hiện
của các thành phần năng lực này được trình bày trong bảng sau:
5
Thành phần năng lực
Biểu hiện
– Kể, nêu, nhận biết được các hiện tượng địa lí, sự
kiện lịch sử diễn ra trong cuộc sống theo mối quan
hệ không gian – thời gian; một số giá trị, truyền
thống kết nối con người Việt Nam; một số nền văn
minh; một số vấn đề khó khăn mà nhân loại đang
NHẬN THỨC KHOA HỌC phải đối mặt.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
– Trình bày, mô tả được một số nét chính về lịch
sử và địa lí của địa phương, vùng miền, đất nước,
thế giới.
– Nêu được cách thức con người khai thác, sử dụng
và bảo vệ tự nhiên.
– Biết quan sát, tra cứu tài liệu để tìm thông tin hoặc
thực hiện điều tra ở mức độ đơn giản để tìm hiểu
về các sự kiện lịch sử và hiện tượng địa lí; biết đọc
lược đồ, biểu đồ, bản đồ tự nhiên, dân cư,... ở mức
đơn giản.
– Từ những nguồn tư liệu, số liệu, biểu đồ, lược đồ,
bản đồ,... nêu được nhận xét về đặc điểm và mối
TÌM HIỂU LỊCH SỬ VÀ quan hệ giữa các sự kiện lịch sử và các đối tượng,
hiện tượng địa lí.
ĐỊA LÍ
– Trình bày được ý kiến của mình về một số sự kiện,
nhân vật lịch sử và hiện tượng địa lí,...
– So sánh, nhận xét, phân biệt được sự đa dạng về tự
nhiên, dân cư, lịch sử, văn hoá ở một số vùng miền;
nhận xét được tác động của thiên nhiên đến hoạt
động sản xuất của con người và tác động của con
người đến tự nhiên.
6
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
– Xác định được vị trí của một địa điểm, một phạm
vi không gian trên bản đồ; sử dụng được đường thời
gian để biểu diễn tiến trình phát triển của sự kiện, quá
trình lịch sử.
– Sử dụng được biểu đồ, số liệu,... để nhận xét về một
số sự kiện lịch sử, hiện tượng địa lí.
– Biết sưu tầm và sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử
VẬN DỤNG KIẾN THỨC, và địa lí để thảo luận và trình bày quan điểm về một
số vấn đề lịch sử, địa lí, xã hội đơn giản.
KĨ NĂNG ĐÃ HỌC
– Vận dụng được kiến thức lịch sử và địa lí đã học
để phân tích và nhận xét ở mức độ đơn giản tác động
của một sự kiện, nhân vật lịch sử và hiện tượng địa
lí,... đối với cuộc sống hiện tại.
– Đề xuất được ý tưởng và thực hiện được một số
hành động như: sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ
môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá,...
3. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SÁCH
– SGK Lịch sử và Địa lí 4 được triển khai bám sát Chương trình môn Lịch sử và
Địa lí 4 được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26 – 12 – 2018, đồng thời tuân
thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn SGK mới ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/
TT-BGDĐT ngày 22/12/2017; Thông tư số 23/2020/TT-BGDĐT ngày 6 – 8 – 2020
và Thông tư số 5/2022/TT-BGDĐT ngày 19 – 3 – 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 – 12 – 2017.
– Sách đảm bảo các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung quy định
trong Chương trình tổng thể đồng thời với các năng lực đặc thù của môn học: nhận
thức khoa học lịch sử và địa lí, tìm hiểu lịch sử và địa lí và vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học.
