Tìm kiếm Giáo án
(TUẦN 12 KNTTVCS)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Bích Hạnh
Ngày gửi: 09h:40' 02-12-2025
Dung lượng: 115.2 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Bích Hạnh
Ngày gửi: 09h:40' 02-12-2025
Dung lượng: 115.2 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12
Hoạt động trải nghiệm:
Ngày thực hiện: Thứ Hai ngày 24 tháng 11 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm
gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực trạng trường lớp và
thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết
vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học.
-Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và
phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3'
1. Ổn đinh
10'
TPTĐ điều hành HS tập trung, ổn HS thực hiện
định, chỉnh đốn trang phục
20
2. Chào cờ
Thực hiện theo nghi thức Đội
HS thực hiện
3. Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên
cùng tiến.
- GV cho HS tham gia xây dựng - HS quan sát, thực hiện.
đôi bạn cùng tiến và chia sẻ
những tấm gương đội viên đoàn - HS xem.
kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- GV cho học sinh tham gia và - Các nhóm lên thực hiện tham
chia sẻ những tấm gương đội viên gia và chia sẻ ý tưởng của mình
đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến
2'
bộ.
4. Vận dụng
HS nêu cảm nhận
- GV YCHS nêu cảm nhận của
mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
GV tóm tắt nội dung chính
---------&---------
Tiết 2:
Tin học:
Cô Dương Thị Như Quỳnh dạy
---------&---------
Tiết 3
Tiếng Việt:
Đọc: làm thỏ con bằng giấy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các
bước làm thỏ con bằng giấy…) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những
hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc
trong bài.
- Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc
- Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận
dựng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh;
biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của
nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về
bài đọc trước và nêu 1 chi tiết mà
- HS thảo luận cặp đôi
em thích nhất trong bài đọc
- GV yêu cầu thảo luận cặp đôi: Em - HS chia sẻ
biết làm những đồ chơi nào? Chia
sẻ với bạn cách làm đồ chơi?
15'
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS đọc
2. Khám phá:
- Bài chia làm 4 đoạn (theo các
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần
1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó
(nét đứt, trang trí, vui sướng,...)
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu
dài, VD: Dùng hai mép dán của
mỗi hình chữ nhật/ để tạo đầu thỏ/
và thân thỏ;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa
thông tin về dụng cụ, vật liệu, cách
làm: Dùng hồ dán ...... để tạo....;
Dùng bút màu vẽ mắt,.... thân thỏ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho
biết cần chuẩn bị những gì để làm
con thỏ bằng giấy?
- GV cho HS quan sát hình ảnh
những đồ vật, nguyên vật liệu cần
chuẩn bị: Băng dính, kéo, giấy
trắng giấy màu, kim chỉ, keo dán,
kéo...
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để
làm được con thỏ bằng giấy, cần
phải thực hiện những bước nào?
10'
Nêu hoạt động chính của mỗi
bước?
- Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước
làm con thỏ bằng giấy
5'
Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con
bằng giấy được nói đên trong bài
đọc.
GV hướng dẫn HS làm việc cá
nhân, quan sát chú thỏ trong tranh
và đọc lại các bước làm chù thỏ con
bằng giấy.
bước làm con thỏ)
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
hợp giải nghĩa từ.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS thảo luận, ghi kết quả vào vở
và chia sẻ (3 bước chính…)
Bước 1: Cắt
Bước 2: Dán
Bước 3: Vẽ
- HS trả lời
-1 HS đọc câu hỏi.
- HS làm việc nhóm; đại diện
nhóm chia sẻ: giới thiệu chú thỏ
con về đặc điểm hình thức: Chú
thỏ được làm bằng nguyên liệu gì?
Hình dáng ra sao? Kích thước thế
nào? Chú thỏ bằng giấy gồm
những bộ phận gì?...) và cách làm
chú thỏ: Để làm chú thỏ cần thực
hiện may bước? Mỗi bước cần làm
gì?...
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Yêu cầu HS xác định chủ đề chính
- HS trả lời.
của bài đọc.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng
cụ để làm con thỏ bằng giấy?
- Em hãy nêu các bước để làm 1đồ
chơi khác bằng giấy mà em thích?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm con thỏ bằng giấy và
những đồ chơi bằng giấy mà em
biết..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------&---------
Tiết 4:
Toán:
Bài 24 : Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ
các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi,
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận
tiện
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, phiếu bài tập, phiếu bài tập cho
bài tập 4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động
bài học.
+ Câu 1: Muốn cộng hai số có
nhiều chữ số ta thực hiện theo các
bước nào?
25'
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
Viết số hạng này dưới số hạng
kia sao cho các chữ số ở cùng
một hàng hàng thẳng cột với
nhau. Sau đó cộng theo thứ tự từ
phải qua trái.
