Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kỳ II - KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn An
Ngày gửi: 10h:25' 01-05-2026
Dung lượng: 1'007.2 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 19/01/2025
Ngày dạy: Tiết 19: 22/01/2025 (7D); 24/01/2025 (7B); …………………………….
Tiết 20:……………………………………………………………………
BÀI 9. GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
Môn học: Công nghệ – Lớp 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi.
- Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến và các loại vật nuôi đặc trưng của
một số vùng miền ở nước ta.
- Nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong chăn
nuôi.
- Nhận thức được sở thích, sự phù hợp của bản thân về các ngành nghề trong
chăn nuôi.
- Có ý thức bảo vệ môi trường chăn nuôi.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để hiểu thêm về chăn nuôi.
2.2. Năng lực riêng:
- Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi.
- Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến và các loại vật nuôi đặc trưng của
một số vùng miền ở nước ta.
- Nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm, chủ động nhận, thực hiện nhiệm vụ
- Trung thực, cẩn thận ghi chép, có trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
SGK, SGV, SBT.
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK, SBT, dụng cụ học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:

2
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh/SGK và trả
lời câu hỏi: Chăn nuôi có vai trò như thế nào
đối với con người và nền kinh tể? ở nước ta, có
những vật nuôi phố biển nào, vật nuôi nào đặc
trưng cho vùng miền và được nuôi theo những
phương thức nào?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- Cung cấp thực phẩm
- Cung cấp phân bón hữu cơ trong trồng trọt.
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu
và chế biến.
- Cung cấp sức kéo.
- Làm cảnh, canh giữ nhà.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh trả lời, các em
khác bổ sung (nếu có)
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, giới thiệu bài:
Bài 9. Giới thiệu về chăn nuôi
Bài 9. Giới thiệu về chăn nuôi
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu
- Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi.
- Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến và các loại vật nuôi đặc trưng của
một sổ vùng miền ở nước ta.
- Nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một sổ ngành nghề phổ biến trong chăn
nuôi.
- Nhận thúc được sở thích, sự phù hợp cùa bản thân về các ngành nghề trong
chăn nuôi.
- Có ý thức bảo vệ môi trường chăn nuôi.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát,
thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
H1. Quan sát Hình 9.1 và nêu một số vai trò của chăn nuôi.
H2. Quan sát Hình 9.2 và cho biết những vật nuôi nào là gia súc, vật nuôi nào
là gia cẩm. Mục đích nuôi từng loại vật nuôi đó là gì?
H3. Trong các loại vật nuôi ở Hình 9 3. em có ấn tượng với loại vật nuôi nào
nhất? Vì sao?
H4. Kể tên một loại vật nuôi đặc trưng vùng miền mà em biết và mô tả đặc

3
điểm cùa loại vật nuôi đó.
- HS hoạt động nhóm thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm:
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Vai trò, triến vọng của chăn nuôi.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi.
- GV hướng dẫn HS quan sát  quan sát + Chăn nuôi là ngành sản xuất có vai
Hình 9.1 và nêu một số vai trò của chăn trò rất quan trọng đối với đời sống
nuôi.
con người và nền kinh tế. Chăn nuôi
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi:
cung cấp nguồn thực phẩm cho con
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
người sử dụng hằng ngày, cung cấp
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu và
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu chế biến, cung cấp nguồn phân bón
cần thiết.
hữu cơ quan trọng cho trồng trọt,...
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Hiện nay, chăn nuôi đang hướng tới
luận
phát triển chăn nuôi công nghệ cao,
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho chân nuôi bền vững để cung cấp ngày
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ càng nhiều thực phầm sạch hơn, an
sung (nếu có).
toàn hơn cho nhu cẩu tiêu dùng trong
*Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ nước và xuất khẩu, đồng thời bảo vệ
học tập
môi trường tốt hơn.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.2. Vật nuôi
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vật nuôi
- NV 1. GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1. Một số vật nuôi phổ biến ở nước
hình 9.2, thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi: ta
Cho biết những vật nuôi nào là gia súc, vật Vật nuôi phổ biến là các con vật được
nuôi nào là gia cầm. Mục đích nuôi từng nuôi ở hầu khắp các vùng miền của
loại vật nuôi đó là gì?
nước ta. Chúng được chia thành hai
- NV 2. Trong các loại vật nuôi ở Hình 9 3. nhóm chính là gia súc và gia cầm
em có ấn tượng với loại vật nuôi nào nhất?
Vì sao?
2. Vật nuôi đặc trưng vùng miền
- NV 3. Kể tên một loại vật nuôi đặc trưng Vật nuôi đặc trưng vùng miền là các
vùng miến mà em biết và mô tả đặc điểm giống vật nuôi được hình thành và
cùa loại vật nuôi đó.
chăn nuôi nhiều ở một số địa phương;
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
chúng thường có những đặc tính riêng
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời biệt, nổi trội về chất lượng sản phẩm.
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.