– Tư tưởng chủ đạo của bộ sách: đổi mới và sáng tạo, vận dụng triệt để các
quan điểm: tích cực hoá hoạt động của HS, dạy học tích hợp. Giúp HS hình thành,
7
phát triển năng lực địa lí và lịch sử đồng thời góp phần cùng các môn học và hoạt
động giáo dục khác phát triển ở HS phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được
hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đó là là tình yêu quê hương, đất nước;
thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã hội;…
4. CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
4.1. Cấu trúc sách
SGK Lịch sử và Địa lí 4 gồm có phần mở đầu: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN
HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ và 6 chủ đề, bao gồm:
CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA PHƯƠNG EM (TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƯƠNG)
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
CHỦ ĐỀ 5: TÂY NGUYÊN
CHỦ ĐỀ 6: NAM BỘ
Ngoài ra, sách còn có trang Hướng dẫn sử dụng sách và thuật ngữ.
4.2. Cấu trúc bài học
Các bài học là phần cụ thể hoá các yêu cầu cần đạt trong mỗi chủ đề. Việc sắp
xếp, kết nối, phân tách các yêu cầu cần đạt cho phù hợp với cấu trúc các bài học trong
mỗi chủ đề đã được cân nhắc kĩ. Mục đích là làm sao để GV và HS đạt được các yêu
cầu một cách dễ dàng nhất. Mỗi bài học có bố cục hợp lí, nhằm làm nổi bật các quan
điểm biên soạn sách là tiếp cận năng lực và dạy học tích hợp:
– Phần Mục tiêu: những yêu cầu HS đạt được sau khi học xong mỗi bài.
– Phần Khởi động: những hoạt động dẫn dắt HS vào bài mới.
– Phần Khám phá: bắt đầu bằng hình ảnh trang sách mở ra. Ở phần này, hệ thống
kênh hình, kênh chữ trong mỗi bài có sự chọn lọc, thể hiện sự sinh động, mang tính sư
phạm cao; kết hợp với các hoạt động học để HS đạt được yêu cầu cần đạt sau khi học.
8
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
– Phần Luyện tập – Vận dụng: cuối mỗi bài gồm các câu hỏi luyện tập và vận dụng
để để HS củng cố, hệ thống hoá kiến thức, rèn luyện kĩ năng và sử dụng.
9
5. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ
VÀ ĐỊA LÍ 4
5.1. Dạy học trực quan
a) Khái niệm
Là phương pháp dạy học mà GV sử dụng những phương tiện trực quan, phương
tiện kĩ thuật để tổ chức bài học. Trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở tiểu học,
phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan là phương pháp mang lại hiệu quả cao trong
việc giúp HS hình thành những biểu tượng và khái niệm lịch sử, địa lí, khắc phục
được những khó khăn trong học tập và nghiên cứu lịch sử, địa lí (người học không thể
trực tiếp tiếp xúc, quan sát đối tượng nghiên cứu,…).
Trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở tiểu học, đồ dùng trực quan rất đa dạng.
Trên thực tế, bản đồ, lược đồ, tranh, ảnh, phim tư liệu, bảng biểu, sơ đồ được sử dụng
phổ biến hơn cả và thường kết hợp với các thiết bị công nghệ, phần mềm/ công cụ để
giới thiệu cho HS. Theo cách sử dụng truyền thống, GV sẽ giới thiệu phương tiện trực
quan, sau đó, yêu cầu vài HS miêu tả lại. Cuối cùng, GV chốt ý. Sử dụng đồ dùng trực
quan theo hướng phát triển năng lực, GV phải gợi mở những khía cạnh của đồ dùng
trực quan để giúp HS tự khám phá, phát hiện kiến thức.
b) Cách tiến hành
Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí có
thể thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1. GV lựa chọn đồ dùng trực quan phục vụ chủ đề. Đồ dùng trực quan phục
vụ dạy học trên lớp thuộc nhóm đồ dùng trực quan tạo hình hoặc quy ước. Việc lựa
chọn đồ dùng trực quan thường căn cứ vào yêu cầu cần đạt của từng chủ đề.
Bước 2. Tổ chức và hướng dẫn HS khai thác thông tin thiết bị trực quan.