+ Câu 2: Tính :53 270 +43 330 =
53 270 + 43 330 = 96 600
+ Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều + Viết số trừ dưới số bị trừ sao
chữ số ta thực hiện theo các bước cho các chữ số ở cùng một hàng
nào?
hàng thẳng cột với nhau. Sau đó
trừ theo thứ tự từ phải qua trái.
+ Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm - Lấy hiệu cộng số trừ.
như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Học sinh đọc lời thoại rồi thảo
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi
bàn lời thoại của cô bán hàng, Mai, GV đưa ra
mẹ và Mi
H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, - Mai mua 1 cốc nước cam và
bạn Mai đã mua những thứ gì?
một cái bánh 35 000 đồng
H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền?
H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi?
- Nếu con mua một cái bánh và
một cốc nước cam thì phải trả
bao nhiêu tiền?
H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có - Đúng
đúng không?
H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, - Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1
chúng ta làm thế nào?
cốc nước cam
- Nhận xét về số tiền mua 1 cốc - Số tiền bằng nhau.
nước cam và một cái bánh với số
tiền mua
một cái bánh và một cốc nước cam
a) Cho học sinh thảo luận cặp đôi
bảng sau tìm ra kiến thức bài học
Tính giá trị của hai biểu thức a + b
và b + a
a
b a+b
b+a
Thảo luận cặp đôi và nêu ý kiến:
4
3 4 + 3 =… 3 + 4 =…
6
9 6 + 9 =… 9 + 6 =…
Giá trị của hai biểu thức a + b và
8
5 8 + 5 =… 5 + 8 =…
H: Con có nhận xét gì về vị trí các
số hạng của biểu thức a + b và b +
a
GV: Kết luận về tính chất giao
hoán của phép cộng.
Khi đổi chỗ các số hạng trong
một tổng thì tổng không thay đổi.
3. Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu
số và cách làm
- GV gọi HS đọc YC đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV hướng dẫn học sinh làm
miệng và kết hợp trình chiếu bài
làm của HS.
H: Tại sao không cần tính kết quả
phép cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn
điền luôn được kết quả đúng?
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Chốt kiến thức về tính chất
giao hoán
của phép cộng
Bài 2: Củng cố về tính chất giao
hoán (Làm việc nhóm 4)
-Quan sát hình vẽ, đọc đề bài:
GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để
tìm ra những thanh gỗ có độ dài
bằng nhau.
- GV gọi HS nêu kết quả và giải
thích tại sao những thanh gỗ có độ
dài bằng nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện
( HS làm cá nhân và kết hợp cặp
đôi)
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV gọi HS lên bảng làm
b + a luôn bằng nhau
Các số hạng đổi chỗ cho nhau
Nghe và ghi nhớ
- 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở
HS trình bày kết quả
Dựa vào tính chát giao hoán của
phép cộng
HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4
Trình bày kết quả
Trả lời:
a +c+b = a+b+c = c+a+b
a+b = b+a
a+c = c+a
HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
1 HS đọc YC đề bài
HS làm bài trong vở
-Trình bày cách làm
a) 30 + 192 + 70 = (30 + 70)+
192) = 100 + 192 = 292
b) 50 + 794 + 50
= (50 + 50) + 794
= 100 + 794
= 894
c) 75 + 219 + 25 = (75 + 25)+
219 = 100 + 219 = 319
d) 425 +199 +175 = (425+ 175)
+199 = 600 + 199 = 799
- Sau đó cho HS nêu cách làm và HS đổi vở soát cách làm và kết
đọc kết quả
quả.
- Đổi vở soát theo cặp trình bày kết - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quả, nhận xét lẫn nhau.
5'
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến
4. Vận dụng trải nghiệm.
thức đã học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng các - HS lắng nghe để vận dụng vào
hình thức như trò chơi, hái thực tiễn.
hoa,...sau bài học để học sinh Áp
dụng được tính chất giao hoán của
phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------&---------
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
Khoa học:
Bài 12: Nhiệt độ và sự truyền nhiệt (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có
nhiệt độ thấp hơn.
- Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng dược nhiệt kế xác
định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong
học tập và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội
dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động:
- GV hỏi:
+ Đại lượng nào đặc trưng cho sự - HS suy ngẫm trả lời.
nóng hay lạnh của một vật và làm thế
nào để đo được nó?
+ Khi nào vật nóng lên và khi nào vật - HS suy ngẫm.
lạnh đi?
- GV giới thiệu- ghi bài
10' 2. Khám phá:
Hoạt động 1: Nóng, lạnh và nhiệt độ:
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm.
nghiệm: cho nước đá vào cốc b, rót
nước nóng vào cốc c(Hình 1).
- Yêu cầu HS quan sát, sờ vào cốc cho - HS quan sát, trả lời.
biết nước ở cốc nào nóng nhất, nước ở
cốc nào lạnh nhất?
+ Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào
cao nhất, ở cốc nào thấp nhất?
* GV chốt lại: Vật nóng hơn thì có
nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có
nhiệt độ thấp hơn.
+ Làm thế nào để xác định được nhiệt - HS trả lời
độ của nước trong từng cốc?
