Làm quen chữ h, k

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hương
Ngày gửi: 15h:01' 12-05-2026
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hương
Ngày gửi: 15h:01' 12-05-2026
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
LÀM QUEN CHỮ CÁI H, K
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trẻ biết nhận dạng được chữ cái trong các bảng tiếng Việt (MT 111)
+ Nhận dạng được các chữ cái viết thường hoặc viết hoa và phát âm đúng
các âm của chữ cái đã được học.
+ Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ h, k
+ Trẻ biết so sánh sự giống và khác nhau giữa chữ cái h, k
- Trẻ biết chơi các trò chơi với chữ cái
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nghe, nhận biết và phát âm các chữ cái h, k
- Phát triển và rèn khả năng chú ý, tư duy, tưởng tượng, ghi nhớ và phát
triển ngôn ngữ cho trẻ.
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ yêu lao động và biết giữ gìn những đồ dùng, đồ chơi.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô
- Máy tính, bút chỉ, bài giảng powerpoint chữ cái h, k.
- Thẻ chữ h, k của cô.
2. Đồ dùng của trẻ
- Thẻ chữ h, k kích thước nhỏ hơn của cô
- 3 rổ nhựa, các loại quả có gắn các chữ cái h, k, 3 khay nguyên vật liệu mở
III. Nội dung tích hợp.
- LVPTTM: Âm nhạc: Hát bài “Sắp đến tết rồi”
IV. Cách tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú.
- Cô cho trẻ hát bài hát “Sắp đến tết rồi”
- Trẻ hát cùng cô
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Trẻ trả lời
- Bài hát nói về điều gì?
- Trẻ trả lời
- Trong ngày tết có những loại bánh đặc trưng - Trẻ kể theo hiểu biết
nào?
2. Hoạt động 2: Bài mới
a. Làm quen với chữ cái
* Làm quen chữ h:
- Cô giới thiệu tranh “Bánh chưng” cho trẻ - Trẻ quan sát và đọc
đọc từ “Bánh chưng”
- Cho trẻ tìm các chữ cái đã học trong từ - Trẻ tìm chữ cái đã học
“Bánh chưng”
- Cô giới thiệu chữ “h” trong từ “Bánh - Trẻ lắng nghe và quan sát
chưng” và so sánh với chữ “h” trong thẻ
chữ h
- Cô phát âm mẫu chữ “h” 3 lần
- Trẻ lắng nghe
- Cô cho cả lớp, tổ, cá nhân phát âm (chú ý - Cả lớp, tổ, cá nhân phát âm
2
sửa sai cho trẻ)
- Cô hỏi trẻ cấu tạo chữ h?
- Trẻ trả lời
- Cô chốt lại cấu tạo chữ h: Chữ h được tạo - Trẻ chú ý lắng nghe
bởi 2 nét, một nét sổ thẳng bên trái và một nét
móc xuôi bên phải, đọc là chữ h.
- Cho cả lớp, nhắc lại cấu tạo chữ h
- Cả lớp, cá nhân trẻ nhắc lại
cấu tạo chữ.
- Cô giới thiệu các kiểu chữ h in hoa, h in - Trẻ nhận biết được chữ h in
thường và chữ h viết thường.
hoa, h in thường và chữ h viết
thường.
* Làm quen chữ k:
- Cô giới thiệu tranh “Bánh khảo” cho trẻ đọc - Trẻ quan sát và đọc
từ “Bánh khảo”
- Cô giới thiệu chữ “k” trong từ “Bánh khảo” - Trẻ lắng nghe và quan sát
và so sánh chữ “k” trong thẻ chữ
chữ k
- Cô phát âm mẫu chữ “k” 3 lần
- Trẻ lắng nghe
- Cô cho cả lớp, tổ, cá nhân phát âm (chú ý - Cả lớp, tổ, cá nhân phát âm
sửa sai cho trẻ)
- Cô hỏi trẻ đặc điểm chữ chữ k?
- Trẻ trả lời
- Cô chốt lại đặc điểm cấu tạo chữ k: Chữ k - Trẻ chú ý lắng nghe
tạo bởi 3 nét: Một nét sổ thẳng phía bên trái
và hai nét xiên bên phải, đọc là chữ k.
- Cho cả lớp, nhắc lại cấu tạo chữ k
- Cả lớp, cá nhân trẻ nhắc lại
cấu tạo chữ k
- Cô giới thiệu chữ k in hoa, k in thường và - Trẻ nhận biết được chữ k in
chữ k viết thường.
hoa, k in thường và chữ k viết
thường.
* So sánh chữ h với k
- Chữ “h” và chữ “k” có điểm gì khác nhau? - Trẻ so sánh chữ h và chữ k
- Chữ “h” và chữ “k” có điểm gì giống nhau?