GV giới thiệu đồ dùng trực quan trong dạy học, đặt ra các câu hỏi/ nhiệm vụ học
tập cho HS. Để phát huy tính tích cực của HS, GV nên tổ chức cho HS quan sát đồ
dùng trực quan, có thêm câu hỏi định hướng, gợi mở để HS tìm hiểu, khai thác những
thông tin cơ bản được thể hiện qua đồ dùng trực quan.
Bước 3. Báo cáo kết quả, đánh giá và kết luận. GV tổ chức cho HS báo cáo kết
quả. Cả lớp lắng nghe và bổ sung ý kiến. GV và cả lớp chốt lại kết quả quan sát và
những nội dung cơ bản.
10
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
5.2. Kể chuyện
a) Khái niệm
Là phương pháp dạy học dùng lời nói trình bày một cách sinh động, có hình ảnh
và truyền cảm hứng đến người nghe về một nhân vật lịch sử, một sự kiện lịch sử, một
phát minh hay một vùng đất,… để qua đó hình thành biểu tượng hoặc một khái niệm.
Các hình thức kể chuyện:
– GV trực tiếp kể chuyện, thông qua đó cung cấp thông tin bài học.
– HS tham gia kể chuyện sau khi đã tìm hiểu bài học, đối thoại để hiểu tình tiết
chủ yếu của bài học lịch sử hoặc đọc thêm tài liệu.
– Kể chuyện kết hợp với các phương tiện nghe nhìn, dưới dạng dẫn chuyện hoặc
thuyết minh.
– Kể chuyện có thể xen kẽ với các nội dung khoa học khi HS đang tìm hiểu các
chủ đề môn học.
b) Cách tiến hành
Từ đặc điểm của chương trình Lịch sử và Địa lí ở tiểu học, đặc điểm tâm, sinh lí HS
và từ định hướng đổi mới phương pháp dạy học, việc sử dụng phương pháp kể chuyện
có thể tiến hành theo các bước sau đây:
Bước 1. Tổ chức cho HS tìm hiểu truyện.
– GV xác định mục tiêu bài học, dự kiến nội dung cần tổ chức cho HS kể chuyện,
trên cơ sở đó chuẩn bị các đồ dùng dạy học cần thiết và phiếu học tập cho các nhóm
HS. Các câu hỏi trong phiếu học tập phải logic, gắn với diễn biến của các sự kiện và
trình tự hoạt động của nhân vật.
– GV đặt câu hỏi làm chỗ dựa cho HS tìm hiểu truyện.
– GV tổ chức cho HS chỉ trên lược đồ, bản đồ diễn biến chiến dịch hoặc trận đánh.
– GV tổ chức cho HS xây dựng bảng niên biểu phản ánh diễn biến cuộc khởi
nghĩa hay trận đánh.
– GV tổ chức cho HS sắp xếp hệ thống tranh liên hoàn.
11
Bước 2. Tổ chức cho HS thảo luận và kể chuyện trong nhóm.
GV chia HS thành từng nhóm (mỗi nhóm từ 4 – 6 HS), phát phiếu học tập cho
các nhóm, hướng dẫn nhiệm vụ thảo luận, cách kể chuyện trong nhóm cho HS, hướng
dẫn cách diễn tả câu chuyện sao cho chính xác, sinh động, hấp dẫn.
Các nhóm HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập qua phiếu học tập và hướng dẫn của
GV, cử người đại diện cho nhóm trình bày trước cả lớp, tiến hành làm việc với SGK,
với các đồ dùng học tập (tranh, ảnh, lược đồ,...), trao đổi, thảo luận và tập kể trong
nhóm về các sự kiện, nhân vật lịch sử theo gợi ý của các câu hỏi trong phiếu học tập
và qua hướng dẫn của GV. Các thành viên trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau về
cách kể chuyện sao cho sinh động, hấp dẫn, kết hợp kể chuyện với cử chỉ, điệu bộ,
nét mặt,... sao cho lôi cuốn người nghe.
Bước 3. Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp.
