Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 5. Người lính dũng cảm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Loong
Ngày gửi: 08h:56' 12-09-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
1

TUẦN 5
Thứ Hai ngày3 tháng 10 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐIỂM: ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Tìm hiểu về ngày Tết Trung thu và ngồn gốc của Tết Trung thu
-Biết một số bài thơ, bài hát, những câu chuyện hay về Tết Trung thu
- Giáo dục trẻ có thái độ yêu quý, tôn trọng các ngày lễ lớn.
II. ĐỒ DÙNG
- BGĐT. Video minh họa. Tranh ảnh minh hoạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên tại lớp.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ và hát quốc ca.
- Lớp trưởng nhận xét thi đua.
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt theo chủ điểm
Hoạt động 1: Tìm hiểu Tết Trung thu
-G tổ chức cho H trò chơi Rung chuông vàng
1. Tết Trung thu có nguồn gốc từ quốc gia nào?
A. Trung Quốc

B. Hàn Quốc

C. Nhật Bản

2. Loại đồ chơi nào phổ biến nhất trong tết Trung thu tại Việt Nam
A. Mặt nạ

B. Đèn ông sao

C. Cả A, B đều đúng

3. Người Việt thường tổ chức hoạt động gì trong tết Trung thu?
A. Múa rối nước

B. Hát quan họ

C. Múa lân

4. Trong tối Trung thu, ngoài thưởng nguyệt, dân gian hay tổ chức thi gì?
A. Thi cỗ

B. Thi đèn

C. Cả A, B đều đúng

5. Theo dân gian, cùng sống với Hằng Nga và chú Cuội trên cung trăng là ai?
A. Trư Bát Giới

B. Thỏ ngọc

C. Tôn Ngộ Không

2

6.Bài hát Chiếc đèn ông sao là của nhạc sĩ nào?
A. Phạm Tuyên

B Trịnh Công Sơn

C. Hoàng Lân

-Cả lớp hát bài Chiếc đèn ông sao
7.Câu thơ sau Bác Hồ viết trong dịp trung thu năm nào?
Trung thu trăng sáng như gương
Bác Hồ ngắm cảnh nhớ thương nhi đồng
Sau đây Bác viết mấy dòng
Gửi cho các cháu, tỏ lòng nhớ nhung.
A. 1951

B. 1964

C. 1968

8. Ngày Tết Trung Thu được mừng ở các quốc gia nào?
A. Các quốc gia ở Đông Nam Á
B. Tất cả các quốc gia Châu Á
C. Phần lớn các quốc gia Đông Á
- G tổng kết trò chơi
3. Tổng kết
- Nhận xét
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 7, bảng chia 7.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia
trong bảng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

3

- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4')(2-3')
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt
đọc các phép tính trong bảng nhân 7 đã học
( hoặc đọc các phép tính trong bảng chia 7 đã
học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi )
để Khởi động (3-4') bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập:
Bài 1: Nêu các số còn thiếu?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
? Muốn điền số đúng vào ô trống em dựa vào
đâu?
Bài 2.Số ?
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý
-GV cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
-GV nhận xét, tuyên dương
=> Chốt cách tìm TS, cách tìm thương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp
đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính
gì ?
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
GV kết luận.
- Nhận xét, tuyên dương.

Bài 4: (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
-GV HDHS cách làm

- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe

-HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào phiếu học tập
- HS trình bày kết quả và nhận
xét lẫn nhau,

-HS nêu yêu cầu bài
-HS làm vào vở
- HS nhận xét lẫn nhau

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở thực hành.
- HS đọc bài, HS khác lắng
nghe
Bài giải:
Số cái cốc mỗi hộp có là:
42 : 7 = 6( cái cốc )
Đáp số : 6 cái cốc
-HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở

4

+ Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã
học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và
điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b
+ Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng
nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để -HS đọc bài làm của mình
điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của - HS khác nhận xét.
mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi
phép tính
Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều
là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 . Vậy
phép tính 7 x 5 > 7 x 4
- Các phép tính còn lại tương tự
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn.
hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận
dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán + HS trả lời:.....
thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7.
Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một
số số phép nhân, phép chia trong bảng.
- Nhận xét, tuyên dương
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.

