Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Lam quen chữ cái b,d,đ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ba Thị Thu
Ngày gửi: 12h:42' 04-02-2026
Dung lượng: 24.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
LVPTNN: LÀM QUEN CHỮ CÁI B, D, Đ

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng các chữ b,d,đ
- Nhận biết các chữ b,d,đ qua từ trọn vẹn, qua trò chơi.
- Trẻ biết cấu tạo của chữ cái b,d,đ
- Trẻ biết so sánh chữ cái b-d, d-đ
- Biết chơi các trò chơi với chữ cái b,d,đ
2. Kỹ năng
- Phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định.
- Luyện kỹ năng phát âm rõ ràng, phát âm đúng chữ b,d,đ
- Rèn kỹ năng so sánh chữ cái b,d,đ.
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, nói đủ câu và mở rộng vốn từ cho trẻ.
- Phát triển tư duy và giác quan cho trẻ.
3. Thái độ:
- Trẻ mạnh dạn tin hứng thú tham gia các hoạt động
- Trẻ không vứt rác bừa bãi xuống nước.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô:
- Bài giảng điện tử, video AI giới thiệu các kiểu chữ b,d, đ; video cá đuối.
- Thẻ chữ b,d,đ.
- Nhạc bài hát Cá voi xanh, con cua, cá vàng bơi, tôm cá cua thi tài.
- Bảng cho trẻ chơi trò chơi, que chỉ, thẻ số; các động vật dưới nước có các
chữ cái d,d,đ và các chữ cái khác đã học; chữ cái b,d,đ quanh lớp; ti vi, que chỉ.
2. Đồ dùng của trẻ:
Trang phục trẻ gọn gàng, các nét chữ cái b,d,đ; mũ các con vật: Con cá voi,
con tôm, con cua và các chữ cái i,t,c để trẻ ôn; mũ số 1,2,3.
III. Nội dung tích hợp:
LVPTTM: Âm nhạc (Bài hát: Cá voi xanh, con cua, cá vàng bơi, tôm cá cua
thi tài).
LVPTNT: Toán (đếm chữ cái)
LVPTTC: Thể dục (Bật qua vòng thể dục)
IV. Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1. Ổn định
- Chào mừng các bé đến với lớp học chữ cái với
chủ đề “thủy cung kì diệu” ngày hôm nay.
Ngày hôm nay sẽ tổ chức rất là nhiều hoạt động Trẻ vận động
thú vị. Và sau đây chúng mình cùng hướng mắt
lên sân khấu để đón chờ điều đặc biệt đầu tiên
trong thủy cung kì diệu hôm nay.
- Trẻ đội mũ các con vật có mang chữ cái đi vào.
- Các con vật đi vào trên nền nhạc.
+ Bạn cá voi có chữ cái gì? (chữ i )
+ Bạn tôm mang trang phục có chữ cái gì? (chữ t)

+ Bạn cua với trang phục có chữ cái gì? (Chữ c)
2. Hoạt động 2. Bé vui học chữ cái
* Làm quen chữ b:
- Cô đọc câu đố: Mình nhỏ có đuôi
Đ ược ch ị T ấm nuôi
Cho ăn m ỗi ngày
Đó là câu đố về con vật gì?
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Con cá bống”
- Cho trẻ đọc từ dưới tranh
- Cho trẻ đếm số chữ cái có trong từ và lên tìm
chữ cái đã học
- Cô giới thiệu chữ b và phát âm mẫu. Hướng dẫn
cách phát âm: Để phát âm được chữ b môi mím
bật nhẹ đẩy hơi ra ngoài
- Cho cả lớp, tổ, cá nhân phát âm (theo hình thức
chuyền chữ)
- Chữ b có cấu tạo như thế nào gì?

Con cá bống
Trẻ quan sát
Trẻ đọc
Trẻ tìm

Trẻ lắng nghe
Trẻ phát âm

Được tạo bởi 2 nét: 1 nét sổ
thẳng bên trái, 1 nét cong kín
=> Cô chốt lại: Chữ b tạo bởi 2 nét: 1 nét sổ thẳng phía bên phải.
bên trái, 1 nét cong kín phía bên phải
Trẻ nhắc lại cấu tạo chữ
- Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ b
- Giới thiệu chữ b in hoa, in thường, viết thường
(Bằng AI). Tuy cách viết khác nhau nhưng đều
đọc là b
* Làm quen chữ d
- Cô cho trẻ xem nửa hình ảnh “cá dìa” và cho trẻ Trẻ đoán
đoán xem đó là hình ảnh gì?
Trẻ đọc
- Cho trẻ xem hình ảnh và đọc từ dưới bức tranh
Trẻ tìm
- Tìm chữ cái đã học trong từ
- Cô giới thiệu chữ d, phát âm mẫu. Hướng dẫn Trẻ lắng nghe
cách phát âm: Khi phát âm chữ d, miệng mở ra,
đẩy mạnh hơi phát ra ngoài và phát âm dờ.
Trẻ phát âm
- Cho cả lớp, tổ, cá nhân phát âm
Chữ d được tạo bởi 2 nét: 1
- Chữ d có cấu tạo như thế nào?
=> Cô chốt lại: chữ r được tạo bởi 2 nét: 1 nét nét cong kín phía bên trái và 1
thẳng bên trái và 1 nét móc nhỏ phía trên bên phải nét sổ thẳng phía bên phải.
Trẻ nhắc lại cấu tạo chữ
- Cho trẻ nhắc lại đặc điểm chữ d
- Cô giới thiệu chữ d in hoa, chữ d in thường, chữ
d viết thường. Tuy cách viết khác nhau nhưng đều
phát âm là d
* Trò chơi: Tạo chữ: Ghép chữ d bằng chính cơ Trẻ chơi ghép chữ
thể của bé
* So sánh chữ b, d:
- Vừa rồi các đội chơi vừa được làm quen với chữ - Chữ b, d ạ!
- Điểm khác nhau của chữ b và
cái gì?