Kết thúc thời gian thảo luận nhóm, đại diện các nhóm lên kể lại các sự kiện, nhân
vật lịch sử bằng ngôn ngữ của mình, kết hợp sử dụng tranh ảnh, tư liệu lịch sử, bản
đồ, lược đồ,... (nếu cần thiết). Các nhóm khác theo dõi nội dung, cách kể chuyện của
các bạn để có những nhận xét đánh giá một cách chính xác. GV theo dõi cách trình
bày, kể chuyện của đại diện các nhóm để đánh giá một cách khách quan, công bằng,
uốn nắn những sai sót về kiến thức cũng như kĩ năng của HS.
Bước 4. Nhận xét và rút ra kết luận chung.
Trên cơ sở tự đánh giá của HS, GV đưa ra nhận xét, đánh giá cuối cùng, biểu
dương những nhóm hoạt động tích cực, có kết quả kể chuyện tốt, hay, sinh động.
Đồng thời, GV cần nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm của bài học được rút ra từ
câu chuyện kể của HS.
5.3. Dạy học hợp tác
a) Khái niệm
Là phương pháp dạy học trong đó HS được chia thành các nhóm nhỏ, cùng nhau
nghiên cứu, thảo luận, tìm cách giải quyết các vấn đề mà GV đặt ra, từ đó giúp HS
tiếp thu một kiến thức nhất định nào đó. Các vấn đề thảo luận nhóm cần có tính chất
phức hợp, huy động được sự tranh luận, hợp tác của HS trong giải quyết nhiệm vụ
học tập.
12
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
b) Cách tiến hành
Quy trình phương pháp dạy học theo nhóm. Để vận dụng thành công phương
pháp dạy học theo nhóm, GV cần kết hợp nhiều kĩ thuật dạy học tích cực (những biện
pháp, cách thức hành động của người dạy và người học trong các tình huống hành
động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học). Ví dụ: kĩ thuật XYZ, kĩ
thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật 321,…
5.4. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
a) Khái niệm
Dạy học giải quyết vấn đề là phương pháp trong đó GV tạo ra những tình huống
có vấn đề, điều khiển HS phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng
tạo giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt
được những mục đích học tập khác. Đặc trưng cơ bản của phương pháp này là tình
huống có vấn đề vì tư duy chỉ xuất hiện khi gặp tình huống có vấn đề.
b) Cách tiến hành
Tuỳ vào đặc điểm nhận thức của HS mà GV có thể tổ chức dạy học giải quyết vấn
đề theo các mức độ khác nhau, như:
– Mức 1: GV phát biểu vấn đề; GV hướng dẫn HS lập kế hoạch giải quyết; HS tự
lực thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề; GV kiểm tra, đánh giá và kết luận.
– Mức 2: GV hỗ trợ HS nhận biết vấn đề; GV hướng dẫn HS lập kế hoạch
giải quyết; HS tự lực thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề; GV kiểm tra, đánh giá
và kết luận.
5.5. Kĩ thuật sơ đồ tư duy
a) Khái niệm
Sơ đồ tư duy là một hình thức trình bày thông tin trực quan. Thông tin được sắp
theo thứ tự ưu tiên và biểu diễn bằng các từ khoá, hình ảnh,… Thông thường, chủ đề
hoặc ý tưởng chính được đặt ở giữa, các nội dung hoặc ý triển khai được sắp xếp vào
các nhánh chính và nhánh phụ xung quanh.
b) Cách tiến hành
– Chuẩn bị phương tiện và các nội dung liên quan:
13
+ Bút lông với ít nhất 5 màu, giấy khổ lớn, keo dính,...
+ Ngoài ra, cần chuẩn bị trước tên chủ đề, từ khoá và các biểu tượng để có thể
khai thác chủ động và hiệu quả.
− Vẽ sơ đồ tư duy:
+ Viết tên chủ đề ở trung tâm hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề.
+ Vẽ các nhánh chính từ chủ đề trung tâm. Trên mỗi nhánh chính viết một khái
niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề. Nên sử dụng từ khoá và viết bằng chữ
in hoa. Có thể dùng các biểu tượng để mô tả thuật ngữ, từ khoá để gây hiệu ứng chú
ý và ghi nhớ.
+ Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ, viết tiếp những nội dung thuộc
nhánh chính đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường.
+ Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo cho đến hết.
5.6. Kĩ thuật KWL
a) Khái niệm
Kĩ thuật KWL (Know – Want – Learn) là cách thức tổ chức hoạt động học tập
trong đó bắt đầu bằng việc HS sử dụng bảng KWL để viết tất cả những điều đã biết
và muốn biết liên quan đến vấn đề, chủ đề học tập. Trong và sau quá trình học tập, HS
sẽ tự trả lời về những câu hỏi muốn biết và ghi nhận lại những điều đã học vào bảng.
Bảng KWL
K
W
L
Liệt kê những điều em đã Liệt kê những điều em Liệt kê những điều em đã
biết về…
muốn biết thêm về…
học được về…
b) Cách tiến hành
– Sau khi giới thiệu tổng quan và mục tiêu của vấn đề, chủ đề, GV yêu cầu HS
điền những điều đã biết về vấn đề, chủ đề đó vào cột K của bảng.
– GV khuyến khích HS suy nghĩ và viết vào cột W những điều muốn tìm hiểu
về vấn đề, chủ đề.
14
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
– Trong và sau quá trình học tập, HS điền vào cột L những điều vừa học được.
– Cuối cùng, HS sẽ so sánh với những điều đã ghi tại cột K và cột W để kiểm
chứng tính chính xác của những điều đã biết (cột K), mức độ đáp ứng nhu cầu của
những điều muốn biết (cột W) ban đầu.
5.7. Kĩ thuật khăn trải bàn
a) Khái niệm
Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân
và hoạt động nhóm nhằm:
– Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực.
– Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS.
– Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS.
b) Cách tiến hành
– Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh hoạ.
15
– Tập trung trả lời câu hỏi (hoặc chủ đề,...).
– Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề...).
Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng thời gian theo quy định của GV.
– Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống
nhất các câu trả lời.
– Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0).
6. ĐÁNH GIÁ TRONG TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4
6.1. Khái niệm
Đánh giá HS tiểu học là quá trình thu thập, xử lí thông tin thông qua các hoạt
động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của
HS; tư vấn, hướng dẫn, động viên HS; diễn giải thông tin định tính hoặc định lượng
về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực
của HS tiểu học.
6.2. Các hình thức đánh giá
– Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện
hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng
lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực
của HS. Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS để kịp
thời điều chỉnh quá trình dạy học, hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của HS theo mục tiêu
giáo dục tiểu học.
– Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục HS sau một giai đoạn học tập,
rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HS
theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn
học, hoạt động giáo dục được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp
Tiểu học và sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS. Vào cuối học kì I và
cuối năm học, đối với các môn học bắt buộc trong đó có môn Lịch sử và Địa lí có
bài kiểm tra định kì.
16
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
6.3. Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình
đánh giá HS
– Phương pháp quan sát: GV theo dõi, lắng nghe HS trong quá trình giảng dạy
trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật kí ghi chép lại các biểu hiện của
HS để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của HS.
– Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của HS: GV
đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của HS, từ đó
đánh giá HS theo từng nội dung đánh giá có liên quan.
– Phương pháp vấn đáp: GV trao đổi với HS thông qua việc hỏi đáp để thu thập
thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
– Phương pháp kiểm tra viết: GV sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài
tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc
nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các
nội dung giáo dục cần đánh giá.
17
PHẦN HAI
HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
MỘT SỐ NỘI DUNG
1. CHỦ ĐỀ THIÊN NHIÊN CỦA VÙNG
1.1. Trình bày vị trí địa lí của vùng Duyên hải miền Trung
1.1.1. Mục tiêu
HS xác định trên lược đồ và mô tả được một số đặc điểm vị trí địa lí của vùng
Duyên hải miền Trung.
1.1.2. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ.
– Hình thức thực hiện: trên lớp.