- GV cho HS quan sát một số nhiệt kế. - HS quan sát.
+ Nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ cơ - HS trả lời
thể người, nhiệt kế nào dùng để đo
nhiệt độ không khí?
+ Cách sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ
thể người và nhiệt độ không khí trong
lớp học?
15' 3. Thực hành, luyện tập
- Thực hành đo nhiệt độ cơ thể bằng - HS thực hành theo nhóm
nhiệt kế điện tử. Viết kết quả và so
sánh nhiệt độ của em với nhiệt độ cơ
thể của các bạn trong nhóm.
* GV chốt lại: Nhiệt độ trung bình của
người khỏe mạnh khoảng 370C
- HS nêu
- Thực hành đo nhiệt độ trong lớp học
(theo hướng dẫn SGK)
5' 4. Vận dụng
- Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể
của những người trong gia đình.
- HS nêu.
- Theo dõi nhiệt độ không khí trong
bản tin Dự báo thời tiết để mặc trang
phục phù hợp.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------&---------
Tiết 2:
Lịch sử và Địa lí:
Bài 10: Một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- HS tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng
quê truyền thống và nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc
làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu
về Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống,
không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động :
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1
tr.46 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu biết
của em, hãy giới thiệu một số nét văn hoá - HS trả lời
tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
HS:
+ Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng - Lắng nghe
Bắc Bộ là có các làng quê truyền thống
đặc trưng của vùng.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
25' 2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu về làng quê truyền thống
- GV chia HS thành các nhóm và giao - HS thực hiện
nhiệm vụ: Đọc thông tin (SGK tr.47) và
quan sát các hình từ 2 đến 4, mô tả một số
nét văn hoá nổi bật của làng quê truyền
thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày - HS trình bày
trước lớp.
- GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một - HS hoạt động nhóm
không gian văn hoá để chia sẻ với các bạn.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
+ Hình 2. Cổng làng Đường Lâm (thành - HS lắng nghe.
phố Hà Nội): Đây là hình ảnh một trong
những cổng làng tiêu biểu ở làng quê vùng
Đồng bằng Bắc Bộ. Cổng làng là cửa ngõ
ra vào làng, bên cạnh có cây đa toả bóng
mát, nơi người dân dừng chân nghỉ ngơi,
cũng là nơi trẻ em tụ tập cùng vui đùa,
hóng mát,...
+ Hình 3. Giếng nước ở Hoa Lư (tỉnh Ninh
Bình): Đây là hình ảnh một trong những
giếng làng truyền thống ở Đồng bằng Bắc
Bộ vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay.
Giếng làng thường to, rộng, nằm ở vị trí
giao thông thuận tiện của làng. Giếng
nước là nơi cung cấp nước sinh hoạt, đồng
thời cũng là nơi tắm, giặt của nhiều người
dân trong làng.
+ Hình 4. Đình làng Đình Bảng (tỉnh Bắc
Ninh): Đây là một trong những ngôi đình
cổ kính nhất của đất Kinh Bắc ở thành phố
Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh) vẫn còn giữ được
nguyên vẹn cho đến ngày nay. Đình được
xây dựng vào đầu thế kỉ XVIII, thờ các vị
Thành hoàng gồm: Cao Sơn đại vương
(thần Núi), Thuỷ Bá đại vương (thần
Nước) và Bách Lệ đại vương (thần Đất)
cùng các vị thần có công lập làng. Đình có
sân rất rộng, bằng phẳng, là nơi diễn ra
nhiều hoạt động văn hoá chung của làng.
2.2. Tìm hiểu về nhà ở
- GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức - HS thực hiện nhiệm vụ
cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Khai thác
thông tin (SGK tr.48) và hình ảnh trong
mục, em hãy:
+ Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống
của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Cho biết nhà ở hiện nay của người dân
vùng Đồng bằng Bắc Bộ có điểm gì khác
với nhà ở truyền thống?
- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và - HS trình bày
chốt:
+ Hình 5: Nhà ở truyền thống vùng Đồng
bằng Bắc Bộ: Đây là hình ảnh ngôi nhà
truyền thống ở huyện Chương Mỹ (thành
phố hà Nội) hiện nay vấn được lưu giữ.
Trước đây, ngôi nhà truyền thống ở vùng
Đồng bằng Bắc Bộ thường được đắp bằng
đất hoặc xây bằng gạch, mái lợp lá hoặc
ngói. Nhà thường có ba gian hoặc năm
gian tùy vào điều kiện kinh tế và các thành
viên trong gia đình. Gian chính là nơi thờ
cúng và tiếp khách. Hai gian bên gọi là
buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc chứa
thóc, gạo, đồ dùng, ...Những tấm liếp
trước hiên nhà được đan bằng tre, nứa, ...
đẻ che nắng, mưa.