- Chữ b và chữ đ có điểm gì khác nhau?

chữ d đó là chữ b có 1 nét sổ
thẳng phía bên trái và 1 nét
cong kín phía bên phải còn
chữ d có 1 nét cong kín phía
bên trái và 1 nét sổ thẳng phía
bên phải và khác nhau về cách
phát âm.
- Vậy chữ b và chữ d có điểm gì giống nhau?
- Điểm giống nhau của chữ b
và chữ d đều có 1 nét sổ thẳng,
1 nét cong kín và đều là chữ
cái.
=> Điểm khác nhau của chữ b và chữ d đó là chữ - Trẻ lắng nghe
b có 1 nét sổ thẳng phía bên trái và 1 nét cong kín
phía bên phải còn chữ d có 1 nét sổ cong kín phía
bên trái và 1 nét sổ thẳng phía bên phải và khác
nhau về cách phát âm. Điểm giống nhau của chữ
b và chữ d đều có 1 nét sổ thẳng, 1 nét cong kín
và đều là chữ cái.
* Làm quen với chữ đ:
- Cô cho trẻ xem video “con cá đuối”
- Trẻ đọc
- Cô giới thiệu từ “con cá đuối”
- Trẻ lắng nghe
- Cô giới thiệu chữ đ
- Cô phát âm mẫu 3 lần
- Để phát âm được chữ đ miệng mở ra, đầu lưỡi
chạm nhẹ lên trên phát âm mạnh và rõ hơn.
- Cho trẻ phát âm: cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân
- Trẻ phát âm
+ Chữ “đ” có cấu tạo như thế nào?
- Trẻ trả lời
=> Chữ đ tạo bởi 3 nét: 01 nét cong kín phía bên - Trẻ lắng nghe
trái, 1 nét sổ thẳng phía bên phải, phía trên nét sổ
thẳng có một nét ngang ngắn.
- Vậy bạn nào nói cho cô biết chữ đ có những - Trẻ trả lời
kiểu chữ nào?
=> Cô giới thiệu với cả lớp đây là các kiểu chữ đ - Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ phát âm các kiểu chữ đ
- Trẻ phát âm
* So sánh chữ d, đ:
- Chữ d và chữ đ có điểm gì khác nhau?
- Trẻ nêu điểm khác nhau
- Vậy chữ d và chữ đ có điểm gì giống nhau?
- Trẻ nêu điểm giống nhau
=> Điểm khác nhau của chữ d và chữ đ đó là chữ
đ có 01 nét ngang ngắn ở phía trên nét sổ thẳng và
khác nhau về cách phát âm. Điểm giống nhau của
chữ d và chữ đ đều có 1 nét cong kín phía bên trái
và 1 nét sổ thẳng phía bên phải và đều là chữ cái.
* Liên hệ thực tế
+ Cho trẻ tìm xung quanh lớp chữ b,d,đ
Trẻ tìm chữ b,d,đ quanh lớp
+ Cô và trẻ cùng kiểm tra

3. Hoạt động 3: Trò chơi củng cố:
Trò chơi 1: Chung sức
- Cách chơi: Cô sẽ chia các bạn thành 3 đội,
nhiệm vụ các đội bật qua suối nhỏ lên chọn các
loài động vật sống dưới nước chứa chữ cái theo
yêu cầu và gắn lên bảng.
Đội 1: Chọn động vật chứa chữ cái b
Đội 2: Chọn động vật chứa chữ cái d
Đội 3: Chọn động vật chứa chữ cái đ
Thời gian chơi là 1 bản nhạc
- Luật chơi: Không được nhẫm vào suối, mỗi lượt
lên chỉ được lấy 1 con vật, khi về đến đầu hàng
bạn tiếp theo mới được lên.
Cô tổ chức cho trẻ chơi
Nhận xét kết quả sau chơi
* Trò chơi 2: Nét chữ kì diệu
- Cách chơi: Lớp mình sẽ có 2 đội chơi. Cô đã
chuẩn bị những nét chữ. Nhiệm vụ của các đội
chơi là sẽ dùng các nét để ghép chữ b,d,đ. Các đội
sẽ về nhóm cùng nhau thực hiện. Thời gian chơi
là một bản nhạc.
- Luật chơi: Đội chơi nào ghép được nhiều chữ
cái hơn là đội giành chiến thắng.
- Cô bao quát, nhận xét trẻ chơi.
4. Hoạt động 4: Kết thúc.
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ.
- Lớp học chữ cái với chủ đề thủy cung kì diệu
đến đây là kết thúc rồi. Nếu các con được bố mẹ
dẫn di thăm thủy cung, nhớ đi cùng bố mẹ để
không bị lạc. Không vứt rác xuống nước vì ở dưới
nước có rất nhiều động vật sinh sống.

Trẻ biết cách chơi và hứng thú
chơi

Trẻ lắng nghe

- Trẻ tham gia chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe cô phổ biến
cách chơi, luật chơi

- Trẻ tham gia chơi
- Trẻ lắng nghe

Trẻ lắng nghe cô giáo dục trẻ.
 
Gửi ý kiến