– Phương pháp: dạy học trực quan.
Quan sát hình 2 và đọc thông tin, em hãy:
– Xác định trên lược đồ vị trí vùng Duyên hải miền Trung.
– Nêu tên biển, quốc gia và các vùng tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. HS trong lớp nhận xét.
Bước 4. GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
* Dự kiến đánh giá:
Công cụ: Bảng kiểm.
STT
1
Tiêu chí
Xác định đúng phạm vi của vùng Duyên hải miền Trung trên
lược đồ.
Điểm
2
18
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
2
Xác định đúng các vùng tiếp giáp với vùng Duyên hải miền
Trung trên lược đồ.
2
3
Kể đúng tên quốc gia tiếp giáp.
1
4
Kể đúng và đầy đủ tên các vùng tiếp giáp.
4
5
Kể đúng tên biển tiếp giáp.
1
1.2. Mô tả thiên nhiên của vùng: địa hình, khí hậu, sông, đất,… vùng Duyên hải
miền Trung
1.2.1. Mục tiêu
HS trình bày được đặc điểm thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung.
1.2.2. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ.
– Hình thức thực hiện: trên lớp.
– Phương pháp: dạy học hợp tác.
GV chia lớp học thành 4 trạm (mỗi trạm 1 chủ đề). Ngoài ra, ở mỗi trạm có
“trạm chờ” để HS chuẩn bị trước khi vào trạm mới. GV thống nhất nội quy làm việc.
Bước 2. HS làm việc theo nhóm đề giải quyết nhiệm vụ học tập ở mỗi trạm.
Bước 3. Mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập ở tất cả các trạm.
Bước 4. GV nhận xét, tổng kết và hệ thống hoá các kiến thức.
Lưu ý:
– Đặc điểm thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung bao gồm các chủ đề: địa hình,
khí hậu, sông ngòi, sinh vật, biển – đảo.
– Phiếu học tập ở các trạm đa dạng về hình thức nhưng đảm bảo đủ về yêu cầu
cần đạt.
Gợi ý:
– Trạm “Địa hình”: sử dụng lược đồ trống vùng Duyên hải miền Trung để HS ghi
tên dãy núi, đồng bằng vào lược đồ.
19
– Trạm “Khí hậu”: phiếu học tập là các câu trắc nghiệm khai thác bảng số liệu ở
trang 58 SGK.
– Trạm “Sông ngòi”: phiếu học tập là bảng kiểm về đặc điểm sông ngòi ở vùng
Duyên hải miền Trung.
– Trạm “Sinh vật, biển – đảo”: dán hình các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, khu dự trữ sinh quyển,… lên lược đồ.
1.3. Nêu một số vai trò của thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống
1.3.1. Mục tiêu
HS trình bày được thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống ở vùng Duyên hải
miền Trung.
1.3.2. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ.
– Hình thức thực hiện: trên lớp.
– Phương pháp: dạy học hợp tác.
GV nêu nhiệm vụ cho cả lớp “Vẽ sơ đồ tư duy về tác động của thiên nhiên đối
với đời sống và sản xuất”.
Bước 2. HS làm việc theo nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập và dán lên tường
xung quanh lớp học như một triển lãm tranh.
Bước 3. HS cả lớp đi xem “triển lãm” và có ý kiến bình luận hoặc bổ sung.
Bước 4. GV nhận xét, tổng kết và hệ thống hoá các kiến thức.
Lưu ý:
– GV hướng dẫn HS xây dựng “ý tưởng trung tâm” hay chủ đề chính. Đây là
điểm bắt đầu của sơ đồ tư duy. Ý tưởng chính này sẽ được đặt ở vị trí giữa trang.
– Các nhánh chính sẽ xuất phát từ hình ảnh trung tâm, mỗi nhánh chính sẽ khai
thác về một mặt quan trọng của chủ đề chính (thuận lợi, khó khăn), từ đó tiếp tục rẽ
ra thành các nhánh con để cụ thể hoá các nội dung của chủ đề.