=> Cô chốt lại điểm giống và khác nhau của - Trẻ chú ý lắng nghe
chữ cái h, k:
- Khác nhau:
+ Chữ h được tạo bởi 2 nét, một nét sổ thẳng
bên trái và một nét móc xuôi bên phải
+ Chữ k tạo bởi 3 nét: Một nét sổ thẳng phía
bên trái và hai nét xiên bên phải
+ Khác nhau về tên gọi và cách phát âm
- Giống nhau: Đều có 1 nét xổ thẳng bên trái,
đều là chữ cái để học
- Cho trẻ tìm xung quanh lớp có chữ h, k
- Trẻ tìm xung quanh lớp
b. Luyện tập
* Trò chơi 1: “Ai nhanh nhất”
- Lần 1: Cô nói tên chữ cái trẻ giơ thẻ và phát - Trẻ lắng nghe hiệu lệnh, giơ
3
âm cấu tạo chữ
- Lần 2: Cô nói cấu tạo chữ trẻ giơ thẻ và phát
âm.
Hiệu lệnh: 1 tiếng xắc xô trẻ tìm và giơ thẻ, 2
tiếng xắc xô trẻ phát âm 3 lần (Nếu trẻ nào
tìm sai nhắc trẻ tìm lại)
* Trò chơi 2: “Thi đội nào nhanh”
- Cô giới thiệu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi cho trẻ:
+ Cách chơi: Cho 2 đội lên chơi, đội 1 chọn
các quả có chứa chữ cái h, đội 2 chọn các loại
quả có chứa chữ k. Khi lên chọn phải bật qua
các vòng thể dục, thời gian chơi và kết thúc là
1 bản nhạc, đội nào chọn được nhiều à đúng
thì sẽ là đội thắng cuộc.
+ Luật chơi: mỗi lượt 1 bạn lên chơi và chỉ
được chọn 1 quả (nếu chọn nhầm sẽ không
được tính), đội thua sẽ phải nhảy lò cò.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi xong cô và cả lớp kiểm tra kết quả
* Trò chơi 3: Bé khéo tay:
- Cho trẻ về ngồi đội hình theo nhóm để tạo
hình chữ cái h, k từ các nguyên vật liệu mở
mà cô giáo đã chuẩn bị. Chúng mình hãy trổ
tài khéo tay của mình để tạo hình được nhiều
chữ cái thật đẹp nhé!
- Cô tổ chức cho trẻ chơi tạo hình chữ cái
3. Hoạt động 3: Kết thúc
- Cho cả lớp hát bài: Cùng múa hát mừng
xuân.
thẻ và phát âm theo yêu cầu
- Trẻ nghe cô hướng dẫn cách
chơi, luật chơi
- Trẻ chơi hứng thú
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ hứng thú chơi tạo hình
chữ cái
- Trẻ hát vui tươi.
LÀM QUEN CHỮ CÁI H, K
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trẻ biết nhận dạng được chữ cái trong các bảng tiếng Việt (MT 111)
+ Nhận dạng được các chữ cái viết thường hoặc viết hoa và phát âm đúng
các âm của chữ cái đã được học.
+ Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ h, k
+ Trẻ biết so sánh sự giống và khác nhau giữa chữ cái h, k
- Trẻ biết chơi các trò chơi với chữ cái
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nghe, nhận biết và phát âm các chữ cái h, k
- Phát triển và rèn khả năng chú ý, tư duy, tưởng tượng, ghi nhớ và phát
triển ngôn ngữ cho trẻ.
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ yêu lao động và biết giữ gìn những đồ dùng, đồ chơi.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô
- Máy tính, bút chỉ, bài giảng powerpoint chữ cái h, k.
- Thẻ chữ h, k của cô.
2. Đồ dùng của trẻ
- Thẻ chữ h, k kích thước nhỏ hơn của cô
- 3 rổ nhựa, các loại quả có gắn các chữ cái h, k, 3 khay nguyên vật liệu mở
III. Nội dung tích hợp.
- LVPTTM: Âm nhạc: Hát bài “Sắp đến tết rồi”
IV. Cách tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú.
- Cô cho trẻ hát bài hát “Sắp đến tết rồi”
- Trẻ hát cùng cô
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Trẻ trả lời
- Bài hát nói về điều gì?
- Trẻ trả lời
- Trong ngày tết có những loại bánh đặc trưng - Trẻ kể theo hiểu biết
nào?
2. Hoạt động 2: Bài mới
a. Làm quen với chữ cái
* Làm quen chữ h:
- Cô giới thiệu tranh “Bánh chưng” cho trẻ - Trẻ quan sát và đọc
đọc từ “Bánh chưng”
- Cho trẻ tìm các chữ cái đã học trong từ - Trẻ tìm chữ cái đã học
“Bánh chưng”
- Cô giới thiệu chữ “h” trong từ “Bánh - Trẻ lắng nghe và quan sát
chưng” và so sánh với chữ “h” trong thẻ
chữ h
- Cô phát âm mẫu chữ “h” 3 lần
- Trẻ lắng nghe
- Cô cho cả lớp, tổ, cá nhân phát âm (chú ý - Cả lớp, tổ, cá nhân phát âm
2
sửa sai cho trẻ)
- Cô hỏi trẻ cấu tạo chữ h?
