Bài 4. Lai hai cặp tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mai
Ngày gửi: 20h:04' 17-01-2017
Dung lượng: 94.0 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mai
Ngày gửi: 20h:04' 17-01-2017
Dung lượng: 94.0 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 02 –Tiết PPCT : 4
Ngày dạy: 08 / 09 / 2016
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
1. MỤC TIÊU
1.1/ Kiến thức:
sinh biết:
+ Hoạt động 1: Mô tả được TN lai 2 cặp tính trạng của Menden. Trình bày được nội dung định luật phân li lập của Menden.
+ động 2: Nêu được khái niệm biến dị tổ hợp.
sinh hiểu:
+ Hoạt động 1: Phân tích được kết quả TN lai 2 cặp tính trạng của Menden.
+ động 2: Giải thích được vì sao ở loài sinh sản hữu tính các tính trạng khá phong phú.
1.2/Kĩ năng:
- HS hiện được:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk để tìm hiểu thí của Menđen.
- HS hiện thành thạo:
+ Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
+ Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
1.3/Thái độ:
- Thói quen: Giáo dục ý học tập bộ môn.
- Tính cách: Chăm chỉ học tập.
2.DUNG HỌC TẬP:
- Thí của Menđen.
3. CHUẨN BỊ:
- 3.1/ Giáo viên:Tranh: Lai hai cặp tính trạng.
- 3.2/ Học sinh: - Xem bài 4: Lai hai cặp tính trạng ,tìm hiểu:
+ Thí của Menđen và phân tích kết quả thí nghiệm ở bảng 4.
+ Biến dị tổ hợp là gì?
.4.CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/- Ổn định tổ chức và kiểm diện:
9A1
9A4
9A5
4.2/- Kiểm tra miệng:
1/ Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:(4đ)
a/Toàn quả vàmg b/ Toàn quả đỏ. c/ Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng d/ Tỉ lệ 3 quả đỏ :1 q.vàng
2/ Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì ?(6đ)
***ĐÁP ÁN:
1/ B:(4đ)
2/ Dùng phép lai phân tích Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì ( trội đồng hợp. Nếu kết quả là phân tính ( dị hợp. (6đ)
4.3/. trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài
Vào bài.
- Ở bài trước các em đã tìm hiểu thí nghiệm và kết quả lai một cặp tính trạng của Menđen.Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu thi nghiệm lai hai cặp tính trạng.
* động 1 : Tìm hiểu thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen. ( 20 phút)
- Giáo viên treo tranh phóng to hình 4 SGK và giới thiệu tranh.
- GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung và kết quả TN.
- GV yêu cầu học sinh hoàn thành bảng 4 kết quả TN của Menden.
- Học sinh quan sát tranh +đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn thành bảng.
-Đại diện nhóm báo cáo, lớp nhận xét.
- GV giải thích cho HS rõ : Tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.Ở thí nghiệm của Menden, tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau. Đó là nội dung của định luật phân li độc lập.
-GV treo bảng phụ, ghi đáp án đúng.
Kiểu hình F2
Số hạt
Tỉ lệ kiểu hình F2
Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2
Vàng, trơn
315
¾ vàng x ¾ trơn(9/16)
vàng / xanh =
416/140 = 3/1
Vàng, nhăn
101
¾ Vàng x ¼ nhăn
Xanh, trơn
108
1/4xanh x ¾ trơn (3/16)
/nhăn = 423/133=3/1
Xanh, nhăn
32
¼ xanh x ¼ nhăn (1/16)
-GV : tỉ lệ của các tính trạng nêu trên và theo quy luật phân li thì tính trạng nào là trội?
-Gọi HS lời, lớp nhận xét.
- GV: Tính vàng, trơn là tính trang trội.
- GV hình thành khái niệm về 2 sự kiện độc lập: Nếu F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Ngày dạy: 08 / 09 / 2016
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
1. MỤC TIÊU
1.1/ Kiến thức:
sinh biết:
+ Hoạt động 1: Mô tả được TN lai 2 cặp tính trạng của Menden. Trình bày được nội dung định luật phân li lập của Menden.
+ động 2: Nêu được khái niệm biến dị tổ hợp.
sinh hiểu:
+ Hoạt động 1: Phân tích được kết quả TN lai 2 cặp tính trạng của Menden.
+ động 2: Giải thích được vì sao ở loài sinh sản hữu tính các tính trạng khá phong phú.
1.2/Kĩ năng:
- HS hiện được:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk để tìm hiểu thí của Menđen.
- HS hiện thành thạo:
+ Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
+ Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
1.3/Thái độ:
- Thói quen: Giáo dục ý học tập bộ môn.
- Tính cách: Chăm chỉ học tập.
2.DUNG HỌC TẬP:
- Thí của Menđen.
3. CHUẨN BỊ:
- 3.1/ Giáo viên:Tranh: Lai hai cặp tính trạng.
- 3.2/ Học sinh: - Xem bài 4: Lai hai cặp tính trạng ,tìm hiểu:
+ Thí của Menđen và phân tích kết quả thí nghiệm ở bảng 4.
+ Biến dị tổ hợp là gì?
.4.CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/- Ổn định tổ chức và kiểm diện:
9A1
9A4
9A5
4.2/- Kiểm tra miệng:
1/ Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:(4đ)
a/Toàn quả vàmg b/ Toàn quả đỏ. c/ Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng d/ Tỉ lệ 3 quả đỏ :1 q.vàng
2/ Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì ?(6đ)
***ĐÁP ÁN:
1/ B:(4đ)
2/ Dùng phép lai phân tích Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì ( trội đồng hợp. Nếu kết quả là phân tính ( dị hợp. (6đ)
4.3/. trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài
Vào bài.
- Ở bài trước các em đã tìm hiểu thí nghiệm và kết quả lai một cặp tính trạng của Menđen.Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu thi nghiệm lai hai cặp tính trạng.
* động 1 : Tìm hiểu thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen. ( 20 phút)
- Giáo viên treo tranh phóng to hình 4 SGK và giới thiệu tranh.
- GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung và kết quả TN.
- GV yêu cầu học sinh hoàn thành bảng 4 kết quả TN của Menden.
- Học sinh quan sát tranh +đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn thành bảng.
-Đại diện nhóm báo cáo, lớp nhận xét.
- GV giải thích cho HS rõ : Tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.Ở thí nghiệm của Menden, tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau. Đó là nội dung của định luật phân li độc lập.
-GV treo bảng phụ, ghi đáp án đúng.
Kiểu hình F2
Số hạt
Tỉ lệ kiểu hình F2
Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2
Vàng, trơn
315
¾ vàng x ¾ trơn(9/16)
vàng / xanh =
416/140 = 3/1
Vàng, nhăn
101
¾ Vàng x ¼ nhăn
Xanh, trơn
108
1/4xanh x ¾ trơn (3/16)
/nhăn = 423/133=3/1
Xanh, nhăn
32
¼ xanh x ¼ nhăn (1/16)
-GV : tỉ lệ của các tính trạng nêu trên và theo quy luật phân li thì tính trạng nào là trội?
-Gọi HS lời, lớp nhận xét.
- GV: Tính vàng, trơn là tính trang trội.
- GV hình thành khái niệm về 2 sự kiện độc lập: Nếu F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
 








Các ý kiến mới nhất