Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khương Ngọc Quỳnh
Ngày gửi: 21h:01' 05-09-2017
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích: 1 người (Bùi Thị Tùy)


BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH


I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết ngôn ngữ lập trình là gì ?
- Biết từ khóa của ngôn ngữ lập trình.
- Biết cấu trúc chung của một chương trình máy tính.
2. Kĩ năng: Phát hiện vấn đề.
3. Thái độ: Học tập đúng đắn, rèn luyện tính cẩn thận, quan sát suy nghĩ kỹ càng.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Chương trình máy tính là gì? Thế nào là ngôn ngữ lập trình?
3. Bài mới:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình gồm những gì.

+ GV: Yêu cầu HS đọc mục 1.
+ GV: Vậy theo em ngôn ngữ lập trình được tạo thành như thế nào?


+ GV: Qua nội dung trên yêu cầu HS trình bày các đặc trưng của ngôn ngữ lập trình.

+ GV: Theo em bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập trình thường gồm những gì?

+ GV: Mỗi câu lệnh trong chương trình được viết như thế nào?

+ G: Vậy quy tắc viết câu lệnh được hiểu là gì?

+ GV: Nếu câu lệnh viết sai quy tắc thì chương trình dịch sẽ thực hiện điều gì?
+ GV: Mỗi câu lệnh có những ý nghĩa như thế nào?


+ GV: Mỗi câu lệnh có ý nghĩa như thế nào?

+ GV: Yêu cầu HS nhận xét và tóm tắt cơ bản về ngôn ngữ lập trình.
+ GV: Cho một số HS nhắc lại nội dung tóm tắt.
+ GV: Nhận xét hướng dẫn giải thích tóm tắt lại cho HS nắm chắc nội dung bài học.
+ GV: Nhận xét chốt nội dung.
+ HS: Đọc và tìm hiểu trong SGK.
+ HS: Các câu lệnh được viết từ những kí tự và tập hợp các kí tự tạo thành bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình.
+ HS: Mọi ngôn ngữ lập trình đều có bảng chữ cái riêng. Các câu lệnh chỉ được viết từ các chữ cái của bảng chữ cái đó.
+ HS: Thường gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác như dấu phép toán (+,-,*,/,…), dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy,…
+ HS: Mỗi câu lệnh trong chương trình được viết theo một quy tắc nhất định.
+ HS: Các quy tắc này quy định cách viết các từ và thứ tự của chúng.
+ HS: Chương trình dịch sẽ nhận biết và thông báo lỗi cho người viết chương trình.
+ HS: Ý nghĩa của câu lệnh xác định thao các thao tác mà máy tính cần thực hiện.

+ HS: Mỗi câu lệnh đều có một ý nghĩa riêng xác định các thao tác mà máy tính cần thực hiện.
+ HS: Ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái và các quy tắc để viết các câu lệnh có ý nghĩa xác định, các bố trí các câu lệnh,… sao cho có thể tạo thành mộ chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính.
+ HS: Thực hiện ghi bài.

1. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
Ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái và các quy tắc để viết các câu lệnh có ý nghĩa xác định, các bố trí các câu lệnh,… sao cho có thể tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính.


Hoạt động 2: Từ khóa và tên.


+ GV: Đưa ra cho HS một số ví dụ về các từ khóa.
+ GV: Các từ: Program, uses, begin, end, … là những từ khóa. Vậy theo em từ khóa là gì và được sử dụng trong ngôn ngữ lập trình như thế nào?

+ GV: Nhận xét về một số ý nghĩa từ khóa trong ngôn ngữ Pascal.
+ GV: Đưa ra cho HS một số ví dụ về tên.
+ GV: Các từ: CT_Dau_tien, crt,… đó là các tên. Vậy theo em tên được sử dụng trong ngôn ngữ lập trình như thế nào?

+ GV : Tên trong ngôn ngữ lập trình được đặt như thế nào?

+ GV: Đưa ra cho HS các chú ý khi đặt tên.
+ GV: Nhận xét chốt ý.

+ HS: Trật tự, tập trung nghe giảng ( nhận biết và hiểu.
+ HS: Là những từ dành riêng,
 
Gửi ý kiến