4
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.3. Một số phương thức chăn nuôi phố biến ở Việt Nam
III. Một số phương thức chăn nuôi
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
phố biến ở Việt Nam
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các Hiện nay, ở nước ta có hai phương
nhóm thảo luận:
thức chăn nuôi phổ biến: chăn nuôi
- NV 1. Đọc nội dung mục III kết hợp với nông hộ và chăn nuôi trang trại
quan sát Hình 9.4, nêu đặc điểm của từng 1. Chăn nuôi nông hộ
phương thức chăn nuôi.
Chăn nuôi nông hộ là phương thức
- NV 2. Tìm hiểu thêm về phương thức chăn nuôi khá phổ biến ở Việt Nam,
chăn nuôi nông hộ và phương thức chăn người dân chăn nuôi tại hộ gia đình,
nuôi trang trại. Cho biết ưu điểm, hạn chế, với số lượng vật nuôi ít. Phương thửc
khả năng phát triển trong tương lai của chăn nuôi này có chi phi đầu tư
từng phương thức.
chuồng trại thấp, tuy nhiên năng suất
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
chăn nuôi không cao, biện pháp xử lí
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời chất thải chưa tốt nên nguy cơ dịch
câu hỏi.
bệnh cao, ảnh hưởng đến sức khoẻ vật
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu nuôi, con người và môi trường.
cần thiết.
2. Chăn nuôi trang trại
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Chăn nuôi trang trại là phương thức
luận
chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho biệt xa khu vực dân cư, với số lượng
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ vật nuôi lớn. Phương thức chăn nuôi
sung (nếu có).
này có sự đầu tư lớn về chuồng trại,
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ thức ăn, vệ sinh phòng bệnh,... nên
học tập
chăn nuôi có năng suất cao, vật nuôi ít
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
bị dịch bệnh; có biện pháp xử lí chất
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
thải tốt nên ít ảnh hưởng tới môi
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
trường và sức khoẻ con người.
Hoạt động 2.4. Một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi
IV. Một số ngành nghề phổ biến
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
trong chăn nuôi
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các 1. Bác sĩ thú y
nhóm thảo luận:
Bác sĩ thú y là những người làm
+ Đọc mục 1, mục 2 dưới đây và cho biết nhiệm vụ phòng bệnh, khám và chữa

5
tương lai nghề đó. em thích hay cảm thấy bệnh cho vật nuôi, từ đó góp phần bảo
phù hợp với nghề nào hơn. Tại sao?
vệ sức khoẻ cộng đồng; đồng thời
nghiên cứu, thử nghiệm các loại
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thuốc, vaccine cho vật nuôi.
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời Phẩm chẩt cần có của bác sĩ thú y là
câu hỏi.
yêu động vật, cần thận, tỉ mỉ, khéo
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu tay.
cần thiết.
2. Kĩ sư chăn nuôi
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Kĩ sư chăn nuôi là những người làm
luận
nhiệm vụ chọn và nhân giống vật
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho nuôi; chế biến thức ăn, chăm sóc,
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ phòng bệnh cho vật nuôi
sung (nếu có).
Phầm chất cần có của kĩ sư chăn nuôi
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ là yêu động vật, thích nghiên cứu
học tập
khoa học, thích chăm sóc vật nuôi.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.5. Một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận:
+ Quan sát Hình 9.7 và nêu những biện
pháp phố biển trong xử lí chất thải chăn
nuôi.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập

V. Một số biện pháp bảo vệ môi
trường trong chăn nuôi
1. Vệ sinh khu vực chuồng trại
Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi và
khu vực xung quanh, giữ cho chuồng
nuôi luôn sạch, khô ráo, đủ ánh sáng,
thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa
đông.
2. Thu gom và xử lí chất thải chăn
nuôi
Chất thải chăn nuôi bao gồm phân,
nước tiều, xác vật nuôi chết, nước
thải,... Nếu chất thải không được thu
gom và xử lí đúng cách sẽ gây ô
nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức
khoẻ con người và vật nuôi.
Chất thải chăn nuôi phải được thu
gom triệt để càng sớm càng tốt, bảo
quản và lưu trữ đúng nơi quy định,
không đề chúng phát tán ra môi
trường.