20
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
– Phân chia màu sắc hợp lí và hài hoà cho từng nhánh của sơ đồ tư duy, màu sắc
sẽ làm cho sơ đồ tư duy trở nên hấp dẫn và bắt mắt hơn.
Trang trí sơ đồ tư duy bằng những hình ảnh sinh động để minh hoạ cho chủ đề và
từng nhánh để tạo ra một sơ đồ tư duy đẹp sáng tạo.
* Dự kiến đánh giá:
Công cụ: Bảng tiêu chí Rubric.
2. CHỦ ĐỀ DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
2.1. Kể tên một số dân tộc sinh sống trong vùng, đặc điểm dân cư của vùng
Tây Nguyên
2.1.1. Mục tiêu
HS kể tên một số dân tộc và một số đặc điểm dân cư ở vùng Tây Nguyên.
2.1.2. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ.
– Hình thức thực hiện: trên lớp.
– Phương pháp: trò chơi.
GV tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú”, thông báo thể lệ, bắt đầu trò chơi bằng các
câu hỏi trắc nghiệm về chủ đề dân cư vùng Tây Nguyên.
Bước 2. Nhóm HS trả lời câu hỏi.
Bước 3. GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm.
Gợi ý câu hỏi:
1. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái ứng với ý đúng
a) Dân tộc nào cư trú lâu đời ở vùng Tây Nguyên?
A. Thái.
B. Nùng.
C. Ê Đê.
D. Khmer.
21
b) Năm 2020, so với các vùng trong cả nước, Tây Nguyên có số dân
A. đông nhất.
B. ít nhất.
C. xếp thứ 2, sau vùng Đồng bằng sông Hồng.
D. xếp thứ 2, sau vùng Duyên hải miền Trung.
c) Dân cư ở vùng Tây Nguyên
A. có nhiều dân tộc sinh sống.
B. có ít dân tộc sinh sống.
C. chủ yếu là người Ê Đê.
D. chủ yếu là người Ba Na.
d) So với các vùng trong cả nước, mật độ dân số vùng Tây Nguyên năm 2020
A. cao nhất.
B. thấp nhất.
C. xếp thứ 2, sau vùng Duyên hải miền Trung.
D. xếp thứ 2, sau vùng Nam Bộ.
* Dự kiến đánh giá:
Công cụ: Bảng kiểm.
STT
Trả lời đúng
Điểm
1
Câu 1
2,5
2
Câu 2
2,5
3
Câu 3
2,5
4
Câu 4
2,5
2.2. Trình bày một số hoạt động kinh tế chính: nông nghiệp (trồng trọt,
chăn nuôi),… của vùng Tây Nguyên
2.2.1. Mục tiêu
HS trình bày một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (ví dụ: trồng
cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc,...).
22
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
2.2.2. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ.
– Hình thức thực hiện: trên lớp.
– Phương pháp: hợp tác.
Bước 2. GV chia nhóm (cặp đôi), mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ học tập sau:
Quan sát hình 3 và đọc thông tin, em hãy:
– Kể tên một số cây công nghiệp và vật nuôi chủ yếu ở vùng Tây Nguyên.
– Dán hình một số cây công nghiệp và vật nuôi chủ yếu lên lược đồ vùng
Tây Nguyên.
– Vì sao vùng Tây Nguyên có thế mạnh phát triển những vật nuôi và cây trồng này?
Bước 2. HS hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3. Nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi.
Bước 4. GV nhận xét, bổ sung và hệ thống kiến thức.
Lưu ý:
– Nhiệm vụ 1, 3: HS trả lời trong phiếu học tập.
– Nhiệm vụ 2: GV chuẩn bị lược đồ trống vùng Tây Nguyên, hình ảnh/ biểu
tượng/ kí hiệu một số cây công nghiệp và vật nuôi chủ yếu (phù hợp với hình 3 ở
trang 83 SGK).
3. CHỦ ĐỀ MỘT SỐ NÉT VĂN ...
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất