Bài 17. Lao động và việc làm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Động
Ngày gửi: 15h:23' 09-09-2019
Dung lượng: 222.0 KB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Động
Ngày gửi: 15h:23' 09-09-2019
Dung lượng: 222.0 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
Tuần 8
Tiết 16
Ngày soạn: 15/9/2018
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA
…………………………
I. Mục đích yêu cầu:
1.Về kiến thức:
- Chứng minh và giải thích được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư của nước ta.
- Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của dân số đông, dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ và phân bố không hợp lí.
- Biết được chính sách phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta.
2.Về kĩ năng:
- Phân tích được các sơ đồ, bản đồ và các bảng số liệu thống kê
- Khai thác các nội dung, thông tin cần thiết trong sơ đồ và bản đồ dân cư hoặc Atlat VN
3. Thái độ: Dân số tăng nhanh tạo sức ép lớn tới môi trường => BĐKH
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, quản lí, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- Chuẩn bị của GV:
+ SGK,SGV
+Atlat địa lí Việt Nam
+ Bản đồ dân cư Việt Nam
+ Các bảng số liệu SGK
- Chuẩn bị của HS:SGK, Atlat địa lí Việt Nam
III. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày hiện trạng tài nguyên rừng nước ta? Nêu ý nghĩa và biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta?
- Nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta? Biện pháp khắc phục?
2. Khởi động:
2.1. Mục tiêu: HS biết được những đặc điểm nổi bật của dân cư Việt Nam, những thuận lợi và khó khăn của dân số đối với sự phát triển KT – XH.
2.2. Phương thức: cả lớp.
2.3. Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Cho học sinh xem tranh ảnh, kiến thức hiểu biết của bản thân HS, yêu cầu :
- Nêu những đặc điểm nổi bật của dân cư nước ta?
- Những thuận lợi và khó khăn của dân số đối với sự phát triển KT – XH.
Bước 2: HS quan sát tranh ảnh, trao đổi với HS khác để trả lời
Bước 3: GV gọi một vài HS trình bày, các HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV chốt kiến thức dẫn HS vào bài mới
3. Bài mới:
Hoạt động l: Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc ( 8’ )
- Mục tiêu:
+ HS cần nắm được một số đặc điểm dân số nước ta.
+ Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của dân số đông
+ Biêt được Vn là nước có nhiều thành phần dân tộc, hs cần nắm được những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển KT – XH.
- Phương thức: Đàm thoại gợi mở, phát vấn, phân tích, thuyết trình.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Dân số đông có nhiều thành phần dân tộc.
* Bước 1: GV cho bảng số liệu:
STT
Quốc gia
Số dân (triệu người)
1
Trung Quốc
1,372
2
Ấn Độ
1,314
3
Hoa Kì
321
4
Indonesia
256
5
Brazil
205
6
Pakistan
199
7
Nigeria
182
8
Bangladet
160
9
Nga
144
10
Mexico
127
11
Nhật
126,9
12
Philippin
103,0
13
Việt Nam
91,7
GV yêu cầu HS đọc phần 1SGK, bảng trên, Atlát trang 16 để trả lời các câu hỏi sau:
- Chứng minh Việt Nam là nước có dân số đông?
-Vậy với dân số đông, tạo thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế?
- Chứng minh Việt Nam có nhiều thành phần dân tộc? Dân tộc nào chiếm đa số? Phân bố ở đâu?
- Với sự đa dạng các thành phần dân tộc thì nước ta có thuận lợi và khó khăn gì?
* Bước 2: HS trao đổi nghiên cứu bảng số liệu, SGK, Atlat VN để trả lời.
* Bước 3: GV gọi một vài HS trả
Tiết 16
Ngày soạn: 15/9/2018
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA
…………………………
I. Mục đích yêu cầu:
1.Về kiến thức:
- Chứng minh và giải thích được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư của nước ta.
- Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của dân số đông, dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ và phân bố không hợp lí.
- Biết được chính sách phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta.
2.Về kĩ năng:
- Phân tích được các sơ đồ, bản đồ và các bảng số liệu thống kê
- Khai thác các nội dung, thông tin cần thiết trong sơ đồ và bản đồ dân cư hoặc Atlat VN
3. Thái độ: Dân số tăng nhanh tạo sức ép lớn tới môi trường => BĐKH
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, quản lí, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- Chuẩn bị của GV:
+ SGK,SGV
+Atlat địa lí Việt Nam
+ Bản đồ dân cư Việt Nam
+ Các bảng số liệu SGK
- Chuẩn bị của HS:SGK, Atlat địa lí Việt Nam
III. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày hiện trạng tài nguyên rừng nước ta? Nêu ý nghĩa và biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta?
- Nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta? Biện pháp khắc phục?
2. Khởi động:
2.1. Mục tiêu: HS biết được những đặc điểm nổi bật của dân cư Việt Nam, những thuận lợi và khó khăn của dân số đối với sự phát triển KT – XH.
2.2. Phương thức: cả lớp.
2.3. Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Cho học sinh xem tranh ảnh, kiến thức hiểu biết của bản thân HS, yêu cầu :
- Nêu những đặc điểm nổi bật của dân cư nước ta?
- Những thuận lợi và khó khăn của dân số đối với sự phát triển KT – XH.
Bước 2: HS quan sát tranh ảnh, trao đổi với HS khác để trả lời
Bước 3: GV gọi một vài HS trình bày, các HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV chốt kiến thức dẫn HS vào bài mới
3. Bài mới:
Hoạt động l: Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc ( 8’ )
- Mục tiêu:
+ HS cần nắm được một số đặc điểm dân số nước ta.
+ Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của dân số đông
+ Biêt được Vn là nước có nhiều thành phần dân tộc, hs cần nắm được những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển KT – XH.
- Phương thức: Đàm thoại gợi mở, phát vấn, phân tích, thuyết trình.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Dân số đông có nhiều thành phần dân tộc.
* Bước 1: GV cho bảng số liệu:
STT
Quốc gia
Số dân (triệu người)
1
Trung Quốc
1,372
2
Ấn Độ
1,314
3
Hoa Kì
321
4
Indonesia
256
5
Brazil
205
6
Pakistan
199
7
Nigeria
182
8
Bangladet
160
9
Nga
144
10
Mexico
127
11
Nhật
126,9
12
Philippin
103,0
13
Việt Nam
91,7
GV yêu cầu HS đọc phần 1SGK, bảng trên, Atlát trang 16 để trả lời các câu hỏi sau:
- Chứng minh Việt Nam là nước có dân số đông?
-Vậy với dân số đông, tạo thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế?
- Chứng minh Việt Nam có nhiều thành phần dân tộc? Dân tộc nào chiếm đa số? Phân bố ở đâu?
- Với sự đa dạng các thành phần dân tộc thì nước ta có thuận lợi và khó khăn gì?
* Bước 2: HS trao đổi nghiên cứu bảng số liệu, SGK, Atlat VN để trả lời.
* Bước 3: GV gọi một vài HS trả
 








Các ý kiến mới nhất