6
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân sau đó thảo
luận nhóm 2 làm các bài tập 1, 2, 3, 4.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
Bài 1. Nêu mối quan hệ giữa trồng trọt vả chăn nuôi.
Bài 2. Hãy kể tên 3 loại vật nuôi thuộc nhóm gia súc. 3 loại thuộc nhóm gia cầm
và vai trò của chúng theo mẫu bảng dưởi đày.
Vật nuôi
Vai trỏ
?
?
Gia súc
...
...
?
?
Gia cẩm
...
...
Bài 3. Ngày nay, người ta cho rằng chất thải chân nuôi là một nguồn tài nguyên
rất có giá trị. Em cho biết ý kiên trên đúng hay sai. Tại sao?
Bài 4. Biện pháp nào sau đây là nên hoặc không nên làm để bảo vệ môi trường?
STT
Biện pháp bảo vệ môi trường trong chănnuôi
1 Thả rông vật nuôi, cho vật nuôi đi vệ sinh bừa
Nuôi vật nuôi dưới gầm nhà sàn hay quá gần
2 bãi.
nơi
ở. nuôi cạnh đường giao thông, chợ hay khu công cộng đề
Chuồng
3
thuận tiện cho việc vận chuyển.
4 Xả thẳng chất thải chăn nuôi ra ao, hồ, sông.
Vứt xác vật nuôi chết xuống ao, hồ, sông.
5 suối,...
Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ.
6 suôi,...
7 Thu gom chất thải triệt để và sớm nhất có thể.
8 Cho người lạ, chó, mèo... tự do ra vào khu chăn nuôi
9 nuôi.
Thu phân để ủ làm phân bón hữu cơ.

7
10 Xây hầm biogas để xử lí chất thải cho trại chăn nuôi
nuôi.
Đáp án.
Bài 1.
- Chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Chăn nuôi
cung cấp nguồn phân bón và sức kéo cho trồng trọt. Ngược lại, trồng trọt cung cấp
nguồn thức ăn chủ yếu cho ngành chăn nuôi.
- Chăn nuôi và trồng trọt đều là một trong những ngành sản xuất chính của nước ta
- Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Chăn nuôi cung cấp sức kéo cho trồng trọt.
Bài 2.
Vật nuôi
Gia súc

Gia cầm

Vai trò

Bò sữa
Trâu

Cung cấp thực phẩm và sức kéo.

Chó

Giữ nhà, làm cảnh; làm bạn, cung cấp thực phẩm



Cung cấp thực phẩm (thịt, trứng); lấy lông chế biến các
sản phẩm tiêu dùng khác; phương tiện báo thức ở nông
thôn; làm cảnh

Vịt

Cung cấp thịt, trứng, lông

Ngỗng
 

Cung cấp thực phẩm (thịt, sữa) và xuất khẩu

Cung cấp thịt, trứng, lông, ngoài ra còn canh gác, giữ
nhà.

Bài 3.
Theo em ý kiến trên đúng. Vì chất thải chăn nuôi có thể được tái sử dụng gom
lại phục vụ nông nghiệp và nhu cầu của từng địa phương.
Bài 4.
- Các biện pháp nên làm:
6. Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ
7. Thu gom chất thải triệt để và sớm nhất có thể
9. Thu phân để ủ làm bón phân hữu cơ
10. Xây hầm biogas để xử lí chất thải cho trại chăn nuôi
- Các biện pháp không nên làm:
1. Thả rông vật nuôi, cho vật nuôi đi vệ sinh bừa bãi.
2. Nuôi vật nuôi dưới gầm nhà sàn hay quá gần nơi ở
3. Chuồng nuôi cạnh đường giao thông, chợ hay khu công cộng để thuận tiện cho
việc vận chuyển.
4. Xả thẳng chất thải chăn nuôi ra ao, hồ, sông , suối..
5. Vứt rác vật nuôi chết xuống ao, hồ, sông, suối,..