+ Hình 6: Nhà ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
hiện nay: Đây là hình ảnh những ngôi nhà
ở hiện nay của người dân thôn Tầm Tang
(huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên). HÌnh
ảnh cho thấy sự khác biệt với ngôi nhà
truyền thóng, nhà ở được xây bằng gạch,
nhiều tầng, khang trang, hiện đại.
5'
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS so sánh hình ảnh hai bức hình - HS nêu
với nhà ở hiện tại của HS và kể cho cả lớp
nghe. (nhà chung cư, nhà biệt thự, nhà
vườn, ...)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------&---------
Tiết 3:
Hoạt động trải nghiệm:
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Cam kết tình bạn.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Biết cách vượt qua các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè.
- Xây dựng được “Cam kết tình bạn” của lớp.
- Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
- Năng lực tự chủ, tự học: Nhìn lại xem bản thân có gì chưa đúng – nhận lỗi
nếu cần, chia sẻ cảm xúc của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận lỗi nếu cần, biết xử lý
các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn để xây dựng và thực
hiện được “Cam kết tình bạn” của lớp.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm
xúc của họ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thực hiện tốt “Cam
kết tình bạn” để xây dựng vị trí của bản thân trong lòng các bạn trong lớp.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
+ Hình ảnh minh họa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi “Thách - HS tham gia trò chơi
hay Thật”: chia sẻ về bản thân có gì
đúng/chưa đúng.
Ví dụ:
+ Thách: Thách bạn nêu được điểm
tốt và xấu của bạn........?
+ Thật: Hãy tự nhận xét về bản thân
- HS trả lời câu hỏi thử thách của
bạn?
trò chơi
...
25' - GV mời HS tham gia chơi, trình - HS lắng nghe.
bày, nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- 1 HS đọc yêu cầu.
2. Luyện tập
Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình - HS lắng nghe cách thực hiện để
huống (Làm việc nhóm)
xử lí tình huống
- GV mời HS đọc yêu cầu và bốc
thăm tình huống của nhóm mình.
- GV đề nghị HS thảo luận về cách - Một số nhóm lên thể hiện trước
xử lí tình huống mình nhận được, lớp.
sau đó phân công thành viên sắm
vai nhân vật trong tình huống để - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể
hiện.
báo cáo trước lớp.
- GV mời một số nhóm thể hiện - 5-6 HS chia sẻ
trước lớp: diễn lại tình huống đã - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
được thảo luận.
- GV mời cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe
? Hãy chia sẻ điều mình rút ra được
qua việc xử lí các tình huống đó?
- GV nhận xét chung, tuyên dương
khả năng quan sát, xử lí tình huống
tinh tế của các nhóm.
=> GV KL: Để vượt qua những
tình huống bất hòa, chúng ta cần - HS đọc thầm, nêu yêu cầu
dừng lại suy xét, đặt mình vào vị trí - Các tổ thảo luận để đưa ra các
người khác để cảm nhận cảm xúc nguyên tắc trong “Cam kết tình
của họ, nhìn lại xem mình có gì bạn”.
chưa đúng - nhận lỗi nếu cần; chia
3'
sẻ cảm xúc của mình,...
Hoạt động 4: Xây dựng “Cam kết
tình bạn” (Làm việc chung cả
lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu
- Đại diện từng tổ trình bày nội
- GV yêu cầu mỗi tổ thảo luận để dung “Cam kết tình bạn” trước
đưa ra các nguyên tắc trong “Cam lớp.
kết tình bạn” theo các gợi ý sau:
- Các tổ khác lắng nghe, nhận xét,
+ Nhớ lại những bất hòa đã từng bổ sung
xảy ra và những việc em đã làm để - Các thành viên trong lớp lựa
giải quyết bất hòa đó.
chọn những nguyên tắc mà các tổ
+ Lựa chọn và rút ra những việc cần đưa ra để xây dựng “Cam kết tình
làm ở bất kì tình huống bất hòa nào bạn” chung của lớp.
để ghi lại vào bản “Cam kết tình
bạn”.
- GV mời đại diện từng tổ trình bày
nội dung “Cam kết tình bạn” trước
lớp.
- GV và các bạn tổ khác lắng nghe
và góp ý.
- HS tiếp nhận thông tin và yêu
- GV mời cả lớp nhìn lại bản “Cam cầu để thực hiện
kết tình bạn” của các tổ, lựa chọn
những nguyên tắc tình bạn thuyết
phục của mỗi tổ đưa ra để xây dựng
“Cam kết tình bạn” chung của lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Lưu ý: Tiêu chí lựa chọn 3-5
nguyên tắc.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
=> GV KL: GV mời cả lớp cùng
đọc lại bản “Cam kết tình bạn”
theo nhịp vỗ tay.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS:
+ Hoàn thiện bản “Cam kết tình
bạn”.
+ Dán bản “Cam kết tình bạn” lên
góc hoặc một vị trí trong lớp để cả
lớp cùng ghi nhớ và thực hiện.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------&---------
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2025
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 :
Tiếng Việt:
Luyện từ và câu: Tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết
dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật.
- Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu.
- Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh
nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói,
viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa; vận dụng bài đọc vào thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên, yêu quê
hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự gi
Hoạt động trải nghiệm:
Ngày thực hiện: Thứ Hai ngày 24 tháng 11 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm
gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực trạng trường lớp và
thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết
vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học.
-Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và
phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3'
1. Ổn đinh
10'
TPTĐ điều hành HS tập trung, ổn HS thực hiện
định, chỉnh đốn trang phục
20
2. Chào cờ
Thực hiện theo nghi thức Đội
HS thực hiện
3. Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên
cùng tiến.
- GV cho HS tham gia xây dựng - HS quan sát, thực hiện.
đôi bạn cùng tiến và chia sẻ
những tấm gương đội viên đoàn - HS xem.
kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- GV cho học sinh tham gia và - Các nhóm lên thực hiện tham
chia sẻ những tấm gương đội viên gia và chia sẻ ý tưởng của mình
đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến
2'
bộ.
4. Vận dụng
HS nêu cảm nhận
- GV YCHS nêu cảm nhận của
mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
GV tóm tắt nội dung chính
---------&---------
Tiết 2:
Tin học:
Cô Dương Thị Như Quỳnh dạy
---------&---------
Tiết 3
Tiếng Việt:
Đọc: làm thỏ con bằng giấy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các
bước làm thỏ con bằng giấy…) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những
hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc
trong bài.
- Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc
- Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận
dựng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh;
biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của
nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về
bài đọc trước và nêu 1 chi tiết mà
- HS thảo luận cặp đôi
em thích nhất trong bài đọc
- GV yêu cầu thảo luận cặp đôi: Em - HS chia sẻ
biết làm những đồ chơi nào? Chia
sẻ với bạn cách làm đồ chơi?
15'
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS đọc
2. Khám phá:
- Bài chia làm 4 đoạn (theo các
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần
1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó
(nét đứt, trang trí, vui sướng,...)
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu
dài, VD: Dùng hai mép dán của
mỗi hình chữ nhật/ để tạo đầu thỏ/
và thân thỏ;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa
thông tin về dụng cụ, vật liệu, cách
làm: Dùng hồ dán ...... để tạo....;
Dùng bút màu vẽ mắt,.... thân thỏ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho
biết cần chuẩn bị những gì để làm
con thỏ bằng giấy?
- GV cho HS quan sát hình ảnh
những đồ vật, nguyên vật liệu cần
chuẩn bị: Băng dính, kéo, giấy
trắng giấy màu, kim chỉ, keo dán,
kéo...
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để
làm được con thỏ bằng giấy, cần
phải thực hiện những bước nào?
10'
Nêu hoạt động chính của mỗi
bước?
- Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước
làm con thỏ bằng giấy
5'
Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con
bằng giấy được nói đên trong bài
đọc.
GV hướng dẫn HS làm việc cá
nhân, quan sát chú thỏ trong tranh
và đọc lại các bước làm chù thỏ con
bằng giấy.
bước làm con thỏ)
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
hợp giải nghĩa từ.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS thảo luận, ghi kết quả vào vở
và chia sẻ (3 bước chính…)
Bước 1: Cắt
Bước 2: Dán
Bước 3: Vẽ
- HS trả lời
-1 HS đọc câu hỏi.
- HS làm việc nhóm; đại diện
nhóm chia sẻ: giới thiệu chú thỏ
con về đặc điểm hình thức: Chú
thỏ được làm bằng nguyên liệu gì?
Hình dáng ra sao? Kích thước thế
nào? Chú thỏ bằng giấy gồm
những bộ phận gì?...) và cách làm
chú thỏ: Để làm chú thỏ cần thực
hiện may bước? Mỗi bước cần làm
gì?...
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Yêu cầu HS xác định chủ đề chính
- HS trả lời.
của bài đọc.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng
cụ để làm con thỏ bằng giấy?
- Em hãy nêu các bước để làm 1đồ
chơi khác bằng giấy mà em thích?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm con thỏ bằng giấy và
những đồ chơi bằng giấy mà em
biết..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------&---------
Tiết 4:
Toán:
Bài 24 : Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ
các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi,
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận
tiện
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, phiếu bài tập, phiếu bài tập cho
bài tập 4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động
bài học.
+ Câu 1: Muốn cộng hai số có
nhiều chữ số ta thực hiện theo các
bước nào?
25'
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
Viết số hạng này dưới số hạng
kia sao cho các chữ số ở cùng
một hàng hàng thẳng cột với
nhau. Sau đó cộng theo thứ tự từ
phải qua trái.
+ Câu 2: Tính :53 270 +43 330 =
53 270 + 43 330 = 96 600
+ Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều + Viết số trừ dưới số bị trừ sao
chữ số ta thực hiện theo các bước cho các chữ số ở cùng một hàng
nào?
hàng thẳng cột với nhau. Sau đó
trừ theo thứ tự từ phải qua trái.
+ Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm - Lấy hiệu cộng số trừ.
như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Học sinh đọc lời thoại rồi thảo
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi
bàn lời thoại của cô bán hàng, Mai, GV đưa ra
mẹ và Mi
H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, - Mai mua 1 cốc nước cam và
bạn Mai đã mua những thứ gì?
một cái bánh 35 000 đồng
H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền?
H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi?
- Nếu con mua một cái bánh và
một cốc nước cam thì phải trả
bao nhiêu tiền?
H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có - Đúng
đúng không?
H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, - Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1
chúng ta làm thế nào?
cốc nước cam
- Nhận xét về số tiền mua 1 cốc - Số tiền bằng nhau.
nước cam và một cái bánh với số
tiền mua
một cái bánh và một cốc nước cam
a) Cho học sinh thảo luận cặp đôi
bảng sau tìm ra kiến thức bài học
Tính giá trị của hai biểu thức a + b
và b + a
a
b a+b
b+a
Thảo luận cặp đôi và nêu ý kiến:
4
3 4 + 3 =… 3 + 4 =…
6
9 6 + 9 =… 9 + 6 =…
Giá trị của hai biểu thức a + b và
8
5 8 + 5 =… 5 + 8 =…
H: Con có nhận xét gì về vị trí các
số hạng của biểu thức a + b và b +
a
GV: Kết luận về tính chất giao
hoán của phép cộng.
Khi đổi chỗ các số hạng trong
một tổng thì tổng không thay đổi.
3. Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu
số và cách làm
- GV gọi HS đọc YC đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV hướng dẫn học sinh làm
miệng và kết hợp trình chiếu bài
làm của HS.
H: Tại sao không cần tính kết quả
phép cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn
điền luôn được kết quả đúng?
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Chốt kiến thức về tính chất
giao hoán
của phép cộng
Bài 2: Củng cố về tính chất giao
hoán (Làm việc nhóm 4)
-Quan sát hình vẽ, đọc đề bài:
GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để
tìm ra những thanh gỗ có độ dài
bằng nhau.
- GV gọi HS nêu kết quả và giải
thích tại sao những thanh gỗ có độ
dài bằng nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện
( HS làm cá nhân và kết hợp cặp
đôi)
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV gọi HS lên bảng làm
b + a luôn bằng nhau
Các số hạng đổi chỗ cho nhau
Nghe và ghi nhớ
- 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở
HS trình bày kết quả
Dựa vào tính chát giao hoán của
phép cộng
HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4
Trình bày kết quả
Trả lời:
a +c+b = a+b+c = c+a+b
a+b = b+a
a+c = c+a
HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
1 HS đọc YC đề bài
HS làm bài trong vở
-Trình bày cách làm
a) 30 + 192 + 70 = (30 + 70)+
192) = 100 + 192 = 292
b) 50 + 794 + 50
= (50 + 50) + 794
= 100 + 794
= 894
c) 75 + 219 + 25 = (75 + 25)+
219 = 100 + 219 = 319
d) 425 +199 +175 = (425+ 175)
+199 = 600 + 199 = 799
- Sau đó cho HS nêu cách làm và HS đổi vở soát cách làm và kết
đọc kết quả
quả.
- Đổi vở soát theo cặp trình bày kết - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quả, nhận xét lẫn nhau.
5'
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến
4. Vận dụng trải nghiệm.
thức đã học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng các - HS lắng nghe để vận dụng vào
hình thức như trò chơi, hái thực tiễn.
hoa,...sau bài học để học sinh Áp
dụng được tính chất giao hoán của
phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------&---------
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
Khoa học:
Bài 12: Nhiệt độ và sự truyền nhiệt (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có
nhiệt độ thấp hơn.
- Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng dược nhiệt kế xác
định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong
học tập và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội
dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động:
- GV hỏi:
+ Đại lượng nào đặc trưng cho sự - HS suy ngẫm trả lời.
nóng hay lạnh của một vật và làm thế
nào để đo được nó?
+ Khi nào vật nóng lên và khi nào vật - HS suy ngẫm.
lạnh đi?
- GV giới thiệu- ghi bài
10' 2. Khám phá:
Hoạt động 1: Nóng, lạnh và nhiệt độ:
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm.
nghiệm: cho nước đá vào cốc b, rót
nước nóng vào cốc c(Hình 1).
- Yêu cầu HS quan sát, sờ vào cốc cho - HS quan sát, trả lời.
biết nước ở cốc nào nóng nhất, nước ở
cốc nào lạnh nhất?
+ Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào
cao nhất, ở cốc nào thấp nhất?
* GV chốt lại: Vật nóng hơn thì có
nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có
nhiệt độ thấp hơn.
+ Làm thế nào để xác định được nhiệt - HS trả lời
độ của nước trong từng cốc?
- GV cho HS quan sát một số nhiệt kế. - HS quan sát.
+ Nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ cơ - HS trả lời
thể người, nhiệt kế nào dùng để đo
nhiệt độ không khí?
+ Cách sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ
thể người và nhiệt độ không khí trong
lớp học?
15' 3. Thực hành, luyện tập
- Thực hành đo nhiệt độ cơ thể bằng - HS thực hành theo nhóm
nhiệt kế điện tử. Viết kết quả và so
sánh nhiệt độ của em với nhiệt độ cơ
thể của các bạn trong nhóm.
* GV chốt lại: Nhiệt độ trung bình của
người khỏe mạnh khoảng 370C
- HS nêu
- Thực hành đo nhiệt độ trong lớp học
(theo hướng dẫn SGK)
5' 4. Vận dụng
- Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể
của những người trong gia đình.
- HS nêu.
- Theo dõi nhiệt độ không khí trong
bản tin Dự báo thời tiết để mặc trang
phục phù hợp.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------&---------
Tiết 2:
Lịch sử và Địa lí:
Bài 10: Một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- HS tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng
quê truyền thống và nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc
làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu
về Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống,
không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động :
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1
tr.46 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu biết
của em, hãy giới thiệu một số nét văn hoá - HS trả lời
tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
HS:
+ Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng - Lắng nghe
Bắc Bộ là có các làng quê truyền thống
đặc trưng của vùng.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
25' 2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu về làng quê truyền thống
- GV chia HS thành các nhóm và giao - HS thực hiện
nhiệm vụ: Đọc thông tin (SGK tr.47) và
quan sát các hình từ 2 đến 4, mô tả một số
nét văn hoá nổi bật của làng quê truyền
thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày - HS trình bày
trước lớp.
- GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một - HS hoạt động nhóm
không gian văn hoá để chia sẻ với các bạn.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
+ Hình 2. Cổng làng Đường Lâm (thành - HS lắng nghe.
phố Hà Nội): Đây là hình ảnh một trong
những cổng làng tiêu biểu ở làng quê vùng
Đồng bằng Bắc Bộ. Cổng làng là cửa ngõ
ra vào làng, bên cạnh có cây đa toả bóng
mát, nơi người dân dừng chân nghỉ ngơi,
cũng là nơi trẻ em tụ tập cùng vui đùa,
hóng mát,...
+ Hình 3. Giếng nước ở Hoa Lư (tỉnh Ninh
Bình): Đây là hình ảnh một trong những
giếng làng truyền thống ở Đồng bằng Bắc
Bộ vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay.
Giếng làng thường to, rộng, nằm ở vị trí
giao thông thuận tiện của làng. Giếng
nước là nơi cung cấp nước sinh hoạt, đồng
thời cũng là nơi tắm, giặt của nhiều người
dân trong làng.
+ Hình 4. Đình làng Đình Bảng (tỉnh Bắc
Ninh): Đây là một trong những ngôi đình
cổ kính nhất của đất Kinh Bắc ở thành phố
Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh) vẫn còn giữ được
nguyên vẹn cho đến ngày nay. Đình được
xây dựng vào đầu thế kỉ XVIII, thờ các vị
Thành hoàng gồm: Cao Sơn đại vương
(thần Núi), Thuỷ Bá đại vương (thần
Nước) và Bách Lệ đại vương (thần Đất)
cùng các vị thần có công lập làng. Đình có
sân rất rộng, bằng phẳng, là nơi diễn ra
nhiều hoạt động văn hoá chung của làng.
2.2. Tìm hiểu về nhà ở
- GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức - HS thực hiện nhiệm vụ
cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Khai thác
thông tin (SGK tr.48) và hình ảnh trong
mục, em hãy:
+ Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống
của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Cho biết nhà ở hiện nay của người dân
vùng Đồng bằng Bắc Bộ có điểm gì khác
với nhà ở truyền thống?
- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và - HS trình bày
chốt:
+ Hình 5: Nhà ở truyền thống vùng Đồng
bằng Bắc Bộ: Đây là hình ảnh ngôi nhà
truyền thống ở huyện Chương Mỹ (thành
phố hà Nội) hiện nay vấn được lưu giữ.
Trước đây, ngôi nhà truyền thống ở vùng
Đồng bằng Bắc Bộ thường được đắp bằng
đất hoặc xây bằng gạch, mái lợp lá hoặc
ngói. Nhà thường có ba gian hoặc năm
gian tùy vào điều kiện kinh tế và các thành
viên trong gia đình. Gian chính là nơi thờ
cúng và tiếp khách. Hai gian bên gọi là
buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc chứa
thóc, gạo, đồ dùng, ...Những tấm liếp
trước hiên nhà được đan bằng tre, nứa, ...
đẻ che nắng, mưa.
+ Hình 6: Nhà ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
hiện nay: Đây là hình ảnh những ngôi nhà
ở hiện nay của người dân thôn Tầm Tang
(huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên). HÌnh
ảnh cho thấy sự khác biệt với ngôi nhà
truyền thóng, nhà ở được xây bằng gạch,
nhiều tầng, khang trang, hiện đại.
5'
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS so sánh hình ảnh hai bức hình - HS nêu
với nhà ở hiện tại của HS và kể cho cả lớp
nghe. (nhà chung cư, nhà biệt thự, nhà
vườn, ...)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------&---------
Tiết 3:
Hoạt động trải nghiệm:
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Cam kết tình bạn.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Biết cách vượt qua các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè.
- Xây dựng được “Cam kết tình bạn” của lớp.
- Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
- Năng lực tự chủ, tự học: Nhìn lại xem bản thân có gì chưa đúng – nhận lỗi
nếu cần, chia sẻ cảm xúc của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận lỗi nếu cần, biết xử lý
các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn để xây dựng và thực
hiện được “Cam kết tình bạn” của lớp.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm
xúc của họ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thực hiện tốt “Cam
kết tình bạn” để xây dựng vị trí của bản thân trong lòng các bạn trong lớp.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
+ Hình ảnh minh họa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi “Thách - HS tham gia trò chơi
hay Thật”: chia sẻ về bản thân có gì
đúng/chưa đúng.
Ví dụ:
+ Thách: Thách bạn nêu được điểm
tốt và xấu của bạn........?
+ Thật: Hãy tự nhận xét về bản thân
- HS trả lời câu hỏi thử thách của
bạn?
trò chơi
...
25' - GV mời HS tham gia chơi, trình - HS lắng nghe.
bày, nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- 1 HS đọc yêu cầu.
2. Luyện tập
Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình - HS lắng nghe cách thực hiện để
huống (Làm việc nhóm)
xử lí tình huống
- GV mời HS đọc yêu cầu và bốc
thăm tình huống của nhóm mình.
- GV đề nghị HS thảo luận về cách - Một số nhóm lên thể hiện trước
xử lí tình huống mình nhận được, lớp.
sau đó phân công thành viên sắm
vai nhân vật trong tình huống để - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể
hiện.
báo cáo trước lớp.
- GV mời một số nhóm thể hiện - 5-6 HS chia sẻ
trước lớp: diễn lại tình huống đã - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
được thảo luận.
- GV mời cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe
? Hãy chia sẻ điều mình rút ra được
qua việc xử lí các tình huống đó?
- GV nhận xét chung, tuyên dương
khả năng quan sát, xử lí tình huống
tinh tế của các nhóm.
=> GV KL: Để vượt qua những
tình huống bất hòa, chúng ta cần - HS đọc thầm, nêu yêu cầu
dừng lại suy xét, đặt mình vào vị trí - Các tổ thảo luận để đưa ra các
người khác để cảm nhận cảm xúc nguyên tắc trong “Cam kết tình
của họ, nhìn lại xem mình có gì bạn”.
chưa đúng - nhận lỗi nếu cần; chia
3'
sẻ cảm xúc của mình,...
Hoạt động 4: Xây dựng “Cam kết
tình bạn” (Làm việc chung cả
lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu
- Đại diện từng tổ trình bày nội
- GV yêu cầu mỗi tổ thảo luận để dung “Cam kết tình bạn” trước
đưa ra các nguyên tắc trong “Cam lớp.
kết tình bạn” theo các gợi ý sau:
- Các tổ khác lắng nghe, nhận xét,
+ Nhớ lại những bất hòa đã từng bổ sung
xảy ra và những việc em đã làm để - Các thành viên trong lớp lựa
giải quyết bất hòa đó.
chọn những nguyên tắc mà các tổ
+ Lựa chọn và rút ra những việc cần đưa ra để xây dựng “Cam kết tình
làm ở bất kì tình huống bất hòa nào bạn” chung của lớp.
để ghi lại vào bản “Cam kết tình
bạn”.
- GV mời đại diện từng tổ trình bày
nội dung “Cam kết tình bạn” trước
lớp.
- GV và các bạn tổ khác lắng nghe
và góp ý.
- HS tiếp nhận thông tin và yêu
- GV mời cả lớp nhìn lại bản “Cam cầu để thực hiện
kết tình bạn” của các tổ, lựa chọn
những nguyên tắc tình bạn thuyết
phục của mỗi tổ đưa ra để xây dựng
“Cam kết tình bạn” chung của lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Lưu ý: Tiêu chí lựa chọn 3-5
nguyên tắc.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
=> GV KL: GV mời cả lớp cùng
đọc lại bản “Cam kết tình bạn”
theo nhịp vỗ tay.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS:
+ Hoàn thiện bản “Cam kết tình
bạn”.
+ Dán bản “Cam kết tình bạn” lên
góc hoặc một vị trí trong lớp để cả
lớp cùng ghi nhớ và thực hiện.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------&---------
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2025
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 :
Tiếng Việt:
Luyện từ và câu: Tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết
dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật.
- Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu.
- Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh
nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói,
viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa; vận dụng bài đọc vào thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên, yêu quê
hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự gi
 








Các ý kiến mới nhất