- Trẻ trả lời
- Cô chốt lại cấu tạo chữ h: Chữ h được tạo - Trẻ chú ý lắng nghe
bởi 2 nét, một nét sổ thẳng bên trái và một nét
móc xuôi bên phải, đọc là chữ h.
- Cho cả lớp, nhắc lại cấu tạo chữ h
- Cả lớp, cá nhân trẻ nhắc lại
cấu tạo chữ.
- Cô giới thiệu các kiểu chữ h in hoa, h in - Trẻ nhận biết được chữ h in
thường và chữ h viết thường.
hoa, h in thường và chữ h viết
thường.
* Làm quen chữ k:
- Cô giới thiệu tranh “Bánh khảo” cho trẻ đọc - Trẻ quan sát và đọc
từ “Bánh khảo”
- Cô giới thiệu chữ “k” trong từ “Bánh khảo” - Trẻ lắng nghe và quan sát
và so sánh chữ “k” trong thẻ chữ
chữ k
- Cô phát âm mẫu chữ “k” 3 lần
- Trẻ lắng nghe
- Cô cho cả lớp, tổ, cá nhân phát âm (chú ý - Cả lớp, tổ, cá nhân phát âm
sửa sai cho trẻ)
- Cô hỏi trẻ đặc điểm chữ chữ k?
- Trẻ trả lời
- Cô chốt lại đặc điểm cấu tạo chữ k: Chữ k - Trẻ chú ý lắng nghe
tạo bởi 3 nét: Một nét sổ thẳng phía bên trái
và hai nét xiên bên phải, đọc là chữ k.
- Cho cả lớp, nhắc lại cấu tạo chữ k
- Cả lớp, cá nhân trẻ nhắc lại
cấu tạo chữ k
- Cô giới thiệu chữ k in hoa, k in thường và - Trẻ nhận biết được chữ k in
chữ k viết thường.
hoa, k in thường và chữ k viết
thường.
* So sánh chữ h với k
- Chữ “h” và chữ “k” có điểm gì khác nhau? - Trẻ so sánh chữ h và chữ k
- Chữ “h” và chữ “k” có điểm gì giống nhau?
=> Cô chốt lại điểm giống và khác nhau của - Trẻ chú ý lắng nghe
chữ cái h, k:
- Khác nhau:
+ Chữ h được tạo bởi 2 nét, một nét sổ thẳng
bên trái và một nét móc xuôi bên phải
+ Chữ k tạo bởi 3 nét: Một nét sổ thẳng phía
bên trái và hai nét xiên bên phải
+ Khác nhau về tên gọi và cách phát âm
- Giống nhau: Đều có 1 nét xổ thẳng bên trái,
đều là chữ cái để học
- Cho trẻ tìm xung quanh lớp có chữ h, k
- Trẻ tìm xung quanh lớp
b. Luyện tập
* Trò chơi 1: “Ai nhanh nhất”
- Lần 1: Cô nói tên chữ cái trẻ giơ thẻ và phát - Trẻ lắng nghe hiệu lệnh, giơ
3
âm cấu tạo chữ
- Lần 2: Cô nói cấu tạo chữ trẻ giơ thẻ và phát
âm.
Hiệu lệnh: 1 tiếng xắc xô trẻ tìm và giơ thẻ, 2
tiếng xắc xô trẻ phát âm 3 lần (Nếu trẻ nào
tìm sai nhắc trẻ tìm lại)
* Trò chơi 2: “Thi đội nào nhanh”
- Cô giới thiệu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi cho trẻ:
+ Cách chơi: Cho 2 đội lên chơi, đội 1 chọn
các quả có chứa chữ cái h, đội 2 chọn các loại
quả có chứa chữ k. Khi lên chọn phải bật qua
các vòng thể dục, thời gian chơi và kết thúc là
1 bản nhạc, đội nào chọn được nhiều à đúng
thì sẽ là đội thắng cuộc.
+ Luật chơi: mỗi lượt 1 bạn lên chơi và chỉ
được chọn 1 quả (nếu chọn nhầm sẽ không
được tính), đội thua sẽ phải nhảy lò cò.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi xong cô và cả lớp kiểm tra kết quả
* Trò chơi 3: Bé khéo tay:
- Cho trẻ về ngồi đội hình theo nhóm để tạo
hình chữ cái h, k từ các nguyên vật liệu mở
mà cô giáo đã chuẩn bị. Chúng mình hãy trổ
tài khéo tay của mình để tạo hình được nhiều
chữ cái thật đẹp nhé!
- Cô tổ chức cho trẻ chơi tạo hình chữ cái
3. Hoạt động 3: Kết thúc
- Cho cả lớp hát bài: Cùng múa hát mừng
xuân.
thẻ và phát âm theo yêu cầu
- Trẻ nghe cô hướng dẫn cách
chơi, luật chơi
- Trẻ chơi hứng thú
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ hứng thú chơi tạo hình
chữ cái
- Trẻ hát vui tươi.
 









Các ý kiến mới nhất