TIẾNG VIỆT
Bài 09: ĐI HỌC VUI SAO (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài

5

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-BGĐT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động (3-4') (3-4').
- Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em thế”
- Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể về
những điều cô dạy. Vậy em thường kể những gì cho
người thân nghe về trường lớp của mình?
- Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở trường.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh gì?
- Nhận xét bạn.
=> Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung
quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp. Bạn
nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến
trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm vui của
các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài
nhé.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản (29-30')
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ hơi
ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa.
+ Khổ 5: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say sưa,
xốn xang.
- Luyện đọc câu: sáng nay em đi học
Bình minh/ nắng xôn xao

- HS lắng nghe.

- HS trả lời theo suy nghĩ của
mình
- HS quan sát tranh, nêu

- HS lắng nghe cách đọc.

- H đọc nhóm 4
- HS quan sát
- HS đọc từ khó.
-Đọc câu khó

6

Trong lành/ làn gió mát
Mơn man/ đôi má đào.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt
- Kết hợp giải nghĩa từ.
nghỉ nhịp thơ.
- GV nhận xét tuyên dương.
-1-2 H đọc cả bài
- Nêu cách đọc toàn bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Thứ Ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Bài 11: BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh
- Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 8, chia 8.
- Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực tập,
bài toán có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4'):
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để Khởi động
(3-4') bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS lắng nghe.
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả
lời chậm là bị phạt trò soi gương
- HS tham gia trò chơi
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ + HS Trả lời
định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các

7

câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá (10-12')
a. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách HS
để trả lời câu hỏi.
- Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8
- Vậy ta có phép tính nào?
8x2=?
-Từ phép tính 8 x2 = 16 ta suy ra được phép chia
như thế nào?
* Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và
bảng chia 8
b. ( Làm việc nhóm)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và
bảng chia 8
- Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2
ta được kêt quả của 8 x 3.
- Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn
thành bảng nhân 8, bảng chia 8
- Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để
thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8.
2. Hoạt động
Bài 1: ( Làm việc cá nhân)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1
- GV gợi ý:
+ muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế
nào?
+ Muốn tìm thương khi biết số bi chia và só chia
ta làm thế nào?
- Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước
lớp
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 2: ( Làm việc nhóm )
-GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối câu hỏi trong
bài toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi báo cáo kết
quả tìm được.
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo

- HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời
câu hỏi
- HS TL: Mỗi con bạch tuộc có
8 xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có
16 xúc tu.
8 x 2= 16
16 : 8 = 2

- HS suy nghĩ

- HS làm việc theo nhóm.
-HS đọc nối tiếp và luyện đọc
thuộc

- HS nêu điền số vào chỗ dấu?.
- Làm tính nhân

- Làm tính nhân
- Làm tính chia
- HS nhận xét bố sung cho nhau

- HS hợp tác thảo luận trong
nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo

8

cáo trước lớp.

8 x 6 = 48
8 x 10 = 80
8 x 4 = 32
8 x 5 = 40
8 x 3 = 24

- GV nhận xét, tuyên dương.

3. Vận dụng(3-4')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân thức đã học vào thực tiễn.
hoặc chia)
- Nhận xét, tuyên dương
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh sẽ:
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý,
bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất
nước.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và
hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động(3-4')
- GV mở bài hát HS nghe và vận động - HS lắng nghe bài hát.
theo nhịp bài hát Quê hương tươi đẹp

9

+ Bài hát nói về điều gì?
+ Tình yêu quê hương của bạn nhỏ.
+ Trong bài hát Quê hương bạn nhỏ có + Có đồng lúa xanh, núi rừng, ngàn
gì đẹp ?
cây, có lời ca tươi đẹp ca ngợi tình quê
hương.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài tập 3. Em sẽ khuyên bạn điều gì?
(làm việc nhóm đôi)
- GV yêu cầu 1HS nêu các tình huống
trên bảng và thảo luận: Em sẽ khuyên
bạn điều gì? (3')
- GV yêu cầu HS xây dựng và đóng vai
đưa ra lời khuyên cho bạn.
- GV gọi đại diện nhóm lên xử lý tình
huống

- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
=> Quê hương đất nước của chúng ta có
rất nhiều vẻ đẹp, cũng như bản thân
chúng ta biết chia sẻ đồ dùng cho các
bạn còn khó khăn. Hay bản thân chúng
ta còn nhỏ thì chúng ta làm việc nhỏ để
góp phần thể hiện tình yêu quê hương,
đất nước.
Bài tập 4. Đóng vai hướng dẫn viên du
lịch để giới thiệu về đất nước, con
người Việt Nam? (làm việc nhóm 4)
- GV giao nhiệm vụ cho HS đóng vai .
- GV tổ chức cho HS đóng vai.
+ TH a: Một cảnh đẹp của quê hương,
đất nước.
+ TH b: Một vẻ đẹp của con người Việt
Nam.
+ TH c: Một truyền thống lịch sử, văn

- HS nêu các tình huống
- HS thảo luận theo nhóm và đưa ra lời
khuyên cho bạn
- HS phân vai và đóng vai xử lý tình
huống.
- HS lên đóng vai và xử lý tình huống
+ TH a: Khuyên Ngọc và các bạn tham
gia vì sẽ khám phá được nhiều điều thú
vị về đất nước và con người Việt Nam.
+ TH b: khuyên Tuấn rằng đất nước
nào cũng có vẻ đẹp riêng. Hãy giới
thiệu về vẻ đẹp của cảnh vật đất nước,
quê hương của mình.
+TH c: đồ cũ có thể cất làm kỉ niệm
nhưng có nhiều đồ để lâu sẽ hỏng
chúng ta lên chia sẻ cho những người
khó khăn.
+ TH d: Khuyên Trung tuổi nhỏ mình
làm việc nhỏ ví dụ như: chăm sóc, bảo
vệ thiên nhiên; yêu thương, kính trọng
chăm sóc ông bà, cha mẹ,..
- HS nhận xét nhóm bạn

- HS thảo luận và đóng vai
- HS chia sẻ cho các bạn
+VD: Mình xin giới thiệu mình tên là
Hạnh, hôm nay mình xin được giới
thiệu về vẻ đẹp của quê hương Quảng
Ninh của mình. Quê hương mình rất

10

hóa của quê hương đất nước.
+ TH4: Sự đổi mới của quê hương em.

- GV yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương

đẹp có núi non trùng điệp, có những
bãi biển bao phủ bởi cát trắng. Có Vịnh
Hạ Long thơ mộng và là 1 trong 7 kỳ
quan thiên nhiên của Thế giới......Mình
hỵ vọng sẽ có một ngày các bạn đến
thăm quê hương của mình.
- HS nhận xét

3. Vận dụng(3-4')
- GV yêu cầu HS viết 1 đoạn văn 2-3
câu nói về niềm tự hào được là người
- Viết nháp
Việt Nam.
+ HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS viết và chia sẻ trước - HS nhận xét bài bạn
lớp

- GV nhận xét, tuyên dương
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho - 1 HS đọc to thông điệp, cả lớp nhẩm
cả lớp nghe.
thầm theo.
Mai sau, em lớn lên người
- Một vài HS đọc thuộc lòng.(khuyến
Dựng xây Tổ quốc đẹp tươi, mạnh giàu. khích).
- Khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
điệp vào cuộc sống.
- GV nhận xét tiết học
? Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài - HS nêu theo ý hiểu của mình
học?
- GV nhận xét, chốt
- Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho chủ đề 2
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh
- Tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8.
- Thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế.
- Phát triển năng lực giao tiếp Toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

11

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4'):
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc bảng nhân 8 - HS các nhóm thi đọc.
và bảng chia 8
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét, bổ sung
2. Luyện tập
Bài 1.
- GV hướng dẫn quan sát sách HS và nêu yêu cầu
bài1.
- Cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời kết quả
a/ 8, 16, 24, ?, ?, 48, ?, 64, ?, 80
b/ 80, 72, 64, ?, 48, ?, 32, ?, ?, 8

- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 2: ( Làm việc cá nhân )
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 2 phút vận dụng
bảng nhân 8 để trả lời kết quả điền số vào dấu ?
- Lưu ý HS tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 3: ( Làm việc nhóm )
- GV cho các nhóm nêu yêu cấu bài 3 và thảo
luận
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo
cáo trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: ( Làm việc cá nhân )
-GV cho HS đọc đề bài
- Cho HS phân tích đề bài, tóm tắt, tìm lời giải và
trình bày bài giải

- HS quan sát nêu yêu cầu: Nêu
các số còn thiếu
- Các cặp đôi báo cáo trước lớp:
a/ 8, 16, 24, 32, 40, 48, 56, 64,
72, 80.
b/ 80, 72, 64, 56, 48, 40, 32,
24, 16, 8.
-HS nhận xét bổ sung cho nhau
- HS nêu: Điền số vào chỗ trống
có dấu hỏi
- HS trả lời
- HS nhận xét và bổ sung cho
nhau

-Đại diện các nhóm nêu: Chọn
kêt quả cho mỗi phép tính
- HS làm việc theo nhóm.