8
8. Cho người lạ, chó, mèo,, tự do ra vào khu chăn nuôi
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- HS chế tạo được kính lúp bằng vỏ chai nhựa
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân làm bài tập 1
vào vở bài tập
Quan sát hoạt động chăn nuôi ờ gia đình và địa
phương em, tìm ra những hoạt động chưa hợp lí
và đề xuất các biện pháp khắc phục để bảo vệ
môi trường.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 đến 2 HS lần lượt trình bày
bài làm của mình vào tiết học sau.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
Hà Châu, ngày…….tháng 01 năm 2025
Duyệt KH bài dạy
Tổ trưởng

Nguyễn Thị Uyên

Ngày soạn: 09/02/2025

9
Ngày giảng: Tiết 21: 12/02/2025 (7D); 14/02/2025 (7B) ;…………………….
Tiết 22: …………………………………………………………..
Bài 10: NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC VẬT NUÔI
Môn học: Công nghệ - Lớp 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh cần:
- Nêu được vai trò của việc nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
- Trình bày các công việc cơ bản nuôi dưỡng và chăm sóc từng loại vật nuôi: vật nuôi
non, vật nuôi đực giống, vật nuôi cái sinh sản.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được công việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi.
- Sử dụng công nghệ: Tích cực vận dụng kiến thức đã học vào chăn nuôi.
2.2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự học, sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực
phân tích, tổng hợp thông tin.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
-Yêu thích công việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi.
- Tìm hiểu thong tin để mở rộng hiểu biết về nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi.
II.Chuẩn bị của GV - HS:
- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 10
- Giấy A4, A5. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point về nuôi dưỡng, chăm sóc vật
nuôi.
- HS: Đọc SGK xem tranh hình vẽ SGK.
III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học.
- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.
- Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.
IV. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
A. Hoạt động mở đầu:
1. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ, huy động kiến thức,tạo hứng thú cho học sinh.
Rèn khả năng hợp tác cho học sinh.
2. Nội dung: GV cho HS hoạt động cá nhân.
3. Sản phẩm học tập: Trình bày miệng.
4. Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Ngành chăn nuôi có vai trò, triển vọng như thế nào trong nền kinh tế nước ta?
Câu 2: Kể tên các vật nuôi phổ biến ở nước ta?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Suy nghĩ nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi.
C1: - Chăn nuôi cung cấp nhiều sản phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
C2: Các vật nuôi phổ biến ở nước ta: trâu, bò, dê, gà, vịt, lợn (heo), chó, mèo, chim,
cá...

10
*Báo cáo kết quả: Hs trình bày miệng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
-Hs nhận xét, bổ sung
GV đánh giá cho điểm.
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Để chăn nuôi đạt hiệu quả kinh tế cao phải biết
phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp. Muốn vậy phải nắm được đặc điểm của
sự phát triển cơ thể vật nuôi. Bài hôm nay chúng ta đi tìm hiểu vấn đề này
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
1. Tìm hiểu vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc I. Vai trò của nuôi dưỡng
vật nuôi
và chăm sóc vật nuôi
1. Mục tiêu: Hiểu được vai trò của việc nuôi dưỡng - Nuôi dưỡng và chăm sóc
và chăm sóc vật nuôi
vật nuôi có vai trò quan trọng
2. Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân, hoạt động ảnh hưởng đến hiệu quả chăn
nhóm.
nuôi.
3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân, nhóm.
- Gồm các công việc:
phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở + Cung cấp chất dinh dưỡng
ghi
cần thiết...
5. Tổ chức thực hiện
+ Cần quan tâm đến các yếu
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
tố: thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm,
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk H 10.1 trả lời ánh sáng,...
câu hỏi:
+ Giúp vật nuôi khỏe mạnh
- GV: Nêu câu hỏi
lớn nhanh, ít bị bệnh, đạt
C1: Quan sảt Hình 10.1 và cho biết nuôi dưỡng, hiệu quả về năng suất, chất
chăm sóc vật nuôi bao gồm những công việc gì?
lượng trong chăn nuôi
C2: Các biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc vật
nuôi cần quan tâm đến những yếu tố môi trường
nào và mục đích là gì?
-HS: Lắng nghe câu hỏi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS: Làm việc cá nhân sau đó thảo luận thống nhất
câu trả lời trong nhóm:
- GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm làm việc tích cực.
Dự kiến trả lời:
C1: cho ăn, vệ sinh, giữ ấm, tắm chãi..
C2: - Cần quan tâm: thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm, ánh
sáng,...
- Mục đích: giúp vật nuôi khỏe mạnh lớn nhanh, ít
bị bệnh, đạt hiệu quả về năng suất, chất lượng trong
chăn nuôi...
*Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm hs trình bày kết quả thảo luận
nhóm.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

11
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV: Phúc lợi đông vật là viêc đối xử tốt với vật
nuôi để con vật có trạng thái, thể chẩt và tinh thần
tốt nhất; không bị đói khát, tù túng, đau đớn; được
thể hiện các tập tính tự nhiên thoải mái nhất.
- Liên hệ giáo dục sự yêu thương động vật (thú
cưng)
II. Nuôi dưỡng và chăm sóc
- Vd: chó, mèo..
vật nuôi non
GV: Chốt kiến thức, ghi bảng.
*Đặc điểm:
- Sự điều tiết thân nhiệt, chức
2. Tìm hiểu nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non: năng của hệ tiêu hóa chưa
1. Mục tiêu : - Hiểu được một số đặc của sự phát hoàn chỉnh.
triển cơ thể vật nuôi non
- Chức năng miễn dịch, tiêu
2. nội dung: Học sinh hoạt đông cá nhân, hoạt động hóa chưa tốt.
nhóm.
* Cần lưu ý:
3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân, nhóm.
- Giữ ấm cho cơ thể
phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở - Giữ vệ sinh phòng bệnh cho
ghi
vật nuôi
5. Tổ chức thực hiện
- Cho bú sữa đầu của mẹ
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Tập cho vật nuôi non ăn
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk HĐN trả lời sớm
câu hỏi:
- Cho vật nuôi vận động và
- GV: Nêu câu hỏi
tiếp xúc với ánh sáng
C1: Quan sát Hình 10.2 và cho biết việc làm ở mỗi
hình có tác dụng gì?
C2: Cho biết đặc điểm của sự phát triển cơ thể vật
nuôi non?
C3: Nêu các biện pháp kĩ thuật nuôi dưỡng và
chăm sóc vật nuôi non?
- HS: Lắng nghe câu hỏi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS: Làm việc cá nhân sau đó thảo luận thống nhất
câu trả lời trong nhóm:
- GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm làm việc tích cực.
Dự kiến trả lời:
C1:
C2:
*Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm hs trình bày kết quả thảo luận
nhóm.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
III. Nuôi dưỡng và chăm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
sóc vật nuôi đực giống.

12
GV: Chốt kiến thức, ghi bảng.
3. Tìm hiểu nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực
giống
1. Mục tiêu: Hiểu được mục đích của nuôi dưỡng và
chăm sóc vật nuôi đực giống.
2. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân.
3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân
phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở
ghi
4. Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu cá nhân học sinh nghiên cứu sgk trả lời
câu hỏi:
- GV: Nêu câu hỏi:
C1: Đọc nội dung mục III kết hợp quan sát Hình
10.3. nêu ý nghĩa và biện pháp nuôi dưỡng, chăm
sóc vật nuôi đực giống?
C2: Vật nuôi đực giống là gì? Nuôi dưỡng và chăm
sóc vật nuôi đực giống cần chú ý đến vấn đề gì?
(Dành cho HSKT)
-HS: Lắng nghe câu hỏi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
-HS: Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi:
Dự kiến trả lời:
C1: Vật nuôi đực giống là con vật được nuôi để
phối giống trực tiếp với con cái hay thụ tinh nhân
tạo
C2:
- Để lấy tinh cho thụ tinh nhân tạo..
- Cần chú ý:
+ Cho ăn thức ăn chất lượng cao, giàu chất đạm
+ Cho ăn vừa đủ để vật nuôi không quá gầy hay quá
béo
+ Chuồng nuôi rộng rãi, vệ sinh sạch sẽ, thoáng mát
+ Tắm chải và cho vật nuôi vận động
+ Khai thác tinh hay cho giao phối khoa học
*Báo cáo kết quả:
- Hs trình bày nhanh
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV: chốt kiến thức, ghi bảng.
GV: Nhắc học sinh chú ý đến chế độ vận động, tắm
chải... hợp lí để bảo vệ môi trường xung quanh..

Vật nuôi đực giống là con vật
được nuôi đề phối giống trực
tiếp với con cái hay thụ tinh
nhân tạo
- Mục đích là để lấy tinh cho
thụ tinh nhân tạo
- Cần chú ý đến vấn đề:
+ Cho ăn thức ăn chất lượng
cao, giàu chất đạm.
+ Cho ăn vừa đủ để vật nuôi
không quá gầy hay quá béo.
+ Chuồng nuôi rộng rãi, vệ
sinh sạch sẽ, thoáng mát.
+ Tắm chải và cho vật nuôi
vận động.
+ Khai thác tinh hay cho giao
phối khoa học.

13
4. Tìm hiểu chăm sóc vật nuôi cái sinh sản.
1. Mục tiêu: Hiểu được các công việc nuôi dưỡng
và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản và ý nghĩa của
việc này.
2. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động
nhóm.
3. Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân, phiếu học tập
nhóm, hoàn thành nội dung trong vở ghi.
4. Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu cá nhân học sinh n
 
Gửi ý kiến