- 3-4 HS đọc đề
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày bài giải trên bảng
lớp
a/
Bài giải
3 con cua có số cái chân là
8 x 3 = 24 ( cái )

12

-GV thu khoảng 10 vở chấm và nhận xét

Đáp số: 24 cái chân
b/
Bài giải
6 con cua có số càng là
2 x 6 = 12 ( cái )
Đáp số: 12 cái càng
- HS nhận xét bố sung cho nhau

3. Vận dụng(2-3')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân thức đã học vào thực tiễn.
8 hoặc chia 8 )
Ví dụ bông hoa ghi sẵn 8 x 7 = ? hoặc 72 : 8 = ?
+ HS trả lời nhanh và đúng ai
sai hoặc trễ thời gian sẽ bị phạt
- Nhận xét, tuyên dương
kêu tiếng kêu của gà, vịt...
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Bài 09: ĐI HỌC VUI SAO (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần...
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng
đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài
thơ.
- Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh
miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.

13

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-BGĐT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
1. Khởi động (2-3')
-H hát vận động theo bài hát : Vui đến trường
2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (10-12')
* GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế nào?
+ GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: Đó là
một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc rất vui vẻ, hào
hứng của bạn nhỏ khi đi học.
- Khổ 2,3:
+ Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú
vị?
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: Khi đọc
sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của nội dung, các em
có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau.
-> Cho H quan sát tranh minh hoạ
* Khổ 4:
+ Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các
bạn nhỏ trong giờ ra chơi.
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi phụ: Khi
ra chơi em thường làm gì?
-Cho H xem video 1 số hoạt động của các em trong giờ
ra chơi mà cô đã chụp-> Liên hệ trò chơi phù hợp
* Khổ 5:
+ Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học?

+ Em có cảm xúc giống bạn không?

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi
theo nhóm 2
+ Bạn nhỏ đi học trong khung
cảnh bình minh nắng xôn xao,
gió trong lành mát rượi, gió
lướt nhẹ trên má của bạn ấy.
+ HS lắng nghe
+ HS trả lời: Những trang sách
ấy rất thơm, có lẽ mùi của giấy,
của mực. Trong trang sách có
hình ảnh của nương lúa, cánh
cò dập dờn,...
- Quan sát

- Đọc thầm khổ 4
+ HS trả lời: Náo nức nô đùa và
túm tụm, say sưa vẽ tranh.
+ ...cùng các bạn chơi....
- Đọc thầm khổ 5
+ HS trả lời: lòng bạn vui xốn
xang, hát theo nhịp chân bước...

+ HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
* Khổ 5:
- Tiếp tục đọc thầm khổ 5
+ Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống tan + HS trả lời theo suy nghĩ của
trường?
mình.
- GV nhận xét, bổ sung.

14

- GV mời HS nêu nội dung bài.
->Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ
rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn
khi nghe thấy tiếng trống tan trường
2.3. Hoạt động : Học thuộc lòng (7-9')
- Làm việc cá nhân:
+ GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ thơ
trong 3 khổ thơ đầu.
- Làm việc theo nhóm:
+ GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. Cả
lớp đọc thầm theo.
- Làm việc chung cả lớp:
+ GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc
lòng trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường (19-20')
3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của em.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
+ Yêu cầu: Kể về một ngày đi học.
- Em đi đến trường cùng ai?
- Thời tiết hôm đó thế nào?
- Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt?
- Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về một
ngày đi học của của mình.
+ Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày học, có
thể kể điều mình nhớ nhất của một gày học hôm đó đều
đc.
-> Lưu ý: Tiếu chí nhận xét
Người nói
Nghe
- Đúng chủ đề
-Nghe để nhân xét bạn
- Câu đủ ý
-Học cách nói câu bạn
- Diễn đạt ntn
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau một
tháng học tập.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.

- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.

- Học sinh đọc nhiều lần từng
khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu.
- Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ
thơ đầu.
- HS xung phong đọc thuộc
lòng trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp,
tới trường

- HS sinh hoạt nhóm và kể về
một ngày đi học của mình theo
gợi ý.

- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.

- 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của

15

em sau một tháng học tập.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi
ý trong sách giáo khoa và nêu cảm nghĩ sau một tháng - HS trình bày trước lớp, HS
học tập của mình.
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
- Mời các nhóm trình bày.
đổi vai HS khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video một số hoạt động của các bạn - HS quan sát video.
ở lớp, trường.
+ GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của các + Trả lời các câu hỏi.
bạn nhỏ khi đến trường, lớp?
+ Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình nhớ
không?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt động
học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào sau mỗi ngày
đến trường
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
NHỚ VIẾT: ĐI HỌC VUI SAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã.
- Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT

16

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4')
- GV tổ chức trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh
đẹp thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những
hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi
về.... Qua đó thấy được niềm vui của các bạn nhỏ.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn
xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Luyện tập (5-7')
Bài 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự
vật theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan
sát tranh
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s
hoặc x .

- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:..sỏi
+ Trả lời: ...xẻng
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.

- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Dòng suối, hoa sim,
bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe
máy, xẻng, sỏi đá, sân

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi -.. Mũ, cầu thang gỗ, thuổng,
hoặc dấu ngã .
xẻng, tảng đá, sỏi đá...

17

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có tiếng bắt
đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu - 1 HS đọc yêu cầu.
ngã)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt - Nhóm 4
đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) - ... Trò chơi truyền điện.
- GV gợi mở thêm:
Từ ngữ chỉ sự vật
s
Sân trường, sa Dấu Củ sắn, quả sấu,
mạc, chim sẻ, hỏi song cửa, cửa
sông, suối, sầu
xổ, xổ số, xẻ
riêng, sung túc,
thịt,...
sung sướng, sư
sãi...
x
Xẻ gỗ, hoa xoan, Dấu Diễu hành, bồi - Đại diện các nhóm trình bày
xóm làng, xanh ngã dưỡng, liều lĩnh,
xao, xinh đẹp,
nghĩ ngợi, yên
xấu xí, xúc phạm
tĩnh..
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng(2-3')
- GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học - HS lắng nghe để lựa chọn.
tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em
thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động,
học tập.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói
những điều mình thích khi đến trường và những - Lên kế hoạch trao đổi với
điều mình không thích(buồn). (Lưu ý với HS là người thân trong thời điểm thích
phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ hợp
ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra
phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

18

------------------------------------------------------------------Thứ Năm ngày 6 tháng 10 năm 2022
TOÁN
BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHA 9 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hoàn thành được bảng nhân 9, bảng chia 9.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 9, bảng chia 9.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lựcgiải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
- Bộ đò dùng dạy, học Toán 3..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4'):
- GV tổ chức trò chơi
+ Câu 1: 8 x 3 = ?
+ Câu 2: 8 x 5 = ?
+ Câu 3: 8 x 4 = ?
+ Câu 4: 8 x 7 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá

- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 8 x 3 = 24
+ Trả lời: 8 x 5 = 40
+ Trả lời: 8 x 4 = 32
+ Trả lời: 8 x 7 = 56
- HS lắng nghe.

19

- Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán

- HS quan sát và đọc thầm bài toán.

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và
toán
giải bài toán.
- HS trả lời: Một đội múa rồng có 9
- Bài toán cho biết gì?
người.
- Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi 2 đội múa rồng có bao
nhiêu người?
- Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện - Đại diện HS chia sẻ: Một đội có 9
người, vậy hai đội sẽ có 18 người. Ta có
phép nhân:
- GV nhận xét
9 x 2 = 18
- GV hỏi: Hai đội có 18 người vậy mỗi - HS trả lời: Hai đội có 18 người vậy
đội có bao nhiêu người?
mỗi đội có 9 người, ta có phép chia:
- GV nhận xét
18 : 2 = 9
- GV ghi lên bảng phép nhân 9 x 2 = 18
- Đây là phép tính đầu tiên trong bảng
n...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác